TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8858 : 2011
MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
VÀ CẤP PHỐI THIÊN NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ –
THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Cement Treated Aggregate Bases for Road Pavement -
Specification for Construction and Acceptance
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Yêu cầu đối với vật
liệu
5 Công tác chuẩn bị
thi công
6 Công nghệ thi công
lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng khi sử dụng trạm trộn
7 Công nghệ thi công
lớp cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng theo phương pháp trộn tại đường
8 Yêu cầu đối với
việc kiểm tra nghiệm thu
9 Quy định về an toàn
lao động và bảo vệ môi trường
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8858 : 2011 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM VÀ CẤP PHỐI THIÊN
NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ- THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Cement Treated Aggregate Bases for
Road Pavement - Specification for Construction and Acceptance
1 Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lớp móng trên hoặc
lớp móng dưới bằng vật liệu cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên gia cố xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô và trong mặt đường sân bay.
1.2 Khi dùng lớp cấp phối gia cố xi măng làm lớp móng trên thì
bề dày tối thiểu tầng mặt bê tông nhựa đặt trực tiếp lên nó phải tuân thủ các
quy định tại 2.2.9 trong 22TCN-211-06).
1.3 Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho thi công và nghiệm
thu lớp mặt bằng cấp phối gia cố xi măng, tương ứng với loại kết cấu mặt đường
cấp cao A2 trong 22TCN-211-06) với điều kiện trên lớp này ít nhất phải có láng
nhựa theo TCVN 8863:2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 2682 : 1999 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu
kỹ thuật.
TCVN 4506 : 1987 Nước cho bê tông và vữa –
Yêu cầu kỹ thuật.
22TCN 211-06*) Áo đường mềm – các yêu
cầu và chỉ dẫn thiết kế.
22 TCN 333-06*) Tiêu chuẩn đầm nén đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm.
TCVN 6260 : 1997 Xi măng poóclăng hỗn hợp –
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7572-13 : 2006 Cốt liệu bê tông và vữa -
Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng thoi dẹt trong cốt liệu lớn.
TCVN 8817-1 : 2011
Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1 : Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8857:2011 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng
cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu.
TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong
kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu.
TCVN 8862:2011 Quy trình thí nghiệm xác định
cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.
TCVN 8863:2011 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi
công và nghiệm thu.
3 Thuật
ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này áp dụng thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Cấp phối đá dăm (CPĐD) hoặc cấp phối thiên nhiên (CPTN)
gia cố xi măng trong tiêu chuẩn này là một hỗn hợp vật liệu hạt có thành phần
hạt theo nguyên lý cấp phối đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi
lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết. Trong Tiêu chuẩn này
được gọi chung là cấp phối gia cố xi măng.
3.2 Cấp phối đá dăm nêu tại 1.1 là loại được nghiền toàn bộ
(CPĐD loại I) hoặc nghiền một phần (CPĐD loại II) quy định tại TCVN 8859:2011.
Cấp phối thiên nhiên nêu tại 1.1 là loại không nghiền (CPTN) quy định tại TCVN
8857:2011.
4 Yêu cầu
đối với vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Trường
hợp sử dụng CPĐD gia cố xi măng, yêu cầu thành phần hạt của CPĐD (kể cả CPĐD
loại I và loại II) tuân thủ theo TCVN 8859:2011, xem Bảng 1. Trong Bảng 1, Dmax
là cỡ hạt lớn nhất danh định.
Bảng 1 -
Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối đá dăm gia cố xi măng
Tỷ lệ
% lọt qua sàng
Dmax=
37,5
Dmax=
31,5
50,0
100
37,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
31,5
-
95-100
25,0
-
79-90
19,0
58-78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
39-59
49-64
4,75
24-39
34-54
2,36
15-30
25-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-19
12-24
0,075
2-12
2-12
Cả hai cấp phối ở Bảng 1 đều có thể sử dụng
để gia cố với xi măng làm lớp móng trên hoặc móng dưới cho mọi loại kết cấu áo
đường cứng hoặc mềm. Trường hợp dùng làm lớp móng trên cho kết cấu mặt đường
cấp cao A1 và làm lớp mặt quy định tại 1.3 hoặc làm lớp móng trên của mặt đường
cao tốc và đường cấp I, II thì chỉ nên dùng CPĐD loại I cỡ hạt Dmax=
31,5 mm.
