TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8713:2011
ISO
21258:2010
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CỦA
DINITƠ MONOXIT (N2O) - PHƯƠNG PHÁP THAM CHIẾU PHƯƠNG PHÁP HỒNG NGOẠI
KHÔNG PHÂN TÁN
Stationary
source emissions - determination of the mass
concentration of dinitrogen monoxide (N2O)- Reference
method: Non-dispersive infrared method
Lời nói đầu
TCVN 8713:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 21258:2010.
TCVN 8713:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất
lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật đo cải tiến giúp để giảm độ
không đảm bảo trong ước lượng phát thải. Kỹ thuật đo cải tiến cũng là điều kiện
tiên quyết cho thông tin chính xác về N2O và vai trò tiềm ẩn của nó
trong gia tăng hiệu ứng khí nhà kính.
PHÁT THẢI NGUỒN
TĨNH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CỦA DINITƠ MONOXIT (N2O) - PHƯƠNG
PHÁP THAM CHIẾU PHƯƠNG PHÁP HỒNG NGOẠI KHÔNG PHÂN TÁN
Stationary
source emissions - determination of the mass
concentration of dinitrogen monoxide (N2O)- Reference
method: Non-dispersive infrared method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy
mẫu, ổn định mẫu và xác định hàm lượng dinitơ monoxit (N2O) trong
khí ống khói thải vào khí quyển. Tiêu chuẩn
này cũng đưa ra kỹ thuật phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR), kể cả hệ
thống lấy mẫu và hệ thống ổn định khí mẫu.
Tiêu chuẩn này là phương pháp tham chiếu
để giám sát định kỳ và để hiệu chuẩn, điều chỉnh hoặc kiểm soát hệ thống quan
trắc tự động được lắp đặt vĩnh viễn trong ống khói.
Phương pháp tham chiếu này đã được thử
thành công với khí thải của lò đốt bùn thải
có nồng độ N2O trong khí ống khói lên tới khoảng 200 mg/m3.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006) Chất lượng không
khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo
tự động
ISO 14956, Air quality-
Evaluation of the suitability of a measurement
procedure by comparision with a required measurement uncertainty (Chất lượng
không khí - Đánh giá tính thích hợp của qui trình đo so sánh với độ không đảm bảo
của phép đo yêu cầu).
ISO/IEC Guide 98-3:2008 Uncertainty
of measurement - Part 3: Guide to the expression of uncertainty in
measurement (GUM:1995) (Độ không đảm bảo của phép đo - Phần 3: Hướng dẫn thể hiện độ không đảm bảo trong phép
đo).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Đại lượng ảnh hưởng (influence
quantity)
Đại lượng không phải là đại lượng đo
lường nhưng ảnh hưởng đến kết quả của
phép đo.
[ISO/IEC Guide 98-3:2008, B.2.10]
3.2. Cản trở (interference)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Tác nhân gây cản trở (interferent)
Chất cản trở (Interfering substance)
Chất có trong khối lượng không khí được
khảo sát, ngoài đại lượng đo, chất này làm ảnh
hưởng đến hiệu ứng của thiết bị đo.
[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006),
2.1.12]
3.4. Độ lệch (Lack of
fit)
Độ lệch hệ thống, trong phạm vi áp dụng,
giữa giá trị chấp nhận của mẫu chuẩn được áp dụng cho hệ thống đo và kết quả đo
tương ứng được hệ thống đo tạo thành.
CHÚ THÍCH 1: Độ lệch có thể là một hàm
của kết quả đo.
[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006),
2.2.9].
CHÚ THÍCH 2: Thể hiện của “độ lệch”
thường được thay thế trong ngôn ngữ hàng ngày cho mối tương quan tuyến tính bằng “độ tuyến
tính” hoặc “độ lệch
tuyến tính”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng cụ thể theo phép đo
[ISO/IEC Guide 98-3:2008, B.2.9].
3.6. Đặc tính tính năng (performance
characteristic)
Một đại lượng được chỉ định để xác định
tính năng của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Các đặc tính tính năng có
thể được mô tả bằng các giá trị, dung sai hoặc khoảng đo.
3.7. Khí chuẩn (reference gas)
Hỗn hợp khí có thành phần ổn định dùng
để hiệu chuẩn hệ thống đo và có thể truy
lại nguồn gốc theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
3.8. Phương pháp tham chiếu (reference
method)
Phương pháp đo được lấy làm chuẩn do qui ước, cho các giá trị tham chiếu được
chấp nhận của đại lượng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đúng dưới các điều kiện lặp lại
trong phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Độ lặp lại có thể được thể
hiện định lượng trong các thuật ngữ của các đặc tính phân tán của kết
quả. Trong tiêu chuẩn này độ lặp lại được thể hiện như một giá trị với mức tin
cậy là 95 %.
CHÚ THÍCH 2: Theo TCVN 8244-2:2010
(ISO 3534-2:2006)[1], 3.3.5.
3.10. Các điều kiện
lặp lại trong phòng thí nghiệm (repeatability conditions in the laboratory)
Các điều kiện quan sát khi kết quả thử
độc lập thu được với cùng phương pháp trên đối tượng thử xác định trong cùng phép thử hoặc phương tiện đo do cùng người
vận hành sử dụng cùng thiết bị trong khoảng thời gian ngắn trong phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Những điều kiện lặp lại
trong phòng thí nghiệm bao gồm:
- Cùng thủ tục đo tại cùng phòng thí nghiệm;
- Cùng người vận hành;
- Cùng phương tiện đo sử dụng trong cùng một điều
kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhắc lại trong khoảng thời gian ngắn.
CHÚ THÍCH 2: Theo TCVN
8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006)[1], 3.3.6.
3.11. Độ lặp lại tại
hiện trường
(repeatability
in the field)
Độ đúng dưới các điều kiện lặp lại tại
hiện trường.
CHÚ THÍCH 1: Độ lặp lại có thể được thể
hiện định lượng trong các thuật ngữ của
các đặc tính phân tán của kết quả. Trong
tiêu chuẩn này độ lặp lại dưới các điều kiện hiện trường được thể hiện như một
giá trị với mức tin cậy là 95 %.
CHÚ THÍCH 2: Theo TCVN 8244-2:2010
(ISO 3534-2:2006)[1], 3.3.5.
3.12. Các điều kiện
lặp lại tại hiện trường (repeatability conditions in the field)
Các điều kiện quan sát khi kết quả thử
độc lập thu được với cùng phương pháp trên đối tượng thử xác định trong cùng
phép thử hoặc phương tiện đo do cùng người tiến hành sử dụng các thiết bị như
nhau trong khoảng thời gian ngắn tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 1: Điều kiện lặp lại tại hiện
trường bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hai phương tiện đo có đặc
tính đáp ứng các yêu cầu của phương pháp chuẩn, sử dụng trong cùng một điều kiện;
- Cùng một địa điểm;
- Được thực hiện bởi cùng phòng thí nghiệm;
- Được tính trong khoảng thời gian ngắn để
tránh tác động của sự thay đổi các thông số có ảnh
hưởng.
CHÚ THÍCH 2: Theo TCVN 8244-2:2010
(ISO 3534-2:2006)[1] ,3.3.6.
