TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 332:2006
“QUY
TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CBR CỦA ĐẤT, ĐÁ DĂM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM”
(Ban hành kèm theo Quyết định số
10/2006/QĐ-BGTVT ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Quy định chung
1.1. Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm để xác định
chỉ số CBR (California Bearing Ratio) của vật liệu sử dụng làm nền, móng đường
(đất, đất gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối tự nhiên…) trong phòng thí nghiệm
trên mẫu vật liệu đã được chế bị.
1.2. Giá trị CBR được xác định theo Quy trình này là cơ sở
đánh giá chất lượng vật liệu sử dụng làm nền, móng đường; ngoài ra còn được sử
dụng để đánh giá cường độ của kết cấu đường ôtô và đường sân bay trong một số
phương pháp thiết kế có sử dụng thông số cường độ theo CBR.
1.3. CBR là tỷ số (tính bằng phần trăm) giữa áp lực nén (do
đầu nén gây ra) trên mẫu thí nghiệm và áp lực nén trên mẫu tiêu chuẩn ứng với
cùng một chiều sâu ép lún quy định.
1.4. Việc thí nghiệm xác định CBR của vật liệu được tiến
hành trên tổ mẫu (3 mẫu) đã được đầm nén ở độ ẩm tốt nhất tương ứng với phương
pháp đầm nén quy định. Chỉ số CBR của vật liệu thí nghiệm được xác định tương
ứng với độ chặt đầm nén K quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nếu chỉ dẫn kỹ thuật quy định việc đầm nén xác định độ ẩm
tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất theo phương pháp đầm nén nào
(phương pháp đầm nén tiêu chuẩn - phương pháp I hoặc phương pháp đầm nén cải
tiến - phương pháp II theo Quy trình thí nghiệm đầm nén đất đá dăm trong phòng
22 TCN 333 - 06), thì khi đầm tạo mẫu CBR cũng phải sử dụng loại chày đầm và số
lớp vật liệu đầm theo quy định của phương pháp đầm nén đó.
2. Trường hợp cần xác định ảnh hưởng của độ ẩm đầm nén đến
CBR, hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu, việc thí nghiệm xác định CBR của vật
liệu sẽ được tiến hành trên các tổ mẫu (3 tổ mẫu) đã được đầm nén trong cối CBR
ở các độ ẩm tương ứng (5 độ ẩm) khác nhau nằm trong khoảng độ ẩm đầm nén quy
định. Quy định thí nghiệm xác định chỉ số CBR của vật liệu trong khoảng độ ẩm
đầm nén được quy định tại Phụ lục A.
2. Nội dung phương pháp thí nghiệm
Chỉ số CBR của vật liệu trong Quy trình này được hiểu là giá
trị CBR xác định qua thí nghiệm trong phòng, trên mẫu vật liệu đã được đầm nén
trong cối với độ ẩm đầm nén tốt nhất, được ngâm mẫu trong nước trong thời gian
quy định, tương ứng với độ chặt K quy định. Việc thí nghiệm xác định chỉ số CBR
của vật liệu được tiến hành theo trình tự sau:
2.1. Thí nghiệm theo Quy trình thí nghiệm đầm nén đất, đá
dăm trong phòng 22 TCN 333 - 06 nhằm xác định độ ẩm tốt nhất để đầm tạo mẫu CBR
và khối lượng thể tích khô lớn nhất để xác định độ chặt K của mẫu CBR.
2.2. Đầm nén tạo các mẫu trong cối CBR với độ ẩm tốt nhất (3
cối CBR), với công đầm nén khác nhau (qua số chầy đầm khác nhau trên 1 lớp, xem
khoản 6.2.).
2.3. Tính độ chặt K tương ứng của các mẫu CBR trên cơ sở đã
biết khối lượng thể tích khô của mẫu và khối lượng thể tích khô của mẫu và khối
lượng thể tích khô lớn nhất.
2.4. Sau khi ngâm mẫu với thời gian quy định, tiến hành xác
định giá trị CBR của các mẫu.
2.5. Thiết lập đường cong quan hệ giữa CBR của các mẫu và độ
chặt K tương ứng. Căn cứ đường cong quan hệ này, từ giá trị độ chặt K quy định
đã biết (là giá trị K nhỏ nhất cho phép quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật) sẽ xác
định được chỉ số CBR tương ứng. Đó là chỉ số CBR của vật liệu (được đầm nén ở
độ ẩm tốt nhất, tương ứng với độ chặt K quy định).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thiết bị gia tải là một máy nén có khả năng tạo ra lực
nén tới 44,5 kN với tốc độ dịch chuyển đều của đế nâng là 1,27 mm/phút, có tác
dụng để đầu nén xuyên vào trong mẫu. Đầu nén được làm bằng thép hình trụ, chiều
dài không nhỏ hơn 102mm, đường kính mặt cắt ngang là 49,63 ± 0,13mm.
