Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9436:2012 về Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

Số hiệu: TCVN9436:2012 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2012 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9436 : 2012

NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Highway embankments and cuttings – Construction and quality control

Lời nói đầu

TCVN 9436:2012 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 9436:2012 được chuyển đổi từ “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu nền đường sắt và nền đường Bộ do Bộ trưởng bộ GTVT ban hành ngày 22-07-1975 theo quyết định số 1660 QĐKT gọi tắt là Quy trình 1975”.

 

NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về vật liệu, công nghệ thi công và nghiệm thu khi xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo hạng mục công trình nền đường ô tô trong các trường hợp thông thường.

1.2. Tiêu chuẩn này có thể tham khảo áp dụng cho việc thi công và kiểm soát chất lượng thi công đối với các trường hợp nền đường đặc biệt, đường chuyên dùng hoặc đường nông thôn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5729:2012 Đường cao tốc – Yêu cầu thiết kế.

TCVN 4054:2005 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế.

TCVN 2737 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22 TCN 346-06*) Quy trình thử nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát.

22 TCN 333-06*) Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm.

22 TCN 221*) Công trình giao thông trong vùng có động đất. Tiêu chuẩn thiết kế.

22 TCN 242*) Đánh giá tác động môi trường khi lập dự án.

22 TCN 263*) Quy trình khảo sát đường ô tô.

22 TCN 211*) Áo đường mềm. Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế.

22 TCN 262*) Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu.

22 TCN 171*) Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động sụt lở.

ASTM D 4914 – 99 Standard test method for density of soil and rock in place by the sand replacement. Method in a Test Pit (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn độ chặt của đất và đá ngoài hiện trường bằng thay cát).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

*): Các tiêu chuẩn ngành TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN

AASHTO T267-86(2000) Determination of Organic Content in Soils by Loss on Ignition (Xác định hàm lượng hữu cơ trong đất theo hỗn hợp tổn thất khi nung).

AASHTO M145-91(2004) The classification of soils and soil-agregate Mixtures for highway construction purpose (Phân loại đất và hỗn hợp cấp phối đất cho mục đích xây dựng đường ô tô).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Nền đường (Highway embankments and cuttings).

Nền đường gồm có nền đắp và nền đào, là bộ phận cơ bản của công trình đường ô tô. Nền đường bao gồm toàn bộ phần đào, đắp vật liệu (đào đất hoặc đá; đắp đất, đá hoặc đắp vật liệu khác) trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường.

Mặt cắt ngang thiết kế (thi công) nền đường được giới hạn bởi mặt ta luy nền đường, mặt lề đường, mặt ranh giới bố trí kết cấu áo đường và cả phạm vi liên quan cần phải áp dụng các giải pháp xử lý để tăng cường độ và độ ổn định của nền mặt đường (xử lý thay đất, xử lý thoát nước, bố trí công trình chống đỡ và phòng hộ nền đường, xử lý nền đất yếu, xử lý chống sụt lở v.v…)

3.2. Nền đường thông thường (Normal highway embankments and cuttings).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3. Nền đường đặc biệt (Special highway embankments and cuttings).

Các loại nền đường không thể thi công bằng các máy làm đất thông thường và/hoặc cần phải áp dụng các giải pháp xử lý đặc biệt để tăng cường độ và độ ổn định như đường qua vùng đất yếu, vùng có các hiện tượng địa chất dễ gây sụt lở, vùng có đá cứng hoặc cần phải áp dụng các giải pháp cấu trúc đặc biệt như nền đắp đá…

3.4. Nền đắp (Embankment).

Loại nền đường hình thành bằng cách đắp đất, đá (hoặc vật liệu khác) cao hơn mặt địa hình tự nhiên tại chỗ. Thân nền đắp được giới hạn bởi mái ta luy đắp, lề đắp, ranh giới bố trí kết cấu áo đường và cả phạm vi xử lý thay đất nằm dưới mặt địa hình tự nhiên (nếu có).

Trong tiêu chuẩn này nền đắp được đề cập phân biệt 03 trường hợp:

3.4.1. Nền đắp đất (Earth fill embankment).

Đất các loại có thể lẫn dưới 30% khối lượng là đá, cuội sỏi có kích cỡ từ 19 mm trở lên cho đến cỡ hạt lớn nhất là 50 mm. Vật liệu đắp loại này có thể xác định được độ chặt tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm theo 22 TCN 333-06.

3.4.2. Nền đắp đất lẫn đá (Earth - Rock embankment).

Đất lẫn từ 30% đến 70% đá các loại có kích cỡ từ 50 mm trở lên cho đến kích cỡ lớn nhất cho phép qui định tại 5.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các loại đá với kích cỡ từ 37,5 mm trở lên chiếm ≥ 70% khối lượng. Trong tiêu chuẩn này không đề cập đến việc thi công nền đắp đá.

3.5. Nền đào (Cuttings).

Loại nền đường hình thành bằng cách đào đất, đá xuống thấp hơn mặt địa hình tự nhiên tại chỗ.

3.6. Nền nửa đào, nửa đắp (Embankments and cuttings).

Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang gồm một phần nền đào và một phần nền đắp.

3.7. Mái ta luy (Slope).

Ranh giới hai bên của nền đào (ta luy đào) hoặc ranh giới hai bên của nền đắp (ta luy đắp) hoặc là ranh giới hai bên của nền nửa đào, nửa đắp.

3.8. Khu vực tác dụng của nền đường và lớp 30 cm nền đường trên cùng (Subgrade and the upper layer of Subgrade).

Khu vực này là phần nền đường trong phạm vi chiều sâu bằng 80 cm đến 100 cm kể từ đáy kết cấu áo đường trở xuống. Đây là phạm vi nền đường cần có sức chịu tải cao để cùng với kết cấu áo đường chịu tác động của tải trọng bánh xe truyền xuống. Đường có nhiều xe nặng chạy thì phạm vi chiều sâu khu vực tác dụng lấy trị số lớn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần 30 cm trên cùng trực tiếp với đáy kết cấu áo đường (lớp nền trên cùng hoặc lớp nền thượng); Phần còn lại của chiều sâu khu vực tác dụng (50 cm đến 70 cm) phía dưới.

Nếu kết cấu nền áo đường có bố trí thêm lớp đáy móng thì lớp này cũng thuộc khu vực tác dụng của nền đường và thay thế cho lớp 30 cm nền đường trên cùng.

4. Yêu cầu chung

4.1. Nền đường phải được thi công đạt đúng kích thước các yếu tố hình học như trong thiết kế. Sai số cho phép được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1: Sai số cho phép (so với thiết kế) về các yếu tố hình học của nền đường sau thi công

Yếu tố

Loại và cấp hạng đường

Cách kiểm tra

Đường cao tốc cấp I, II, III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bề rộng đỉnh nền

Không được nhỏ hơn thiết kế

Không được nhỏ hơn thiết kế

50 m dài đo kiểm tra một vị trí.

2. Độ dốc ngang và độ dốc siêu cao (%)

± 0,3

± 0,5

Cứ 50 m đo một mặt cắt ngang bằng máy thủy bình.

3. Độ dốc ta luy (%)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+10 (*)

Không được dốc hơn thiết kế

+15 (*)

Cứ 20 m đo một vị trí bằng các loại máy đo đạc.

4. Vị trí trục tim tuyến (mm)

50

100

Cứ 50 m kiểm tra một điểm và các điểm TD (***), TC (****) của đường cong.

5. Cao độ trên mặt cắt dọc (mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(+10; -20) (**)

+10; -20

(+10; -30) (**)

Tại trục tim tuyến. Cứ 50 m kiểm tra một điểm.

6. Độ bằng phẳng mặt mái ta luy đo bằng khe hở lớn nhất dưới thước 3 m

- Mái ta luy nền đắp (mm)

- Mái ta luy nền đào (mm)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

 

50

 

 

 

50

 

80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Trên cùng một mặt cắt ngang, đặt thước 3 m rà liên tiếp trên mặt mái ta luy để phát hiện khe hở lớn nhất

- Cứ 20 m kiểm tra một mặt cắt ngang.

7. Các loại rãnh không xây đá hoặc chưa gia cố:

 

 

 

- Cao độ đáy rãnh (mm)

+0, -20

+0, -30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kích thước mặt cắt

 

Không nhỏ hơn thiết kế

Không nhỏ hơn thiết kế

Cứ 50 m đo một mặt cắt ngang

- Độ dốc ta luy rãnh

Không dốc hơn thiết kế

Không dốc hơn thiết kế

Cứ 50 m đo một vị trí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ 50

+ 70

Dùng thước dây 20 m căng và đo chênh lệch giữa mép rãnh với thước. Cứ 50 m đo một vị trí.

8. Các rãnh xây

 

 

 

- Cường độ vữa xây

Đạt yêu cầu thiết kế

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với mỗi tỷ lệ pha trộn cứ một ca thi công làm hai tổ mẫu thử cường độ.

- Vị trí tim rãnh (mm)

50

100

Đo bằng máy kinh vĩ, cứ 50 m đo hai vị trí tim.

- Kích thước mặt cắt (mm)

± 30

± 50

Cứ 50 m đo một mặt cắt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không nhỏ hơn thiết kế

Không nhỏ hơn thiết kế

Cứ 50 m đo một vị trí

- Kích thước lớp đệm móng

Không nhỏ hơn thiết kế

Không nhỏ hơn thiết kế

Cứ 50 m đo một vị trí.

- Cao độ đáy rãnh (mm)

± 10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cứ 50 m đo một điểm.

- Độ gãy khúc của mép rãnh (mm).

+ 50

+ 70

Như với rãnh không xây.

(*) Áp dụng cho nền đào, đắp đá nhưng không được trên một đoạn đường dài liên tục quá 30m;

(**) Áp dụng cho nền đào, đắp đá.

(***) TD cọc tiếp đầu trong đường cong.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2. Mặt mỗi lớp đất đắp nền đường và mặt trên cùng của nền đường sau thi công (cả với nền đào và nền đắp) phải đạt được độ bằng phẳng qui định dưới đây:

- Đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II, độ bằng phẳng phải đạt mức 100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm;

- Đối với đường ô tô các cấp khác, độ bằng phẳng phải đạt mức 70% số khe hở đo được dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm, còn lại không vượt quá 20 mm.

CHÚ THÍCH:

- Cho phép có 5% số khe hở vượt quá trị số khe hở lớn nhất nhưng trị số khe hở lớn nhất không được quá 1,4 lần trị số qui định tương ứng với mức độ bằng phẳng yêu cầu;

- Phương pháp đo và mật độ đo kiểm tra độ bằng phẳng tuân thủ TCVN 8864:2011.

4.3. Loại đất và sức chịu tải của vật liệu làm nền đường phải thỏa mãn các yêu cầu qui định tại điều 5. Nền đường phải đạt độ chặt đầm nén yêu cầu qui định tại Bảng 2

Bảng 2: Độ chặt đầm nén yêu cầu đối với nền đường (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN 333-06).

Loại và bộ phận nền đường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ chặt K của nền đường

Đường cao tốc

Đường cấp I đến cấp IV

Đường cấp V đến cấp VI

Nền đắp

Khi áo đường dày trên 60cm

30

≥ 1,0

≥ 0,98

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi áo đường dày dưới 60cm

50

≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

Bên dưới chiều sâu nói trên

Cho đến hết thân nền đắp (trường hợp vật liệu mới đắp).

 

≥ 0,98

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 0,93

Đất nền tự nhiên(*)

Cho đến 80

 

≥ 0,93

≥ 0,90

Cho đến 100

≥ 0,95

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nền đào và không đào không đắp (nền thiên nhiên (**))

 

≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

30 đến 80

 

≥ 0,93

≥ 0,90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 0,95

 

 

(*) Trường hợp này là trường hợp nền đắp thấp khu vực tác dụng có một phần nằm vào phạm vi đất nền thiên nhiên;

(**) Nếu nền thiên nhiên không đạt độ chặt yêu cầu ở Bảng 2 thì phải đào phạm vi không đạt rồi đầm nén lại cho đạt yêu cầu.

4.4. Yêu cầu đầm nén đối với các lớp nền đường đắp bằng đất lẫn đá được qui định tại 7.3.11.

4.5. Hệ thống thoát nước trong phạm vi nền đường phải được thi công đúng như yêu cầu thiết kế (về vị trí, kích thước, vật liệu) và chất lượng thi công phải đạt các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này (Bảng 1).

4.6. Trong quá trình thi công nền đường phải có các biện pháp cần thiết để bảo đảm tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị thi công, cho người và tài sản của dân cư lân cận.

4.7. Trong quá trình thi công nền đường phải có các biện pháp cần thiết để hạn chế các tác động xấu đến sinh thái và môi trường, hạn chế bụi và tiếng ồn, bảo vệ cây cối vốn có; đặc biệt là phải có biện pháp xử lý thỏa đáng các phế thải do thi công nền đường tạo ra (bao gồm cả đất đào thừa ra), không tùy tiện đổ đất và phế thải, không được tùy tiện lấy vật liệu đắp gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên các khu vực lân cận.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Vật liệu nền đường

5.1. Không được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bất cứ bộ phận nào của nền đường:

- Đất bùn, đất than bùn (nhóm A-8 theo AASHTO M145);

- Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%, đất có lẫn cỏ và rễ cây, lẫn rác thải sinh hoạt (AASHTO T267-86);

- Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5% (cách thí nghiệm xác định xem phụ lục D);

- Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% (thí nghiệm xác định độ trương nở theo 22 TCN 332-06);

- Đất sét nhóm A-7-6 (theo AASHTO M145) có chỉ số nhóm từ 20 trở lên;

Khi không có các loại đất khác, phải có biện pháp cải tạo các loại đất nói trên để dùng làm vật liệu đắp nền đường như: loại bỏ các thành phần bất lợi, xử lý đất xấu bằng cách trộn thêm vôi, trộn thêm cát hoặc áp dụng các biện pháp tăng thêm độ chặt đầm nén, hạn chế nước thấm nhập... Các biện pháp nói trên phải được đánh giá thông qua thử nghiệm ở trong phòng, ở hiện trường và phải được phê duyệt theo các quy định về quản lý dự án.

5.2. Không được dùng đất bụi nhóm A-4 và A-5 (theo phân loại ở AASHTO M145) để xây dựng các bộ phận nền đường dưới mức nước ngập hoặc mức nước ngầm và không nên dùng chúng trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 3: Quy định về sức chịu tải (CBR) nhỏ nhất

Phạm vi nền đường tính từ đáy áo đường trở xuống

Sức chịu tải (CBR%) tối thiểu

Nền cho đường cao tốc, cấp I, cấp II

Nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1

Nền cho đường các cấp khác không sử dụng mặt đường cấp cao A1

Nền đắp

- 30 cm trên cùng

- Từ 30 cm đến 80 cm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Từ 150cm trở xuống

Nền không đào, không đắp và nền đào

- 30 cm trên cùng

- Từ 30 cm đến 100 cm với đường cao tốc, cấp I, cấp II, cấp III và đến 80 cm với đường các cấp khác

 

8

5

4

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

5

 

6

4

3

2

 

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

5

3

3

2

 

5

3

CHÚ THÍCH:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4. Kích cỡ hạt lớn nhất của các hạt sỏi cuội, đá lẫn trong đất áp dụng cho trường hợp đắp đất lẫn đá là 100 mm khi đắp trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường và là 150 mm khi đắp phạm vi dưới khu vực tác dụng. Khi đắp trong phạm vi dưới khu vực tác dụng bằng đá loại cứng vừa và cứng (cường độ chịu nén trên 20 MPa) thì cỡ hạt lớn nhất còn có thể cho phép bằng 2/3 bề dày đầm nén lớp đất lẫn đá lúc thi công. Nếu là đá loại mềm hoặc có nguồn gốc từ đá phong hóa mạnh (cường độ chịu nén từ 20 MPa trở xuống) thì kích cỡ hạt lớn nhất có thể bằng với bề dày đầm nén nhưng trị số sức chịu tải CBR của chúng vẫn phải đạt yêu cầu qui định tại Bảng 3.

5.5. Vật liệu đắp bao.

5.5.1. Khi nền đường đắp bằng cát, nền đường phải được đắp bao cả hai bên mái ta luy và phần đỉnh nền phía trên như yêu cầu ở 7.4.4 TCVN 4054. Trong trường hợp này đất đắp bao hai bên ta luy cũng phải phù hợp với các yêu cầu tại 5.1, 5.2, 5.3 và 5.4.

5.5.2. Nếu kết hợp, làm chức năng lớp đáy móng, vật liệu đắp bao phía đỉnh nền phải phù hợp với qui định tại 2.5.2 của 22 TCN 211-06

5.5.3. Nếu khó kiếm được đất đắp bao phù hợp phải đề xuất giải pháp thay thế khác để đáp ứng các yêu cầu đã được qui định nói trên. Giải pháp thay thế phải được trình duyệt theo qui định về quản lý dự án.

6. Công tác chuẩn bị thi công nền đường

6.1. Trước khi khởi công thi công nền đường, phải thị sát hiện trường, phải nghiên cứu tìm hiểu kỹ hồ sơ thiết kế và lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết, trong đó phải qui định giải pháp phân phối đất chi tiết (đất đào ra chuyển đến đâu hoặc đổ đi đâu; đất đắp lấy ở đâu), phải xác định các loại máy móc và thiết bị thi công thích hợp tương ứng cho từng đoạn nền đường, phải qui định các giải pháp bảo đảm chất lượng, bảo vệ môi trường và an toàn lao động.

6.2. Trước khi khởi công thi công nền đường phải có đường tạm đủ điều kiện cho xe máy đi lại, hoạt động trong mọi thời tiết. Đường tạm và sự hoạt động của xe, máy trên đường tạm không được gây tác động xấu đến hoạt động của các đường hiện có, gây ách tắc hoặc mất an toàn, gây tác động xấu đến các công trình khác, đến việc canh tác và sinh hoạt của dân cư trong vùng lân cận. Trường hợp thi công nâng cấp cải tạo đường cũ thì nhà thầu phải có trách nhiệm duy tu bảo dưỡng đường, thực thi các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và bảo đảm sự lưu thông bình thường của tất cả các phương tiện khác vẫn đi lại trên đường.

6.3. Trước khi thi công nền đường phải có các cơ sở thí nghiệm về đất, đá phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.5. Chuẩn bị hiện trường thi công.

6.5.1. Khôi phục và cố định các cọc định vị trí tuyến đường thiết kế.

Công việc này phải đạt được các yêu cầu quy định tương ứng với mục đích khôi phục tuyến trên thực địa từ 15.2 đến 15.8 tương ứng với giai đoạn khảo sát để lập thiết kế bản vẽ thi công ở Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 -2000 kể cả về các cọc cần khôi phục và về độ chính xác của việc đo đạc khi khôi phục cọc.

6.5.2. Cùng với việc khôi phục tuyến để phục vụ cho quá trình thi công sau này cần phải tiến hành bổ sung thêm lưới trắc địa khống chế mặt bằng và khống chế độ cao (lưới khống chế đo vẽ) cụ thể là bổ sung các mốc (tọa độ, độ cao) dọc tuyến. Các mốc này thường bố trí cách nhau 0,5 km dọc tuyến và bố trí tại các vị trí cầu lớn, cầu trung, hầm, chỗ giao nhau khác mức, chỗ có nền đắp cao đào sâu, chỗ có công trình chống đỡ nền đường...

Mức độ chính xác về đo đạc và các chỉ tiêu kỹ thuật khi thực hiện lưới khống chế đo vẽ này phải tương ứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 qui định ở Phụ lục 6.4 và 6.5 của quy trình Khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 – 2000 khi thi công nền đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II và tương ứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/1000 đối với đường từ cấp III trở xuống.

6.5.3. Khi khôi phục tuyến đồng thời phải xác định rõ phạm vi giải phóng mặt bằng để phục vụ thi công nền đường và các công trình trên đường.