4.1.2 Trường
hợp sử dụng CPTN gia cố xi măng thì thành phần hạt của CPTN nên tuân thủ như
với loại A, B và C ở TCVN 8857:2011, xem Bảng 2.
Bảng 2 -
Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng
Tỷ lệ % lọt qua
sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp phối loại B
Cấp phối loại C
37,5
100
100
25,0
-
75-95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
30-65
40-75
50-85
4,75
25-55
30-60
35-65
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-45
25-50
0,425
8-20
15-30
15-30
0,075
2-8
5-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các loại CPTN ở Bảng 2 để gia
cố xi măng làm lớp móng dưới cho mọi kết cấu áo đường cứng hoặc mềm và chỉ nên
sử dụng chúng làm lớp móng trên cho mặt đường từ đường cấp III trở xuống. Khi
dùng làm lớp móng trên nên sử dụng CPTN có lượng lọt sàng trên 90%.
Các loại CPTN loại B và C cũng có thể gia cố
xi măng để làm lớp mặt trên có láng nhựa cho kết cấu áo đường cấp cao A2.
4.2 Vật liệu hạt CPĐD hoặc CPTN dùng để gia cố xi măng làm lớp móng trên yêu
cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá 35%, trường hợp dùng làm lớp móng
dưới (không trực tiếp với tầng mặt của lớp kết cấu áo đường) yêu cầu không vượt
quá 45%.
4.3 Hỗn hợp cấp phối phải có hàm lượng tạp chất hữu cơ không được vượt quá
2%, hàm lượng muối Sunfát không được quá 0.25%, chỉ số dẻo phải nhỏ hơn 6% (với
CPTN cho phép chỉ số dẻo ≤12) và tỷ lệ thoi dẹt xác định theo TCVN 7572-13:2006
không được quá 18%.
4.4 Để làm lớp móng trên cho lớp móng tăng cường trên mặt đường cũ thì chỉ
nên sử dụng CPĐD loại I hoặc loại II gia cố xi măng. Lưu lượng xe lớn thì nên
dùng CPĐD loại I.
4.5 Yêu cầu đối với xi măng
4.5.1 Xi măng thường dùng trong cấp phối đá gia cố xi măng là các loại xi măng
Poóclăng có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các quy định tại TCVN 2682:1999
hoặc xi măng Poóclăng hỗn hợp có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các quy
định tại TCVN 6260:1997. Xi măng sử dụng trong cấp phối đá gia cố xi măng có
mác không nhỏ hơn 30 MPa.
4.5.2 Lượng xi măng poóclăng tối thiểu dùng để gia cố CPĐD là 3%, dùng để gia
cố CPTN là 4% tính theo khối lượng hỗn hợp cốt liệu khô. Lượng xi măng cần
thiết phải được xác định thông qua thí nghiệm trong phòng để đạt các yêu cầu
đối với đá gia cố xi măng quy định tại 4.7 (thường không quá 6% khi gia cố CPĐD
và không quá 10% khi gia cố CPTN).
4.5.3 Lượng xi măng áp dụng khi thi công thực tế hay lượng xi măng đưa vào hồ
sơ thiết kế, có xét đến sự phân bố không đồng đều của xi măng trong hỗn hợp cấp
phối gia cố xi măng khi trộn, phải lấy lớn hơn lượng xi măng xác định thông qua
thí nghiệm trong phòng 0,2 % đối với CPĐD, 0,3% đối với CPTN khi trộn hỗn hợp
tại trạm trộn; 0,5% đối với CPTN khi trộn hỗn hợp tại chỗ (trên đường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Yêu cầu đối với nước dùng để trộn cấp phối gia cố xi măng như yêu cầu về
nước dùng cho bê tông và vữa quy định tại TCVN 4506:1987.