3.2. Đồng hồ đo biến dạng (thiên phân kế) dùng để đo chuyển
vị khi đầu nén xuyên vào mẫu. Hành trình tối đa của đồng hồ không được nhỏ hơn
25mm (1 in) và giá trị một vạch đo là 0,01mm (0,0005 in).
3.3. Cối (khuôn) CBR bao gồm các bộ phận sau (xem Hình 1):
a) Thân cối bằng thép hình trụ rỗng, đường kính trong 152,40
± 0,66 mm; chiều cao 177,80 ± 0,46 mm;
b) Đai cối bằng thép hình trụ rỗng, đường kính trong 152,40 ± 0,66 mm; caso khoảng 50mm. Đai cối được thiết kế để
có thể lắp vừa vào cả hai đầu của thân cối;
c) Đế cối là một tấm thép được khoét sâu với đường kính
thích hợp (bằng đường kính ngoài của thân cối cộng thêm khoảng dung sai) để dễ
cố định với thân cối khi lắp. Tại vùng khoét sâu được đục các lỗ nhỏ đường kính
1,6mm để nước dễ thấm vào mẫu khi ngâm mẫu trong nước.
3.4. Tấm đệm là một khối thép hình trụ, đường kính 150,8 ± 0,8mm, dày 61,37 ±
0,25 mm, thích hợp với thân cối cao 177,80 mm để mẫu sau khi đầm sẽ có chiều
cao là 116, 43 mm (xem Hình 1).
Ghi chú 2: Có thể sử dụng loại cối CBR với thân cối có đường
kính trong 152,40 ± 0,66 mm; chiều cao 152,40 ± 0,66 mm. Chiều cao của tấm đệm trong trường hợp này
phải là 35,97 ± 0,25 mm để mẫu sau khi đầm sẽ có
chiều cao là 116,43 mm.
3.5. Chày đầm theo quy định của Quy trình đầm nén đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333 - 06.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tấm đo trương nở là một đĩa bằng đồng hình tròn đường
kính 149,2 ± 1,6 mm, trên đĩa có đục các lỗ nhỏ
đường kính 1.6mm, ở giữa đĩa có gắn một trục vuông góc với đĩa và có vít điều
chỉnh được chiều cao của trục.
b) Giá đỡ thiên phân kế là giá kim loại kiểu 3 chân hoặc
loại có chức năng tương tự dùng để gắn đồng hồ thiên phân kế và có thể đặt vừa
lên trên miệng cối.
3.7. Tấm gia tải được làm bằng thép, có 3 loại tấm gia tải
(xem Hình 1):
a) Tấm gia tải hình vành khuyên khép kín, khối lượng 2,27 ± 0,04 kg, đường kính ngoài 149 ± 1,6 mm và đường kính lỗ là 54 mm;
b) Tấm gia tải hình vành khuyên hở có cùng đường kính
ngoài và đường kính lỗ như với loại tấm gia tải hình vành khuyên khép
kín. Mỗi tấm gia tải có khối lượng 2,27 ±
0,04 kg;
c) Tấm gia tải loại nửa hình vành khuyên có cùng đường kính
ngoài và đường kính lỗ như với loại tấm gia tải hình vành khuêyn khép kín. Mỗi
đôi tấm gia tải có khối lượng 2,27 ±
0,04 kg.
3.8. Bể ngâm mẫu là loại bể có dung tích thích hợp để ngâm
mẫu thí nghiệm CBR và có thể duy trì mực nước luôn cao hơn bề mặt mẫu 25 mm.
3.9. Tủ sấy là loại có bộ phận cảm biến nhiệt để có thể tự
động duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức 110 ± 50C
dùng để sấy khô mẫu.
3.10. Cân: có 2 chiếc, một chiếc cân có khả năng cân được
đến 15 kg với độ chính xác ± 1 g (để xác
định khối lượng thể tích ẩm của mẫu); một chiếc có khả năng cân được đến 800 g
với độ chính xác ± 0,01 g (để xác định độ ẩm mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Dụng cụ tháo mẫu thường là kích thủy lực hoặc dụng cụ
tương đương dùng để tháo mẫu đã đầm ra khỏi cối.
3.13. Các dụng cụ khác: giấy lọc, hộp đựng mẫu ẩm, chảo
trộn, muôi xúc, thanh thép cạnh thẳng để hoàn thiện bề mặt mẫu.