3.13. Độ tái lập tại
hiện trường
(reproducibility in the field)
Độ đúng trong điều kiện tái lập tại hiện
trường.
CHÚ THÍCH 1: Độ lặp lại tại hiện trường
có thể được thể hiện định lượng trong các thuật ngữ của các đặc tính phân tán của kết
quả. Trong tiêu chuẩn này độ lặp lại dưới các điều kiện hiện trường được thể hiện
như một giá trị với mức tin cậy là 95 %.
CHÚ THÍCH 2: Theo TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006)[1], 3.3.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Các điều kiện
tái lập tại hiện trường (reproducibility conditions in the field)
Các điều kiện quan sát khi kết quả thử độc lập thu được với cùng phương pháp
trên đối tượng thử xác định trong
phép thử khác hoặc phương tiện đo do người tiến hành khác nhau sử dụng các thiết
bị khác
nhau
tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 1: Những điều kiện tái lập tại
hiện trường bao gồm:
- Cùng qui trình đo tại cùng phòng thí nghiệm;
- Sử dụng một số thiết bị đo, có đặc tính đáp ứng
các yêu cầu của phương pháp chuẩn trong cùng một điều kiện;
- Cùng một địa điểm;
- Do một số phòng thí nghiệm thực hiện.
CHÚ THÍCH 2: Theo TCVN 8244-2:2010
(ISO 3534-2:2006)[1], 3.3.11.
3.15. Thời gian lưu
trong hệ thống đo (residence time in the measuring system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Thời gian đáp
ứng
(response time)
Khoảng thời gian tính từ khi có sự thay đổi
đột ngột đặc trưng đến khi có đáp ứng và được duy trì giới hạn quy
định xung quanh giá trị ổn định cuối cùng. Thời gian đáp ứng được xác định bằng
tổng của thời gian trễ và thời gian thăng trong chế độ thăng, và tổng của thời gian trễ và thời gian giáng trong chế
độ giáng.
[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006),
2.2.4].
3.17. Khí khoảng đo (span gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để điều
chỉnh và kiểm tra điểm cụ thể trên đường hiệu chuẩn của hệ thống đo.
CHÚ THÍCH: Nồng độ này thường
được chọn bằng 80 % của
toàn thang đo.
3.18. Độ không đảm
bảo
(của phép đo) (uncertainty of measurement)
Thông số, gắn với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị
đại lượng được quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.
[ISO/IEC Guide 98-3:2008. B.2.18]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của kết quả phép đo
được thể hiện là độ lệch chuẩn.
[ISO/IEC Guide 98-3:2008, 2.3.1]
3.20. Độ không đảm bảo chuẩn
tổng hợp
(combined standard
uncertainty)
Độ không đảm bảo chuẩn của kết quả của một phép đo khi kết quả
thu được từ các giá trị của một số các đại lượng khác, bằng căn bậc hai dương của
tổng các số hạng, các số hạng là phương sai hoặc hiệp phương sai của các các đại
lượng khác này có trọng số tùy thuộc theo kết quả đo biến đổi như thế nào so với
sự thay đổi của các đại lượng khác.
[ISO/IEC Guide 98-3:2008, 2.3.4]
3.21. Độ không đảm
bảo mở rộng
(expanded uncertaity)
Đại lượng xác định một khoảng xung
quanh kết quả của phép đo mà có thể cho rằng nó chứa đựng phần lớn phân bố của
các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.
[ISO/IEC Guide 98-3:2008, 2.3.5]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, độ
không đảm bảo mở rộng được tính bằng hệ số trung bình k = 2 và với mức
tin cậy là 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục các nguồn độ không đảm bảo và
độ không đảm bảo chuẩn liên kết của
chúng, tuân theo điểm để đánh giá độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp được liên kết với kết quả đo.
[ISO/TS 21748:2004[6], 3.13]
3.23. Khí “không” (zero gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để thiết
lập điểm “không” trên đường cong hiệu chuẩn trong khoảng nồng độ đã chọn.
[TCVN 8712:2011 (ISO 12039:2001)[4]].
4. Ký hiệu và chữ viết
tắt
ga
Nồng độ N2O đo được tại nồng
độ oxy thực tế
gd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gn
Nồng độ N2O tiêu chuẩn
gw
Nồng độ N2O ở điều kiện
khí ướt

Nồng độ trung bình N2O đo
được

Hàm lượng hơi nước đo được, tính
theo phần trăm thể tích

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng oxy tham chiếu, tính theo
phần trăm thể tích
Cv,r
Hệ số phương sai của độ lặp lại
CV,R
Hệ số phương sai của độ tái lập
CV,u
Hệ số phương sai của độ không đảm bảo
chuẩn
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Số kết quả thử
PFA
Perfluoroalkoxy
PTFE
Polytetrafluoetylen
QA
Đảm bảo chất lượng
QC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sj
Độ lệch chuẩn ở mức j
Srj
Độ lệch chuẩn lặp lại
SRj
Độ lệch chuẩn tái lập
u
Độ không đảm bảo chuẩn
u(
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U(
)
Độ không đảm bảo mở rộng của nồng độ
N2O đo được
5. Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp tham
chiếu để lấy mẫu, ổn định mẫu và xác định hàm lượng N2O trong khí ống
khói thải từ đường ống và ống khói vào khí quyển bằng máy phân tích liên tục sử
dụng phương pháp hồng ngoại không phân tán. Tiêu chuẩn này cũng trình bày đặc
tính tính năng có liên quan đến các tiêu chí về tính năng tối thiểu được đưa ra
cho máy phân tích và chi tiết về độ không đảm bảo của phương pháp. Các yêu cầu
và khuyến nghị về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng của phép đo ngoài
hiện trường cũng được đề cập đến.
6. Mô tả thiết bị đo
tự động
6.1. Khái quát
Thể tích đại diện của khí ống khói được
hút ra từ nguồn phát thải trong khoảng thời gian cố định với lưu lượng được kiểm
soát. Bụi có mặt trong thể tích mẫu được loại bỏ bằng cách lọc trước khi mẫu được
ổn định và đi vào thiết bị phân tích. Hình 1 chỉ rõ cách sắp xếp điển hình của
một hệ thống đo N2O hoàn chỉnh.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ lọc sơ cấp
3 Gia nhiệt (sử dụng nếu cần)
4 Ống lấy mẫu (đã được gia nhiệt nếu cần)
5 Bộ làm mát mẫu với bộ tách ngưng tụ
6 Bơm mẫu
7 Bộ lọc thứ cấp
8 Van
9 Lưu lượng kế
10 Máy phân tích N2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Lối vào khí “không”
và khí khoảng đo (ưu tiên đặt trước đầu lấy mẫu) để kiểm tra hệ thống hoàn chỉnh
13 Lối vào khí “không” và khí khoảng đo để
kiểm tra hệ thống ổn định mẫu và máy phân tích N2O
14 Lối vào khí “không” và khí khoảng đo để
kiểm tra bộ chuyển đổi và máy phân tích N2O
15 Van
16 Bộ chuyển đổi để oxy hóa CO
Hình 1 - Ví dụ
về lắp đặt thiết bị đo
6.2. Các bộ phận của thiết
bị lấy mẫu
6.2.1. Đầu lấy mẫu
Đầu lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu
chống ăn mòn phù hợp, ví dụ thép không gỉ. Đầu lấy mẫu phải được gia nhiệt để
tránh xảy ra ngưng tụ bên trong đầu lấy mẫu; Đầu lấy mẫu cũng được làm mát bằng
lớp bao không khí hoặc lớp bao nước khi lấy mẫu khí quá nóng. Nếu không thực hiện
được, đầu lấy mẫu không được làm mát xuống dưới điểm sương axit. Đường kính đầu
lấy mẫu có kích thước phù hợp để cung cấp lưu lượng khí đáp ứng các yêu cầu của
máy phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc phải được làm từ gốm hoặc kim
loại thiêu kết có cỡ lỗ 10 mm. Bộ lọc cần được gia nhiệt đến trên điểm sương của axit
hoặc nước.