6.5.4. Dọn dẹp mặt bằng thi công nền đường.

Trước khi thi công xây dựng nền đào, nền đắp cần phải dọn dẹp cây cỏ, bóc các lớp đất hữu cơ và dọn dẹp các chướng ngại vật trong phạm vi thi công với các yêu cầu cụ thể sau đây:

- Dọn sạch các hòn đá to ở các đoạn nền đào và nền đắp thấp dưới 1,5 m gây cản trở xe máy thi công. Nếu đá có thể tích lớn hơn 1,5 m3 thì phải dùng nổ mìn để phá nhỏ cho xe máy chuyển đi khỏi phạm vi thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phải di dời hoặc xử lý các công trình hoặc chướng ngại vật khác (kể cả mồ mả, giếng nước, ao chuôm...) vốn nằm trong phạm vi thi công, theo đúng yêu cầu và chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế;

- Phải bóc sạch lớp đất bề mặt, lớp đất hữu cơ, rẫy sạch cỏ trong phạm vi thi công (kể cả ở các vị trí lấy đất đắp). Nên trù liệu việc tận dụng đất hữu cơ bóc ra cho các khâu công việc hoàn thiện nền đường.

- Trong quá trình dọn dẹp mặt bằng biện pháp đổ bỏ hoặc tiêu hủy các phế thải phải tuân thủ pháp luật và các quy định ở địa phương, không được để ảnh hưởng đến dân cư và các công trình lân cận. Nếu chỗ đổ phế thải nằm ngoài phạm vi chỉ giới giải phóng mặt bằng thì phải có sự cho phép của chính quyền địa phương.

6.5.5. Bảo đảm thoát nước hiện trường thi công.

Trước và trong quá trình thi công nền đường phải luôn có các biện pháp thoát nước hiện trường (kể cả đối với nước mặt và nước ngầm) để tạo thuận lợi cho việc bảo đảm tiến độ và chất lượng thi công, đồng thời không để nước ảnh hưởng đến dân cư lân cận.

- Phải luôn ưu tiên thi công trước các công trình thoát nước và xử lý nước ngầm có trong hồ sơ thiết kế như rãnh đỉnh, công trình dịch chuyển mương thoát nước, hào cắt hoặc thu thoát nước ngầm, công trình rãnh chắn nước không cho thấm vào đáy nền đắp trên sườn dốc...

- Khi cần thiết phải làm thêm các công trình thoát nước tạm để thoát nước hiện trường thi công, không để nước đọng lại hoặc thấm vào mặt bằng thi công và gây xói lở mái ta luy thi công.

- Trong quá trình thi công, mặt mỗi lớp đào hoặc lớp đắp đều phải tạo dốc 2% đến 4% (dốc ngang hoặc dốc dọc) về các mương tạm để thoát ra ngoài phạm vi hiện trường thi công. Nhất thiết không để nước mưa đọng thành vũng trên mặt các lớp đào, lớp đắp đang thi công.

6.5.6. Định vị các điểm đặc trưng của nền đường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các cọc hoặc cọc tiêu phải dễ nhận biết và được bảo vệ tốt trong suốt quá trình thi công. Đối với đường cao tốc cấp I, II và các chỗ đào cao, đắp sâu, khoảng cách dọc giữa các cọc tiêu tại hiện trường không được quá 50 m trên đường thẳng và 10 m trên đường cong; sai số vị trí của các cọc định vị cho phép bằng mức độ chính xác về đo đạc qui định tại 6.5.2.

- Mỗi khi đào hoặc đắp được 3 m đến 5 m (chiều cao) hoặc với các mặt cắt có bậc thềm, mỗi khi đào hoặc đắp được một bậc thềm phải kiểm tra lại vị trí trục tim tuyến đường và kích thước mặt cắt ngang (bao gồm cả độ dốc ta luy).

6.6. Thí nghiệm đánh giá đất dọc tuyến và vật liệu đắp lấy ở mỏ.

Yêu cầu đối với công việc này là đánh giá được đất hoặc vật liệu xây dựng nền đào, nền đắp trên thực tế dọc tuyến có phù hợp với các quy định ở điều 5 không, từ đó có các biện pháp xử lý tương thích.

6.6.1. Đối với tất cả các đoạn nền đào dự kiến lấy đất chuyển sang nền đắp và tất cả các mỏ đất lấy đất đắp đều phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu độ ẩm tự nhiên, giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt tiêu chuẩn, chỉ tiêu sức chịu tải và độ trương nở từ thí nghiệm xác định CBR. Khi có các loại đất đề cập tại 5.1 và 5.2 thì phải kiểm tra hàm lượng hữu cơ, hàm lượng muối dễ hòa tan và phải thí nghiệm xác định tên nhóm đất theo AASHTO M-145. Mật độ lấy mẫu thí nghiệm tối thiểu là hai vị trí cho mỗi loại đất của mỗi đoạn.

Nếu mỗi đoạn nền đào hoặc mỗi mỏ đất có nhiều lớp đất khác loại, khác nguồn gốc thì phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra với từng loại đó.

6.6.2. Đối với đất ở đáy nền đắp và ở trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ thiết kế cũng phải tiến hành lấy mẫu đất để thí nghiệm các chỉ tiêu như qui định ở 6.6.1. Mật độ lấy mẫu thí nghiệm tối thiểu là hai vị trí cho một km hoặc hai vị trí cho một đoạn nền có đất khác loại.

6.6.3. Trong mọi trường hợp qui định tại 6.6.1 và 6.6.2, mỗi chỉ tiêu được đánh giá bằng trị số trung bình của ba mẫu thí nghiệm.

6.7. Đoạn thi công thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nền đắp đất đối với các đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và cấp III;

- Nền đắp bằng đất lẫn đá;

- Nền đào hoặc đắp có áp dụng kỹ thuật, công nghệ hoặc vật liệu mới;

- Nền đắp bằng cát có đắp bao;

- Nền đường đặc biệt (trên đất yếu, nền vùng sụt lở, nền đào đá cứng, nền đắp bằng vật liệu nhẹ...).

6.7.2. Nội dung, yêu cầu thử nghiệm.

Kết quả thử nghiệm phải khẳng định được các nội dung sau:

+ Chính xác hóa thành phần và các chỉ tiêu vật liệu xây dựng nền đường.

+ Khẳng định các thông số chính của công nghệ đầm nén cần đạt được trong quá trình thi công đại trà: Trình tự đầm nén;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bề dày rải lớp vật liệu trước khi đầm nén;

Độ ẩm đầm nén tốt nhất và sai số cho phép.

+ Khẳng định các chỉ tiêu và phương pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công, đặc biệt là đối với trường hợp nền đắp lẫn đá phải thực hiện theo chỉ dẫn ở phụ lục C.

+ Khẳng định công nghệ và phương án tổ chức thi công (nếu cần, có thể điều chỉnh tổ chức và tiến độ thi công chung).

7. Thi công nền đắp

7.1. Lấy đất (vật liệu) đắp.

7.1.1. Ngoài việc phải tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên qui định ở 4.7, việc khai thác vật liệu đắp phải kết hợp tốt với quy hoạch đất đai địa phương và quy hoạch thoát nước nền đường (lấy đất đào ở công trình thủy lợi, công trình thoát nước để đắp); hạn chế tối đa việc chiếm dụng ruộng đất; tận dụng đất cằn cỗi, phong hóa; không lấy đất dưới mực nước ngầm; đào lấy đất không được ảnh hưởng đến độ ổn định của ta luy và ổn định của cả nền đường.

7.1.2. Không được lấy đất thùng đấu ở hai bên đường cao tốc và ở hai bên phạm vi đầu cầu.

7.1.3. Trước khi lấy vật liệu đắp phải kiểm tra các đặc trưng của vật liệu theo qui định tại 6.6 xem có phù hợp với các yêu cầu tại điều 5 không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2.1. Khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20% phải đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp nền tự nhiên trên cùng đạt độ chặt K=0,9 (với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II) hoặc K=0,85 (với đường các cấp khác) trước khi rải vật liệu đắp các lớp thuộc thân nền đường phía trên.

7.2.2. Khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, phải kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp đất hữu cơ trước khi đắp. Chiều rộng bậc cấp nên lớn hơn 2 m, chiều cao bậc cấp nên lấy bằng bội số của bề dầy lớp đất đầm nén tùy loại lu sẵn có. Mặt bậc cấp phải lu đạt yêu cầu như qui định tại 7.2.1 và có độ dốc vào phía trong sườn dốc tối thiểu bằng 2%.

7.2.3. Phải có biện pháp hạn chế nước thấm vào mặt ranh giới giữa mặt nền tự nhiên và đáy thân nền đắp khi đắp trên sườn dốc.

7.2.4. Không được đắp nền đắp bằng đất trực tiếp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 50% trở lên.

Trường hợp đắp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 50% trở lên nhưng có công trình chống đỡ phía dưới dốc (tường chắn các loại) thì việc xử lý mặt nền tự nhiên phía trong công trình chống đỡ cũng phải tuân thủ quy định tại 7.2.2 dù vật liệu đắp là đất hay đá.

7.2.5. Khi mặt nền tự nhiên có các hố, các chỗ trũng, phải vét sạch đáy và dùng vật liệu phù hợp với qui định ở điều 5 để đắp đầy chúng; phải phân lớp đắp, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu đã qui định tại 7.2.1

7.2.6. Phải vét sạch, đào bỏ lớp đất hữu cơ và có biện pháp hút hết nước trước khi đắp thân nền đường qua vùng ruộng lúa nước.

7.2.7. Các trường hợp dưới đây cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:

- Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm;

- Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá;

- Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%;

- Mặt nền tự nhiên ở các đoạn nền đường đặc biệt qui định tại 1.2 và điều 3;

- Đắp mở rộng nền đường khi nâng cấp, cải tạo đường (biện pháp xử lý bao gồm xử lý mặt nền tự nhiên và cả mặt mái ta luy nền đắp cũ nhằm bảo đảm liên kết tốt giữa nền đắp cũ với nền đắp mở rộng và bảo đảm phần đắp mở rộng không bị lún xệ).

7.3. Công tác rải và đầm nén.

7.3.1. Các loại đất, đá hoặc đất lẫn đá có đặc trưng khác nhau phải được đắp thành các lớp hoặc các đoạn nền đường riêng, không được đắp lẫn lộn. Phải đắp từng lớp từ chỗ địa hình thấp nhất lên cao dần, không được đắp lấn từ chỗ cao xuống chỗ thấp. Mỗi lớp theo chiều ngang phải đắp bằng cùng loại vật liệu trên toàn bộ bề rộng tương ứng và tổng chiều dày sau khi lu lèn của lớp vật liệu cùng loại không nên nhỏ hơn 30 cm, riêng với lớp nền đường trên cùng chiều dày sau khi lu lèn tối thiểu là 10 cm.

Nếu sử dụng cả loại đất có tính thấm thoát nước tốt và loại có tính thấm thoát nước kém thì lớp thấm thoát nước kém phải đắp ở dưới với mặt lớp sau khi lu lèn có độ dốc ngang từ 2% đến 4%, sau đó mới đắp loại đất có tính thấm thoát nước tốt lên trên.

Phải đắp loại đất có tỷ số sức chịu tải CBR thấp ở phía dưới và cao ở phía trên phù hợp với yêu cầu ở Bảng 3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3.3. Bề dầy rải mỗi lớp trước khi lu lèn tùy thuộc tổ hợp công cụ đầm nén được xác định thông qua đoạn thi công thử nghiệm như qui định tại 6.7.1 và 6.7.2.

Trường hợp nền đắp thông thường của đường cấp thấp (từ cấp IV trở xuống) không bắt buộc phải làm đoạn thi công thử nghiệm thì bề dầy rải mỗi lớp có thể được xác định thông qua kết quả kiểm tra độ chặt đạt được sau đợt thi công đắp đầu tiên. Bề dầy rải mỗi lớp phụ thuộc phương tiện đầm nén có thể tham khảo ở điều B.II Phụ lục B

7.3.4. Trước khi đầm nén, đất đã rải phải có độ ẩm tốt nhất W o tương ứng với kết quả đầm nén tiêu chuẩn. Sai số chấp nhận về độ ẩm là ± 2% so với Wo. Nếu đất có độ ẩm vượt quá độ ẩm tốt nhất 2% phải hong khô và nhỏ hơn 2% nên tưới thêm nước vào xới đều; trường hợp đắp bằng cát không được tưới sũng nước để nước thấm xuống cả các lớp phía dưới đã thi công. Không được trộn đất khô với đất quá ẩm để đắp.

7.3.5. Các máy thi công nền đắp phải được chọn tùy loại vật liệu đắp, đặc điểm công trình (diện rộng, diện hẹp), địa hình, chiều cao nền đắp, cự ly vận chuyển có xét đến yếu tố về tiến độ và về kinh tế (tham khảo Phụ lục A).

Có thể tham khảo Bảng B.1 ở phụ lục B để chọn loại thiết bị đầm nén. Nên dùng lu chấn động nặng từ 15 tấn trở lên khi đầm nén các lớp đắp đất lẫn đá.

7.3.6. Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:

- Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường cong).

- Các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm.

7.3.7. Xử lý chỗ nối tiếp giữa các đoạn thi công nền đắp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2.2.

Phải tăng cường đầm nén ở khu vực nối tiếp giữa hai đoạn khi thi công đắp đoạn sau. Nếu tạo bậc cấp, phải đầm nén kỹ mặt mỗi bậc cấp trước khi đắp các lớp trên nó.

7.3.8. Khi đắp bù một lớp mỏng dưới 10 cm, trước hết phải cuốc băm mặt lớp đất phía dưới, tưới ẩm vừa phải rồi mới được đắp bù bằng đất cùng loại..

7.3.9. Trong quá trình đắp phải chú trọng các biện pháp thoát nước xem 6.5.5.

7.3.10. Kiểm tra chất lượng đắp đất trong quá trình thi công

- Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m2, nếu không đủ 1000 m2 cũng phải kiểm tra hai vị trí; khi cần có thể tăng thêm mật độ kiểm tra và chú trọng kiểm tra cả độ chặt các vị trí gần mặt ta luy.

- Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu qui định ở Bảng 2 tùy theo vị trí lớp đầm nén. Nếu chưa đạt thì phải tiếp tục đầm nén hoặc xới lên rồi đầm nén lại cho chặt.

- Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất đầm nén. Khi dùng phương pháp dao vòng, phải lấy mẫu vào dao vòng ở độ sâu chính giữa lớp đầm nén. Nếu dùng thiết bị đo độ chặt bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đầu đo đúng theo văn bản chỉ dẫn kèm theo thiết bị của nhà sản xuất.

7.3.11. Kiểm tra đất đắp lẫn đá trong quá trình thi công

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Nếu sỏi cuội, đá lẫn trong đất là loại đá cứng vừa và rất cứng có cường độ chịu nén lớn hơn 20 MPa, việc kiểm tra chất lượng đầm nén đối với mỗi lớp đầm nén được thực hiện như sau:

- Trong quá trình thi công mỗi lớp phải kiểm tra tại thực địa (có ghi chép thành văn bản) các thông số của công nghệ đầm nén đã thực hiện gồm bề dày lớp rải, độ ẩm, thứ tự, số lượt lu, tốc độ lu đầm qua một điểm của từng công cụ trong tổ hợp máy yêu cầu và thường xuyên nhắc nhở kịp thời để việc thực hiện đầm nén mỗi lớp phải đúng như đã làm khi làm thử nghiệm đối với mỗi loại đất lẫn đá có nguồn gốc và tỷ lệ thành phần hạt đã biết. Nếu thực hiện đầm nén không đúng bất kỳ một yếu tố nào của công nghệ đầm nén đã được trình duyệt khi làm thí nghiệm buộc phải làm lại cho đúng.

- Đối với mỗi lớp phải đo độ cao bề mặt lớp bằng máy thủy bình lúc san rải, lu sơ bộ xong (độ cao này ký hiệu là Htr) và lúc thực hiện đầm nén xong đúng như đã làm khi làm thử nghiệm (độ cao lúc này ký hiệu là Hs), từ đó tính ra trị số giảm bề dày lớp sau khi đầm nén xong ∆H:

∆H = Htr - Hs; (1)

Cứ mỗi mặt cắt ngang cần xác định ∆H từ 5 điểm đến 10 điểm (tùy bề rộng lớp đầm nén) và lấy trị số ∆H trung bình của số điểm đo đại diện cho mỗi mặt cắt ngang. Trên cả một đoạn thi công, cứ 20 m dài đo một mặt cắt ngang. Trị số ∆H trung bình của mỗi mặt cắt ngang trong một đoạn phải lớn hơn hoặc bằng trị số ∆H xác định được khi làm thử nghiệm; nếu ∆H nhỏ hơn thì phải tiếp tục đầm nén cho đạt.

- Đối với công trình quan trọng và khi có nghi ngại về chất lượng đầm nén, Tư vấn giám sát có thể yêu cầu kiểm tra lại khối lượng thể tích khô thực tế đạt được sau thi công của lớp đất lẫn đá và so sánh kết quả với trị số khối lượng thể tích khô lớn nhất đã đạt được tương ứng với qui trình công nghệ đầm nén lúc làm thử nghiệm hiện trường trước đó, nếu trị số thực tế sau thi công nhỏ hơn trị số lúc làm thử thì phải có biện pháp đầm nén cho đạt được trị số lúc làm thử.

Trong trường hợp này việc lấy mẫu, thí nghiệm xác định khối lượng thể tích khô và độ ẩm tại hiện trường phải tuân theo ASTM D5030-04 (áp dụng cho đất lẫn đá có cỡ hạt lớn nhất trên 125 mm) hoặc ASTM D 4914-99 (áp dụng cho đất lẫn đá có Dmax = 75 mm đến 125 mm). Vị trí và số điểm thử nghiệm kiểm tra do Tư vấn chỉ định nhưng không nên nhiều hơn một vị trí trên một đoạn thi công dài 50 m.

Cách thức thiết lập các chỉ tiêu nói trên dùng để kiểm tra chất lượng đầm nén thông qua làm thử nghiệm hiện trường được chỉ dẫn ở phụ lục C.

+ Đối với các lớp đắp đất lẫn đá, ngoài kiểm tra chất lượng đầm nén còn phải kiểm tra bằng cách quan sát:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Các đá to lộ trên mặt lớp không dễ bị bong bật.

7.3.12. Trong quá trình đắp nền, nếu quan sát bằng mắt thấy có nghi ngại về loại vật liệu đắp, có thể lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu qui định tại 6.6.1 và kiên quyết loại bỏ các vật liệu đắp không phù hợp với các yêu cầu qui định tại điều 5.

7.4. Thi công mái ta luy nền đắp.

7.4.1. Để bảo đảm chất lượng đầm nén vùng sát gần mặt ta luy, bề rộng đắp mỗi lớp thân nền đường nên rộng hơn bề rộng thiết kế tương ứng mỗi bên 15 cm đến 20 cm.

7.4.2. Trước khi tiến hành gia cố ta luy theo thiết kế phải hoàn thiện hình dạng mái ta luy (về độ dốc và về độ bằng phẳng), tiến hành đầm nén lại bề mặt ta luy bằng đầm lăn với số lần đầm lăn từ 3 lần/ điểm đến 4 lần/ điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20 cm.

7.4.3. Cứ 20 m dài phải kiểm tra chất lượng hoàn thiện hình dạng mái ta luy tại một mặt cắt ngang. Nếu độ dốc và độ bằng phẳng mái ta luy chưa đạt yêu cầu ở Bảng 1 thì phải sửa chữa cho đạt trước khi tiến hành các giải pháp gia cố.

Riêng trường hợp nền đắp đất lẫn đá mặt ta luy phải không có hiện tượng các viên đá lớn bị bong bật (kiểm tra bằng quan sát).

7.4.4. Nếu mái ta luy đắp có phủ ngoài một tầng đất hữu cơ thì tầng phủ ngoài này cũng phải rải và đầm nén từng lớp nằm ngang từ dưới chân ta luy lên dần đồng thời với lớp đắp thân nền đường phía trong.