4.7 Yêu cầu đối với cường độ cấp phối gia cố xi măng
4.7.1 Yêu cầu cường độ cấp
phối đá dăm phải thoả mãn hai chỉ tiêu là cường độ chịu nén giới hạn và cường
độ ép chẻ giới hạn theo Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu đối
với cường độ cấp phối gia cố xi măng
Cường độ giới hạn
yêu cầu, MPa
Chịu nén (sau 14
ngày tuổi)
Chịu ép chẻ (sau
14 ngày tuổi)
Lớp móng trên của tầng mặt bê tông nhựa và BTXM của
đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp mặt có láng nhựa quy định tại 1.3
≥ 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp móng trên trong các trường hợp khác
≥ 3,0
≥ 0,35
Lớp móng dưới trong mọi trường hợp
≥ 1,5
Không yêu cầu
4.7.2 Trị số ghi trong bảng
3 là tương ứng với các điều kiện sau:
Mẫu nén hình trụ có đường kính 152 mm, cao
117 mm và được tạo mẫu sau khi trộn cấp phối với xi măng để 2 giờ ở độ ẩm tốt
nhất với khối lượng thể tích khô lớn nhất (cối proctor cải tiến) quy định tại
22TCN 333-06). Mẫu được bảo dưỡng ẩm 7 ngày và 7 ngày ngâm nước rồi đem nén với
tốc độ gia tải khi nén là (6±1) KPa/s. Kết quả nén mẫu phải nhân với hệ số 0,96
(để quy đổi về cường độ nén mẫu lập phương 150x150x150 cm). Cường độ chịu nén
tương ứng với một tỷ lệ xi măng là trị số trung bình của tối thiểu 3 mẫu thí
nghiệm.
Cũng có thể chế bị và nén mẫu lập phương
150x150x150 cm với các điều kiện nói trên (trường hợp này kết quả nén mẫu được
nhân với hệ số 1,0). Cường độ chịu nén tương ứng với một tỷ lệ xi măng là trị
số trung bình của tối thiểu 3 mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu khoan lấy ở hiện trường phải có đường
kính d tối thiểu bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất của hỗn hợp cấp phối gia cố xi
măng. Dùng khoan bê tông có đường kính trong mũi khoan là 10 cm đối với CPĐD có
Dmax = 31,5; CPTN loại C hoặc đường kính trong mũi khoan 15 cm đối với CPĐD có
Dmax = 37,5; CPTN loại A và B. Khi ép kiểm tra cường độ chịu nén thì tuỳ theo
tỷ số h/d khác nhau của mẫu, kết quả nén được nhân với hệ số hiệu chỉnh ở Bảng
4.
Bảng 4 - Hệ số hiệu
chỉnh cường độ nén mẫu khoan ở hiện trường theo tỷ số h/d
Đường kính trong
mũi khoan là 10 cm
Đường kính trong
mũi khoan là 15 cm
Tỷ số h/d của mẫu
khoan
Hệ số hiệu chỉnh
cường độ nén mẫu khoan
Tỷ số h/d của mẫu
khoan
Hệ số hiệu chỉnh
cường độ nén mẫu khoan
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,08
1,2
1,09
1,1
1,09
1,4
1,12
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,15
1,3
1,11
1,8
1,18
5 Công tác
chuẩn bị thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chuẩn bị thi công lớp
CPĐD gia cố xi măng
5.2.1 Việc chế tạo hỗn hợp
CPĐD gia cố xi măng phải được tiến hành ở trạm trộn, không cho phép trộn trên
đường. Trạm trộn phải có các điều kiện sau:
Thiết bị cân đong phải đảm bảo chính xác, đặc
biệt là bộ phận cân đong lượng xi măng và lượng nước; sai số cân đong cho phép
đối với cốt liệu là ± 2%, với xi măng là ± 0.5% và với nước là ± 1% theo khối
lượng.
Thiết bị trộn hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng
phải là thiết bị cưỡng bức;
Năng suất và vị trí của trạm trộn phải tương
ứng với đoạn dây chuyền thi công sao cho đảm bảo được thời gian trộn, chuyên
chở, rải và đầm nén kết thúc trước thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp gia
cố xi măng đối với xi măng quy định tại 4.5 (thông thường là
100 phút) và đối với xi măng có sử dụng phụ gia làm chậm ninh kết thì phải theo
quy định tại 1.4.