6.2.3. Ống lấy mẫu
Ống lấy mẫu phải được làm bằng polytetrafluoetylen
(PTFE), perfluoalkoxy
(PFA) hoặc thép không gỉ. Ống lấy mẫu cần được vận hành ở 15 °C trên điểm sương
của các chất có thể ngưng tụ (thường là điểm sương của nước hoặc axit). Đường
kính ống phải có kích thước phù hợp để cung cấp lưu lượng dòng theo các yêu cầu
của máy phân tích, phù hợp với
chiều dài đường ống đã chọn và mức độ giảm áp suất trong đường ống cũng như
tính năng của bơm mẫu được dùng.
6.2.4. Thiết bị làm mát hoặc
thấm khô mẫu
Thiết bị làm mát hoặc thấm khô mẫu cần
được sử dụng để tách hơi nước khỏi khí ống khói. Điểm sương cần đủ thấp dưới
nhiệt độ không khí xung quanh. Nhiệt độ làm mát nên từ 2 °C đến 5 °C. Cần làm đủ
mát thể tích khí được lấy mẫu và lượng hơi nước có chứa trong khí. Thiết bị làm
mát và qui trình xử lý mẫu là quan trọng
để ngăn ngừa sự tạo thành N2O từ NO2 và SO2 hòa tan
trong bộ ngưng tụ, và do vậy giảm thiểu nguồn gây sai số kết quả.
6.2.5. Bơm mẫu
Bơm kín khí được dùng để hút mẫu liên
tục từ ống dẫn qua hệ thống lấy mẫu. Bơm này có thể là bơm màng, bơm pittông và
các loại bơm khác. Bơm cần được làm từ vật liệu chống ăn mòn. Tính năng của bơm
cần phải sao cho cung cấp cho máy phân tích lưu lượng khí theo yêu cầu. Để giảm
thời gian lưu
trong
ống lấy mẫu và giảm nguy cơ chuyển đổi hóa lý của mẫu, lưu lượng khí cần lớn hơn
lưu lượng
mà
thiết bị phân tích yêu cầu.
6.2.6. Bộ lọc thứ cấp
Bộ lọc thứ cấp là cần thiết để loại bỏ
các hạt bụi vẫn còn trong mẫu, để bảo vệ bơm và máy phân tích. Nên dùng bộ lọc loại
bỏ được các hạt bụi có kích thước lớn hơn 1 mm. Vật liệu làm bộ lọc
là PTFE hoặc thủy tinh borsilicat. Kích thước bộ lọc cần được xác định theo lưu
lượng dòng cần và dữ liệu của nhà sản xuất về lưu lượng dòng trên đơn vị diện
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần sử dụng bộ điều chỉnh lưu lượng và
lưu lượng kế để thiết lập lưu lượng yêu cầu. Các thiết bị này cần được làm bằng vật liệu chống ăn mòn.
6.2.8. Bộ chuyển đổi
Bộ chuyển đổi là ống xúc tác oxy hóa,
có thể cần để xử lý sơ bộ mẫu khí. Bộ chuyển đổi oxy hóa CO trong mẫu khí thành
CO2 sau này có
thể hiệu chính được, để
giảm ảnh hưởng của các chất gây nhiễu.
Bộ chuyển đổi sử dụng một hỗn hợp oxit
mangan và oxit đồng mà có thể oxy hóa CO thành CO2 ở 120 °C. Vì
N2O chỉ bắt đầu phân hủy ở nhiệt độ trên 300 °C đã được xác nhận,
nên sẽ không có tác động của bộ chuyển đổi
lên nồng độ N2O đo được. Hiệu suất của bộ chuyển đổi cần phải thỏa
mãn các tiêu chí về tính năng được đưa ra trong Bảng 1.
6.3. Máy phân tích
Theo nguyên lý của phép đo, máy phân
tích khí sử dụng sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại (IR) bởi các thành phần đo được
trong dải bước sóng đặc trưng. Máy phân tích vận hành theo phương pháp IR không
phân tán (NDIR),
trong khi đó độ chọn lọc của phép đo đạt được bởi detector bức xạ được lọc với
các thành phần được đo. Sơ đồ về máy phân tích điển hình được nêu trong Hình
A.1.
Hết sức chú ý chất khí CO và CO2 gây nhiễu, vì
để phát hiện N2O thì độ hấp thụ tại khoảng 4,5 mm luôn được sử dụng,
trong khi đó CO có độ hấp thụ tại 4,5 mm đến 4,7 mm và CO2 có độ hấp thụ
tại 4,3 mm. Chất cản trở
là CO có thể được loại bỏ
bằng cách sử dụng bộ chuyển đổi (xem 6.2.8). Độ nhạy CO2 cần phép xác
định với các khí thử CO2. Trong khi vận
hành thực tế, CO2 cần phép đo
đồng thời để thu được dữ liệu để hiệu chính số đọc N2O theo thời gian thực.
Trong nhiều thiết bị, sự hiệu chính chất gây cản trở CO2 được thực hiện
tự động thông qua kênh CO2.
Vì có thể gây cản trở tới phép đo và dẫn
đến ngưng tụ trong máy phân tích, hơi nước có trong khí mẫu bị ngưng tụ trong bộ
làm mát khí trước khi khí đi vào máy phân tích. Chú ý rằng sự có
mặt của các giọt nước nhỏ có thể ảnh hưởng đến việc phân tích N2O,
vì độ hòa tan của N2O trong nước là 1,2 g/l (tại 20 °C, 101,3 kPa).
6.4 Trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chuẩn phải tuân thủ các
tiêu chí tính năng được quy định trong Bảng 1. Các tiêu chí về tính năng này ấn
định theo các trách nhiệm được quy định trong 6.4.2 đến 6.4.4.
6.4.2. Thử tính năng chung
Nhà sản xuất hệ thống đo phải chứng
minh rằng loại thiết bị đó đáp ứng các tiêu chí về tính năng tương ứng nêu
trong Bảng 1, với phép thử tính năng
chung.
6.4.3. Đảm bảo chất lượng và
kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm
Người sử
dụng hệ thống đo phải chứng minh được rằng phép thử thông thường trong
phòng thí nghiệm với chương trình QC, các tiêu chí về tính năng tương ứng nêu
trong Bảng 1 được đáp ứng đầy đủ.