Bảng 1. Thống kê thiết bị, dụng cụ chủ yếu dùng cho thí
nghiệm
TT
Thiết bị, dụng cụ
Số lượng
1
Máy nén CBR
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cối đầm loại to (D = 152, 4 mm)
1
3
Chày đầm tiêu chuẩn
1
4
Chày đầm cải tiến
1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
6
Tấm đệm
1
7
Tấm đo trương nở
3
8
Đồng hồ đo trương nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Giá đở thiên phân kế
3
10
Tấm gia tải (2,27 kg), tối thiểu
6
4. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
4.1. Mẫu vật liệu chuyển về phòng thí nghiệm được làm khô
bằng cách tãi rời rồi hong gió hoặc cho vào tủ sấy ở nhiệt độ không quá 600C
(bẻ vỡ mẫu, tách các hạt vật liệu bằng tay hoặc vồ gỗ, tránh làm vỡ các hạt).
4.2. Sàng và gia công mẫu: Nếu tất cả các hạt vật liệu lọt
qua sàng 19 mm thì toàn bộ mẫu sẽ được sử dụng để thí nghiệm. Nếu có hạt vật
liệu nằm trên sàng 19 mm thì phải gia công mẫu bằng cách thay thế lượng hạt
trên sàng 19 mm bằng lượng hạt lọt qua sàng 19 mm và nằm trên sàng 4,75 mm.
Lượng vật liệu dùng để thay thế này được lấy ra từ phần dư của mẫu vật liệu
cùng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tối thiểu 35 kg đối với thí nghiệm đầm nén (theo quy định
của Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng 22 TCN 333 - 06).
- Tối thiểu 25 kg đối với thí nghiệm CBR.
5. Thí nghiệm đầm nén mẫu
5.1. Mục đích là để tìm ra giá trị độ ẩm tốt nhất làm cơ sở
đầm tạo mẫu CBR và giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất làm cơ sở xác định
giá trị độ chặt đầm nén K của mẫu CBR.
5.2. Sử dụng 35 kg vật liệu đã chuẩn bị, tiến hành đầm mẫu
vật liệu theo hướng dẫn của Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí
nghiệm 22 TCN 333 - 06, phương pháp I-D hoặc phương pháp II-D.
5.3 Xác định giá trị độ ẩm tốt nhất và giá trị khối lượng
thể tích khô lớn nhất của vật liệu.
Ghi chú 3: Nếu đã biết giá trị độ ẩm tốt nhất và khối lượng
thể tích khô lớn nhất của vật liệu (qua kết quả đầm nén đất, đá dăm trong phòng
thí nghiệm đã tiến hành trước) thì có thể bỏ qua các thao tác ở khoản 5.
6. Trình tự đầm tạo mẫu thí nghiệm
CBR
6.1. Chia 25 kg mẫu đã chuẩn bị thành 3 phần, mỗi phần
khoảng 7 kg để đầm tạo mẫu CBR. Tính lượng nước thích hợp cho vào 3 mẫu để đạt
được độ ẩm tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Đầm mẫu 1
a) Bước 1: lắp chặt khít thân cối và đai cối vào để cối. Đặt
tấm đệm vào trong cối. Đặt miếng giấy thấm lên trên tấm điện.
b) Bước 2: trộn mẫu vật liệu với lượng nước tính toán sao
cho độ ẩm của mẫu đạt được giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất.
c) Bước 3: cho mẫu vào cối để đầm với 65 chày/lớp. Trình tự
đầm nén theo quy định của Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
22 TCN 333 - 06 với loại chày đầm và số lớp quy định (3 lớp bằng chày đầm tiêu
chuẩn theo phương pháp I, hoặc 5 lớp bằng chày đầm cải tiến theo phương pháp
II). Cần chú ý sao cho chiều dày các lớp sau khi đầm bằng nhau, chiều cao mẫu
sau khi đầm cao hơn cối khoảng 10mm.
d) Bước 4: sau khi đầm xong, tháo đai cối ra, dùng thanh
thép thẳng cạnh gạt bỏ phần mẫu dư trên miệng cối, nếu chỗ nào bị lõm xuống thì
lấy hạt mịn để miết lại cho phẳng; nhấc cối ra khỏi đế cối, nhấc tấm đệm ra
ngoài, đặt một miếng giấy thấm lên mặt đế cối; lật ngược cối (đã có mẫu đầm) và
lắp lại vào cối sao cho mặt mẫu vừa được sửa phẳng tiếp xúc với mặt giấy thấm.