5.2.2 Yêu cầu về thiết bị
thi công
Nhà thầu phải có các loại thiết bị sau:
Xe bồn hoặc ô tô ben có bạt phủ thùng xe để
chuyên chở hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng;
Máy rải: Trường hợp không có máy rải thì cho
phép dùng máy san san gạt thành từng lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lu bánh thép 8-10 tấn; lu bánh lốp loại 4
tấn/bánh với áp suất lốp lớn hơn 0.5MPa hoặc lu rung bánh cứng có thông số M/L
≥ 20-30 (M là khối lượng rung tính bằng kg; L là chiều rộng bánh lu rung tính
bằng cm);
Thiết bị tồn trữ, bơm hút, phun tưới nhũ
tương (nếu thực hiện việc bảo dưỡng lớp gia cố xi măng bằng nhũ tương); thiết
bị phun tưới nước (nếu bảo dưỡng bằng cách phủ cát tưới nước);
Đầm rung hoặc đầm cóc loại nhỏ để đầm nén các
dải mép.
5.3 Chuẩn bị thi công lớp
CPTN gia cố xi măng: Việc trộn CPTN với xi măng có thể thực hiện ở trạm trộn
(như trộn CPĐD với xi măng) hoặc cũng có thể trộn tại đường. Nếu trộn tại trạm
thì nhà thầu phải có đủ các trang thiết bị quy định tại 5.2.1 và 5.2.2. Nếu
trộn ở đường thì không được dùng máy san mà phải dùng máy phay với thiết bị
phun nước kèm theo (các thiết bị lu và bảo đưỡng cũng cần chuẩn bị như quy định tại
5.2.2).
5.4 Nhà thầu phải tính
toán, thiết kế dây chuyền công nghệ thi công chi tiết để đảm bảo sao cho mỗi ca
chỉ để một khe thi công, tức là việc rải, đầm nén và hoàn thiện được thực hiện
liên tục trong một ca với các điều kiện khống chế sau:
Hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng đã rải ra
đường không được để quá 30 phút rồi mới lu.
Toàn bộ quá trình công nghệ thi công từ khi
đổ nước vào trộn đến khi lu lèn, hoàn thiện xong bề mặt lớp gia cố xi măng
không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng.
Dựa vào dây chuyền công nghệ thiết kế, nhà
thầu phải tổ chức thi công rải thử 1 đoạn tối thiểu là 100m trước khi triển
khai thi công đại trà, với sự chứng kiến của tư vấn giám sát, qua đó rút kinh
nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ, đồng thời qua đó kiểm tra chất
lượng cấp phối gia cố xi măng trên thực tế; kiểm tra khả năng thực sự của trạm
trộn, của các phương tiện xe, máy; kiểm tra các lối ra, vào và các chỗ quay đầu
của xe máy.
5.5 Nhà thầu phải chuẩn
bị các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công
và nghiệm thu sau khi thi công xong gồm các hạng mục quy định tại
Mục 7, phải chuẩn bị một số mái che phòng khi mưa đột ngột trong quá trình thi
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Công nghệ
thi công lớp
cấp phối đá dăm gia cố xi măng khi sử dụng trạm trộn
6.1 Tại trạm trộn
6.1.1 Cấp phối dùng để gia
cố xi măng có thể được đưa vào máy trộn theo một trong hai phương thức sau:
Cấp phối được sản xuất có thành phần hạt đạt
sẵn yêu cầu ở Bảng 1 hoặc Bảng 2.
Cấp phối được tạo thành từ nhiều cỡ hạt được
đưa vào máy trộn riêng rẽ theo những tỷ lệ tính toán trước để sau khi trộn sẽ
đạt được thành phần hạt yêu cầu ở Bảng 1 hoặc Bảng 2;
Tại nơi điều khiển của trạm trộn, dù theo
phương thức nào cũng cần có bảng ghi rõ khối lượng phối liệu (kể cả khối lượng
xi măng và nước) để tiện kiểm tra với sai số quy định tại 4.2.1.
6.1.2 Trong mỗi ca hoặc khi
mưa nắng thay đổi cần phải thí nghiệm xác định độ ẩm của đá, cát để kip thời
điều chỉnh lượng nước đưa vào máy trộn.