6.4.4. Đảm bảo chất lượng
trong khi vận hành ngoài hiện trường
Người sử dụng hệ thống đo phải kiểm
tra các tiêu chí về tính năng phù hợp nêu trong Bảng 1 được đáp ứng đầy đủ,
trong khi vận hành ngoài hiện trường.
Bảng 1 - Tiêu
chí về tính năng phù hợp của máy phân tích và tiêu chí hệ thống đo cần được
đánh giá trong phép thử tính năng nói chung và bằng phương pháp QA-QC trong
phép thử
trong
phòng thí nghiệm và trong khi vận hành ngoài hiện trường
Đặc tính
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử tính năng
QA-QC trong phòng thí nghiệm
Vận hành ngoài hiện trường
Đánh giá độ
không đảm bảo
Thời gian đáp ứng
≤ 200 S
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát hiện
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp
nhất đã sử dụng
x
x
Độ lệch
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp
nhất đã sử dụng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Trôi điểm “không” trong 24 h
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp
nhất đã sử dụng
x
x
x
Trôi điểm hiệu chuẩn khoảng đo trong 24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Độ nhạy với áp suất khí quyển
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp nhất đã sử dụng cho 2 kPa
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy với lưu lượng mẫu hoặc áp suất
của mẫu
_a
x
x
Độ nhạy với nhiệt độ xung quanh
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp
nhất đã sử dụng cho mỗi 10 °C
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Độ nhạy với điện áp điện
≤ 2 % của khoảng mỗi 10 V
x
x
Cản trở b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Thất thoát
và rò rỉ trong hệ thống ổn định mẫu và ống lấy mẫu
≤ 2 % của
giá trị đã đo
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng
thí nghiệm tại điểm “không”
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp
nhất đã sử dụng
x
x
xc
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng
thí nghiệm tại khoảng đo
≤ 2 % giới hạn trên của dải đo thấp
nhất đã sử dụng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xc
a Dải thể tích dòng hoặc
áp suất thử được xác định theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
b Các chất cản trở nên được thử nghiệm theo Bảng
2
c Chỉ một trong hai
giá trị cần được đưa vào tính toán: khả năng thứ nhất là chọn độ lệch chuẩn lặp lại đã thu được từ các
phép thử trong phòng thí nghiệm tương ứng với nồng độ gần nhất với nồng độ thực
trong ống khói, hoặc độ lệch chuẩn cao hơn của độ lặp lại hoặc hệ số phương
sai của độ lặp lại độc lập với của nồng độ đo được trong ống khói.
7. Tiêu chí về tính
năng và xác định các đặc tính tính năng
7.1. Tiêu chí về tính năng
Bảng 1 đưa ra tổng quát về đặc tính
tính năng phù hợp và các tiêu chí về tính năng của
máy phân tích và cần đánh giá hệ thống đo ở ba mức, trong phép thử tính năng
nói chung, bằng phương pháp QA-QC trong phép thử
trong phòng thí nghiệm và trong khi vận hành ngoài hiện trường. Trong cột ngoài
cùng bên phải, chỉ ra các giá trị đưa vào tính toán độ không đảm bảo mở rộng.
Giới hạn trên của dải đo thấp nhất được
sử dụng cần phải đặt theo mục đích áp dụng, sao cho các giá trị đo nằm
trong khoảng từ 20 % đến 80 % dải đo của máy phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Thử tính năng
Cần phải xác định đặc tính tính năng của
phương pháp trong phép thử tính năng nói chung. Giá trị của đặc tính tính năng
đã xác định phải đáp ứng tiêu chí về tính năng được quy định trong Bảng 1. Quy
trình để xác định các đặc tính tính năng này được quy định trong Phụ lục B.
Điều kiện môi trường xung quanh được
áp dụng trong phép thử tính năng nói chung phải được ghi chép đầy đủ.
7.2.2. Kiểm soát chất lượng
Người sử dụng phải kiểm tra các đặc
tính tính năng cụ thể trong vận hành hệ thống đo với tần suất được quy định
trong Bảng 3.
Người sử dụng hệ thống đo phải xác định
độ không đảm bảo của phép đo khi ứng dụng ngoài hiện trường theo các tiêu chuẩn
quốc tế hoặc quốc gia. Có thể xác định bằng cách tiếp cận trực tiếp hoặc gián
tiếp đối với việc ước lượng độ không đảm bảo như được nêu trong ISO 20988 [5]. Độ không đảm
bảo của các giá trị đo khi vận hành ngoài hiện trường không chỉ bị ảnh hưởng do
đặc tính tính năng của máy phân tích mà còn do độ không đảm bảo vì:
a) Ống lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu;
b) Điều kiện cụ thể của địa điểm;
c) Khí chuẩn được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo cần phải được thiết lập
để xác định liệu máy phân tích và hệ thống lấy mẫu liên quan có đáp ứng được
các yêu cầu cho độ không đảm bảo mở rộng tối đa cho phép hay không. Độ không đảm
bảo này cần phải soạn thảo theo qui trình được quy định trong ISO 14956 hoặc
các yêu cầu trong ISO/IEC Guide 98-3, có tính đến tất cả các đặc tính phù hợp kể
cả việc tính toán độ không đảm bảo mở rộng được nêu trong Bảng 1.
Nguyên tắc của việc tính toán độ không
đảm bảo mở rộng được dựa trên quy luật phân tán của độ không đảm bảo nằm trong
các yêu cầu của ISO/IEC Guide 98-3 như đã nêu dưới đây:
- Xác định độ không đảm bảo tiêu chuẩn cho từng
giá trị được đưa vào tính toán độ không đảm bảo bằng các phương pháp của phép
thử trong phòng thí nghiệm và phép thử ngoài hiện trường, theo các yêu cầu của
ISO/IEC Guide 98-3.
- Tính độ không đảm bảo bằng cách kết hợp tất cả
các độ không đảm bảo tiêu chuẩn theo ISO 14956, có tính đến độ không đảm bảo của
khí chuẩn và khoảng phương sai của đại lượng ảnh
hưởng và có tính đến các chất
cản trở của điều kiện vị trí cụ thể. Các
điều kiện này đôi khi không được biết, trong trường hợp này, các giá trị mặc định
quy định trong Bảng 2 cần được áp dụng.
- Có thể loại bỏ giá trị của độ không đảm bảo tiêu chuẩn nhỏ hơn 5 % của độ không đảm bảo tiêu chuẩn tối đa.
- Tính độ không đảm bảo mở rộng.
Bảng 2 - Khoảng
mặc định của các đại lượng ảnh hưởng và
các cản trở được áp dụng để xác định độ không
đảm bảo
Đại lượng và chất cản trở ảnh
hưởng
Khoảng dao
động và các nồng độ mặc định của chất cản
trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2 kPa
Biến động dòng thể tích mẫu
Theo khuyến nghị của nhà sản xuất
Nhiệt độ xung quanh
± 15°C
Nguồn năng lượng
± 10 % điện áp danh nghĩa
CO2
14 % thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 mg/m3
SO2
200 mg/m3
NO
250 mg/m3
CHÚ THÍCH: Ví dụ về đánh giá độ không
đảm bảo được nêu trong Phụ lục C.