Trong quá trình thi công, lớp phủ ngoài này cũng phải được kiểm tra chất lượng như đối với lớp đắp thân nền đường bên trong (xem tại 7.3.10). Việc hoàn thiện hình dạng mái ta luy và kiểm tra chất lượng hoàn thiện trong quá trình thi công cũng yêu cầu như với các mái ta luy đắp đất khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.5. Thi công nền đắp bằng cát có lớp đắp bao hai bên ta luy và đỉnh nền.

7.5.1. Vật liệu đắp bao phải phù hợp với quy định tại 5.5.

7.5.2. Phải rải và đầm nén từng lớp đất đắp bao dọc hai bên đồng thời với rải và đầm nén lớp cát thân nền đường bên trong từ dưới đáy nền đắp lên dần.

7.5.3. Phải rải và đầm nén riêng lớp đất đắp bao đỉnh nền.

7.5.4. Trong quá trình thi công đắp phải có biện pháp hạn chế nước mưa thấm nhập, tích tụ trong phần thân nền đắp bằng cát và phải bố trí rãnh xương cá tạm thời hoặc tầng đệm thoát nước bằng vải địa kỹ thuật hoặc các bấc thấm ngang ở dưới đáy nền đắp để thoát nước tích tụ trong cát ra ngoài.

7.5.5. Yêu cầu về chất lượng và cách kiểm tra chất lượng đắp bao được thực hiện như với đắp đất thân nền đường (qui định tại 7.3.10). Yêu cầu về chất lượng và cách kiểm tra chất lượng thi công mái ta luy đắp bao cũng phải tuân theo qui định tại 7.4.1, 7.4.2 và 7.4.3.

7.6. Thi công đắp đoạn tiếp giáp với các công trình nhân tạo (cầu, cống, tường chắn...).

7.6.1. Phạm vi đắp đoạn tiếp giáp giữa mố cầu hoặc lưng cống với nền đắp liền kề ít nhất phải bố trí như ở hình 1; đối với công trình tường chắn và các công trình khác, phạm vi đắp đoạn tiếp giáp theo bản vẽ thiết kế.

a, Đoạn đường đầu cầu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L=H+(3÷5)m với H là chiều cao nền đắp

b, Hai bên cống (D: khẩu độ cống)

Hình 1: Phạm vi đắp đoạn tiếp giáp

Trong phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải dùng các vật liệu có tính thoát nước tốt, tính nén lún nhỏ như đất lẫn sỏi cuội, cát lẫn đá dăm, cát hạt vừa, cát hạt thô. Không được dùng đất có tính thoát nước kém và cát mịn, trường hợp không có điều kiện tìm vật liệu khác phải gia cố các loại đất này bằng vật liệu liên kết vô cơ để đắp (tối thiểu là với 5% xi măng hoặc 10% vôi). Không được đắp bằng các loại đá phong hóa và không đắp lẫn lộn các loại vật liệu khác nhau. Cũng có thể đắp bằng tro bay, vật liệu nhẹ hoặc bê tông bọt nhưng phải trình duyệt kết quả nghiên cứu và làm thử nghiệm trước khi thi công đại trà.

7.6.2. Trước khi đắp đoạn tiếp giáp phải hoàn thành tốt các lớp phòng nước thấm vào thân mố, thân tường chắn... và các lớp phòng nước thấm ra từ cống cùng hệ thống thoát nước dọc và ngang sau công trình theo đúng thiết kế. Nhất thiết phải nghiệm thu các hạng mục ẩn dấu nói trên đạt yêu cầu mới được đắp.

7.6.3. Trong mọi trường hợp đắp đoạn tiếp giáp phải rải và đầm nén từng lớp dần từ dưới lên với bề dày lớp đầm nén chỉ nên từ 10 cm đến 20 cm (kể cả khi dùng lu nặng). Nếu dùng dụng cụ đầm nén nhỏ, bề dày lớp đầm nén chỉ nên dưới 10 cm.

Độ chặt yêu cầu trong toàn phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải đạt ≥ 0,98 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và ≥ 0,95 đối với đường các cấp khác đồng thời phải lớn hơn hoặc bằng độ chặt đầm nén yêu cầu đối với các bộ phận nền đường khác nhau như qui định ở Bảng 2.

Không được để lọt bất kì vùng nào không được đầm nén kể cả các vùng sát thành vách công trình. Tại các vùng sát thành vách công trình phải dùng đầm bản nặng lớn hơn 100 KN hoặc mở rộng diện thi công sau mố để đủ diện thi công cho máy đầm nén nặng hoạt động; với đường cao tốc có bề rộng nền lớn có thể cho lu nặng lu theo hướng ngang sát thành vách mố.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc kiểm tra chất lượng đầm nén cũng phải thực hiện từng lớp theo cách qui định tại 7.3.10.

7.6.4. Nên đồng thời thi công phạm vi đắp đoạn tiếp giáp và phạm vi đắp các phần tứ nón. Đắp trong phạm vi khu vực tác dụng cũng nên thực hiện đồng thời với đắp khu vực tác dụng trên đoạn đường nối tiếp liền kề.

7.6.5. Trường hợp đắp đoạn tiếp giáp bằng đất gia cố hoặc vật liệu khác thì phải tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế (kể cả các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra). Thi công các kết cấu khác như bản quá độ, gối kê hoặc đóng cọc đỡ cuối bản quá độ... nằm trong phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải tuân theo các chỉ dẫn và bản vẽ thiết kế.

8. Thi công nền đào

8.1. Công tác đào.

8.1.1. Phải thi công đào từ trên xuống, không được đào tùy tiện, không được đào khoét hàm ếch.

8.1.2. Trong quá trình thi công đào phải có biện pháp bảo đảm ta luy đang đào luôn ổn định. Đào đến gần mặt ta luy và gần đến cao độ đỉnh nền thiết kế phải cẩn thận để tránh đào quá. Nếu đất dễ bị mưa làm xói mặt thì nên bảo lưu một bề dày dưới 20 cm để đến khi hoàn thiện (hoặc trước khi thi công khu vực tác dụng và kết cấu áo đường) mới gọt nốt cho đến sát mặt ta luy và cao độ đỉnh nền thiết kế.

8.1.3. Trong quá trình thi công, nếu phát hiện điều kiện địa hình địa chất có sai khác với thiết kế, phải kịp thời đề xuất các thay đổi về độ dốc ta luy, về các biện pháp bảo đảm ổn định ta luy và cả về vị trí, kích thước rãnh đỉnh trên đỉnh ta luy. Các đề xuất thay đổi phải được trình duyệt theo các qui định về quản lý dự án.

8.1.4. Trong quá trình đào, nếu phát lộ tầng hoặc vết lộ nước ngầm thì phải ngừng thi công và đề xuất, trình duyệt các giải pháp xử lý. Trong khi chờ xử lý phải thực hiện ngay các biện pháp thoát nước tạm thời, dẫn nước ngầm thoát ra khỏi phạm vi thi công hoặc đào hào hạ nước ngầm, không được để nước ngầm tự do thấm hoặc chảy tràn lan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1.6. Phải dựa vào điều kiện địa hình, loại hình mặt cắt ngang nền đào, chiều dài vận chuyển và hướng vận chuyển đất đào để chọn máy thi công và phương án thi công thích hợp. Máy thi công nên chọn loại phù hợp với phạm vi sử dụng an toàn và kinh tế của chúng (tham khảo bảng A-1 Phụ lục A). Trên một đoạn nền đào có thể sử dụng phương án đào suốt cả đoạn từng lớp từ trên xuống hoặc đào từng đoạn trên một phần hoặc toàn bộ trắc ngang. Chọn phương án thi công phải kết hợp bảo đảm điều kiện thoát nước tốt trong quá trình đào đất như đã qui định tại 6.5.5 và bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi cho xe máy.

8.2. Thi công mái ta luy đào.

8.2.1. Mỗi khi đào sâu được từ 2 m đến 3 m nên kiểm tra và chỉnh sửa mặt mái ta luy ngay cho đúng vị trí và độ dốc (đặc biệt là với các đoạn nền đào sâu).

8.2.2. Phải loại trừ ngay các khối đá cô lập hoặc rời rạc còn nằm trên mái ta luy.

8.2.3. Kiểm tra yếu tố hình học, độ bằng phẳng của mái ta luy phải được thực hiện kịp thời như qui định tại 8.2.1 và cả lúc trước khi tiến hành bất kỳ biện pháp gia cố nào trên mặt mái theo yêu cầu tại Bảng 1. Cứ 20 m dài phải kiểm tra chất lượng hoàn thiện mái ta luy đào tại một mặt cắt ngang.

8.2.4. Việc thi công kết cấu gia cố phòng hộ bề mặt ta luy đào nên được thực hiện càng sớm càng tốt (kể cả các rãnh đỉnh) và phải thực hiện đúng theo hồ sơ và chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế.

8.3. Đổ đất thừa

8.3.1. Trước khi thi công phải kiểm tra thực địa các khu vực dự kiến cho đổ đất thừa để bảo đảm chắc chắn rằng việc đổ đất không gây tác dụng xấu đến cảnh quan môi trường và không vi phạm qui hoạch sử dụng đất của địa phương như đã qui định tại 4.7.

Không được đổ đất thừa trong phạm vi đất đai canh tác; không được đổ xuống sông, suối làm cản trở dòng chảy gây xói lở thềm sông hoặc sườn dốc phía dưới nền đào và gây ô nhiễm dòng chảy phía hạ lưu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.3.3. Việc đổ đất thừa nên tuân theo các quy định sau:

- Nên đổ tập trung ở một số khu vực được phép đổ, tránh việc đổ rải rác tùy tiện;

- Để đảm bảo ổn định, độ dốc mái ta luy đống đất thừa không nên dốc hơn 1:1,5, chiều cao không nên cao quá 3 m. Tại chỗ đổ nên rải và đầm nén tạo độ dốc 2% trên mặt đống đất đổ.

8.4. Thi công rãnh thoát nước.

8.4.1. Trước khi thi công phải xác định vị trí tim rãnh từ tim tuyến và phải cắm cọc tim rãnh. Nên cắm cả cọc vị trí mép rãnh biên.

8.4.2. Rãnh biên lúc đầu nên đào nhỏ hơn kích thước thiết kế. Chỉ đào gọt hoàn thiện rãnh đúng kích thước thiết kế sau khi đã hoàn thiện nền đường (gọt mui luyện nền và bạt lề xong). Tránh đào rãnh lấn vào thân và ta luy nền đường.

8.4.3. Đất đào từ rãnh biên không được đổ lên lề đường. Đất đào từ rãnh đỉnh có thể đắp thành bờ chắn nước (con trạch) phía dưới dốc ngang và phải được đầm cẩn thận với mái dốc đắp có độ dốc 1:1,5, mặt trên nghiêng về rãnh đỉnh với độ dốc 2% đến 4%. Mép ta luy con trạch phải cách đỉnh ta luy đào tối thiểu là 5 m.

8.4.4. Độ dốc rãnh đỉnh ở tất cả các đoạn nên dưới 5%, nếu quá 3% thì phải có biện pháp gia cố rãnh; nước từ rãnh đỉnh không được cho đổ trực tiếp xuống rãnh biên hoặc giếng tụ hay cửa cống mà phải dẫn cho đổ nước xuống phía thượng lưu cách cửa cống ít nhất 30 m thông qua dốc nước hoặc bậc nước.

8.4.5. Rãnh xây và các bậc nước, dốc nước phải xây bằng đá; mạch vữa không được rộng quá 40 mm và đầy vữa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.4.7. Đường mép bờ rãnh biên phải song song với tim đường. Đường mép bờ của tất cả các loại rãnh ở các đoạn thẳng phải ngay thẳng, ở các đoạn rãnh cong phải cong đều, không được gãy khúc, uốn lượn tùy tiện đặc biệt khi thi công các đoạn nối tiếp rãnh với các công trình thoát nước khác, tuyến và mép rãnh phải nối tiếp một cách êm thuận.

8.4.8. Trước và sau khi thi công gia cố rãnh theo thiết kế, phải kiểm tra các yếu tố hình học. Cách thức kiểm tra chất lượng thi công các loại rãnh và sai số cho phép phải tuân theo các qui định tại Bảng 1.

9. Thi công nền đường nửa đào, nửa đắp và nền đường cải tạo, nâng cấp mở rộng

9.1. Thi công nền đường nửa đào, nửa đắp.

9.1.1. Sau khi thi công xử lý nền tự nhiên dưới đáy phần nền đắp theo các qui định tại 7.2 mới được bắt đầu thi công phần nền đào. Đất đào ra nếu phù hợp với các yêu cầu về vật liệu đắp qui định ở điều 5 thì có thể đẩy xuống phần nền đắp, san rải và đầm nén từng lớp từ dưới lên cao dần.

9.1.2. Việc thi công phần đào và phần đắp cũng phải tuân theo các qui định tại điều 7 và điều 8.

9.1.3. Phải đặc biệt chú trọng biện pháp bảo đảm sự đồng đều về sức chịu tải trong phạm vi khu vực tác dụng giữa phần nền đào và phần nền đắp, cần thiết phải thay đất trong phạm vi khu vực tác dụng của phần nền đào để tương đương với phần đắp.

9.2. Thi công nền cải tạo nâng cấp mở rộng

9.2.1. Phải dựa vào bản vẽ thiết kế thực hiện gọn việc phá dọn đá vỉa, lề đường cũ, các trang thiết bị, báo hiệu và phòng hộ ở phía mở rộng nền đường; rãnh xây phải được phá dỡ khối xây, vét sạch vật liệu cũ và rải đất đầm nén đạt độ chặt qui định tương ứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.2. Trước khi thi công, phải làm các công trình tạm chắn không cho nước từ bất kỳ nguồn nào chảy vào khu vực thi công đào hoặc đắp mở rộng.

9.2.3. Xử lý đáy phần đắp mở rộng phải dựa vào hồ sơ thiết kế và tuân theo các qui định tại 7.2

9.2.4. Trước khi đắp phần mở rộng phải gạt bỏ mái ta luy nền đắp cũ hết bề dày lớp hữu cơ, sau đó tạo bậc cấp theo yêu cầu thiết kế rồi mới được đắp từng lớp từ dưới lên. Không được dùng đất đào gọt từ mặt mái ta luy nền đường cũ để đắp phần nền đắp mở rộng mới.

9.2.5. Lớp dưới cùng của phần nền đắp mở rộng nên dùng sỏi, cát hoặc đá dăm đắp thành một tầng đệm dày 30 cm. Nếu một phần nền đắp mở rộng bị ngập nước hoặc có điều kiện địa chất xấu phải xử lý theo thiết kế.

9.2.6. Vật liệu đắp phần nền mở rộng nên sử dụng cùng loại với vật liệu đắp nền cũ hoặc chọn loại vật liệu có tính nén lún thấp.

9.2.7. Thi công phần nền đào mở rộng phải tuân theo các qui định tại điều 8.

9.2.8. Trường hợp đường vừa khai thác vừa thi công cải tạo nâng cấp, mở rộng phải có các biện pháp điều khiển, khống chế để bảo đảm giao thông luôn thông suốt, an toàn và thuận lợi cho việc thi công nền đường. Trong mùa mưa phải có biện pháp hạn chế đất rơi vãi trên mặt đường đang khai thác và hạn chế thời gian xe phải chạy trực tiếp trên nền đất mới thi công (nên cố gắng làm mặt đường sớm).

9.2.9. Khi phải hạ hoặc tôn cao cả kết cấu áo đường cũ cần tuân theo các qui định sau:

- Chiều dày lớp đất kẹp giữa kết cấu áo đường cũ và kết cấu áo đường mới không được nhỏ hơn 50 cm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Thi công hạng mục phòng hộ và gia cố ta luy

10.1. Quy định chung

10.1.1. Chỉ được thi công các công trình phòng hộ và gia cố trên các mái ta luy đã chắc chắn ổn định, không có nguy cơ bị nước ngầm phá hoại, đã hoàn thiện bề mặt và đã được kiểm tra nghiệm thu mặt ta luy theo các qui định tại 7.4.3 hoặc 8.2.3.

10.1.2. Trước khi thi công cần đối chiếu thiết kế với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn tại chỗ, nếu thấy không thích hợp cần đề xuất thay đổi biện pháp phòng hộ, gia cố kịp thời.

10.2. Trồng cây, cỏ chống xói mái ta luy

10.2.1. Phải chọn giống, loại và thời tiết thích hợp với điều kiện địa phương khi trồng cây, cỏ. Phải chăm sóc cho đến lúc cây, cỏ sống (tưới, bón phân...). Nước tưới cây, cỏ không được lẫn dầu mỡ và các chất có a xít hoặc kiềm.

10.2.2. Khi trồng cỏ bằng gieo hạt phải xăm đất trước rồi rắc hạt đều và có biện pháp bảo vệ hạt không bị trôi theo nước mưa, lượng hạt khoảng 200 g cho 100 m2. Khi trồng bằng vầng cỏ phải có bề dày vầng đất phía dưới từ 5 cm đến 10 cm, kích thước bề mặt vầng đất có cỏ từ 20 cm đến 30 cm. Trước khi xếp vầng cỏ phải xăm mặt sâu 3 cm đến 5 cm và phải găm vầng cỏ vào mặt ta luy bằng các đinh tre dài 15 cm đến 20 cm.

Vầng cỏ có thể xếp thành hàng song song với mép đường, khoảng cách giữa tim hai hàng cỏ khoảng 1,5 lần bề rộng vầng cỏ. Cũng có thể xếp thành ô vuông chéo với mép đường 450, mỗi ô có kích cỡ 1,2 m x 1,2 m, khoảng cách giữa tâm các ô là 1,4 m.

10.2.3. Việc trồng và chăm sóc các loại cây, cỏ và trồng cỏ bằng các kỹ thuật đặc biệt (phun hạt giống bằng máy, trồng trong các lồng bằng vải địa kỹ thuật... hoặc phun bắn các vầng cỏ lên mặt ta luy) phải tuân theo các chỉ dẫn của thiết kế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.2.5. Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ

- Diện tích cây, cỏ bị chết không được quá 10% và không có vùng cây cỏ bị chết thành mảng trên 1,0 m2;

- Bề dày lớp cỏ trồng nên dưới 10 cm;

- Kiểm tra ở thời điểm sáu tháng sau khi trồng, nếu không đạt yêu cầu nói trên thì phải trồng bổ sung;

- Việc trồng cây, cỏ trong các khung bê tông hoặc các ô xây đá để gia cố mái ta luy cũng được kiểm tra theo chỉ tiêu nói trên.

10.3. Thi công tầng phòng hộ bằng xếp đá khan và xây đá hoặc xây viên bê tông đúc

10.3.1. Phải dùng đá loại cứng có cường độ chịu nén lớn hơn 40 MPa (nếu là bê tông xi măng thì cũng nên có cường độ chịu nén lớn hơn 20 MPa), không được dùng đá đang phong hóa. Kết cấu lớp phòng hộ (kết cấu móng phía chân mái dốc, kết cấu lớp đệm...) phải theo đúng thiết kế.

10.3.2. Tầng phòng hộ xếp khan nên có phần chân móng xây vữa, đặc biệt là trường hợp phòng hộ mái ta luy nền đào có rãnh biên ở dưới chân ta luy.

10.3.3. Khe nối các viên đá xếp khan phải so le và phải được chêm chèn chặt bằng đá nhỏ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.3.5. Việc xây đá hoặc viên bê tông xi măng phải kết thúc trước khi vữa bắt đầu ninh kết và phải bảo dưỡng (tưới nước) ngay khi vữa vừa ninh kết.

Khe nối mạch vữa xây phải so le và đầy vữa.

10.3.6. Chỉ nên xây tầng phòng hộ sau khi nền đường đã lún đạt yêu cầu qui định ở các tiêu chuẩn thiết kế và thi công nền đắp trên đất yếu hiện hành.