đ) Bước 5: lấy mẫu vật liệu rời (ở chảo trộn) trước và sau
khi đầm để xác định độ ẩm. Với vật liệu hạt mịn thì lấy 100 gam, với vật liệu
hạt thô thì lấy 500 gam. Độ ẩm mẫu được tính bằng trung bình cộng của 2 giá trị
độ ẩm trước và sau khi đầm.
e) Bước 6: xác định khối lượng thể tích khô của mẫu đầm:
theo hướng dẫn của Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN
333 - 06.
6.2.2. Đầm mẫu thứ 2 và mẫu thứ 3: việc đầm mẫu, xác định độ
ẩm, khối lượng thể tích khô được thực hiện theo trình tự như các bước ở khoản
6.2.1, nhưng chỉ khác là mẫu thứ 2 được đầm với 30 chày/lớp, mẫu thứ 3 được đầm
với 10 chày/lớp.
7. Ngâm mẫu thí nghiệm CBR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Lấy tấm đo trương nở đặt lên mặt mẫu và đặt các tấm
gia tải lên trên. Tổng khối lượng các tấm gia tải quy định là 4,54 kg.
7.1.2. Đặt giá đỡ thiên phân kế có gắn đồng hồ thiên phân kế
để đo trương nở lên trên miệng cối. Điều chỉnh để chân đồng hồ đo trương nở
tiếp xúc ổn định với đỉnh của trục tấm đo trương nở. Ghi lại số đọc trên đồng
hồ, ký hiệu là số đọc đầu, S1 (mm).
7.1.3. Cho mẫu vào trong bể nước để ngâm mẫu. Duy trì mực
nước trong bể luôn cao hơn mặt mẫu 25 mm. Thời gian ngâm mẫu thường quy định là
96 giờ (4 ngày đêm). Sau thời gian ngâm mẫu, ghi lại số đọc trên đồng hồ đo
trương nở, ký hiệu là số đọc cuối, S2 (mm).
7.2. Xác định độ trương nở: độ trương nở, tính theo đơn vị
%, được xác định như sau:
Độ trương nở (%) =
x 100
(1)
Trong đó:
S1: là số đọc trên đồng hồ thiên phân kế trướckhi
ngâm mẫu, mm;
S2: là số đọc trên đồng hồ thiên phân kế sau khi
ngâm mẫu, mm;
H: là chiều cao mẫu trước khi ngâm, 116,43 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú 4:
1. Thông thường, việc thí nghiệm CBR được tiến hành sau khi
mẫu được ngâm nước trong thời gian 96 giờ. Tuỳ theo yêu cầu riêng của công
trình, theo đặc thù của loại vật liệu, hoặc để phục vụ cho mục đích nghiên cứu,
cách thức và thời gian ngâm mẫu CBR có thể như sau:
- Không ngâm mẫu, tiến hành nén ngay CBR;
- Ngâm mẫu với thời gian khác nhau: 24, 48, 72, 96, 120
giờ,…
- Mẫu được bảo dưỡng ẩm với tuổi nhất định (7 ngày, 14 ngày,
28 ngày…) sau đó mới tiến hành ngâm mẫu với thời gian quy định.
2. Khối lượng các tấm gia tải 4,54 kg chất lên mẫu CBR là
khối lượng tối thiểu bắt buộc. Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, hoặc theo
yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật, các tấm gia tải có thể được đặt thêm sao cho tạo
ra một lực bằng với lực của các lớp phía trên gây ra cho lớp vật liệu thí
nghiệm. Các tấm gia tải đặt thêm sẽ được tăng theo từng cấp, mỗi cấp là 2,27
kg.
3. Vật liệu có độ trương nở ³ 3% không thích hợp để xây dựng đường, nếu sử dụng phải được chấp thuận
của cấp có thẩm quyền. Không được sử dụng vật liệu có độ trương nở lớn hơn 4%.
8. Thí nghiệm CBR
8.1. Đặt các tấm gia tải lên mặt mẫu. Để tránh hiện tượng
lớp vật liệu mềm yếu trên mặt mẫu có thể chèn vào lỗ của tấm gia tải, đặt tấm
gia tải hình vành khuyên khép kín lên mặt mẫu, sau đó đặt mẫu lên bàn nén. Bật
máy để cho đầu nén tiếp xúc với mặt mẫu và gia lực lên mẫu khoảng 44 N. Sau đó
tiếp tục đặt hết các tấm gia tải, bằng với số tấm gia tải sử dụng khi ngâm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Gia tải: bật máy để cho đầu nén xuyên vào mẫu với tốc
độ quy định 1,27 mm/phút (0,05 in/phút). Trong quá trình máy chạy, tiến hành
ghi chép giá trị lực nén tại các thời điểm đầu nén xuyên vào mẫu: 0,64; 1,27;
1,91; 2,54; 3,75; 5,08 và 7,62 mm (0,025; 0,05; 0,075; 0,1; 0,15; 0,2; và 0,3
in). Nếu cần thiết có thể ghi thêm giá trị lực nén tại thời điểm đầu nén xuyên
vào mẫu là: 10,16 mm và 1,27 mm (0,4 và 0,5 in). Sau đó tắt máy.