8. Quy trình đo
8.1. Vị trí lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu được chọn cho thiết bị
đo và lấy mẫu cần phải có kích thước và kết cấu phù hợp, để cho phép đo khí
phát thải là đại diện và phù hợp với nhiệm
vụ của phép đo. Ngoài ra, vị trí lấy mẫu cần phải được chọn để an toàn cho người
thực hiện, khả năng tiếp cận và có sẵn nguồn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đảm bảo nồng độ các khí được đo là
đại diện cho điều kiện trung bình bên trong ống dẫn. Do vậy, điểm lấy mẫu cần
phải được chọn sao cho mẫu có tính đại diện
cao.
CHÚ THÍCH 1: Lựa chọn điểm lấy mẫu
để lấy mẫu đại
diện, ví dụ được nêu trong TCVN 5977 (ISO 9096) [3] và EN 15259 [9].
Nếu khí ống khói là đồng nhất, việc lấy
mẫu có thể tiến hành tại bất kỳ điểm nào trong mặt phẳng lấy mẫu. Đối với những
ống dẫn lớn, điểm lấy mẫu có thể được đặt gần với cửa lấy mẫu miễn là không có
bất kỳ sự xáo trộn nào của dòng khí hoặc nồng độ do ảnh hưởng của cửa lấy mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Tính đồng nhất có thể được
xác nhận với phép đo liên tục O2 hoặc CO2 sử dụng đầu
đo cố định hoặc di chuyển trong mặt phẳng lấy mẫu. Phương pháp được mô tả trong
EN 15259 [9].
8.3. Lựa chọn hệ thống đo
Để lựa chọn máy phân tích, đường ống lấy
mẫu và các bộ ổn định mẫu phù hợp, các đặc tính sau của khí ống khói phải được
biết trước khi tiến hành ngoài hiện trường:
a) Nhiệt độ của khí xả thải;
b) Độ ẩm;
c) Lượng bụi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nồng độ dự kiến của các chất có khả
năng gây nhiễu, kể cả ít nhất bốn thành phần được liệt kê trong Bảng 2.
Khoảng làm việc của máy phân tích được
chọn phải từ 150 % đến 300 % của nồng độ dự kiến. Khoảng làm việc này không được
nhỏ hơn phát thải đỉnh/pic.
Để tránh kéo dài thời gian đáp ứng, ống
lấy mẫu phải càng ngắn càng tốt. Nếu cần, sử dụng
bơm. Nếu lượng bụi trong khí mẫu cao, cần sử dụng bộ lọc đã được gia nhiệt phù
hợp.
Trước khi tiến hành phép đo ngoài hiện
trường, người sử dụng phải kiểm định máy phân tích đầy đủ chức năng theo các
yêu cầu về tiêu chí tính năng đã định. Trong tiêu chuẩn này, ống lấy mẫu và các
bộ ổn định mẫu cần ở tình trạng vận hành tốt.
8.4. Lắp máy phân tích vào
vị trí
8.4.1. Khái quát
Hệ thống đo hoàn chỉnh, kể cả các bộ ổn
định mẫu, ống lấy mẫu và
máy phân tích phải được nối với nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đầu lấy mẫu
phải đặt trong ống dẫn theo 8.2.
Bộ ổn định mẫu, đầu lấy mẫu, bộ lọc, ống
nối và máy phân tích phải ổn định ở nhiệt độ yêu cầu.
Sau khi làm nóng trước, dòng khí đi
qua hệ thống lấy mẫu và máy phân tích cần được điều chỉnh đến lưu lượng dòng đã
chọn được dùng trong suốt phép đo. Lưu lượng dòng này được duy trì ở mức độ
không đổi trong khoảng ± 10 % của lưu lượng dòng danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi bản ghi dữ liệu, quá trình xử lý dữ
liệu và hệ thống máy ghi được sử dụng nối với hệ thống đo cũng phải được kiểm
tra về tính phù hợp với các chức năng. Nếu bất kỳ một thành phần nào thay đổi,
thì cần
phải
làm lại các kiểm tra này. Tất cả các kiểm tra phải được lập thành tài liệu. Độ phân giải
theo thời gian của hệ thống ghi dữ liệu được dùng để tính các giá trị trung bình phải nhỏ
hơn hoặc bằng 10 s.
8.4.2. Kiểm tra sơ bộ điểm “không”
và điểm hiệu chuẩn khoảng đo, và điều chỉnh
8.4.2.1. Điều chỉnh máy phân tích
Tại thời điểm bắt đầu đo, khí “không”
và khí khoảng đo được cung cấp trực tiếp cho máy phân tích, mà không cần đi qua
hệ thống lấy mẫu. Điều chỉnh, như đã nêu, cần được thực hiện cho đến khi các
giá trị khí “không” và khí khoảng đo hiệu chính được bộ xử lý dữ liệu đưa ra.
- Điều chỉnh giá trị không, nếu cần.
- Điều
chỉnh
khoảng đo, nếu cần.
- Cuối cùng, kiểm tra điểm “không” lần nữa để
xem liệu có bất kỳ thay đổi đáng kể nào không (ví dụ thay đổi nhỏ hơn độ lệch của
độ lặp lại tại điểm “không”). Nếu có những thay đổi, lặp lại quy trình.
8.4.2.2. Kiểm tra hệ
thống lấy mẫu
Trước khi bắt đầu đo, xác định xem liệu
có rò rỉ trong ống lấy mẫu hay không bằng cách cung cấp khí “không” và khí khoảng
đo vào máy phân tích qua hệ thống lấy mẫu, càng gần đầu lấy mẫu càng tốt (nếu
có thể nằm phía trước của bộ lọc). Độ chênh lệch phải nhỏ hơn 2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai qui trình
để kiểm tra sự rò rỉ của ống lấy mẫu được nêu trong Phụ lục E làm ví dụ.
Hệ thống đo là không phù hợp nếu độ sai
khác tương đối duy trì quá 2 %, và không nên sử dụng hệ thống đo đó.
8.4.3. Kiểm tra điểm “không”
và điểm hiệu chuẩn khoảng đo sau khi đo
Tại thời điểm kết thúc đo và ít nhất một
lần trong ngày, tiến hành kiểm tra điểm “không” và khoảng đo tại lối vào của hệ
thống lấy mẫu. Thông tin này phải được lập thành tài liệu. Trong trường hợp độ
lệch giữa việc kiểm tra sau khi đo và điều chỉnh sơ bộ, giá trị độ lệch phải được
đưa ra trong báo cáo thử (Điều 12).
Nếu độ trôi khoảng đo hoặc điểm “không”
lớn hơn 2 % của giá trị đo được, cần phải hiệu chính giá trị đã đo theo giá trị
khoảng đo và giá trị trôi. Hiệu ứng của độ lệch điểm “không” và khoảng đo có thể
chỉ được hiệu chính nếu độ chệch thấp hơn 10 % kết quả. Nếu lớn hơn, phải loại
bỏ kết quả.