10.3.7. Xây đá hoặc bê tông phải có khe co dãn và phòng lún cách nhau từ 10 m đến 15 m, bề rộng khe 20 mm đến 30 mm. Phải để lỗ thoát nước theo đúng bản vẽ thiết kế.

10.3.8. Tại các vị trí ta luy có thể ngập nước, móng chân khay của tầng phòng hộ xây phải đặt sâu tối thiểu 1,0 m dưới cao độ bị xói. Nếu đào móng thấy điều kiện địa chất xấu, khác với bản vẽ thiết kế thì phải đề xuất biện pháp xử lý.

Sau khi xây xong và nghiệm thu móng, phải đắp hoàn trả ngay bằng vật liệu như yêu cầu thiết kế.

10.3.9. Kiểm tra chất lượng thi công

- Mặt lớp xếp khan hoặc lớp xây phải bằng phẳng. Các khe nối (xếp hoặc xây vữa) không có kẽ hở, phải so le, được chèn chặt, mạch vữa phải đầy. Các viên đá phải tiếp xúc với mặt mái ta luy, không được gối đè lên nhau;

- Cách kiểm tra và chất lượng tầng xếp khan phải đạt yêu cầu như tại Bảng 4, đối với tầng xây đá; phải đạt yêu cầu như tại Bảng 5 kể cả đối với xây viên bê tông xi măng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nội dung kiểm tra

Sai số cho phép so với thiết kế

Cách kiểm tra

Bề dày tầng phòng hộ

± 50 mm

100 m2 đo kiểm tra ngẫu nhiên bốn vị trí

Cao độ mặt tầng phòng hộ

± 30 mm

Dùng máy thủy bình đo ngẫu nhiên năm điiểm cho một đoạn dài 20 m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50 mm (khe hở dưới thước 2 m)

Cứ 20 m dài đo năm vị trí

Bảng 5: Cách kiểm tra và tiêu chuẩn chất lượng tầng phòng hộ xây

Nội dung kiểm tra

Sai số cho phép so với thiết kế

Cách kiểm tra

Cường độ vữa

Không nhỏ hơn thiết kế

Cứ một ca thi công lấy hai tổ mẫu để thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặt trên

± 20 mm

Máy thủy bình đo trước và sau khi xây. Cứ 20 m dài đo năm vị trí ngẫu nhiên

Mặt đáy

- 20 mm

Kích thước trên mặt cắt ngang tầng phòng hộ

± 30 mm

Cứ 20 m dài đo năm vị trí ngẫu nhiên

Độ bằng phẳng mặt tầng phòng hộ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một đoạn dài 20 m đo ngẫu nhiên năm vị trí bằng thước 2 m

10.4. Thi công phòng hộ ta luy bằng cách đổ đá

10.4.1. Phải dùng loại đá cứng, chịu nước tốt, khó phong hóa; kích cỡ đá phải tùy thuộc chiều sâu nước ngập, tốc độ dòng chảy và áp lực sóng vỗ vào ta luy nhưng tối thiểu phải lớn hơn 300 mm.

10.4.2. Độ dốc của mái ta luy đá sau khi đổ phải thoải hơn góc nghỉ tự nhiên của đá ướt. Bề dày tầng đá phòng hộ không được nhỏ hơn 2 lần cỡ đá lớn nhất.

10.4.3. Nên chọn mùa nước cạn để thi công, nên dùng đá kích cỡ nhỏ đổ lẫn với đá có kích thước lớn hơn.

10.4.4. Kiểm tra chất lượng thi công:

- Kích cỡ đá và loại đá phải phù hợp với thiết kế.

- Vị trí đổ đá trên mặt bằng, khu vực đổ đá phải phù hợp với thiết kế (Sai số cho phép là -20 cm so với thiết kế), cao độ đỉnh đê đổ đá không thấp hơn thiết kế, độ dốc mái ta luy đống đá đổ không dốc hơn thiết kế.

10.5. Thi công tường chắn các loại và các công trình chống đỡ khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. An toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nền đường

11.1. Quy định chung

11.1.1. Trước khi thi công phải nghiên cứu kỹ các điều kiện địa hình, hồ sơ địa chất, thủy văn tại chỗ và dự báo các diễn biến thời tiết (mưa, bão...) có thể xảy ra để có biện pháp dự phòng nhằm bảo vệ an toàn cho người, xe máy tài sản như yêu cầu tại 4.6 và phải có các biện pháp hạn chế tác động xấu đến môi trường như yêu cầu tại 4.7.

11.1.2. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động phải dựa vào các văn bản pháp quy hiện hành hữu quan về bảo vệ sức khỏe, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh. Các biện pháp hạn chế tác động đến môi trường phải dựa trên báo cáo đánh giá tác động môi trường với các nội dung chi tiết quy định ở các văn bản pháp quy hiện hành đối với giai đoạn thi công các dự án; đặc biệt nên chú trọng điều tra các tuyến đường ống ngầm, đường dây điện, cáp quang ngầm trong phạm vi thi công.

11.1.3. Phải bố trí các biển báo rõ ràng và có sức thu hút sự chú ý để nhắc nhở mọi lực lượng thi công, dân cư lân cận và người đi qua phạm vi thi công có ý thức tự bảo vệ.

11.2. Các biện pháp bảo đảm an toàn thi công.

11.2.1. Phải có chiếu sáng nếu thi công về đêm. Sử dụng mạng điện chung phải tuân thủ các quy định của ngành điện lực.

11.2.2. Khi thi công đường tạm, cầu tạm phải bố trí cảnh báo, biển báo hoặc người trực tiếp chỉ dẫn giao thông.

11.2.3. Người tham gia thi công phải được huấn luyện trước về các quy tắc đảm bảo an toàn lao động trong công việc cụ thể của mình và phải mặc trang phục bảo hộ lao động khi vào hiện trường thi công. Người phối hợp với máy phải tránh làm việc ngay trong phạm vi máy đang thao tác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.2.5. Máy chỉ được đào gần sát các thành vách cách công trình nhân tạo một khoảng đủ để bảo vệ an toàn cho công trình, khi đào lân cận các công trình này cần đặt biển cảnh báo.

11.2.6. Đào hố móng công trình hoặc đào các hào thoát nước phải có biện pháp đảm bảo vách hào ổn định (có mái dốc hoặc có cừ chống đỡ...) tùy theo điều kiện địa chất, thủy văn và chiều sâu đào. Nếu đào dưới chân mái taluy nền đường hoặc mái dốc thiên nhiên nên áp dụng biện pháp đào cách quãng xen kẽ, đào một đoạn và xây xong móng công trình hoặc đào một đoạn đặt hào, ống thoát nước xong, lấp lại rồi mới đào và thi công các đoạn xen kẽ còn lại. Nếu đào móng hoặc hố đào sâu thì phải đặt biển cảnh báo, bố trí hàng rào phòng hộ và phải theo dõi tình trạng biến động của bờ vách đào để có biện pháp xử lý kịp thời, đổ đất đào móng không được ảnh hưởng đến sự ổn định của vách đào.

11.2.7. Làm vòng vây chắn nước để thi công móng các công trình phòng hộ dưới taluy đắp có ngập nước phải dự báo mức nước ngập, dự báo khả năng có cát chảy, cát đùn để dự kiến biện pháp đề phòng.

11.2.8. Dùng thiết bị băng tải các kiểu hoặc các giá nâng kéo vật liệu lên cao để vận chuyển đá, phải bố trí công nhân chuyên nghiệp chỉ huy, cấm sử dụng quá tải, cấm dùng băng tải chở người.

Khi chuyển đá cấm người làm việc đứng, ngồi dưới các thiết bị nâng vật liệu lên cao.

11.2.9. Khi thi công xây lắp các tầng phòng hộ ta luy, cấm đi lại trên phần mặt dốc vừa xây, không được lăn đá, vật liệu hoặc dụng cụ từ trên cao xuống.

11.2.10. Khi dùng các máy phun vữa, máy hơi ép phải thường xuyên theo dõi đồng hồ đo áp lực, nếu có hiện tượng gia tăng hoặc chạy bất bình thường thì phải cắt điện ngừng máy kiểm tra xử lý.

11.2.11. Khi thi công nền đường nếu phải dùng đến biện pháp nổ mìn thì nhất thiết phải có thiết kế nổ mìn và lập hộ chiếu nổ mìn (Vị trí đặt thuốc nổ trên bình đồ, loại thuốc, biện pháp gây nổ, thời gian gây nổ, phạm vi các cự ly an toàn cho người thi công nổ mìn, cho công trường và cho dân cư, các chỉ dẫn khác về xử lý mọi tình huống có thể xảy ra khi thi công nổ mìn). Thi công nổ mìn phải tuân theo các quy định sau:

- Phải đào tạo các nhân viên chuyên nghiệp. Khi thi công phải có phân công và quy định trách nhiệm rõ cho từng người.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Trước khi gây nổ phải có người chuyên trách kiểm tra thi công mạng lưới gây nổ.

- Các nhân viên làm công tác liên quan đến bảo quản, vận chuyển, lắp đặt và gây nổ không được mặc quần áo có mang theo các vật dễ gây ra tĩnh điện.

- Vật tư gây nổ phải bảo quản riêng rẽ, thường xuyên kiểm tra và loại bỏ các vật tư kém hoặc suy giảm chất lượng. Phải thực hiện đúng các qui định khi nhập và xuất vật tư gây nổ và các qui định hiện hành khác về cất giữ vật liệu gây nổ.

- Lỗ mìn tránh đặt trực diện với đường đi, đường dẫn điện và các nhà cửa công trình xung quanh. Cấm lắp đặt thuốc nổ ở các lỗ mìn cũ không nổ.

- Khi mìn nổ, phải đếm số tiếng nổ để kiểm tra xem có phù hợp với số lỗ mìn đã lắp đặt không. Nếu phát hiện mìn câm, phải xử lý theo chỉ dẫn ở hộ chiếu bắn mìn.

- Thi công nổ mìn không nên thực hiện về đêm; gặp mưa, sấm chớp phải ngừng thi công và rút hết người ra khỏi phạm vi thi công.

- Mìn đã lắp đặt phải cho nổ ngay trong cùng một ca công tác.

- Phải thận trọng khi dọn đá vỡ sau khi gây nổ. Nếu phát hiện mìn câm hoặc đá ở vị trí dễ lăn đổ thì phải báo cáo và bố trí cảnh báo kịp thời.

11.3. Bảo vệ môi trường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phải cố gắng hạn chế và rút ngắn thời gian sử dụng đất phục vụ thi công.

- Không được lấy đất, khai thác cát, đá tùy tiện như đã qui định tại 4.7 và ở những nơi có dòng chảy dễ gây xói lở đất.

- Các rãnh thoát nước tạm thời trong quá trình thi công không được cho chảy ra ruộng vườn, hồ ao khác.

- Trong quá trình thi công phải đổ bỏ, chôn lấp phế liệu, phế thải sinh hoạt tại các nơi được phép của chính quyền địa phương, đặc biệt là phế thải có lẫn dầu mỡ dễ gây ô nhiễm nguồn nước.

11.3.2. Phòng ngừa ô nhiễm khí thải và tiếng ồn.

- Phải có biện pháp hạn chế tiếng ồn và chấn động do thi công gây ra.

- Phải trang bị cho cán bộ công nhân trực tiếp thi công các phương tiện hạn chế tiếng ồn.

- Phải có biện pháp hạn chế nguồn gây bụi, khí thải, cho xe, máy tham gia thi công và vận chuyển đất hoặc vật liệu, đặc biệt là phải có biện pháp hạn chế đất rơi vãi khi vận chuyển.

- Nên đặt bãi đổ đất, đổ chứa vật liệu các loại ở phía cuối gió so với vùng dân cư sinh sống.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phải có biện pháp bảo vệ các cây cối quý hiếm ngay từ trước khi thi công.

- Trong quá trình thi công cấm tùy tiện chặt phá cây cối và săn bắn thú rừng.

- Phải thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về bảo vệ động vật hoang dã và quý hiếm.

- Thi công nền đường qua rừng và vùng cây cối rậm rạp phải có các biện pháp phòng cháy rừng và bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

11.3.4. Bảo vệ di sản văn hóa

Phải tuân thủ quy định ở 4.8.

12. Kiểm tra nghiệm thu

12.1. Kiểm tra trước khi thi công.

12.1.1. Trước khi thi công phải kiểm tra tất cả các nội dung đã qui định tại điều 6; nếu chưa hoàn thành đúng các quy định bất kì nội dung nào thì phải thực hiện lại, cho đúng mới được thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.1.3. Việc kiểm tra đất và vật liệu xây dựng nền đường phải được thực hiện theo quy định tại 6.6.

12.2. Kiểm tra trong quá trình thi công.

12.2.1. Kiểm tra chất lượng thi công nền đắp

+ Kiểm tra việc lấy đất đắp và sự phù hợp của vật liệu đắp theo các quy định tại 7.1, kể cả trường hợp đắp đoạn tiếp giáp lân cận các công trình nhân tạo, trường hợp nền cát có đắp bao và trường hợp đắp đất lẫn đá. Thông thường vật liệu đắp được kiểm tra từ chỗ lấy đất như quy định tại 7.1.3. Tuy nhiên sau khi rải và đầm nén nếu có nghi ngại thì có thể căn cứ vào quy định tại 7.3.12 để tiến hành kiểm tra lại, lúc này số mẫu và các chỉ tiêu kiểm tra có thể tăng thêm nếu thấy cần thiết.

+ Kiểm tra chất lượng xử lý mặt nền tự nhiên trước khi đắp quy định tại 7.2.

- Kiểm tra đào bóc lớp đất hữu cơ, không được để sót bất kì chỗ nào.

- Kiểm tra việc tạo bậc cấp (qui định tại 7.2.2 và 7.3.7): Kiểm tra ngẫu nhiên kích thước bậc ở một số chỗ nghi ngại và nhất thiết phải có đánh cấp và lu lèn mặt bậc cấp.

- Kiểm tra độ chặt của mặt nền tự nhiên (tại 7.2.1), độ chặt của mặt bậc cấp và độ chặt đắp bù các chỗ trũng theo quy định tại 7.2.5.

- Kiểm tra theo các chỉ dẫn kĩ thuật ở hồ sơ thiết kế đối với các trường hợp qui định tại 7.2.7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đắp theo quy định tại 7.4

12.2.2. Kiểm tra chất lượng thi công nền đào.

- Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định tại 8.1.5, 6.6.1, 6.6.2 và 6.6.3.

- Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào theo quy định tại 8.2.

- Kiểm tra việc đổ đất theo các quy định tại 8.3.

12.2.3. Kiểm tra chất lượng thi công rãnh thoát nước và thi công gia cố rãnh, việc kiểm tra được thực hiện theo các quy định tại 8.4.8 kết hợp với việc quan sát bằng mắt và đo bằng thước theo các quy định tại 8.4.4, 8.4.5 và 8.4.6.

12.2.4. Kiểm tra chất lượng thi công các hạng mục gia cố mái ta luy thông thường được thực hiện theo các quy định tại 10.2 (trồng cỏ chống xói), tại 10.3.1 (tầng phòng hộ xếp khan) và tại 10.4.4 (tầng phòng hộ xây vữa).

12.2.5. Trong quá trình thi công phải dựa vào các quy định ở điều 11 để thường xuyên kiểm tra việc bảo đảm an toàn thi công và hạn chế các tác động xấu do thi công gây ra đối với môi trường.

12.3. Kiểm tra và nghiệm thu sau khi hoàn thành nền đường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.3.2. Trước khi nghiệm thu nhà thầu phải:

- Tự kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công theo các cách đã qui định tại 12.2 để sửa chữa hoàn thiện khiếm khuyết. Nếu phải đắp bù, bề dầy lớp đắp bù ít nhất phải là 10 cm (cần bù ít hơn thì phải xáo xới phía dưới cho đủ 10 cm). Việc bù phụ lề phải đảm bảo liên kết tốt với phần lề đã đắp. Quan sát bằng mắt, các đoạn nền đường đã hoàn thành phải chuyển tiếp đều đặn, không lồi lõm, không gãy khúc kể cả về bề rộng và mái ta luy.

- Nhà thầu cũng phải chuẩn bị đầy đủ và hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo đúng các thủ tục về quản lý dự án. Trong đó đặc biệt phải chú ý đến các biên bản kiểm tra nghiệm thu các công trình ẩn dấu và các biên bản kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công.

- Phải dọn sạch sẽ hiện trường thi công theo yêu cầu tại điều 4, tại 11.3.1 và dọn các đống đất thừa vi phạm quy định tại 8.3.1

12.3.3. Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường phải được thực hiện với các nội dung sau:

- Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công.

- Kiểm tra các yếu tố hình học với cách kiểm tra tương ứng qui định tại Bảng 1

- Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ gia cố mái ta luy theo quy định tại 10.2.5 và kiểm tra tầng phòng hộ xếp khan hoặc xây vữa theo quy định tại 10.3.9.

Nếu kết quả kiểm tra cho thấy một số nội dung chưa đạt yêu cầu, phải yêu cầu nhà thầu bổ sung, sửa chữa cho đến khi kiểm tra đạt mới ra văn bản nghiệm thu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.4. Kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình đặc biệt.

Đối với các công trình hoặc hạng mục công trình nền đường không qui định trong tiêu chuẩn này, việc kiểm tra nghiệm thu ở mọi bước phải tuân thủ các quy định của chỉ dẫn kĩ thuật trong hồ sơ thiết kế.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

CHỌN MÁY THI CÔNG ĐÀO ĐẮP ĐẤT

Bảng A.1: Phạm vi sử dụng của một số loại máy chủ yếu

Loại máy

Phạm vi sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công tác đào đắp đất

Các công tác khác

Máy ủi

- Làm đường tạm.

- Đốn cây, nhổ gốc cây.

- Dẫy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ.

- San tạo dốc.

- Lấp hồ, mương rãnh.

- Tạo bậc cấp trên sườn dốc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đào đất và đẩy lên nền đắp cao dười 3,5 m.

- San đầm sơ bộ các lớp đất rải (*)

- Hỗ trợ máy cạp khi xén đất.

- Kéo máy, kéo xe bị sa lầy.

Máy xúc các loại

- Làm đường tạm (máy xúc gầu nghịch).

- Đào và đổ đất trong phạm vi 5 m đến 10 m (đổ lên ôtô chuyển đi).

- Đào hào.

- Đào đất dười nước (gầu dây).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Máy cạp chuyển

- Rẫy cỏ.

- Đào lớp đất hữu cơ và đắp đất.

- Đào đất và tự chuyển đi (cự ly thích hợp từ

100 m đến 1000 m tùy dung tích gầu).

- Tự rải đất thành lớp để đắp.

- Đầm nén sơ bộ sau khi đào đất.

Máy san tự hành

- Rẫy cỏ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đánh bậc cấp.

- Lấy đất thùng đấu để đắp nền cao dưới 75 cm.

- Đào nền sâu dưới 60 cm.

- Gọt phẳng taluy, đào và đắp từng đợt cao 2 m.

- Đào rãnh thoát nước.

- San phẳng tạo độ dốc ngang mui luyện.

Máy xới

- Cày xới mặt, nền cũ.