8.4. Tháo mẫu: sau khi nén xong, chuyển công tắc về vị trí
hạ mẫu. Bật máy để hạ mẫu về vị trí ban đầu. Nhấc mẫu xuống và tháo mẫu.
Ghi chú 5: Nếu muốn xác định độ ẩm mẫu sau khi ngâm, lấy mẫu
vật liệu ở khoảng giữa của mẫu đá nén CBR với khối lượng: 100 gam với vật liệu
hạt mịn, 500 gam với vật liệu hạt khô để xác định độ ẩm.
9. Tính toán, báo cáo kết quả thí
nghiệm
9.1. Vẽ đồ thị quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún.
9.1.1. Căn cứ số liệu thí nghiệm: các giá trị áp lực nén và
chiều sâu ép lún tương ứng để vẽ đồ thị quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún.
Đồ thị quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún của mẫu thí nghiệm được biểu thị
như Hình 2a, trong đó trục hoành biểu thị chiều sâu ép lún (mm), trục tung biểu
thị áp lực nén tương ứng (daN/cm2). Áp lực nén (daN/cm2)
được tính bằng tỷ số giữa lực nén (daN) trên diện tích đầu nén (cm2).
9.1.2. Hiệu chỉnh đồ thị trong một số trường hợp, quan hệ
giữa một số giá trị áp lực nén và các chiều sâu ép lún tương ứng tại thời điểm
ban đầu nén mẫu không tăng tuyến tính, vì vậy đoạn đồ thị quan hệ áp lực nén -
chiều sâu ép lún ở vùng gần gốc tọa độ không thẳng mà bị võng xuống. Trong
trường hợp này, để có được quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún chính xác, cần
thiết tiến hành hiệu chỉnh. Việc hiệu chỉnh được thực hiện bằng cách dời gốc
tọa độ, được tiến hành như sau: kéo dài phần đường thẳng của đồ thị xuống phía
dưới để đường kéo dài này cắt trục hoành tại 1 điểm - điểm này chính là gốc tọa
độ mới (xem cách hiệu chỉnh ở Hình 2b).
9.2. Xác định CBR của mẫu thí nghiệm
9.2.1. Dựa trên đồ thị quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép
lún, xác định các giá trị áp lực nén ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm (ký hiệu
là P1) và 5,08 mm (ký hiệu là P2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CBR1 (%) =
x 100 (2)
CBR2 (%) =
x 100 (3)
Trong đó:
CBR1: là giá trị CBR tính với chiều sâu ép lún
2,54 mm (0,1 in), %;
CBR2: là giá trị CBR tính với chiều sâu ép lún
5,08 mm (0,2 in), %;
P1: là áp lực nén trên mẫu thí nghiệm ứng với
chiều sâu ép lún 2,54 mm (0,1 in), daN/cm2;
P2: là áp lực nén trên mẫu thí nghiệm ứng với
chiều sâu ép lún 5,08 mm (0,2 in), daN/cm2;
69: là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với chiều sâu ép lún 2,54
mm (0,1 in), daN/cm2;
103: là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với chiều sâu ép lún 5,08
mm (0,2 in), daN/cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Xác định chỉ số CBR của vật liệu
9.3.1. Vẽ đồ thị quan hệ CBR - độ chặt K: căn cứ kết quả xác
định CBR của 3 mẫu (khoản 9.2.3) và hệ số đầm nén K tương ứng (trên cơ sở khối
lượng thể tích khô của 3 mẫu CBR và khối lượng thể tích khô lớn nhất), vẽ
đường cong quan hệ CBR - độ chặt K.
9.3.2. Từ đồ thị này, căn cứ giá trị độ chặt đầm nén quy
định K để xác định CBR (xem Hình 3). Đó là giá trị CBR của vật liệu (được đầm
tại độ ẩm tốt nhất ứng với độ chặt đầm nén quy định K).