CHÚ THÍCH: Độ trôi rất có thể tỉ lệ
theo thời gian. Trong trường hợp đó, giá trị đo được có thể được hiệu chính dựa
trên sự thay đổi tuyến tính của điểm “không” và điểm hiệu chuẩn khoảng đo theo thời gian.
9. Kiểm soát chất lượng
9.1. Khái quát
Kiểm soát chất lượng là hết sức quan
trọng để đảm bảo rằng độ không đảm
bảo của giá trị N2O đo được được giữ trong khoảng giới hạn quy định
trong quá trình giám sát liên tục ngoài hiện trường. Điều này có nghĩa là sự bảo
dưỡng cũng như qui trình điều chỉnh điểm “không’’
và khoảng đo cần phải được tuân theo vì chúng là thiết yếu để thu được các dữ
liệu chính xác và dữ liệu chất lượng có thể truy cứu nguồn gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất tối thiểu của các đợt kiểm tra theo yêu cầu được nêu trong Bảng 3.
Phòng thí nghiệm cần phải thực thi các tiêu chuẩn quốc gia phù hợp để xác định
đặc tính tính năng hoặc quy trình được quy định trong Phụ lục B.
Bảng 3 - Tần
suất kiểm tra với phương pháp tham chiếu
Kiểm tra
Tần suất
Tiêu chí hoạt
động
Lau rửa và thay đổi cái lọc bụia tại lối
vào lấy mẫu và tại lối vào máy phân
tích
Mỗi lần lấy mẫu và đo nếu cầna
-
Bảo dưỡng thường xuyên một
số bộ phận của máy phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như yêu cầu
Thử phòng thí nghiệm, ngoại trừ độ lệch
Khi thiết bị được mua hoặc đặt mua
và sau khi bảo dưỡng chính
Như yêu cầu
Độ lệch
Ít nhất hằng năm và
sau bảo dưỡng thiết bịb
Như yêu cầu và khi độ tuyến tính vượt
quá ±2 % của dải đo
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng
thí nghiệm tại mức không và mức khoảng đo
Ít nhất hằng năm và sau bảo dưỡng thiết
bịb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Cái lọc bụi phải
được thay định kỳ theo thải lượng bụi tại
vị trí lấy mẫu. Trong quá trình thay
cái lọc này, hộp đựng cái lọc phải được làm sạch.
b Phụ thuộc
rất nhiều vào các điều kiện vị trí cụ thể.
10. Đánh giá phương
pháp ngoài hiện trường
Độ không đảm bảo của kết quả đo thu được
bằng phương pháp này đã được đánh giá trên nhà máy đốt bùn thải, do bốn đội thử
nghiệm và sáu nhà phân tích xác định.
Chi tiết về đặc tính của các thiết bị
của nhà máy đốt chất thải, điều kiện trong quá trình thử nghiệm ngoài hiện trường
và giá trị của độ lặp lại và độ tái lập ngoài hiện trường được nêu trong Phụ lục
D.
11. Biểu thị kết quả
Tín hiệu của máy phân tích được chuyển
đổi thành nồng độ khối lượng bằng cách sử
dụng hệ số chuyển đổi phù hợp. Kết quả của phép đo cần được thể hiện theo nồng độ khối
lượng theo khí khô tại 273 K và 101,3 kPa (điều kiện tiêu chuẩn).
Nồng độ N2O đo được theo
khí ẩm cần phải được hiệu chính về khí khô , gd, ví dụ tính bằng miligam trên mét khối,
sử dụng Công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gw là nồng độ N2O đo được tính theo
khí ẩm, ví dụ tính
bằng miligam trên mét khối;
lượng
hơi nước đo được, tính bằng phần trăm thể tích.
Độ không đảm bảo của sự hiệu chính
theo khí khô phụ thuộc vào lượng hơi nước đo được và vào độ không đảm bảo của
phép đo hàm lượng hơi nước.
Nếu cần, nồng độ N2O đo được
cần được hiệu chính về điều kiện oxy tham chiếu để tính được nồng độ chuẩn gn, ví dụ tính
bằng miligam trên mét khối, sử dụng Công thức (2):
(2)
Trong đó
ga là nồng độ N2O đo được tại nồng độ
oxy thực tế, ví dụ tính bằng miligam trên mét khối;
là
hàm lượng oxy đo được, trong khí thải, thể hiện theo phần trăm thể tích;
là lượng oxy
quy chiếu thể hiện bằng phần trăm thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần phải theo các quy định của
quốc gia.
Nếu không quy định, báo cáo thử nghiệm
ít nhất cần phải có các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả mục đích của phép thử;
c) Nguyên tắc lấy mẫu khí
d) Thông tin về máy phân tích và mô tả ống
lấy mẫu và đường ống ổn định mẫu;
e) Thông tin nhận biết máy lấy mẫu đã sử
dụng và các chứng nhận phù hợp đáp ứng các yêu cầu cho một phương pháp so sánh
theo như Bảng 1;
f) Khoảng vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Mô tả nhà máy và quá trình;
i) Xác định mặt phẳng lấy mẫu;
j) Các biện pháp tiến hành để lấy được
mẫu đại diện;
k) Mô tả địa điểm của điểm lấy mẫu
trong mặt phẳng lấy mẫu;
I) Mô tả điều kiện vận hành của quá
trình của nhà máy;
m) Những thay đổi trong các công đoạn
vận hành của nhà máy trong quá trình lấy
mẫu;
n) Thời gian và khoảng thời gian lấy mẫu;
o) Thời gian trung bình theo các giai
đoạn tương ứng;
p) Độ không đảm bảo của phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Sơ đồ của máy phân tích NDIR điển hình kiểu
hai chùm tia
Sơ đồ về cấu hình điển hình của máy
phân tích NDIR kiểu hai chùm tia được nêu
trong Hình A.1. Bộ nhận quang khí, với bộ cảm biến phân tích gồm hai loại
detector. Một là detector chính cho mẫu khí (N2O) và cho các chất cản
trở, hai là detector bù
trừ để phát hiện các chất cản trở đặc thù như CO2 và CO. Tín hiệu từ
detector thứ hai được sử dụng phối hợp với detector chính, hiệu chính sự ảnh hưởng của các chất cản trở.

CHÚ DẪN
1. Nguồn bức xạ IR
2. Bộ điều biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ngăn mẫu
5. Ngăn lọc hoặc cái lọc quang
6. Bộ nhận tín hiệu quang học kèm theo bộ
cảm biến phân tích
7. Bộ khuếch đại
8. Bộ hiển thị
Hình A.1 - Sơ
đồ của máy phân tích NDIR kiểu hai chùm
tia
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Điều kiện
chung của phép thử
Trước khi tiến hành đo, thời gian làm
nóng máy được quy định do nhà sản xuất thiết bị đều phải được xem xét, nếu
không quy định thời gian làm nóng máy,
thì thời gian tối thiểu là 2 h.