- Đốn cây, đánh gốc cây, rẫy các cây nhỏ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

(*) Sử dụng cho công việc này không tận dụng được công suất máy nên không kinh tế

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

CHỌN PHƯƠNG TIỆN ĐẦM NÉN ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

B I. Tùy thuộc loại đất, có thể tham khảo chọn tổ hợp thiết bị đầm nén khi thi công nền đắp đường ô tô theo Bảng B.1 dưới đây:

Bảng B.1: Chọn phương tiện đầm nén tùy loại vật liệu đắp

Loại vật liệu đắp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đất hạt mịn

Đất cát

Đất sỏi cuội

Đất hạt thô

Phạm vi sử dụng

Lu 2 bánh, bánh nhẵn: 6 tấn đến 8 tấn

+

+

+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dùng lu sơ bộ tạo phẳng

Lu 3 bánh, bánh nhẵn: 12 tấn đến 18 tấn

+

+

+

-

Rất thường sử dụng

Lu bánh lốp: 25 tấn đến 50 tấn

+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+

+

Rất thường sử dụng

Lu chân cừu

+

-

o

o

Có thể dùng cho đất cát lẫn sét, lẫn bụi đất dính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

+

+

+

Rất thường sử dụng

Lu chấn động có vấu

+

+

+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hay dùng khi lu đất hạt mịn có độ ẩm cao

Lu chấn động đẩy tay

-

+

+

o

Dùng đầm nén các chỗ chật hẹp

Đầm bản chấn động

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+

-

Dùng nơi chật hẹp, loại bản đầm nặng ≥ 800 kG mới dùng đầm đất hạt thô được

Đầm chấn động đẩy tay

+

+

+

-

Dùng nơi chật hẹp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+

+

+

+

Dùng để san phẳng và lu sơ bộ

CHÚ THÍCH:

1. Các ký hiệu đánh dấu trong mỗi ô có ý nghĩa sau:

+ thích dụng; - không thích dụng nhưng có thể dùng; o: không thích dụng

2. Tên các loại đất tương ứng với phân loại ở TCVN 5729:2012

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B II. Bề dày lớp đất rải trước khi đầm nén tương ứng với các loại lu (tham khảo)

- Lu chân cừu 6 tấn đến 8 tấn: ≤ 30 cm

- Lu chấn động 10 tấn đến 12 tấn: ≤ 40 cm

- Lu chấn động 15 tấn đến 18 tấn: ≤ 50 cm

- Lu bánh nhẵn 8 tấn đến 12 tấn: 20 cm đến 25 cm

- Lu bánh nhẵn 12 tấn đến 15 tấn: 25 cm đến 30 cm

- Lu bánh lốp 12 tấn đến 20 tấn : 20 cm đến 30 cm

- Lu bánh lốp 40 tấn đến 50 tấn: 50 cm đến 60cm

- Đầm chấn động đẩy tay: 20 cm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PHỤ LỤC C

(Qui định)

CÁCH THIẾT LẬP CÁC CHỈ TIÊU KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦM NÉN ĐỐI VỚI LỚP ĐẤT LẪN ĐÁ THÔNG QUA ĐOẠN THI CÔNG THỬ NGHIỆM

C I. Nguyên lý.

Trong tiêu chuẩn này việc kiểm tra chất lượng đầm nén lớp đất lẫn đá trước hết vẫn dựa vào khối lượng thể tích khô (độ chặt) lớn nhất dmax có thể đạt được tương ứng với tổ hợp máy và công nghệ đầm nén thích hợp nhất thực có, thực làm trên đoạn thi công thử nghiệm hiện trường, tức là lấy trị số dmax xác định ở hiện trường nói trên làm độ chặt tiêu chuẩn thay cho độ chặt tiêu chuẩn xuất phát từ thử nghiệm đầm nén trong phòng thí nghiệm. Độ chặt dm ax hiện trường này sẽ thay đổi tùy thuộc nguồn gốc, thành phần hạt của đất lẫn đá, tùy thuộc tổ hợp máy đầm nén, bề dày lớp rải, độ ẩm, công đầm nén (số lượt lu đầm) và tốc độ lu. Từ mối tương quan giữa độ chặt hiện trường dmax lấy làm tiêu chuẩn với các yếu tố thay đổi nói trên khi kết thúc việc thi công thử nghiệm phải đưa ra được các chỉ tiêu đặc trưng cho công nghệ đầm nén đã lựa chọn cùng với một chỉ tiêu gián tiếp khác, đó là trị số giảm bề dày lớp đầm nén ΔH để dựa vào chúng kiểm soát quá trình thi công đầm nén và kiểm tra nghiệm thu chất lượng đầm nén như đã qui định tại 7.3.11.

C II. Xác định độ chặt tiêu chuẩn hiện trường dmax.

Các nội dung phải thực hiện:

1. Lựa chọn tổ hợp máy đầm nén thích hợp và thực có trong điều kiện cụ thể của dự án: Ngoài các loại lu nhẹ, lu vừa dùng để lu sơ bộ ban đầu và lu hoàn thiện cuối cùng, máy lu chủ đạo nên có là lu chấn động nặng từ 15 tấn trở lên (nếu không có thì phải dùng lu chấn động nặng nhất có thể huy động được).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. Vật liệu đất lẫn đá rải thử nghiệm phải cùng loại với vật liệu đắp đại trà về nguồn gốc và thành phần hạt.

b. Nên bố trí rải thử tối thiểu với hai bề dày rải khác nhau.

- Một bề dày tương ứng với bề dày tối thiểu khoảng từ 1,65 đến 1,8 lần cỡ hạt lớn nhất Dmax có trong vật liệu đắp (để sau khi đầm nén chặt còn khoảng 1,5Dmax).

- Một bề dày bằng khoảng 40 cm nếu dùng lu chấn động từ 15 tấn trở lên hoặc bằng khoảng 32 cm nếu dùng lu chấn động từ 10 tấn đến 12 tấn.

- Tương ứng với mỗi bề dày nên cho độ ẩm thay đổi tối thiểu 3 mức trong khoảng từ 0,95 Wo đến 1,05 Wo, với Wo ở đây là độ ẩm tốt nhất của vật liệu đắp sau khi loại trừ các cỡ hạt trên 19 mm (thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn với cối to ở trong phòng thí nghiệm theo 22TCN 333-06.

- Khi rải vật liệu đắp phải chú ý quy định tại 7.3.2. Như vậy đoạn thi công thử nghiệm phải gồm ít nhất sáu đoạn ngắn.

CHÚ THÍCH: Việc bố trí đoạn thử nghiệm có thể gồm nhiều đoạn ngắn hơn (hoàn toàn do tư vấn quyết định) dựa theo các điều kiện thực tế tại chỗ (cho thay đổi nhiều bề dày và độ ẩm hơn).

3. Thiết kế sơ đồ lu, trình tự lu và tốc độ lu.

a. Phải dựa vào các quy định tại 7.3 để thiết kế bao gồm cả các bước lu sơ bộ, lu chặt và lu hoàn thiện lớp mặt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c. Soạn thảo chỉ dẫn kỹ thuật rải và đầm nén cho thi công thử nghiệm (yêu cầu phải thật tỉ mỉ chi tiết).

4. Thi công thử nghiệm và lấy mẫu thí nghiệm.

a. Rải và đầm nén theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật đã soạn thảo.

b. Sau khi lu chặt bằng lu chấn động được 6 lần/điểm, 8 lần/điểm, 10 lần/điểm…phải thực hiện thử nghiệm xác định khối lượng thể tích khô và độ ẩm của lớp đầm nén tại hiện trường theo ASTM D5030-04 hoặc ASTM D4914-99 như qui định tại 7.3.11.

c. Sau khi lu sơ bộ, trước khi lu chặt phải đo cao độ bề mặt lớp và sau khi lu chặt 6 lần/điểm, 8 lần/điểm, 10 lần/điểm…phải đo lại cao độ bề mặt lớp ở cùng 1 chỗ để tính ra trị số giảm bề dày lớp ΔH theo quy định tại 7.3.11, từ đó xác đỉnh ra ΔH trung bình của cả mặt cắt ngang kiểm tra.

5. Chọn độ chặt tiêu chuẩn hiện trường dmax.

Dựa vào kết quả thí nghiệm thu được vẽ các đồ thị thể hiện sự biến đổi khối lượng thể tích khô với số lượt lu và độ ẩm cho mỗi bề dày lớp rải thử, từ đó có thể thấy xu thế tăng chậm dần của độ chặt khi số lượt lu tăng lên và có thể xác định được một công nghệ đầm nén có lợi nhất. Tuy nhiên vẫn phải chọn trị số khối lượng thể tích khô lớn nhất tuyệt đối trong toàn bộ tập kết quả thu được làm độ chặt tiêu chuẩn hiện trường dmax. Trị số này chính là độ chặt lớn nhất có thể đạt được trong điều kiện thực tế, với các tổ hợp máy thực có và với quy trình công nghệ đầm nén thích hợp nhất.

6. Xác định các chỉ tiêu kiểm tra khác.

a. Từ trị số dmax sẽ xác định được các thông số của công nghệ đầm nén tương ứng: bề dày rải trước khi đầm nén, độ ẩm khi đầm nén, số lượt và tốc độ lu các bước (đặc biệt là bước lu chặt). Đồng thời cũng xác định được trị số giảm bề dày lớp ΔH tương ứng cho mỗi mặt cắt ngang kiểm tra, đây chính là các chỉ tiêu dùng để kiểm soát và kiểm tra chất lượng đầm nén đối với từng lớp thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các trị số dmax được xem là xấp xỉ nhau khi chúng sai khác nhau không qúa 0,02 dmax .

c. Nếu có thiết bị và có các quan hệ tương quan đủ tin cậy thì nên kiểm tra trị số CBR của lớp đất lẫn đá sau khi đầm nén đạt dmax bằng các thử nghiệm hiện trường như đo CBR hiện trường để suy ra trị số CBR tương ứng. Khi kết quả đo cho trị số CBR đạt yêu cầu ở Bảng 3 thì việc lựa chọn dmax làm độ chặt tiêu chuẩn cũng có cơ sở chắc chắn hơn.

7. Soạn thảo quy trình công nghệ đầm nén đất lẫn đá ứng dụng chính thức cho thi công đại trà. Quy trình phải thể hiện đầy đủ các thông số của công nghệ đầm nén được áp dụng, các chỉ tiêu phải kiểm soát chặt trong quá trình thi công và các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sau khi hoàn thành đầm nén mỗi lớp.

8. Kiểm nghiệm quy trình đầm nén.

Trong đợt ứng dụng đầu tiên khi thi công đại trà cần kiểm nghiệm sự đúng đắn và thích hợp của quy trình đầm nén bằng cách làm thí nghiệm xác định lại khối lượng thể tích khô theo ASTM nói trên sau khi đầm nén xong một lớp đúng như quy trình và so kết quả xác định được với trị số dmax rút ra từ thi công thử nghiệm. Nếu có sự chênh lệch giữa chúng quá 0,02 dmax thì phải tìm nguyên nhân và có sự chỉnh sửa cần thiết đối với quy trình.

 

PHỤ LỤC D

(Qui định)

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TỔNG LƯỢNG MUỐI DỄ HÒA TAN TRONG ĐẤT.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.1.1. Khi chưng cạn dung dịch lọc (pha chế theo qui định tại mục D.1.2), các muối dễ hòa tan được kết tinh lại, tiếp đó đem sấy khô ở 100oC – 105oC rồi cân thì sẽ xác định được tổng lượng muối dễ hòa tan trong đất.

D.1.2. Pha chế dung dịch lọc

1. Cân 200g đất trong không khí (đất đã nghiền nhỏ rây qua mắt rây 1 mm nhặt hết rễ cây và xác hữu cơ rồi sấy khô ở 105oC và để nguội trong không khí) cho vào chai thủy tinh 500 ml có miệng hẹp.

2. Lấy 500 ml nước cất đã đun sôi còn ấm đổ vào chai đã có đất nói trên (nước cất phải đun sôi để thải khí CO2). Nút chặt nút chai và lắc đều trong 30 phút.

D.2. Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất

D.2.1. Dụng cụ thí nghiệm

1. Cốc mỏ 50 ml

2. Ống hút 50 ml

3. Bình hút ẩm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Cân với độ chính xác ± 0,0002 g

D.2.2 Hóa chất cần có

Dung dịch H2O2 10% và nước cất. Nước cất phải tinh khiết không hòa lẫn các ion lạ như Cl-, Ca+, Fe+++, Mg++.

D.3. Trình tự thí nghiệm

D.3.1. Hút 50 ml (hoặc 25 ml) dung dịch lọc (qui định tại mục D.1.2) cho vào cốc mỏ (đã biết khối lượng cốc). Đặt cốc lên bếp cách thủy và chưng cho đến khi cạn khô. Nếu cặn có màu vàng hay đen tức là đất có lẫn hữu cơ đã hòa tan, lúc đó nhỏ vài giọt dung dịch H2O2 10% cho ướt đều rồi lại đem chưng cạn. Khi nào cặn có mầu trắng thì ngừng việc xử lý (ngừng nhỏ) bằng H2O2.

D.3.2. Cho cốc mẫu và tủ sấy và sấy ở nhiệt độ 100oC – 105oC trong 1 h đến 2 h rồi làm nguội đến nhiệt độ bình thường trong bình hút ẩm và đem cân khối lượng mẫu.

Sau đó tiếp tục sấy ở nhiệt độ 100oC – 105oC trong vòng 0,5 h để nguội và cân cho đến khi khối lượng cốc mẫu không thay đổi nữa là được.

D.4. Tính toán tổng lượng muối dễ hòa tan trong đất A được tính theo biểu thức (2)

 g/100g đất khô (2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G0: khối lượng cốc không (g);

G1: khối lượng cốc và cặn sau khi sấy khô (g);

G: khối lượng toàn bộ mẫu đất dùng để pha dung dịch lọc (g);

V: thể tích toàn bộ dung dịch lọc (ml);

V1: thể tích dung dịch lọc đem thí nghiệm (ml);

K: hệ số khô biệt của đất xác định theo (3).

 (3)

Trong đó:

W (%) là độ ẩm của mẫu đất để nguội trong không khí (độ ẩm đất khô để trong không khí). Độ ẩm này xác định từ mẫu đất lấy trước khi cho vào chai thủy tinh ở điểm 1 mục D.1.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Yêu cầu chung

5. Vật liệu nền đường

6. Công tác chuẩn bị thi công nền đường

7. Thi công nền đắp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Thi công nền đường nửa đào, nửa đắp và nền đường cải tạo, nâng cấp mở rộng

10. Thi công hạng mục phòng hộ và gia cố ta luy

11. An toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nền đường

12. Kiểm tra nghiệm thu

Phụ lục A - (Tham khảo) - Chọn máy thi công đào đắp đất

Phụ lục B - (Tham khảo) - Chọn phương tiện đầm nén đất nền đường

Phụ lục C - (Quy định) - Cách thiết lập các chỉ tiêu kiểm soát chất lượng đầm nén đối với lớp đất lẫn đá thông qua đoạn thi công thử nghiệm

Phụ lục D - (Quy định) - Phương pháp thí nghiệm xác định tổng lượng muối dễ hòa tan trong đất

NATIONAL STANDARD

TCVN 9436 : 2012

HIGHWAY EMBANKMENTS AND CUTTINGS – CONSTRUCTION AND QUALITY CONTROL

Foreword

The TCVN 9436:2012 is compiled by Institute of Transport Science and Technology, proposed by the Ministry of Transport, inspected by the Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam, and issued by the Ministry of Science and Technology.

The TCVN 9436:2012 is converted from "Technical procedures for construction and commissioning of railway and road embankments and cuttings promulgated by the Minister of Transport on July 22, 1975 under Decision No. 1660 QDKT (hereinafter referred to as “1975 Procedure”).

 

HIGHWAY EMBANKMENTS AND CUTTINGS – CONSTRUCTION AND QUALITY CONTROL

1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. This Standard can be used as reference in construction and quality control of embankments and cuttings of special roads, specialized roads, or rural roads.

2. Referencing document

The following documents are necessary for application of this document. If a reference document is mentioned together with its publishing year, only the referenced edition shall prevail. If a reference document is not mentioned together with its publishing year, the latest version and all its amendments and revisions (if any) shall prevail:

TCVN 5729:2012 Freeway and Expressway - Design requirements.

TCVN 4054:2005 Freeway and Expressway - Design requirements.

TCVN 2737, Load and impact. Design standards.

TCVN 8864:2011 Standard Test Method for Measuring Road Pavement Surface Roughness Using a 3.0 m Straight Edge.

22 TCN 332-06*) Procedures for determining CBR of soil and gravel in laboratory.

22 TCN 346-06*) Procedures for determining compactness of road embankments, cuttings, and foundation via sand cone test.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22 TCN 221*) Traffic structures in earthquake zones. Design standards.

22 TCN 242*) Environmental impact assessment in project development.

22 TCN 263*) Highway surveying procedures.

22 TCN 211*) Flexible pavement. Design requirements and indicators.

22 TCN 262*) Procedures for survey and design of road bed filling on weak ground.

22 TCN 171*) Procedures for structural geological survey and design of road base stability solutions in areas prone to erosion, landslide.

ASTM D 4914 – 99 Standard test method for density of soil and rock in place by the sand replacement. Method in a Test Pit.

ASTM D 5030 – 04 Standard test method for density of soil and rock by the water replacement. Method in a Test Pit.

*): Profession standards (TCN) will be converted to TCVN

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AASHTO M145-91(2004) The classification of soils and soil-aggregate Mixtures for highway construction purpose.

3. Terms and definitions

In this Standard, the following definitions are used:

3.1. Highway embankments and cuttings.

Highway embankments and cuttings constitute subgrade and are basic elements of highway. Embankments and cuttings include the entirety of filled and removed sections (where earth or rocks are removed; earth, rock, or other materials deposited) within design (construction) cross section of highway with the exception of sections associated to pavement.

Design cross section of embankments and cuttings is limited by subgrade slopes, surface of road shoulder, boundary of pavement, and related areas that require additional treatments to improve strengths and stability of the pavement (earth replacement, drainage, installation of structures for supporting and protecting embankments and cuttings, weak earth treatment, corrosion prevention, etc.)

3.2. Normal highway embankments and cuttings.

Refers to a type of embankments and cuttings constructed by regular earthwork machinery and treated by regular solutions within the design cross section, including regular drainage and slope protection solutions.

3.3. Special highway embankments and cuttings.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.4. Embankment.

Refers a type of subgrade formed by filling earth, rocks (or other materials) to achieve an elevation higher than natural elevation. Embankments are limited by fill slopes, fill shoulder, boundary of pavement structure, and the range to which earth replacement takes place below the natural terrain (if any).

Embankment under this document consists of 3 types:

3.4.1. Earth fill embankment.

Earth that contains less than 30% of its weight in rocks, pebbles of 19 mm in dimensions to a maximum of 50 mm. This type of materials can have its standard compactness determined in laboratories in accordance with 22 TCN 333-06.

3.4.2. Earth - Rock embankment.

Earth that contains 30% to 70% of its weight in rocks of 50 mm in dimensions to the maximum dimension under 5.4.

3.4.3. Rock - Fill embankment.

Earth that contains 70% of its weight or more in rocks of 37,5 mm or higher in dimensions. Construction of rock-fill embankment is not regulated by this document.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Refer to a type of road formed by removing earth and rock below the natural elevation.

3.6. Embankments and cuttings.

Refer to a type of subgrade that consists of both embankments and cuttings on the same cross section.

3.7. Slope.

Lateral boundary of cuttings or embankments or embankments and cuttings.

3.8. Subgrade and the upper layer of Subgrade

Refers to section of embankments and cuttings that is 80 to 100 cm deep from the bottom of the pavement structure. This part of embankments and cuttings requires high load-bearing capability to work with pavement in withstanding wheel load. Depth value shall increase for roads accommodating high number of heavy vehicles.

Sections within subgrade depth are usually divided into 2 sub-sections:

The top 30 cm sub-section and the bottom of the pavement (the topmost layer); The remaining sub-section of the subgrade below (50 to 70 cm).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. General requirements

4.1. Embankments and cuttings shall be so built to satisfy geometry requirements according to design. Tolerance is provided under Schedule 1.

Schedule: Permissible tolerance (relative to design) of geometry elements of constructed embankments and cuttings

Element

Type and class of road

Inspection method

Class I, II, III expressway

Class IV, V, VI road

1. Width of pavement surface

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not lower than design value

Record a measurement at every 50 m in length.

2. Lateral gradient and super-elevation gradient (%)

± 0,3

± 0,5

Record a measurement via the use of optical level at every 50 m in length.