9.4. Báo cáo kết quả: Phiếu kết quả thí nghiệm xác định chỉ
số CBR phải đầy đủ các thông tin sau đây (xem mẫu báo cáo kết quả):
1- Vật liệu thí nghiệm: nguồn vật liệu, loại vật liệu, phạm
vi sử dụng;
2- Phần trăm khối lượng của vật liệu nằm trên sàng 19 mm
(nếu có);
3- Tổng khối lượng tấm gia tải;
4- Khối lượng thể tích khô lớn nhất (g/cm3), độ
ẩm đầm nén tốt nhất (%);
5- Công đầm (số chày đầm/lớp), số lớp đầm, độ ẩm đầm nén
(%), khối lượng thể tích ẩm (g/cm3), khối lượng thể tích khô (g/cm3),
độ trương nở (%) tương ứng của các mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7- Đồ thị quan hệ CBR - hệ số đầm nén K;
8- Giá trị chỉ số CBR của vật liệu (đầm nén tại độ ẩm tốt
nhất ứng với độ chặt đầm nén quy định K).


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD…
SỐ:……/2006/ LAS XD-…….
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CBR
1. Đơn vị yêu cầu:
3. Nguồn gốc mẫu:
5. Ngày gửi mẫu:
7. Quy trình: 22 TCN 332-06
2. Công trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ngày thí nghiệm:
8. Số hiệu mẫu:
M1
M2
M3
Kết quả
thí nghiệm
Chiều sâu ép lún
Số chày / lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2-30 chày
M3-65 chày
in
mm
Số đọc
Áp lực daN/cm2
CBR (%)
CBR h. chỉnh
Số đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CBR (%)
CBR h. chỉnh
Số đọc
Áp lực daN/cm2
CBR (%)
CBR h. chỉnh
0,025
0,64
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
2,8
20,0
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
1,27
2,0
0,6
28,0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
11,2
0,075
1,91
4,0
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
10,2
62,0
16,5
0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
2,5
3,6
3,9
50,0
13,4
19,4
19,4
78,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,1
30,1
0,125
3,18
14,0
3,8
58,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,0
23,4
0,150
3,75
17,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,0
17,3
99,0
26,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,175
4,45
20,0
5,4
70,0
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108,0
28,7
0,200
5,08
21,0
5,7
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,0
19,7
19,1
19,1
115,0
30,6
29,7
29,7
0,300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
5,9
85,0
22,6
125,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KL thể tích khô, g/cm3
1,583
1,653
1,781
Độ ẩm chế bị, %
19,1
19,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trương nở, %
0,32
0,34
0,37




Khối lượng thể tích khô lớn
nhất
= 1,70 (g/cm3)
Độ ẩm tốt
nhất
= 18,8 (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 0,95
là 12,5
CBR (%)
tại K =
0,98
là 19,4
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2006
Đơn vị thực hiện thí nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
Phòng LAS-XD…
(Ký tên, đóng dấu)
Người thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra:
(Ký tên)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CBR
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD…
SỐ:……/2006/ LAS XD-…….
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CBR (22
TCN 332 - 06)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đơn vị yêu cầu:
2. Công trình
3. Nguồn gốc mẫu:
4. Phạm vi sử dụng:
5. Ngày gửi mẫu:
6. Ngày thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1
M2
M3
Kết quả
thí nghiệm
Số hiệu mẫu
M1
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lớp
5
5
5
Số chày/lớp
10
30
65
KL mẫu ướt + khuôn, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12745
13065
KL khuôn, g
8657
8552
8541
KL mẫu ướt, g
3985
4193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích mẫu, cm3
2113
2127
2122
KL thể tích ướt, g/cm3
1,886
1,971
2,132
Xác định độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
Dưới
TB
Trên
Dưới
TB
Trên
Dưới
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350,66
345,22
364,52
366,14
365,35
345,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300,00
295,20
311,23
312,35
310,26
295,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,66
50,02
53,29
53,79
55,09
50,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,28
33,45
33,11
33,38
36,12
33,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
264,72
261,75
278,12
278,97
274,14
261,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,14
19,11
19,12
19,16
19,28
19,22
20,10
19,38
19,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,583
1,653
1,781
KL thể tích khô max, g/cm3
1,700
Độ chặt K, %
93
97
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu đo trương nở
Ngày tháng
Thời gian
Khoảng cách thời gian
Mẫu M1
Mẫu M2
Mẫu M3
Số đọc đồng hồ
Trương nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc đồng hồ
Trương nở
%
Số đọc đồng hồ
Trương nở
%
0.01mm
0.01mm
0.01mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.01mm
0.01mm
1-6-05
10:00
3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2-6-05
10:00
1 ngày
25
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
23
0,20
33
28
0,24
3-6-05
10:00
2 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
0,23
45
30
0,26
42
37
0,32
4-6-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ngày
35
32
0,27
55
40
0,34
48
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-6-05
10:00
4 ngày
40
37
0,32
55
40
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
0,37
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2006
Đơn vị thực hiện thí nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
Phòng LAS-XD…
(Ký tên, đóng dấu)
Người thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra:
(Ký tên)
PHỤ LỤC A
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CBR TRONG KHOẢNG ĐỘ ẨM ĐẦM
NÉN
A.1. Mục đích thí nghiệm
Trường hợp cần phải xác định ảnh hưởng của độ ẩm đần nén đến
CBR, hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu, việc thí nghiệm xác định CBR sẽ được
tiến hành trên các tổ mẫu đã được đầm nén ở các độ ẩm tương ứng khác nhau nằm
trong khoảng độ ẩm đần nén quy định.
Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình 4-a và 4-b), có thể nội suy
để xác định CBR tương ứng với giá trị độ ẩm và khối lượng thể tích khô bất kỳ
trong khoảng độ ẩm thí nghiệm.
Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình 4-c), có thể xác định được
giới hạn khoảng độ ẩm đầm nén thích hợp để đạt được trị số CBR nhỏ nhất yêu
cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm tuân theo quy
định tại khoản 3 của Quy trình. Số lượng thiết bị dụng cụ ở bảng 1.
Bảng 1. Thống kê thiết bị, dụng cụ chủ yếu phục vụ thí
nghiệm
TT
Thiết bị, dụng cụ
Số lượng
1
Máy nén mẫu CBR
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
Chày đầm cải tiến
1
4
Cối CBR
15
5
Tấm đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tấm đo trương nở
15
7
Đồng hồ đo trương nở
15
8
Giá đỡ thiên phân kế
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm gia tải (2,27 kg), tối thiểu
30
A.3. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm: Mẫu thí nghiệm được chuẩn bị
theo quy định tại khoản 4 của Quy trình.
A.4. Đầm tạo mẫu thí nghiệm cbr
A.4.1. Lượng mẫu cần thiết để thí nghiệm: khối lượng mẫu tối
thiểu là 115 kg. Chia đều lượng mẫu thành 3 tổ mẫu, mỗi tổ 5 mẫu. Tổng cộng
được chia thành 15 phần nhỏ, mỗi phần khoảng 7 kg để đầm tạo mẫu CBR.
A.4.2. Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR: việc đầm tạo mẫu được
thực hiện trong cối CBR. Công đầm quy định tương ứng với 3 tổ mẫu là:
- Tổ mẫu 1: 56 chày/lớp;
- Tổ mẫu 2: 25 chày/lớp;
- Tổ mẫu 3: 10 chày/lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trộn 5 mẫu vật liệu với lượng nước tính toán để độ ẩm của
các mẫu tăng dần từ mẫu thứ 1 đến mẫu thứ 5 sao cho khối lượng thể tích khô của
cối thứ 3 gần với khối lượng thể tích khô lớn nhất.
- Tiến hành đầm mẫu: mỗi mẫu được đầm với 56 chày/lớp. Mẫu
sẽ được đầm với số lớp và loại chày đầm theo quy định của Quy trình đầm nén
đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333 - 06 (3 lớp bằng chày đầm tiêu
chuẩn với phương pháp I hoặc 5 lớp bằng chày đầm cải tiến theo phương pháp II).
Việc đầm, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô của các mẫu được thực hiện
theo trình tự như mô tả tại khoản 6.2.1 của Quy trình, chỉ khác ở chỗ các mẫu
này sẽ được đầm với 56 chày/lớp.
A.4.2.2. Đầm tổ mẫu 2 và tổ mẫu 3: việc tạo ẩm cho mẫu, đầm
mẫu, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô được thực hiện theo trình tự quy
định tại khoản A.4.2.1 của Phụ lục này, nhưng chỉ khác ở chỗ các mẫu của tổ mẫu
2 sẽ được đầm với 25 chày/lớp, các mẫu của tổ mẫu 3 sẽ được đầm với 10
chày/lớp.
Ghi chú: Việc đầm tạo mẫu CBR thực chất là thí nghiệm đầm
nén theo Quy trình đầm nén đất, đá trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333 - 06, chỉ
khác ở chỗ vật liệu được đầm trong cối CBR và tất cả các mẫu sau khi đầm đều
được giữ lại để thí nghiệm xác định chỉ số CBR.
A.5. Ngâm mẫu CBR: ngâm mẫu thí nghiệm CBR được thực hiện
theo quy định tại khoản 7 của Quy trình.
A.6. Thí nghiệm CBR: thí nghiệm CBR được thực hiện theo quy
định tại khoản 8 của Quy trình.
A.7. Tính toán, báo cáo kết quả
A.7.1. Vẽ đồ thị quan hệ giữa ứng suất kháng nén - chiều sâu
xuyên: được thực hiện theo quy định tại khoản 9.1 của Quy trình.