Trong quá trình thử với từng đặc tính
tính năng, giá trị của các thông số sau cần phải không đổi trong dải đo được
quy định như dưới đây:
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: ± 2 °C;
- Áp suất lấy mẫu: ± 0,2 kPa;
- Điện thế cung cấp: ± 1 % điện thế danh nghĩa
(ngoại trừ đối với phép thử phụ thuộc điện thế);
- Lưu lượng dòng mẫu: ± 1% (ngoại trừ thử độ nhạy
với lưu lượng dòng mẫu);
- Đối với phép xác định đặc tính tính năng khác
nhau, cần phải sử dụng khí tham chiếu với độ không đảm bảo của nồng độ đã biết.
B.2. Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính tính năng được xác định theo
quy trình mô tả trong TCVN 6751 (ISO 9169), và theo khuyến nghị nêu trong B.2.2
đến B.2.8.
B.2.2. Thời gian
đáp ứng
Thời gian đáp ứng của máy phân tích cần
phải được xác định tại lưu lượng dòng mẫu danh nghĩa được nhà sản xuất quy định.
Vì thời gian đáp ứng phụ thuộc nhiều
vào lưu lượng dòng mẫu, nên lưu lượng dòng mẫu cần được giữ không đổi trong suốt
phép thử (± 10 %).
Cần tính trung bình của bốn lần đáp ứng
với nồng độ tăng và trung bình của bốn lần đáp ứng với nồng độ giảm. Nếu trung
bình của hai thời gian đáp ứng này khác nhau, thì nên lấy trung bình thời gian
đáp ứng dài hơn.
B.2.3. Giới hạn
phát hiện
Giới hạn phát hiện của máy phân tích
được xác định bằng cách tiến hành ít nhất
30 phép thử tại nồng độ gần bằng “không”.
Ước lượng giới hạn phát hiện được tính bằng:
=
(B.1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gmr là khoảng đo của máy phân tích.
Khoảng thời gian của tất cả phép đo cần
phải đủ ngắn để không bị ảnh hưởng theo
hiệu ứng trôi.
B.2.4. Độ lệch
Độ lệch của máy phân tích cần được xác
định bằng cách áp dụng ít nhất năm nồng độ khí xấp xỉ nhau phân
chia đồng đều dọc trên dải đo, theo tuần tự như sau:
Độ lệch được xác định bằng cách tính
giá trị còn lại cho mỗi nồng độ (độ chênh lệch giữa nồng độ của mẫu chuẩn và
trung bình kết quả của phép thử). Mỗi nồng độ còn lại cần phải tuân thủ với các
tiêu chí về tính năng được đưa ra trong Bảng 1.
B.2.5. Độ trôi điểm “không”
và điểm hiệu chuẩn khoảng đo
Độ trôi điểm “không” và điểm hiệu chuẩn
khoảng đo được ước lượng bằng cách áp dụng
ít nhất 10 mức điểm “không” và khoảng đo kế tiếp nhau, được phân bố đồng đều
trong khoảng thời gian 24 h, và tính cho mỗi độ dốc nồng độ của đường hồi quy tuyến
tính. Theo TCVN 6751 (ISO 9169).
B.2.6. Độ nhạy theo
các đại lượng ảnh hưởng
Hệ số ảnh
hưởng được xác định cho từng đại lượng ảnh hưởng (nhiệt độ, áp suất,...).
Tỉ số của phương sai của đại lượng ảnh hưởng
so với phương sai tương ứng của đại lượng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ảnh
hưởng có thể thay đổi theo nồng độ
của đại lượng đo.
Một vài phép xác định có thể được thực
hiện ngay tại điểm “không” và tại khoảng 70 % đến 80 % của dải đo.
B.2.7. Độ nhạy với
chất cản trở
Hệ số cản trở được xác định cho từng
chất cản trở. Sử dụng tỉ số của phương sai của chất cản trở với
phương sai tương ứng của đại lượng đo.
Hệ số cản trở cần được xác định bằng
cách áp dụng đại lượng đo cho máy phân tích không có chất cản trở và sau đó khi
chất cản trở được đặt tại giá trị lựa chọn.
Hệ số cản trở có thể thay đổi theo nồng
độ của chất cản trở. Một vài phép xác định có thể được thực hiện ngay tại nồng
độ “không” và tại nồng độ khoảng 70 % đến 80 % của dải đo. Nếu không có phép đo CO2 bên trong và
tính lại tự động thì CO2 phải được
xác định bằng cách thủ công và chất
cản trở đo được (tuyến tính) có thể được tính toán lại.
B.2.8. Độ lặp lại tại
mức nồng độ “không” và mức khoảng đo
Để xác định độ lặp lại tại mức nồng độ
“không” và khoảng đo, một số phép đo cần được thực hiện lại tại nồng độ “không”
và nồng độ khoảng đo. Độ lặp lại cần được tính cho cả loại phép đo (giá trị “không”
và giá trị khoảng đo) theo TCVN 6751 (ISO 9169).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ đánh giá độ lệch của phương pháp NDIR
đo N2O với các yêu cầu về phép đo phát thải
C.1. Điều kiện cụ
thể tại địa điểm
Xem Bảng C.1
Bảng C.1 - Điều
kiện cụ thể địa điểm
Các điều kiện
đặc trưng
Giá trị/dải đo
Dải đo của
máy phân tích (N2O)
0 mg/m3 đến 400 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 400 mg/m3
Các điều kiện tại hiện
trường
Lưu lượng mẫu
(60 ± 6)l/h
Nhiệt độ trong phạm vi điều chỉnh
285 K
Nhiệt độ không khí xung quanh trong toàn
phép đo
283 K đến 308 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 V đến 220 V, hoặc 100 V
đến 110 V
Áp suất khí quyển trong quá trình điều
chỉnh
100 kPa
Sự thay đổi áp suất khí quyển
< 1 kPa
Sự thay đổi nồng độ CO ngoài hiện
trường
14 mg/m3 đến 40 mg/m3
Sự thay đổi phần thể tích CO2 ngoài hiện
trường
10 % đến 13 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 mg/m3 đến 56 mg/m3
Sự thay đổi nồng độ SO2
ngoài hiện trường
5 mg/m3 đến 15 mg/m3
Nồng độ N2O của khí chuẩn
(320 ± 6,4) mg/m3
C.2. Đặc tính
tính năng của phương pháp - kết quả của tính đúng đắn trong phép thử
Xem Bảng C.2.
C.3. Tính độ
không đảm bảo chuẩn của giá trị phép đo của
máy phân tích
C.3.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Đặc
tính tính năng
Các đặc
tính tính năng đối với phương pháp NDIR
Tiêu chí về
tính năng
Các kết quả
của phép thử tại phòng thí nghiệm và trong quá trình vận hành ngoài hiện trường
Thời gian đáp ứng
200 s
90 s
Giới hạn phát hiện
± 2 % của dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
±2 % của dải
±2 % của dải
Trôi điểm “không” trong 24 h
±2 % của dải
±1 % của dải
Trôi điểm hiệu chuẩn khoảng đo trong 24 h
±2 % của dải
±1 % của dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 % của dải
1 % của dải
Độ nhạy với áp suất khí quyển
2 % của dải cho mỗi 2 kPa
2 % của dải cho mỗi 2 kPa
Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung
quanh
2 % của
dải cho mỗi 10 K
1 % của dải cho mỗi 10 K
Độ nhạy với điện thế tại mức khoảng
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 % của dải cho mỗi 10 V
Cản trở
Tổng £ ±6 % của dải
CO2 tại 14%
CO tại 300 mg/m3
NO2 tại 40 mg/m3
NO tại 320 mg/m3
SO2 tại 200
mg/m3
Tổng £ ±6 % của dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3 %
0,4 %
0,1 %
0,1 %
Thất thoát
và rò rỉ trong ống
lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu
2 % giá trị đã đo
2 % giá trị đã đo
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng
thí nghiệm tại điểm “không”
1 % của dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thí nghiệm tại mức khoảng đo
2 % của dải
0,2 % của
dải
C.3.2. Các thành phần
cần để xác định độ không đảm bảo
Nồng độ N2O
ví dụ tính bằng miligam trên mét khối
bằng với nồng độ do máy phân tích đưa ra ống với số hiệu chính do sai lệch của các đại lượng ảnh hưởng và đặc tính tính
năng của máy phân
tích.