3. Slope gradient (%)

Not higher than design by

+10 (*)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+15 (*)

Record a measurement via the use of appropriate measuring instruments at every 20 m in length.

4. Centerline of the road (mm)

50

100

Record a measurement at every 50 m in length and at TD (***), TC (****) of curved sections.

5. Elevation on cross section (mm)

+10; -15

(+10; -20) (**)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(+10; -30) (**)

Record a measurement at every 50 m in length along the centerline of the road.

6. Roughness of slope measured by the largest gap of 3 m straight edge

- Slope of embankment (mm)

- Slope of cutting (mm)

 

 

 

30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

 

 

 

50

 

80

- Not applicable to rock slope.

- Place a 3 m straight edge on a slope cross section and sweep the straight edge to find the largest gap

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Ditches not built of rocks or not reinforced:

 

 

 

- Elevation of the bottom (mm)

+0, -20

+0, -30

Record measurements of two points at every 50 m in length via the use of optical level

- Dimensions of cross section

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not lower than design value

Not lower than design value

Record a measurement of cross section at every 50 m

- Gradient of ditch slope

Not higher than design value

Not higher than design value

Record a measurement at every 50 m.

- Evenness of ditch edges (mm)

+ 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Record a measurement at every 50 m along the edge using a 20 m measuring tape.

8. Constructed ditches

 

 

 

- Compression strength of plaster

Compliant with design requirements

Compliant with design requirements

For every mixing ratio in a construction shift, separate into 2 test samples

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

100

Record a measurement at every 50 m via the use of theodolite.

- Dimensions of cross section (mm)

± 30

± 50

Record a measurement at every 50 m.

- Thickness of constructed layer

Not lower than design value

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Record a measurement at every 50 m

- Dimension of foundation buffer layer

Not lower than design value

Not lower than design value

Record a measurement at every 50 m.

- Elevation of the bottom (mm)

± 10

± 15

Record a measurement at every 50 m.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ 50

+ 70

Similar to non-built ditches.

(*) Applicable to rock embankments and cuttings up to 30 m in consecutive length;

(**) Applicable to rock embankments and cuttings.

(***) TD: first marker in curved section.

 

(****) TC: last marker in curved section.

4.2. The surface of each layer of earth deposited on embankments and cuttings and the topmost layer of the road after construction has completed (regardless of embankments or cuttings) must achieve the required roughness below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In respect of highways of other class, 70% of gaps measured by a 3 m straight edge must not exceed 15 mm, remaining gaps measured by a 3 m straight edge must not exceed 20 mm.

NOTE:

- 5% of gaps can exceed the highest gap value which does not exceed 1,4 the values corresponding to the required roughness;

- Roughness measurement methods and density shall conform to TCVN 8864:2011.

4.3. Type of earth and load-bearing capability of materials of embankments and cuttings shall satisfy requirements under Article 5. Embankments and cuttings shall meet compactness required under Schedule 2.

Schedule 2: Required compactness of embankments and cuttings (standard compaction method under 22 TCN 333-06).

Type and parts of embankments and cuttings

Depth from the bottom of the pavement (cm)

Compactness K of embankments and cuttings

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Class I through class IV road

Class V through class VI road

Embankments

Where pavement thickness is greater than 60 cm

30

≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

Where pavement thickness is less than 60 cm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

Beneath the aforementioned depth

The entirety of embankments (in case of fresh embankments).

 

≥ 0,98

≥ 0,95

≥ 0,93

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Up to 80

 

≥ 0,93

≥ 0,90

Up to 100

≥ 0,95

 

 

Cuttings and non-embankments, non-cuttings (natural subgrade (**))

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

30 to 80

 

≥ 0,93

≥ 0,90

30 to 100

≥ 0,95

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

(*) This situation applies where low embankments of subgrade partially incorporate natural soil;

(**) Where natural base does not meet the required compactness under Schedule 2, rough up the sections where compactness is not met then compact until requirement is met.

4.4. Compactness requirements for earth-rock embankments under 7.3.11.

4.5. Drainage system within subgrade vicinity shall be so constructed to comply with design requirements (in terms of location, dimensions, materials), construction quality must satisfy requirements under this document (Schedule 1).

4.6. Solutions must be taken during construction of embankments and cuttings in order to ensure absolute safety for people, construction machinery, local inhabitants, and property.

4.7. Necessary actions must be taken during construction of embankments and cuttings in order to prevent negative impact on ecosystem, environment, limit dust pollution, noise, and protect existing vegetation; especially solutions for reasonably handling wastes produced by construction of embankments and cuttings (including waste soil), do not dump waste soil and materials or gather fill materials without permission or in a manner that negatively affects the environment and natural scenery.

4.8. During construction process, regulations of the law pertaining to protection of cultural heritage and historical relics must be adhered to. Where relics or heritages are found during construction, the scene must be preserved and the situation must be reported to competent authorities.

5. Materials of embankments and cuttings

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Humus, peat (group A-8 according to AASHTO M145);

- Humus mixed with organic where organic components exceed 10,0%, earth mixed with grass, roots, and domestic waste (AASHTO T267-86);

- Earth mixed with more than 5% soluble salts (see Appendix D for test method);

- Clay with high expansion above 3% (tests for determination of expansion compliant with 22 TCN 332-06);

- Group A-7-6 clay (compliant with AASHTO M145) with group index of 20 or higher;

In absence of other types of earth, solutions must be taken to improve the aforementioned earth types before using them as materials for embankments and cuttings such as: eliminating disadvantageous elements, processing poor soil by adding lime, adding sand, or taking actions to improve compactness, limiting water permeation, etc. The aforementioned solutions must be assessed via tests in laboratories, at the scene, and approved in accordance with project management regulations.

5.2. Granular earth of A-4 and A-5 groups (according to classification under AASHTO M145) must not be used as materials for parts of embankments and cuttings that are below inundation level or groundwater table and must not be used in subgrade of embankments and cuttings.

5.3. Embankment materials must have minimum CBR (California Bearing Ratio) compliant with Schedule 3.

Schedule 3: Minimum CBR

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Minimum CBR%

Embankments and cuttings of expressways, class I, class II road

Embankments and cuttings of class III, class IV road employing high grade A1 surface

Embankments and cuttings of other roads and not employing high grade A1 surface

Embankments

- Topmost 30 cm

- Section between 30 cm and 80 cm

- Section between 80 cm and 150 cm

- Section from 150 cm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Topmost 30 cm

- Section between 30 cm and 100 cm for expressways, class I, class II, class III roads, and between 30 cm and 80 cm for other road classes

 

8

5

4

3

 

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6

4

3

2

 

6

4

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

3

2

 

5

3

NOTE:

CBR is determined in accordance with 22 TCN 332-06 corresponding to compactness requirements under Schedule 2.

5.4. The maximum granular dimensions of pebbles, gravels, rocks in earth in case of earth-rock embankments is 100 mm in respect of embankments in subgrade and 150 mm in respect of embankments below subgrade. Where moderately hard and hard rocks are used as materials for embankments below subgrade (compression strength above 20 MPa), the maximum granular dimensions may equal 2/3 the compacted thickness of earth and rock layers during construction. In respect of soft rocks or highly-weathered rocks (compression strength at 20 MPa or lower), the maximum granular dimensions may equal compaction thickness as long as CBR satisfies requirements under Schedule 3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.1. Where embankments and cuttings consist of sand, slopes and peaks of the embankments and cuttings must be covered by blankets in accordance with requirements under 7.4.4 of TCVN 4054. In this case, blanketing materials on the slopes must also be compliant with requirements under 5.1, 5.2, 5.3, and 5.4.

5.5.2. If blanketing materials are incorporated and used as foundation capping layer, the blanketing materials must also be compliant with requirements under 2.5.2 of 22 TCN 211-06.

5.5.3. Where appropriate blanketing materials are not available, other alternatives satisfying the aforementioned requirements must be proposed. Alternative solutions must be applied for approval in accordance with project management laws.

6. Embankments and cuttings construction preparation

6.1. Prior to construction of embankments and cuttings, conduct site survey, research into design dossiers, prepare detail construction design which prescribes detail earth distribution solutions (where is removed earth transported to or dumped at; where does deposited earth come from), determine type of construction machinery and equipment appropriate to each type and each section of embankments and cuttings, and prescribe solutions of ensuring quality, protecting the environment and occupational safety.

6.2. Prior to construction of embankments and cuttings, temporary roads capable of accommodating vehicles and machinery in all weather conditions must be provided. Temporary roads and vehicle, machinery operation thereon must not negatively affect operation of existing roads, cause congestion, loss of safety, or negatively impact other structures, cultivation and daily activities of local inhabitants of adjacent areas. For the purpose of construction, improvement, and renovation of existing roads, contractors have the responsibility to maintain the roads, adopt solutions for maintaining traffic safety and ensuring regular operation of all other vehicles.

6.3. Prior to construction of embankments and cuttings, earth and rock experiment basis must be available for the purpose of controlling construction quality.

6.4. Adequate quantities of vehicles, construction machinery, and equipment according to requirements and schedule under approved construction design must be prepared. Adequate quantities of workshops and forces must be provided for the purpose of preserving, maintaining, repairing construction vehicles and machinery. Advanced, modern construction vehicles and machinery are recommended.

6.5. Preparation of construction sites.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This task must satisfy requirements applicable to route restoration work under 15.2 through 15.8 corresponding to surveying stage for preparation of construction drawings under Procedures for highway surveying 22 TCN 263 - 2000 in both markers to be restored and measurement accuracy in marker restoration.

6.5.2. In addition to route restoration which serves further construction work, implement additional geodesic grids with premise and elevation limitations (drawing grids) specifically by adding markers (coordinates, elevation) along relevant routes. These markers are usually positioned every 0,5 km along the route and at major bridges, medium-sized bridges, tunnels, grade-separated intersections, areas with high embankments or deep cuttings, and areas with embankment and cutting supporting structures, etc.

Measurement accuracy and technical indicators of the drawing grids must match those under requirements for measurement and drawing at 1/500 scale under Appendices 6.4 and 6.5 of Procedures for highway surveying 22 TCN 263 - 2000 in construction of embankments and cuttings of expressways, class I roads, class II roads and requirements for measurement and drawing at 1/1000 scale for class III roads or lower.

6.5.3. For the purpose of route restoration, clearly determine scope of site preparation that serves construction of embankments and cuttings and road structures.

6.5.4. Clearing of embankment and cutting construction premise.

Prior to construction of embankments and cuttings, vegetation must be cleared, organic soil must be removed, and obstacles within construction sites must be removed in a manner that satisfies specific requirements below:

- All large boulders at cuttings and embankments below 1,5 m that obstructs construction vehicles and machinery must be removed. Where volume of the boulder is greater than 1,5 m3, blasting shall be employed to break the boulders into smaller size to allow vehicles and machinery to remove them from construction site.

- Trees and branches, including those encroaching construction site must be cleared and felled; tree stumps in embankment sections below 1,5 m in height must be cleanly removed; in other cases, tree stumps taller than natural elevation by less than 10 cm can be left as is (in which case tree stumps must be covered in earth then compacted as a part of embankments and cuttings).

- Other structures or obstacles (including tombs, wells, stagnating ponds, etc.) in construction site must be relocated or disposed in accordance with requirements and guidelines of design documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Dumping or disposal of wastes must comply with regulations of the law and local regulations and must be done in a way that does not affect adjacent residential areas and structures. Where waste dumping sites are located outside of boundary markers of site preparation, permission granted by local government shall be required.

6.5.5. Drainage of construction site

Drainage solutions for construction sites (applicable to both surface runoff and groundwater) must be adopted before and during construction of embankments and cuttings in order to facilitate construction schedule and quality while preventing water damage to adjacent residential areas.

- Prioritize construction of groundwater drainage and treatment structures in design dossiers such as catch water drains, drainage gutters, groundwater catchment drains, catchment toes that prevent water from infiltrating the bottom of embankments on slopes, etc.

- If necessary, additional temporary drainage structures shall be implemented to drain water from construction site and prevent water from stagnating or infiltrating construction premise and causing slope erosion.

- During construction process, each layer of removed or deposited earth must have 2% to 4% in gradient (either lateral or longitudinal) towards temporary gutters which extract water from construction sites. Rainwater must not be collected into ponds on layers of embankments and cuttings where construction is going on.

6.5.6. Determination of characteristic locations of embankments and cuttings.

- Prior to construction, inspect each design cross section in order to determine (via markers or posts) characteristic locations of embankments and cuttings in practice so that shape and dimensions of constructed embankments and cuttings in practice are compliant with those in design. These locations consist of posts at the bottom of fill slopes, peak of cut slopes, boundary of excavation pits, and radius in which excess soil is dumped.

Markers or posts must be distinguishable and protected throughout construction process. In respect of class I, class II expressways, and areas with high embankments, deep cuttings, gap between two markers shall not be greater than 50 m on a straight line and 10 m on a curve; tolerance of markers may equal measurement accuracy level under 6.5.2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.6. Tests for evaluating soil along the route and fill materials collected from mines.

Requirements for this task are to evaluate whether soil or materials of embankments, cuttings in practice along the route are compliant with regulations under Article 5 then lead to appropriate actions.

6.6.1. For all cutting sections where earth is removed then deposited at embankments and mines where earth is removed the deposited, sampling shall be conducted to examine parameters such as natural humidity, liquid limit, plasticity limit, standard compactness, load-bearing capability, and expansion via CBR tests. Where earth types mentioned under 5.1 and 5.2 are present, examine for organic contents, soluble salt contents, and conduct tests to determine name of soil group according to AASHTO M-145. Minimum sampling density shall be 2 positions for each soil type of each section.

Where each section of embankment or soil mine consists of multiple layers of soil with different types or different origin, sampling and tests shall be conducted for each of those types.

6.6.2. In respect of soil at the bottom of embankments and in subgrade of cuttings where design elevation has been reached, conduct sampling and tests for parameters under 6.6.1. Minimum sampling density shall be 2 positions for each km or 2 positions for each section of embankments or cuttings with different soil types.

6.6.3. In all cases under 6.6.1 and 6.6.2, each parameter is evaluated by mean value of 3 test samples.

6.7. Test construction phase.

6.7.1. Prior to regular construction, test construction of a section of at least 100 m in length shall be conducted if:

- Earth embankments for expressways, class I roads, class II roads, and class III roads;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Embankments or cuttings where new techniques, technology, or materials are adopted;

- Sand embankments with blankets;

- Special embankments and cuttings (on weak soils, in areas prone to landslide, on hard rock cuttings, on soft embankments, etc.).

6.7.2. Test contents and requirements.

Test results must verify the following information:

+ Accurate components and indicators of embankment and cutting construction materials.

+ Primary specifications of compaction technology to be achieved during mass construction: Compaction sequence;

Combination and configurations of necessary compactor machinery;

Material thickness prior to compaction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Quality control criteria and methods during construction, especially for earth-rock embankments where guidelines under Appendix C must be adhered to.

+ Construction technology and solutions (if needed, adjustments to construction arrangement and schedule can be made).

7. Construction of embankments

7.1. Collection of embankment earth (materials).

7.1.1. In addition to compliance with environmental and natural scenery protection requirements under 4.7, production of embankment materials shall be properly incorporated in local land planning and embankment and cutting drainage planning (excavating earth from irrigation structures, drainage structures for use as embankment materials); minimize expropriation of paddy land; utilize barren, weathered earth; refrain from excavating earth below groundwater level; commence excavation in a manner that does not affect slope stability and embankment and cutting stability.

7.1.2. Excavation pits must not be located on either side of expressways and on either end of bridges.

7.1.3. Prior to collection of embankment materials, inspection for material characteristics must be conducted in accordance with 6.6 in order to determine whether the materials comply with requirements under Article 5.

7.2. Processing of natural surface prior to embankment construction.

7.2.1. Where lateral gradient of natural surface is lower than 20%, organic earth layer must be removed after which the natural surface is rolled to reach compactness K = 0,9 (for expressways, class I roads, class II roads) or K = 0,85 (for other road classes) before embankment materials are overlain on top.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.2.3. Solutions shall be taken to prevent water from infiltrating the boundary between natural surface and the bottom of embankments on hills.

7.2.4. Earth embankments must not be built directly on top of natural surface that have at least 50% lateral gradient.

Where embankments are built on natural surface with at least 50% lateral gradient with downhill supporting structures (supporting walls of all kinds), handling of natural surface inside supporting structures shall also be required to comply with 7.2.2 regardless of embankment materials.

7.2.5. Where natural surface contains holes or depressions, these cavities must be thoroughly emptied then filled by appropriate materials under Article 5; embankments shall be laid in layers then rolled to meet compactness requirements under 7.2.1.

7.2.6. Organic earth must be completely excavated then removed and solutions must be taken to thoroughly drain water before constructing embankments over paddy fields.

7.2.7. Approved solutions for treating natural surface before construction of embankments shall be required for cases below:

- High embankments, rock embankments, embankments of lightweight materials;

- Embankments that cross rivers, lakes or encroach rivers, lakes, inundated areas;

- Embankments that cross areas with high groundwater table or exposed groundwater veins;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Natural surface that has lateral gradient above 50%;

- Natural surface at sections of special embankments under 1.2 and Article 3;

- Embankment expansion in road upgrade and renovation (solutions including treatment for natural surface and slopes of old embankments in order to ensure adequate connection between old embankments and renovated embankments and prevent the renovated embankments from sinking).

7.3. Laying and compacting.

7.3.1. Earth, rocks, or mix of earth and rocks of different characteristics shall be laid in separate layers or road sections and must not be mixed up with one another. Embankments shall be built from areas with low elevation to areas with high elevation. Each horizontal layer must consist of the same material type throughout its width; total length after compaction of material layer of the same type should not be lower than 30 cm or at least 10 cm for the topmost layer.

Where soil with good permeability and soil with poor permeability are used, soil with poor permeability must be laid first then compacted to achieve 2% to 4% lateral gradient then topped by soil with good permeability.

Soil with low CBR must be laid below that with high CBR in a manner compliant with requirements in Schedule 3.

7.3.2. In case of earth and rock mix, solutions shall be taken to evenly distribute rocks of 10 cm to 15 cm in dimension in each layer.

7.3.3. Thickness of each layer before compaction depends on compactor machinery and is determined via test construction in accordance with 6.7.1 and 6.7.2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.3.4. Prior to compaction, laid earth must have the optimal humidity Wo corresponding to standard compaction results. Humidity tolerance is ± 2% relative to Wo. Where soil humidity is greater or lower than the optimal humidity by 2%, dry the soil or water and stir up the soil respectively; where embankments consist of sand, refrain from excessive watering to prevent water from seeping into finished layers. Dry soil must not be mixed with extremely moist soil.

7.3.5. Embankment construction machinery shall be selected on the basis of embankment materials, construction characteristics (large scale, small scale), terrain, embankment height, transportation distance, schedule, and economic aspects (see Appendix A).

Schedule B.1 under Appendix B can be used as reference for selection of compactor machinery. Heavy-duty vibratory roller of 15 tonne or higher is recommended to compact earth and rock mix layers.

7.3.6. Regardless of compactor machinery, the following regulations must be adhered to:

- Embankments and cuttings must be evenly compacted across their width over each work section from lower sections to higher sections, from the sides of the road towards the centerline of the road for straight sections, from inner curve to outer curve.

- Subsequent roller tracks must overlap by 15 cm to 20 cm; subsequent compactor marks must overlap at least 1/3 the width of compactor marks.

7.3.7. Treating transition between construction sections of embankments

Deposit soil to form a 30o slope between construction sections of embankments or form transition steps between embankment sections where step dimensions comply with 7.2.2.

Transition sections must be compacted where construction of subsequent embankment section is commenced. Where steps are built, each surface must be thoroughly compacted before further layers are built on top of it.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.3.9. While depositing, adequate drainage compliant with 6.5.5 must be assured.

7.3.10. Inspect quality of deposited layers during construction

- Each layer of compacted soil must be examined for compactness at at least 2 positions in 1000 m2 or less if the layer does not make up 1000 m2; examination density can be increased if necessary, compactness at positions close to slopes must be prioritized for examination.