6.1.3 Công nghệ trộn phải
được tiến hành theo hai giai đoạn:
Trộn khô với xi măng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trộn của mỗi giai đoạn phải được
xác định thông qua trộn thử (với sự chấp thuận của tư vấn giám sát) tuỳ thuộc
loại thiết bị trộn thực tế sử dụng;
6.1.4 Để tránh hỗn hợp sau
khi trộn bị phân tầng, thì chiều cao rơi của hỗn hợp đã trộn kể từ miệng ra của
máy trộn đến thùng xe của xe chuyên chở không được lớn hơn 1,5 m. Thùng xe của
hỗn hợp phải được phủ bạt kín (chống mất nước).
6.2 Thi công tại hiện
trường
6.2.1 Hệ số lu lèn của lớp
cấp phối gia cố xi măng được xác định bằng tỷ số giữa trị số khối lượng thể
tích khô lớn nhất gkmax, của hỗn hợp
được xác định theo thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn quy định tại
5.1 với trị số khối lượng thể tích khô của hỗn hợp lúc ra khỏi máy trộn. Hệ số
này được chính xác hoá thông qua việc tiến hành rải thử đã quy định tại
5.4.
6.2.2 Việc rải cấp phối gia
cố xi măng phải được thực hiện bằng máy rải trong ván khuôn thép cố định (trừ
trường hợp sử dụng máy rải ván khuôn trượt). Chiều cao của ván khuôn phải bằng
bề dày của lớp hỗn hợp gia cố xi măng sau khi lu lèn chặt nhân với hệ số lu lèn
quy định tại 5.2.1. Nếu rải bằng máy rải thì xe chở hỗn
hợp đã trộn đổ trực tiếp vào máy rải. Nếu rải bằng máy san thì xe đổ thành đống
với cự ly tính toán trước để tiện cho máy san gạt thành lớp.
6.2.3 Lớp kết cấu cấp phối
gia cố xi măng (sau khi đã lu lèn chặt) có bề dày nhỏ hơn hoặc bằng 18 cm chỉ
được phép thi công một lần (rải một lần và lu lèn đến độ chặt yêu cầu). Trường
hợp lớp kết cấu cấp phối gia cố xi măng (sau khi đã lu lèn chặt) có bề dày lớn
hơn 18 cm được phân thành các lớp. Sau khi lu lèn xong lớp dưới có thể thi công
ngay lớp trên (trước đó phải tưới ẩm bề mặt lớp dưới). Nếu làm xong lớp dưới
nhưng không có điều kiện làm ngay lớp trên thì phải tiến hành bảo dưỡng lớp
dưới như quy định tại 6.2.8. Nhà thầu phải có đủ thiết bị đảm bảo được yêu cầu
thi công trên đây. Việc kiểm tra khả năng thi công của nhà thầu được thực hiện
thông qua kết quả đánh giá chất lượng đầm nén khi thi công rải thử quy định tại 5.4.
6.2.4 Hỗn hợp cấp phối gia
cố xi măng phải được lu lèn ở độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép về độ ẩm là
-1% (không cho phép độ ẩm lớn hơn độ ẩm tốt nhất) và phải được đầm nén ở độ
chặt K = 1,0 theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn quy định tại
5.1.
Để đạt độ chặt yêu cầu trước tiên dùng lu vừa
bánh sắt lu sơ bộ 2 lần/điểm, sau đó phải dùng một trong hai loại lu bánh lốp
hoặc lu rung quy định tại 5.2.2 làm lu chủ
yếu. Nếu dùng lu lốp thì số lần lu cần thiết khoảng 15-20 lần/điểm; nếu dùng lu
rung thì cần khoảng 6-10 lần/điểm. Cuối cùng dùng lu bánh sắt lu là phẳng (số
lần lu cần thiết phải được chính xác hoá thông qua kết quả thi công rải thử quy định tại
5.4). Trường hợp không có lu rung hoặc lu bánh lốp thì có thể dùng lu nặng bánh
nhẵn để lu chặt nhưng phải thông qua rải thử để xác định bề dày lu lèn thích
hợp (phải được sự chấp thuận của tư vấn giám sát).