A.7.2. Xác định CBR của mẫu: được thực hiện theo quy định
tại khoản 9.2 của Quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3.1. Từ kết quả đầm tạo mẫu của 3 tổ mẫu CBR, vẽ 3 đường
cong quan hệ giữa khối lượng thể tích khô và độ ẩm đầm nén, mỗi đường cong ứng
với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biểu diện độ ẩm và trục tung biểu diễn khối
lượng thể tích khô (Hình 4-a).
A.7.3.2. Từ kết quả thí nghiệm CBR của 3 tổ mẫu, vẽ 3 đường
cong quan hệ giữa CBR và độ ẩm đầm nén, mỗi đường cong ứng với 1 tổ mẫu, trong
đó trục hoành biểu diễn độ ẩm và trục tung biểu diễn giá trị CBR (Hình 4-b).
A.7.3.3. Từ hình 4-a và 4-b, xác định và vẽ đường cong quan
hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô với các độ ẩm đầm nén khác nhau, trong
đó trục hoành biểu diễn khối lượng thể tích khô và trục tung biểu diễn giá trị
CBR (Hình 4-c). Mỗi đường cong biểu thị quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích
khô tại một giá trị độ ẩm.
A.7.3.4. Từ Hình 4-c, xác định miền giới hạn bởi 4 đường:
đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của khối lượng thể tích khô (hoặc
đường giới hạn trên và giới hạn dưới của độ chặt đầm nén); đường giới hạn trên
và đường giới hạn dưới của độ ẩm đầm nén.
A.7.3.5. Xác định giá trị CBR nhỏ nhất trong miền giới hạn
bởi các đường trên. Giá trị này chính là chỉ số CBR trong khoảng độ ẩm và
khoảng khối lượng thể tích khô quy định (xem Phụ lục B và Hình 4-c).
A.7.4. Báo cáo kết quả: tuân theo quy định tại khoản 9.4 của
Quy trình, ngoài ra còn bổ sung các thông tin sau:
1- Đường cong quan hệ giữa khối lượng thể tích khô và độ ẩm
đầm nén của các tổ mẫu (Hình 4-a).
2- Đường cong quan hệ giữa CBR và độ ẩm đầm nén của các tổ
mẫu (Hình 4-b).
3- Đường cong quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô
với các độ ẩm đầm nén khác nhau (Hình 4-c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CBR TRONG MỘT KHOẢNG ĐỘ ẨM
ĐẦM NÉN
Bảng 1. Số liệu đầm chặt và nén CBR sử dụng để vẽ Hình 4-a
và Hình 4-b.
Tổ mẫu 1: Vật liệu được đầm làm 5 lớp, mỗi lớp 56 chày
Độ ẩm đầm mẫu, %
10,0
12,5
14,0
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KL thể tích khô, g/cm3
1,762
1,855
1,884
1,825
1,751
CBR, %
7
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,5
Tổ mẫu 2: Vật liệu được đầm làm 5 lớp, mỗi lớp 25 chày
Độ ẩm đầm mẫu, %
10,0
13,5
16,0
18,0
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,642
1,745
1,771
1,752
1,695
CBR, %
4,0
11,0
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
Tổ mẫu 3: Vật liệu được đầm làm 5 lớp, mỗi lớp 10 chày
Độ ẩm đầm mẫu, %
9,8
15,7
18,3
20,5
22,2
KL thể tích khô, g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,620
1,670
1,650
1,590
CBR, %
1,0
9,5
11,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2. Số liệu để vẽ quan hệ khối lượng thể tích khô - CBR
cho Hình 4-c
Độ ẩm đầm mẫu
Tổ mẫu
Khối lượng thể tích khô
CBR
Độ ẩm đầm mẫu
Tổ mẫu
Khối lượng thể tích khô
CBR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,762
7,0
16,0
1
1,861
14,0
2
1,642
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,771
19,0
3
1,501
1,2
3
1,640
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,845
15,0
18,0
1
1,820
3,0
2
1,705
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,752
6,0
3
1,540
4,1
3
1,674
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,884
27,0
20,0
1
1,751
1,5
2
1,751
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,705
3,5
3
1,580
7,0
3
1,660
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích khô lớn nhất,
g/cm3
1.884
Độ ẩm tốt nhất, %
14,0
Khối lượng thể tích khô tại K =
95%, g/cm3
1.752
Giá trị CBR nhỏ nhất, %
10,0
- Khoảng độ ẩm: từ 12% đến 14%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng độ chặt: từ K = 95% đến K
= 100%