- Examination results must satisfy minimum compactness K under Schedule 2 depending on position of examination. If examination results do not satisfy minimum compactness K, either continue to compact or excavate and compact again until examination results satisfy minimum compactness K.

- Where examination method involves sand cones or water bags, form a test pit that reaches to the bottom of the compacted layer. Where examination method involves soil sample rings, the rings must be inserted into the ground at the main depth, at the center of compacted layer. Where examination method involves equipment that operates on physical mechanism, the equipment must be operated and measurement sensor must be installed in accordance with manufacturer’s written instructions attached to the equipment.

7.3.11. Inspection of compacted earth-rock mix during construction

+ Where pebbles, rocks in earth are soft and very soft with compression strength of 20 MPa or lower, inspection of compacted earth quality shall be conducted in a similar manner to compacted earth under 7.3.10.

+ Where pebbles, rocks in earth are moderately hard and very hard with compression strength greater than 20 MPa, inspection of compacted earth quality shall be conducted as follows:

- Physical inspection (and written records) of specifications of compaction technology must be conducting during construction of each layer for thickness of deposited layer, humidity, order, number of roller drives, compaction speed through a point by each equipment in machine group; regular reminder must be issued so that compaction of each layer must be compliant with tests for each type of earth-rock mix with known origin and particle compositions. Failure to adhere to any element of approved compaction technology during tests shall require the test to be restarted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



∆H = Htr - Hs; (1)

In respect of each cross section, ∆H must be calculated for 5 to 10 points (depending on width of compacted layer) in order to determine average ∆H of all measurement points representative to each cross section. Throughout construction section, measure a cross section for every 20 m in length. Average ∆H of each cross section in a section must be greater than or equal to the value of ∆H determined via tests; where average ∆H is lower than the aforementioned ∆H value, further compaction is required until average ∆H is greater than or equal to the aforementioned ∆H value.

- In respect of important structures or in case of suspicions relating to compaction quality, supervising consultant may request re-examination of dry volume after construction of earth-rock mix layer and compare with maximum dry volume attained corresponding to compaction technology during previous site tests, where actual value is lower than test value, additional compaction solutions must be adopted to achieve test values.

In this case, sampling and tests for determination of dry volume and humidity at the scene shall comply with ASTM D5030-04 (applicable to earth-rock mix where maximum particle dimensions are greater than 125 mm) or ASTM D 4914-99 (applicable to earth-rock mix where Dmax = 75 mm to 125 mm). Test positions and number of test positions shall be designated by consultants and shall not be greater than 1 position for every 50 m of construction section.

Methods for establishing the aforementioned criteria for compaction quality control via site test are provided for under Appendix C.

+ In respect of earth-rock mix layers, in addition to examination of compaction quality, visual inspection of the following is also required:

- Compacted earth-rock layers must be completely intact and without cracks (due to dislodged large rocks);

- Large rocks on surface layer are not easily dislodged.

7.3.12. During construction of embankments, where concerns pertaining to embankment materials are present via visual examination, it is possible to collect sample to test for parameters under 6.6.1 and remove materials that do not comply with requirements under Article 5.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.4.1. In order to guarantee compaction quality near slopes, deposited width of each layer of embankments should be wider than design width of either side by 15 cm to 20 cm.

7.4.2. Prior to slope reinforcement according to design, shape of slopes (gradient and roughness) must be finished, slope surface must be compacted again by compactor machinery at a rate of 3 times/point to 4 times/point where each point overlaps one another by at least 20 cm.

7.4.3. Inspect slope finishing quality at a cross section every 20 m in length. Where gradient and roughness of slopes do not satisfy requirements under Schedule 1, the slopes must be repaired in order to satisfy requirements before reinforcement solutions are implemented.

In respect of earth-rock embankments, large rocks must not be dislodged from embankment slopes (via visual inspection).

7.4.4. Where embankment slope is covered by a layer of organic earth, this blanket layer must also be laid then compacted laterally from the bottom of the slope to the top together with embankment layers on the inner slope.

During construction, this blanket layer must also undergo quality inspection similar to one applicable to embankment layers of inner curve (see 7.3.10). Completion of slope shapes and quality inspection of finishing quality during construction are required in the same manner applicable to other earth embankment slopes.

7.4.5. Supporting structures for slope surfaces should be constructed as soon as possible and in accordance with design dossiers and quality control requirements during construction process.

7.5. Construction of sand embankments with blanketing layers on both sides of slopes and at the peaks.

7.5.1. Blanketing materials shall conform to 5.5.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.5.3. Blanketing layers at the top of embankments must be laid and compacted separately.

7.5.4. Solutions must be so taken during embankment construction to prevent rainwater from infiltrating, collecting in sand embankment. Temporary drainage groove or drainage buffer layers in form of geotextile or drainage layer at the bottom of embankments shall be implemented to drain water collected in sand embankments.

7.5.5. Requirements pertaining to quality and quality inspection of embankment blanket construction shall be similar to those applicable to embankment construction (7.3.10). Requirements pertaining to quality and quality inspection of blanketed slope construction shall also conform to 7.4.1, 7.4.2, and 7.4.3.

7.6. Construction of sections adjoining artificial structures (bridge, culverts, walls, etc.).

7.6.1. Transition between bridge abutments or culverts sides and adjacent embankments must at least be compliant with Figure 1; in case of walls and other structures, transition embankment sections shall conform to design drawings.

a. Bridge approaches

L=H+(3÷5)m where H refers to height of embankment

b. Culvert sides (D: culvert clearance)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 1: Dimensions of transition section

Materials with good drainage property and low compressibility such as earth mixed with pebbles, sand mixed with chippings, moderate-size and rough-size sand. Soil with poor drainage capability and fine sand must not be used. Where other materials are not available, the aforementioned materials must be reinforced by inorganic binders (at least 5% cement or 10% lime). Weathered rocks and mix of different materials must not be used as embankment materials. Fly ash, light materials, foamed concrete can be used as long as research results are submitted and tests are conducted prior to mass construction.

7.6.2. Prior to construction of subsequent transition sections, waterproofing layers of abutments, walls, etc. and layers preventing water extraction from sewers in the same vertical and horizontal drainage system behind the structures according to design. The aforementioned concealed work items must undergo commissioning and deemed satisfactory before embankment construction is commenced.

7.6.3. In any case, construction of transition embankments requires each layer to be laid then compacted from the bottom to the top where thickness of a compacted layer should range from 10 cm to 20 cm (even when heavy-duty roller is used). Where small compactor tools are used, thickness of a compacted layer should be just below 10 cm.

Required compactness in transition embankment sections must reach ≥ 0,98 for expressways, class I roads, and class II roads and ≥ 0,95 for other road classes and must be greater than or equal to the required compactness applicable to different elements of embankments and cuttings under Schedule 2.

All sections must be adequately compacted, including those adjoining structures’ sides. In respect of sections adjoining structures’ sides, heavy-duty plate compactors capable of exerting a force greater than 100 KN shall be employed or construction radius behind abutments shall be extended to accommodate heavy-duty rammers; in respect of expressways with large embankment or cutting width, heavy-duty rollers can be employed to compact sections along the edge of abutments.

Sections where rollers or plate compactors cannot be used, manually operated rammers shall be used.

Compaction quality inspection shall be conducted for each layer in a manner compliant with 7.3.10.

7.6.4. Embankment construction of transition sections and abutment sections shall take place simultaneously. Construction of embankments in subgrade vicinity shall also be commenced at the same time as that of the subgrade of adjacent transition.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Construction of cuttings

8.1. Excavation.

8.1.1. Excavation must be conducted in order, from the top to the bottom, and in a manner that prevents wave-cut notches.

8.1.2. Solutions must be taken to ensure that slopes where excavation work is ongoing are always stable. Caution must be taken when excavation approaches slopes and design elevation in order to prevent excessive excavation. Where soil is prone to erosion by rainwater, a layer of less than 20 cm in thickness should be reserved which will be removed in finishing process (or just before construction of subgrade and pavement) to expose slopes and design elevation.

8.1.3. Where actual terrain and geology conditions are different from those in design during construction, changes pertaining to slope gradient, slope stability solutions, position and dimensions of catch water drain on slops must be promptly proposed. Proposed changes must be submitted for approval in accordance with project management laws.

8.1.4. Where exposed groundwater layer or stream is found during excavation, construction process must be suspended temporarily and solutions must be proposed then submitted for approval. In the meantime, solutions for temporarily draining water, directing groundwater away from construction area, digging trenches to lower ground water and for preventing groundwater from permeating or overflowing must be implemented.

8.1.5. Where design elevation is reached, collect soil sample in subgrade vicinity for tests for parameters under 6.6.2 and 6.6.3 in order to determine whether or not soil in the subgrade needs replacement.

8.1.6. Depending on terrain, topography conditions, cross section of cuttings, transportation length, and transportation direction of excavated soil, appropriate construction machinery and construction solutions shall be selected. Construction machinery should be selected on the basis of safe operating range and economic value (see schedule A-1 Appendix A). The cutting section can be excavated simultaneously in each layer from the top to the bottom of the entire section or individually in each part or over the entire cross section. Selected construction solutions must include adequate drainage conditions during excavation process in accordance with 6.5.5 and facilitate operation of vehicles and machinery.

8.2. Construction of slopes of cuttings.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.2.2. Loose rocks on slopes must be immediately removed.

8.2.3. Geometry and roughness of slopes must be promptly examined in accordance with 8.2.1 and before reinforcement solutions are adopted in accordance with requirements under Schedule 1. Cutting slopes shall be inspected for finishing quality at a cross section every 20 m in length.

8.2.4. Construction of supporting structures of cutting slopes shall be commenced as soon as possible (including catch water drains) and in a manner compliant with design dossiers and technical instructions.

8.3. Waste soil dumping

8.3.1. Areas where waste soil is expected to be dumped must be examined before construction to ensure that soil dumping does not negatively affect scenery, the environment, or violate local land use planning under 4.7.

Waste soil must not be dumped in cultivation land, into rivers or streams that obstruct current or erode banks, slopes and must not cause pollution.

8.3.2. Soil dumping must not be done in a way that negatively affects stability of embankments and cuttings; soil must not be dumped on slopes of embankments, natural slopes below cuttings in areas with poor geological conditions, or areas with groundwater veins. Waste soil must not be piled upon on road shoulder and on top of cuttings.

8.3.3. Waste soil dumping shall conform to regulations below:

- Soil should be consolidated in designated areas in order to prevent unauthorized dumping;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.4. Construction of drain gutters.

8.4.1. Centerline of drains must be determined from the centerline of the road and identified by markers. Markers for boundary of side drains are recommended.

8.4.2. Side drains should be smaller than design dimensions initially. Side drains shall only be excavated to reach design dimensions after finishing the embankments and cuttings (sweeping, curing the surface, and leveling the shoulder). Drains must not encroach embankments and cuttings or slopes thereof.

8.4.3. Soil excavated from side drains must not be dumped on road shoulders. Soil excavated from catch water drains can be used to form a berm at the toe of slope which must be carefully compacted to form a slope gradient of 1:1,5 where the top surface is inclined towards catch water drains with 2% to 4% gradient. Edge of berm slope must be at least 5 m away from the top of cutting slope.

8.4.4. Gradient of catch water drains in all sections should be less than 5%, if this gradient is greater than 3%, catch water drains must be reinforced; water in catch water drains must not be directed to side drains or collecting traps or sewer grates but must be directed towards upstream that is at least 30 m away from sewer grates via sloped drains or stepped drains.

8.4.5. Gutters and sloped drains, stepped drains must be built out of stones; plaster must not be greater than 40 mm in thickness and must consist of full mortar.

8.4.6. Sloped drains and stepped drains of cement concrete should be divided into segments of 2,5 m to 5 m in length while those of stones should be divided into segments of 5 m to 10 m for construction purposes and gaps between segments must be sealed by waterproofing materials.

8.4.7. Side berms of side drains must be parallel to centerline of the road. Side berms of all drains on straight sections must be straight; on curved sections must be gradually curved, must not be corrugated or changing direction unexpectedly; especially for sections that joining other drainage structures, drain direction and edges must be connected smoothly.

8.4.8. Before and after reinforcing drains according to design, geometry elements must be examined. Construction quality and tolerance must be inspected in accordance with Schedule 1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1. Construction of half-embankments and half-cuttings

9.1.1. Construction of cuttings shall only be commenced after handling natural base below embankments in accordance with 7.2. Excavated soil that satisfies requirements for embankment materials under Article 5 can be used as embankment materials, laid then compacted in individual layers from bottom to the top.

9.1.2. Construction of embankment and cutting sections shall also be required to adhere to Article 7 and Article 8.

9.1.3. Solutions for ensuring equal load distribution in subgrade of embankments and cuttings must be taken. If necessary, soil in subgrade of cuttings must be replaced in order to stay in line with that in subgrade of embankments.

9.2. Construction of renovated, upgraded, expanded road base

9.2.1. Rely on design drawings to clear old kerbs and shoulders, equipment, signaling devices, and protection devices on expanded sides of road base; in respect of built drains, built blocks must be demolished, old materials must be scraped, new soil is then laid and compacted to required compactness.

Where old side drains are to be filled up, temporary drains must be built to drain water without affecting traffic on existing roads.

9.2.2. Prior to construction, temporary structures must be built to prevent water from entering excavation or embankment construction areas.

9.2.3. Treatment for expanded embankments shall conform to design dossiers and regulations under 7.2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.2.5. The bottommost layer of expanded section should utilize a buffer layer of 30 cm in thickness consisting of gravels, sand, or chippings. Where expanded embankments is inundated or has poor geological conditions, actions must be taken in accordance with design.

9.2.6. Expanded embankment materials should be identical to materials of old embankments or materials with low compressibility.

9.2.7. Construction of expanded embankment sections shall conform to Article 8.

9.2.8. Where road is in use during renovation, upgrade, and expansion, control and limiting solutions must be taken to ensure coherent, safe traffic and facilitate construction work. Solutions must be taken to prevent loose soil on roads in use and limiting duration in which vehicles operate on newly built road base during rain seasons.

9.2.9. Where existing pavement must be lowered or raised, regulations below must be adhered to:

- Thickness of soil layer in-between old pavement and new pavement must not be lower than 50 cm.

- Excavated materials of old pavement can be used as embankment materials where appropriate as long as design consultant approves.

10. Construction of slope protection and reinforcement work items

10.1. General provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.2. Prior to construction, design must be cross-checked against topography, geology, hydrography conditions so that timely changes to reinforcement and protection solutions can be proposed if necessary.

10.2. Planting trees and vegetation to prevent slope erosion

10.2.1. Cultivar and type appropriate to local weather and conditions shall be selected. Trees and vegetation must be tended to until maturity (watering, fertilizer, etc.). Water for trees and vegetation must not include grease, oil, acidic or basic substances.

10.2.2. Where grass is planted by sowing, till the soil, spread seed evenly, and take actions to prevent seeds from being carried away by rainwater where seed quantities are approximately 200 g for every 100 m2. Where grass is planted via patches, thickness of lower patch shall be 5 cm to 10 cm while thickness of grass patch shall be 20 cm to 30 cm. Prior to placement of grass patches, slopes must be scraped by 3 cm to 5 cm deep at which point patches are secured to the slopes via bamboo nails of 15 cm to 20 cm in length.

Patches can be so arranged to stay parallel to edges of the road, gap between centerlines of patches shall be approximately 1,5 times the width of the patches. Patches can also be arranged into squares that are at a 45o angle from the edge of the roads where each square is 1,2 m x 1,2 m in dimensions and gap between centers of the squares shall be 1,4 m.

10.2.3. Planting and care for trees, vegetation, and grass planting that utilizes special techniques (spraying seed mechanically, planting in geotextile cages, etc. or spraying seedlings on patches on slopes) shall conform to design instructions.

10.2.4. Trees and grass shall be planted from the bottom to the top of slopes; trees on cutting slopes should be at least 1 m taller than the top of the slopes.

10.2.5. Inspect tree and grass quality

- Wilted trees and and grass must not exceed 10% total area and patches of wilted trees and grass must not be larger than 1 m2;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Inspection shall be conducted after 6 months from the date on which the trees and grass are planted; where the aforementioned requirements are not met, additional planting is required;

- Trees and grass planted in concrete frames or rock blocks that reinforce slopes shall also be inspected in accordance with the aforementioned criteria.

10.3. Construction of protected layers in form of rock arrangement or constructed on cast cement blocks

10.3.1. Hard rocks with compression strength greater than 40 MPa (in case of cement concrete, compression strength greater than 20 MPa) must be used; rocks that are undergoing weathering process must be avoided. Structures of protective layers (toes of slopes, buffer layers, etc.) must be compliant with design.

10.3.2. Protective layers that have been installed manually shall require foundation to be built with plaster, especially protective layers of slopes of cuttings with side drains at the slope toes.

10.3.3. Gaps of manually placed rocks must be in alternating order and tightly sealed by chippings.

10.3.4. Plaster intensity shall be compliant with design requirements.

10.3.5. Placement of construction stones or cement concrete slabs must be concluded before plaster is set and must be maintained (by watering) as soon as the plaster is set.

Gaps filled by plaster must be alternating in order and full mortar.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.3.7. Laid stone or concrete must leave room for expansion joints and depression that are 10 m to 15 m between them and gap of joints is 20 mm to 30 mm. Drains shall be provided in accordance with design drawings.

10.3.8. In respect of slope sections prone to inundation, toes of protective layers must be placed at a minimum depth 1 m below the elevation at which erosion takes place. Where foundation excavation reveals poor geological conditions or geological conditions differing from those in design drawings, solutions must be proposed.

Following foundation construction and commissioning, embankments must be rebuilt using materials according to design requirements.

10.3.9. Construction quality inspection

- Laid or built surfaces must be even. All joints must not contain gaps and must be alternating in order, tightly packed, and full mortar. All individual rocks must make contact with slopes and must not be stacked on top of each other;

- Method for examination and quality of manually laid rock layer shall conform Schedule 4; method for examination and quality of cement concrete layer shall conform to Schedule 5.

Schedule 4: Method for examination and quality standard of manually laid layer

Details of test

Tolerance relative to design

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Thickness of protective layer

± 50 mm

Inspect 4 random positions in 100 m2

Elevation of surface of protective layer

± 30 mm

Insect 5 random points over a stretch of 20 m using an optical level

Roughness of protective layer

50 mm (gap when measured by 2 m straight edge)

Inspect 5 positions every 20 m

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Details of test

Tolerance relative to design

Examination method

Mortar intensity

Not lower than design value

Collect 2 sample groups per construction shift for test

Elevation

Top part

± 20 mm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bottom part

- 20 mm

Dimensions on cross section of protective layer

± 30 mm

Measures 5 random points every 20 m in length

Roughness of protective layer

30 mm (gap when measured by 2 m straight edge)

Measure 5 random points using a 2 m straight edge over a stretch of 20 m

10.4. Construction of slope protection by rock piling

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.4.2. Gradient of rock slopes must be less steep that natural resting gradient of wet rock. Thickness of protective layer shall not be lower than twofold the largest rock size.

10.4.3. Construction should take place during dry seasons. Rocks of smaller sizes should be laid in-between rocks of larger sizes.

10.4.4. Construction quality inspection:

- Rock size and type shall conform to design.

- Location and area where rocks are laid shall conform to design (with tolerance of -20 cm relative to design), top elevation for rock laying must not be lower than design, gradient of rock pile must not be steeper than design value.

10.5. Construction of walls and other supporting structures.

Construction of these structures require compliance with technical guidelines under design dossiers (including examination methods and indicators for construction quality inspection).

11. Safety and environmental protection in construction of embankments and cuttings

11.1. General provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.2. Occupational safety measures must be based on applicable legislative documents on health protection, fire safety, and epidemic prevention. Solutions for minimizing negative environmental impact must be based on environmental impact assessment report compliant with applicable legislative documents for relevant construction stages of projects; especially surveying of subsurface pipes, electric cables, and optic cables in construction vicinity.