6.2.5 Việc hoàn thiện bề mặt
lớp gia cố phải được thực hiện ngay trong quá trình lu lèn nhưng chỉ được gạt
phẳng các chỗ lồi, vật liệu thừa sau khi gạt phẳng phải bỏ đi không được sử
dụng lại. Trường hợp có những vệt lõm lớn, chiều sâu vệt lõm lớn hơn 1 cm quy định tại
8.8, phải cày xới khu vực vệt lõm, bù phụ bằng vật liệu mới rồi san phẳng trước
khi lu lèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Yêu cầu thi công đối
với các chỗ nối tiếp dọc và ngang
Phải dùng đầm rung loại nhỏ đầm nén bổ sung ở
các chỗ lân cận với bờ vách của ván khuôn thép đặt ở hai bên vệt rải và ở hai
bên khe ngang ngừng thi công trong mỗi ca;
Ván khuôn thép cũng phải được đặt ở cuối vệt
rải của mỗi ca thi công (đặt thẳng góc với vệt rải) để tạo khe ngừng thi công;
Ở chỗ nối tiếp vệt rải giữa các đoạn lu lèn
trong cùng một ca thi công, ngoài việc phải khống chế nghiêm ngặt điều kiện về
mặt thời gian như quy định tại 4.5 ra, còn phải xáo
xới lại chỗ hỗn hợp đã rải trong phạm vi 60 cm cuối của đoạn rải trước rồi trộn
thêm 50% khối lượng hỗn hợp mới chở đến và san gạt đều trước khi lu tiếp đoạn
sau. Cần tăng thêm số lần lu tại chỗ nối tiếp này;
Trước khi rải tiếp các vệt rải bên cạnh hoặc
rải tiếp sau mỗi khe ngừng thi công, phải tháo ván khuôn thép và tưới đẫm nước
các vách nối tiếp dọc và ngang.
6.2.8 Yêu cầu bảo dưỡng:
Sau bốn giờ kể từ khi lu lèn xong (nếu nhiệt độ không khí ngoài trời lớn hơn 30oC
thì sau hai giờ) phải tiến hành phủ kín bề mặt lớp cấp phối gia cố xi măng để
bảo dưỡng bằng một trong hai cách sau:
Tưới nhũ tương nhựa đường a xít với lượng
0,8-1,0 lít/m2; yêu cầu nhũ tương phủ kín đều và phải quét nhũ tương
kín cả các bờ vách chỗ nối tiếp dọc và ngang;
Phủ kín 5 cm cát trên bề mặt lớp và tưới nước
giữ cho cát ẩm liên tục trong 7 ngày.
Ít nhất sau 14 ngày bảo dưỡng như trên mới
cho thi công tiếp lớp kết cấu bên trên (trước đó phải quét dọn sạch lớp cát bảo
dưỡng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Công nghệ thi công
lớp cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng theo phương pháp trộn tại đường
7.1
Trộn hỗn
hợp CPTN và xi măng tại đường
7.1.1
Rải cấp
phối sau khi lòng đường hoặc móng dưới đã được chuẩn bị đạt được các yêu cầu
nói ở điểm 4.6, CPTN do ô tô chở tới phải được đổ thành đống với cự ly tính
toán trước để tiếp đó máy san có thể san gạt dễ dàng thành một lớp đủ dầy trong
phạm vi thi công (đủ dầy có nghĩa là với lớp đó sau khi trộn với xi măng và lu
lèn chặt sẽ được một lớp cấp phối gia cố xi măng có bề dày vừa bằng bề dày
thiết kế); cụ thể là bề dày rải cấp phối Hrải để
trộn với xi măng theo phương pháp trộn tại đường được xác định theo biểu thức
sau:
Hrải = 

là khối lượng thể
tích khô của cấp phối gia cố xi măng yêu cầu sau khi đã lu lèn chặt (yêu cầu
như đã nói ở điểm 5.2.4), g/cm3;
là khối lượng thể tích khô của cấp phối lúc
rải ra đường (chưa trộn với xi măng và chưa lu lèn), g/cm3;
p là tỷ lệ xi măng đem trộn với cấp
phối, %;
Htk là bề dày thiết kế
của lớp cấp phối gia cố xi măng, cm.
7.1.2 Rải xi măng: Xi măng
phải được phân bố đều trên bề mặt lớp cấp phối đã rải bằng máy rải xi măng rời
(nếu có) hoặc bằng phương pháp thủ công với xi măng đóng bao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ xi măng khi trộn tại đường được tăng
thêm 1 % so với tỷ lệ thí nghiệm trong phòng và phải được tư vấn thiết kế quy
định ngay trong đồ án thiết kế.