11.1.3. Coherent and visible warning signs must be installed to inform construction personnel, local inhabitants, and people in the area.

11.2. Construction safety measures.

11.2.1. Lighting shall be required if construction takes place at night. Where common electrical network is used, regulations of electricity sector must be adhered to.

11.2.2. During construction of temporary roads and temporary bridges, installation of warning signs or assignment of traffic coordinators shall be required.

11.2.3. Construction personnel must have undergone training pertaining to occupational safety rules relevant to their tasks and must wear PPE upon entering construction sites. Personnel working with machinery must avoid working within range of active machinery.

11.2.4. Separation distance must be maintained between simultaneously active construction machinery. Machinery must not be positioned near ditches, holes, edges of slopes, and areas with unstable foundation.

11.2.5. Machinery shall only be allowed to excavate at a distance away from artificial structures that is sufficient to maintain structural safety. Where machinery excavates near these structures, warning signs must be erected.

11.2.6. Excavation of foundation or drainage gutters must employ solutions for maintaining stability (either via slopes or supporting beams, etc.) depending on topography, hydrography conditions and excavation depth. Where bottom section of slope toes or natural slope topes are excavated, excavation shall be carried out in individual sections where a section is excavated and foundation is laid or a section is excavated for placement of trenches and drainpipes then filled before other work on other section is commenced. Where deep excavation is conducted, warning signs and protective barriers must be installed and conditions of excavation shores must be monitored for timely actions; soil excavated for foundation construction must be dumped in a way that does not affect excavation shore stability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.8. Conveyor equipment of all types or hoisting equipment for transportation of rocks shall be used, operated by professional personnel, shall not be overloaded, and shall not be used for human transportation.

During rock transportation, working personnel must not be standing or sitting below hoisting equipment.

11.2.9. During construction of slope protective layers, all personnel shall be prohibited from walking on newly built slope surfaces; rocks, materials, and equipment must not be rolled down from heights.

11.2.10. Where plaster sprayers or gas compressors are used, pressure gauge must be regularly monitored so that de-energization is performed promptly in case of irregular increase or decrease in pressure.

11.2.11. Where construction of embankments and cuttings require blasting, blasting design and blasting passport shall be required (placement of explosives on contour maps, type of explosives, detonation methods, detonation time, safety distance for involved personnel, constructions, and residential areas, other instructions pertaining to response to possible scenarios during blasting). Blasting shall be required to be compliant with regulations below:

- Professional personnel must undergo training. Involved personnel must be assigned with specific tasks and responsibilities.

- Warning and instructions shall be provided for construction sites and adjacent residential areas, areas with foot traffic shall be required to be stationed by assigned personnel and protective barriers.

- Prior to detonation, specialized personnel shall be required to inspect construction of detonation network.

- Personnel engaged in work related to preservation, transportation, installation, and detonation must not wear clothes that can create static.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Blast holes must not be placed in line with walkways, electrical paths, and adjacent structures. Explosives must not be planted at unexploded blast holes.

- Upon detonation, count the number of explosion relative to the number of planted blast holes. In case of duds, instructions under blasting passport must be adhered to.

- Blasting shall not be conducted during nighttime; work process must be temporarily suspended and involved personnel must exit work area in the rain or lightning storm.

- Planted mines must be detonated in the same working shift.

- Following detonation, caution must be taken in clearing debris. Where dud mines or rocks in a position where they can roll downhill are detected, timely report and warning installation shall be required.

11.3. Environmental protection.

11.3.1. Prevention of soil and water pollution and soil erosion:

- Use period of land used for construction must be limited or shortened.

- Soil, sand, rock must not be gathered without permission in accordance with 4.7 and from areas where current causes land erosion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Wastes, domestic wastes shall be disposed of and buried at locations permitted by local authorities during construction, especially waste mixed with grease and oil.

11.3.2. Prevention of emission and noise pollution.

- Solutions for limiting noises and vibration caused by construction process must be adopted.

- Working personnel must be outfitted with noise-cancelling equipment.

- Solutions for limiting dust and emission of construction vehicles and machinery and during transportation of soil and materials shall be adopted, especially solutions for limiting loose soil during transportation.

- Consolidation yards for soil and materials shall be located downwind from residential areas.

11.3.3. Ecosystem protection.

- Solutions for protecting rare plants must be implemented prior to construction.

- Non-permitted tree felling and game hunting shall be prohibited during construction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Construction of embankments and cuttings that cut through forests or areas with dense trees must accompanied by wildfire prevention and forest protection solutions as per the law.

11.3.4. Protection of cultural heritage

Regulations under 4.8 must be adhered to.

12. Inspecting and commissioning.

12.1. Inspection before construction.

12.1.1. Prior to construction, all details under Article 6 must be examined; unsatisfactory details must be fulfilled before construction commences.

12.1.2. Inspection of accuracy of route direction must be prioritized following restoration (6.5.1 and 6.5.2), accuracy of characteristic points of embankments and cuttings under 6.5.6. Inspection shall be carried out using regular measuring instruments at all cross sections in detail construction drawings.

12.1.3. Inspection of soil and construction materials of embankments and cuttings shall conform to 6.6

12.2. Inspection during construction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Inspection of collection of filling soil and conformity of filling materials in accordance with 7.1, including embankment sections adjacent to artificial structures in case of sand surface with blanketing layers and in case of earth-rock fill embankments. Embankment materials are usually examined at the source in accordance with 7.1.3. However, where suspicions are raised following laying and compacting, re-examination can be conducted on the basis of 7.3.12, in this case, samples and inspection parameters can be increased if necessary.

+ Inspect treatment quality of natural surface before building embankment in accordance with 7.2.

- Examine the excavation of organic layer extensively.

- Examine step formation (7.2.2 and 7.3.7): Randomly examine step dimensions at suspicious areas and, if necessary, make steps and compact step surfaces again.

- Examine compactness of natural surface (7.2.1), compactness of steps, and compactness of compensatory layer under 7.2.5.

- Examine in accordance with technical guidelines under design dossiers for cases under 7.2.7.

+ Examine embankment quality in accordance with 7.3.10 for earth embankment and in accordance with 7.3.11 for earth-rock mix embankment. As embankment quality inspection is usually only conducted during construction and for each layer of embankment, all inspection record of each layer must be incorporated in commissioning dossiers.

+ Examine quality of embankment slop in accordance with 7.4.

12.2.2. Inspection of cutting quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Examine quality of cutting slope in accordance with 8.2.

- Examine soil dumping in accordance with 8.3.

12.2.3. Examine gutter construction quality and gutter reinforcement quality in accordance with 8.4.8 combined with visual inspection and measurement using straight edge in accordance with 8.4.4, 8.4.5, and 8.4.6.

12.2.4. Examine reinforcement quality of slopes which is usually compliant with 10.2, 10.3.1, and 10.4.4.

12.2.5. During construction, regularly examine construction safety and limit negative environmental impact caused by construction process on the basis of Article 11.

12.3. Examine and conduct commissioning of completion of embankments and cuttings.

12.3.1. Following completion of a section of embankments and cuttings and prior to commissioning of the section, restore position of all routes and primary elevation markers to facilitate measurement, commissioning, and further construction work. Route restoration shall conform to 6.5.1 where restored points on straight sections can be increased to 50 m.

12.3.2. Prior to commissioning, contractors must:

- Inspect quality of construction work items at their discretion in accordance with 12.2 in order to rectify defects. Where compensating filling is required, thickness of compensating layer must be at least 10 cm (where required thickness is lower than 10 cm, till the layer below until compensating layer is 10 cm in thickness). Compensating section must be properly connected to existing section. Conduct visual inspection to verify whether transition of completed sections is smoothly, even, and not broken.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clear construction site in accordance with Article 4, 11.3.1 and waste soil piles in accordance with 8.3.1.

12.3.3. Inspection that serves commissioning of a section of embankments and cuttings shall be conducted as follows:

- Examine dossiers filed during construction.

- Examine geometry elements in accordance with Schedule 1

- Examine quality of trees and grass planted on slopes in accordance with 10.2.5 and protective layers laid manually or built with mortar in accordance with 10.3.9.

Where examination results indicate unsatisfactory details, request contractors to revise and repair until such details are satisfactory then file commissioning dossiers.

12.3.4. Where quality of embankment materials or quality of compaction or quality of concealed work items is suspected, commissioning may repeat other examination that has been conducted during construction in accordance with 12.2 as long as project developers or other competent authorities approve.

12.4. Examination and commissioning of special structures.

In respect of structures or work items of embankments and cuttings that are not regulated by this document, inspection and commissioning in all steps must conform to technical guidelines under design dossiers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX A

(Reference)

SELECTION OF CONSTRUCTION MACHINERY FOR EXCAVATING AND FILLING EARTH

Schedule A.1: Scope of use of primary machinery

Type of machine

Scope of use

Preparation

Excavation and filling

Other tasks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Making temporary road.

- Felling tree, clearing stump.

- Clearing grass, removing organic layer.

- Leveling or making ramp.

- Filling lake, canal, trench.

- Making step on slope.

- Excavating and transporting earth below 120 m.

- Excavating and filling earth to a height below 3,5 m.

- Preliminarily leveling and compacting laid soil (*)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Towing immobile machinery and vehicle.

Excavator of all kinds

- Forming temporary road (reversed-bucket excavator).

- Excavating and filling earth within from 5 m to 10 m (or loading onto transport vehicle).

- Digging trench.

- Excavating underwater (rope shovel).

- Dredging mud.

Wheel loader

- Clearing grass.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Excavating and relocating soil (over appropriate distance from 100 m to 1000 m depending on bucket volume).

- Laying then compacting soil.

- Preliminarily compacting after excavating.

Self-propelled grader

- Clearing grass.

- Removing organic soil.

- Forming step.

- Collecting soil from pit to form step below 75 cm in height.

- Excavating cutting below 60 cm in depth.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Digging drain gutter.

- Leveling, creating camber gradient.

Cultivator

- Tilling old surface.

- Felling tree, clearing stump, clearing small tree.

- Tilling hard soil in advance to facilitate operation of other excavators.

 

(*) This usage does not extensively utilize machine capacity and is such not economical

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Reference)

SELECTION OF COMPACTOR MACHINERY FOR EMBANKMENTS AND CUTTINGS

B I. Depending on type of soil, it is possible to consult combination of compactor machinery for construction of highway embankments and cuttings under Schedule B.1 below:

Schedule B.1: Selection of compactor machinery dependent on compacted materials

Type of compacted materials

Type of compactor machinery

Fine grain soil

Sandy soil

Gravel soil

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scope of use

Smooth two-drum roller: 6 tonne to 8 tonne

+

+

+

+

Use drum roller to create preliminary evenness

Smooth three-drum roller: 12 tonne to 18 tonne

+

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+

-

Use regularly

Tyred roller: 25 tonne to 50 tonne

+

+

+

+

Use regularly

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+

-

o

o

Use for sand mixed with clay, dust

Vibratory drum roller

-

+

+

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Use regularly

Vibratory padfoot drum roller

+

+

+

+

Use commonly for fine grain soil with high humidity

Hand-guided vibratory drum roller

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+

o

Use in narrow sections

Impact compactor

-

+

+

-

Use in narrow sections; heavy-duty impact compactor ≥ 800 kg is reserved for coarse soil

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+

+

+

-

Use in narrow section

Bulldozer, wheel loader

+

+

+

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Use to level and compact roughly

NOTE:

1. Symbols in each field are interpreted as follows:

+ practical; - not practical but usable; o: impractical

2. Name of soil type corresponds to classification under TCVN 5729:2012

3. Where sheepfoot drum roller, vibratory drum roller, vibratory padfoot drum roller is used, smooth drum roller must also be used in conjunction

B II. Thickness of laid soil layer before compaction corresponding to type of roller (for reference)

- Sheepfoot drum roller of 6 tonne to 8 tonne: ≤ 30 cm

- Impact compactor of 10 tonne to 12 tonne: ≤ 40 cm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Smooth drum roller of 8 tonne to 12 tonne: 20 cm to 25 cm

- Smooth drum roller of 12 tonne to 15 tonne: 25 cm to 30 cm

- Tyred roller of 12 tonne to 20 tonne: 20 cm to 30 cm

- Tyred roller of 40 tonne to 50 tonne: 50 cm to 60 cm

- Hand-guided impact compactor: 20 cm

- Manual impact compactor: ≤ 20 cm

 

APPENDIX C

(Regulations)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C I. Principles.

In this Standard, quality inspection of compaction of earth-rock mix primarily relies on maximum dry mass per unit volume (compactness) Smax that can be achieved via practically available combination of compaction machinery and technology adopted on a section of test construction. This means the value of Smax determined onsite according to the above will be used instead of standard compactness derived from laboratory compaction tests. On-site compactness Smax will vary depending on origin, particulate components of earth-rock mix, combination of compactor machinery, laid thickness, humidity, compaction capacity (number of operations of compactor), and drum roller speed. On the basis of correlation between Smax and variables above at the end of test construction, parameters distinct to selected compaction technology and another indirect parameter which is reduction to compacted thickness ΔH shall be introduced to control compaction process and conduct compaction quality inspection and commissioning in accordance with 7.3.11.

C II. Determination of standard onsite compactness Smax.

Procedures:

1. Choose appropriate and practically available impact compactor: In addition to light drum roller, medium drum roller, and finish drum roller, primary drum roller should be vibratory roller of 15 tonne or higher in weight (or the heaviest possible vibratory roller).

2. Lay materials for test and arrange section for test construction.

a. Composition and origin of earth-rock mix must be identical to those for mass fill.

b. Materials laid for testing should be laid with at least 2 different thickness values.

- A thickness value corresponding to the minimum thickness of 1,65 to 1,8 times the maximum grain size Dmax in embankment materials (so that compacted thickness is around 1,5Dmax).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Each thickness value shall be so arranged to have at least 3 humidity values which range from 0,95 Wo to 1,05 Wo where Wo is the best humidity of embankment materials after eliminating particle larger than 19 mm (standard compaction test using large compactor in laboratory compliant with 22 TCN 333-06).

- Laying of materials shall be compliant with 7.3.2. As a result, each section of test construction shall consist of at least 6 smaller sections.

NOTE: Arrangement of test section may consist of multiple shorter sections (decided entirely by consultant) depending on practical conditions (allowing for more variations of thickness and humidity).

3. Design grading layout plan, grading procedures and speed.

a. Rely on 7.3 to develop design, including preliminary grading, primary grading, and finish grading.

b. The speed at which primary grade is limited to under 4 km/h.

c. Laying and compacting guidelines shall be devised for test construction (requirements must be described in details).

4. Conduct test construction and sampling.

a. Lay and compact in accordance with drafted technical guidelines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c. Following preliminary grading and before primary grading, measure elevation of compacted layer; following primary grading of 6 times/position and 8 times/position and 10 times/position ,etc., measure surface elevation at the same position to determine reduction in thickness ΔH in accordance with 7.3.11 and determine average ΔH of inspected cross section.

5. Choose standard on-site compactness Smax.

On the basis of test results, draw graphs depicting changes to dry mass per unit volume relative to number of roller operations and humidity corresponding to each thickness of test layers in order to indicate a gradual increase of compactness corresponding to the increase in number of roller operation so as to determine the most advantageous compacting technology. However, the highest dry mass per unit volume in the entire result group is selected as standard o-site compactness Smax. This value is the highest compactness achievable in practical conditions by practically available machine group and most appropriate compaction technology.

6. Determine other inspection parameters.

a. Specifications of corresponding compaction technology will be determined via Smax: laid thickness prior to compaction, humidity during compaction, number of roller operation, and the speed at which grading is commenced (especially primary grading). At the same time, determine reduction to thickness ΔH corresponding to each cross section which are parameters for controlling and inspecting compaction quality of each layer.

b. It is possible to derive at different compaction technology parameters as long as all Smax values are approximately equal (such as the case where a thinner layer is graded less frequently will result in Smax that is roughly equal to the case where a thicker layer is graded more frequently, or compaction effectiveness can be higher in appropriate humidity). In this case, a more economical compaction technology can be selected for mass construction.

All Smax values are considered approximately equal if they deviate from one another by no more than 0,02 Smax.

c. Where equipment and correlations are sufficiently reliable, examine whether CBR of compacted earth-rock mix layer meets Smax via on-site tests such as measuring on-site CBR in order to extrapolate corresponding CBR. Where CBR measurement satisfies Schedule 3, selection of Smax as standard compactness will have a better basis.

7. Draft technology procedures for compacting earth-rock mix for official application in mass construction. The procedures must include parameters of applied compaction technology, criteria for close control during construction and quality inspection parameters following compaction of each layer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



During initial application in mass construction, examination must be conducted for adequacy and conformity of compaction procedures by carrying out tests for determining dry mass per unit volume by ASTM above after compacting a layer according to the procedure and compare attained results with Smax determined via test construction. Where the deviation among the values is greater than 0,02 Smax, look into causes and make necessary adjustment to the procedures.

 

APPENDIX D

(Regulations)

TEST METHOD FOR DETERMINING TOTAL SOLUBLE SALT CONTENT IN SOIL.

D.1. Principles

D.1.1. When distilling filtered solution (prepared in accordance with D.1.2), all soluble salts will crystallize then be dried at 100 oC - 105 oC and weighed in order to determine total soluble salt contents in soil.

D.1.2. Preparing filtered solution

1. Measure 200 g of soil (soil that has been grounded and passed through a sieve of 1 mm clearance, cleared of tree roots and organic matters, dried at 105 oC then let cool in room temperature) and place in a 500 ml glass bottle with small opening.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D.2. Test equipment and chemicals

D.2.1. Test equipment

1. 50 ml beaker

2. 50 ml pipette

3. Desiccator

4. Drying oven

5. Scale with ± 0,0002 g accuracy

D.2.2 Chemicals

10% H2O2 solution and distilled water. Distilled water must be pure and not containing Cl-, Ca+, Fe+++, Mg++.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D.3.1. Add 50 ml (or 25 ml) or filtered solution (under D.1.2) to the beaker (with known mass). Place the beaker on the double boiler and turn on the double boiler until the beaker content is dry. Where the residue is yellow or black in color, this means the soil contains soluble organic matter. In which case, add drops of 10% H2O2 to moist the soil sample evenly before drying it again. Where residue is white, stop adding H2O2.

D.3.2. Place beaker into drying oven and dry at 100 oC - 105 oC for 1 to 2 hours and let cool at room temperature in desiccator then weigh sample.

Then continue to dry at 100 oC - 105 oC for 0,5 h, let cool, and weigh until sample mass no longer changes.

D.4. Calculation of total soluble contents in soil A via formula (2)

 g/100g of dry soil (2)

Where:

G0: mass of empty beaker (g);

G1: mass of beaker and dried residue (g);

G: mass of original soil sample (g);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V1: volume of filtered solution for test (ml);

K: dry factor of soil determined by (3).

 (3)

Where:

W (%) means humidity of cool soil sample in room temperature (humidity of dry soil). This humidity is determined from soil sample before it is added to glass bottle under Point 1 of D.1.2.

 

TABLE OF CONTENTS

Foreword

1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Terms and definitions

4. General requirements

5. Materials of embankments and cuttings

6. Embankments and cuttings construction preparation

7. Construction of embankments

8. Construction of cuttings

9. Construction of half-embankments, half-cuttings and renovated, upgraded, expanded embankments and cuttings

10. Construction of slope protection and reinforcement work items

11. Safety and environmental protection in construction of embankments and cuttings

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix A - (Reference) - Selection of earth excavating and filling machinery

Appendix B - (Reference) - Selection of compactor machinery

Appendix C - (Regulation) - Methods for establishing compaction quality control parameters for earth-rock mix layer via test construction section

Appendix D - (Regulation) - Test method for determining total soluble salt content in soil

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9436:2012 về Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

43.091

DMCA.com Protection Status

IP: 14.224.152.141