7.1.3 Trộn hỗn hợp cấp phối
xi măng: Sau khi rải xi măng phải lập tức dùng máy phay trộn khô cấp phối với
xi măng (2-3 lần/điểm), sau đó tưới ẩm và trộn ẩm (3-4 lần/điểm). Lượng nước
tưới phải đảm bảo cho hỗn hợp cấp phối xi măng có độ ẩm tốt nhất với sai số ±1%
và có dự phòng lượng ẩm bị bốc hơi trong quá trình trộn, nhất là khi thời tiết
nắng và có gió.
7.2 San rải hỗn hợp CPTN
gia cố xi măng đã trộn
7.2.1 Hệ số lu lèn của lớp
CPTN gia cố xi măng được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng thể tích khô yêu
cầu của cấp phối gia cố sau khi đã lu lèn chặt
với
trị số khối lượng thể tích khô của hỗn hợp sau khi trộn xong. Hệ số này thường
bằng 1,30 - 1,35 và thông qua thực hiện rải thử để xác định chính xác.
7.2.2 Dùng máy san san gạt
đảm bảo bằng phẳng và đúng độ dốc ngang quy định.
7.3 Đầm nén hỗn hợp CPTN
gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Các khâu công việc này cũng được thực hiện
như đã quy định tại 6.2.4; 6.2.5; 6.2.6, riêng sai số cho phép
về độ ẩm khi đầm nén là ±1% so với độ ẩm tốt nhất.
7.4 Yêu cầu thi công đối
với các vệt nối tiếp dọc và ngang
7.4.1 Ở các chỗ nối tiếp
giữa các vệt thi công theo cả chiều dọc và chiều ngang, trước khi thi công tiếp
đoạn sau phải có biện pháp tạo bờ vách thẳng đứng và tưới đẫm nước các bờ vách
đó. Trong trường hợp thi công tại đường thường dùng biện pháp rải rộng ép dư để
đảm bảo chất lượng đầm nén; tiếp đó khi thi công các vệt sau có thể dùng nhân
công xắn đào tạo vách đứng, chiều rộng xắn đào tối thiểu là 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Nếu do bề dày lớp cấp
phối xi măng phải chia làm hai lớp để thi công thì sau khi lu lèn xong lớp dưới
có thể thi công ngay lớp trên với trình tự và cách làm giống như với lớp dưới
(trước đó phải tưới ẩm bề mặt lớp dưới). Nếu làm xong lớp dưới nhưng không có
điều kiện làm ngay lớp trên thì phải tiến hành bảo dưỡng lớp dưới như quy định
tại 7.6.
7.6 Yêu cầu bảo dưỡng lớp
cấp phối gia cố xi măng: Được thực hiện như quy định tại 6.2.8.
8 Yêu cầu
đối với việc kiểm tra và nghiệm thu
8.
1 Kiểm tra
hỗn hợp cấp phối trước khi đưa vào máy trộn hoặc trước khi rải ra đường
8.1.1 Cứ 500
tấn kiểm tra thành phần hạt một lần, thành phần hạt phải nằm trọng phạm vi quy
định tại bảng 1 hoặc bảng 2. Đối với hỗn hợp gồm nhiều cỡ hạt riêng rẽ thì phải
lấy mẫu kiểm tra ở trong máy trộn trước khi cho xi măng vào theo quy định tại
4.1. Kiểm
tra độ sạch của cốt liệu một lần thông qua chỉ số dẻo và tỷ lệ tạp chất hữu cơ
theo quy định ở Điều 4.3;
8.1.2 Cứ 2000 tấn thì kiểm
tra độ hao mòn của hạt bằng thí nghiệm Lốt Angiơlét và tỷ lệ thoi dẹt một lần
theo quy định quy định tại 4.2 và 4.3;
8.1.3 Phải kiểm tra tỷ lệ
hạt nghiền vỡ theo quy định tại TCVN 8857:2011.
8.
2 Kiểm tra
chất lượng xi măng: Phải tuân theo đúng các quy định tại 4.5, kể cả các quy
định về vận chuyển và bảo quản xi măng.
8.
3 Kiểm tra
chất lượng của nước: Như nước dùng cho bê tông quy
định tại 4.6 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại hiện trường, cứ
mỗi ca thi công phải lấy mẫu trộn hỗn hợp đã trộn và chở ra hiện trường (lấy
trên máy rải hoặc lấy ở đống do xe ben đổ xuống đường hoặc lấy ở lớp cấp phối
đã trộn tại đường) để thí nghiệm kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp trước khi lu lèn.
8.
5 Kiểm tra
độ chặt sau khi lu lèn
8.5.1 Cứ mỗi
đoạn thi công của một vệt rải phải kiểm tra một lần ngay sau khi lu lèn xong
lớp hỗn hợp gia cố xi măng bằng phương pháp rót cát. Kết quả khối lượng thể
tích khô lấy trung bình của 3 mẫu thử không được nhỏ hơn trị số gkmax xác định
theo thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn quy
định tại 5.1.
8.5.2 Ngoài ra
thường xuyên kiểm tra bề dày lớp rải (có kể đến hệ số lu lèn) để đảm bảo lớp
hỗn hợp gia cố đạt được độ chặt sau khi lu lèn bằng cao độ thiết kế.
8. 6 Kiểm tra cường độ của
hỗn hợp gia cố xi măng ở trạm trộn và ở hiện trường sau khi thi công: Cứ 1000
tấn hỗn hợp được trộn tại máy hoặc tại đường thì phải lấy mẫu để đúc mẫu và thí
nghiệm như quy định tại 4.7. Kết quả thí
nghiệm phải phù hợp với yêu cầu ở Bảng 3.
8. 7 Trong quá trình thi
công phải thường xuyên kiểm tra mọi khâu công tác từ các khâu trộn hỗn hợp gia
cố đến các khâu thi công ở hiện trường theo yêu cầu nói ở quy trình này; đặc
biệt phải chú trọng kiểm tra các yêu cầu về khống chế thời gian quy định tại
5.4 và các yêu cầu về chỗ nối tiếp quy định tại 6.2.7 hoặc 7.4.
8. 8 Các tiêu chuẩn nghiệm
thu
Cứ 1000 m dài phần xe chạy 1 làn xe phải
khoan 6 mẫu (3 mẫu để thử nén, 3 mẫu để thử ép chẻ) không cùng trên một mặt cắt
mà phân bố đều trên 1000 m để kiểm tra cường độ như quy định tại
7.6, đồng thời để kiểm tra chiều dày và khối lượng thể tích khô của mẫu.Nếu kết
quả có lỗ khoan và mẫu không đạt yêu cầu quy định thì lân cận vùng đó phải
khoan thêm 2 mẫu nữa để kiểm tra cho chắc chắn. Sai số cho phép về cường độ cục
bộ là 5 % nhỏ hơn so với yêu cầu ở Bảng 3 (hoặc yêu cầu quy định trong đồ án
thiết kế nhưng trung bình trên 1000 m không được nhỏ hơn yêu cầu).
9 Quy định
về an toàn lao động và bảo vệ môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Phải bảo đảm rằng tất
cả những người thi công trên công trường đã học xong lớp “An toàn lao động” và
có chững chỉ về an toàn lao động. Phải có các biện pháp hữu hiệu để bảo đảm an
toàn lao động cho máy móc, thiết bị thi công; người lao động và những người và
phương tiện tham gia giao thông trong suốt quá trình thi công lớp móng đá gia
cố xi măng. Phải trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động như mũ,
găng tay, khẩu trang, ủng cho công nhân thi công lớp đá dăm gia cố xi măng.
Trong hồ sơ bản vẽ thi công phải đề ra các
biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu các tác động ảnh hưởng đến sức khỏe của người
lao động và an toàn lao động như: tưới nước tránh bụi trong khu vực thi công,
khuyến khích cơ giới hóa cao trong suốt quá trình thi công; nếu rải xi măng ra
đường bằng tay phải sao cho không được rê, rũ bao, không được nhấc miệng bao
quá cao trên bề mặt lớp cấp phối; tránh để tay chân tiếp xúc trực tiếp với hỗn
hợp xi măng