Công thức (C.1) cho biết công thức mô hình thống kê tương ứng được dùng cho
phép ước lượng độ không đảm bảo:
(C.1)
Trong đó
gread là nồng độ của N2O do máy phân
tích đưa ra;
là
số hiệu chính cho độ lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
số hiệu chính cho trôi điểm hiệu chuẩn trên khoảng đo;
là
hiệu chính độ lặp lại của phép đo
là hiệu
chính cho điều chỉnh;
là
hiệu chính cho cản trở (ví dụ CO, CO2, NO2, SO2);
là hiệu
chính cho các đại lượng ảnh hưởng (ví dụ
nhiệt độ xung quanh áp suất khí quyển, lưu lượng mẫu, hiệu
điện thế).
Hiệu chính là cụ thể cho từng máy phân
tích. Đôi khi giá trị hiệu chính bằng “không”. Ví dụ, thông số ảnh hưởng có thể tăng hoặc giảm trong thời gian
đo và thường không được quan trắc. Do vậy, cần xem xét để số hiệu chính tốt nhất
là bằng “không”.
Cho dù sự hiệu chính bằng “không” hoặc
khác “không”, thì độ không đảm bảo có liên quan đến các số hiệu chính này cần
phải được xem xét khi tính độ không đảm bảo. Vì số hiệu chính được nêu trong
Công thức (C.1) chưa được hiệu chính, nên độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp gắn với
phép đo nồng độ
được cho là căn bậc hai của
tổng các bình
phương của độ không đảm bảo từng thành phần ui:
(C.2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ulof là đóng góp của độ
không đảm bảo do độ lệch;
ud,z là đóng góp của độ
không đảm bảo do trôi điểm “không”;
ud,s đóng góp của độ
không đảm bảo do trôi điểm hiệu chuẩn trên khoảng đo;
urep đóng góp của độ không đảm bảo do độ lặp lại của phép đo;
uadj đóng góp của độ
không đảm bảo do điều chỉnh;
ui đóng góp của độ
không đảm bảo do cản trở;
uinfj đóng góp của độ
không đảm bảo do đại lượng ảnh hưởng.
Độ không đảm bảo mở rộng được U(
) xác định bằng Công
thức (C.3):
U(
) = 1,96 u(
) (C.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp phân bố vuông góc, độ
không đảm bảo tiêu chuẩn cho từng đặc tính tính năng được tính theo ISO 14956 bằng
Công thức (C.4):
(C.4)
Trong đó
xi,min là giá trị nhỏ nhất
của số đọc trung bình bị ảnh hưởng bởi đặc
tính tính năng i trong quá trình thử tính năng;
xi,max là giá trị lớn nhất của
số đọc trung bình bị ảnh hưởng bởi đặc tính tính năng i trong quá trình thử tính năng;
xi,adj là giá trị số đọc
trung bình với các đại lượng ảnh hưởng tại giá trị chuẩn của nó quá trình thử tính năng.
Công thức (C.4) có thể được đơn giản hóa trong ba trường hợp
sau:
- Nếu giá trị xi,adj là ở giữa khoảng ngoài do giá trị
lớn nhất
xi,max và giá trị
nhỏ nhất xi,min của tất cả
các giá trị xi, sau đó độ
không đảm bảo chuẩn ui được tính bằng
Công thức C.5:
(C.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu giá trị xi,adj bằng
với xi,min hoặc bằng với
xi,max thì độ không
đảm bảo chuẩn được tính bằng Công thức C.8
ui =
(C.8)
C.3.3. Đóng góp độ
không đảm bảo từng thành phần
Độ không đảm bảo liên quan đến số đọc
nồng độ do độ phân giải của máy phân tích và của thu thập dữ liệu. Độ không đảm
bảo được xem như không đáng kể.
Đóng góp của
độ không đảm bảo do độ lệch được xác định từ độ lệch chuẩn tối đa
giữa giá trị đo được và giá trị được
đưa ra qua phép hồi quy tuyến tính đạt được trong thử
trong phòng thí nghiệm. Thừa nhận rằng độ
lệch có xác suất bằng với bất kỳ giá trị nằm trong khoảng [-
;+
] độ không đảm
bảo chuẩn được tính bằng cách ứng dụng
phân bố xác suất vuông góc.
Đối với độ trôi điểm “không” và điểm
hiệu chuẩn khoảng đo, cho rằng độ trôi có
cùng xác suất với giá trị kể cả trong khoảng [-
;+
] và [-
,+
] Độ không đảm bảo chuẩn được tính bằng
cách ứng dụng phân bố xác suất vuông góc.
Độ không đảm bảo chuẩn do lặp lại bằng
với độ lệch chuẩn lặp lại được tính từ kết
quả của phép đo lặp lại. Một vài phép thử
có thể được tiến hành ở các nồng độ khác nhau (tại ít nhất mức “không” và khoảng
đo). Chỉ một trong các giá trị này được đưa vào ước lượng độ không đảm bảo. Giá
trị có thể được chọn, ví dụ dựa trên khoảng đo dự kiến, nghĩa là như độ lệch
chuẩn lặp lại tương ứng với nồng độ gần nhất đo được trong ống khói, hoặc như
là độ lệch chuẩn lặp lại cao nhất liên quan đến nồng độ đo được trong ống khói.
Việc đóng góp độ không đảm bảo do điều
chỉnh được tính từ độ không đảm bảo của khí hiệu chuẩn. Nói chung, độ không đảm
bảo do nhà sản xuất đưa ra là độ không đảm bảo mở rộng. Nếu độ không đảm
bảo mở rộng Ucal của
khí hiệu chuẩn được thể hiện bằng giá trị phần trăm thì độ không đảm bảo do điều
chỉnh tại khoảng đo
được tính bằng Công thức
(C.9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng ảnh hưởng, như nhiệt độ xung quanh, áp suất khí quyển, lưu lượng
mẫu và hiệu điện thế được thử nghiệm cho một giá trị của thông số và hiệu ứng của
các đại lượng ảnh hưởng được xem như là tỉ lệ với giá
trị của thông số. Hiệu chính hiệu ứng của đại lượng ảnh hưởng j,
cũng tỉ lệ với phương
sai của chúng.
= b j
(C.10)
Trong đó
là thay đổi
trong đại lượng ảnh hưởng j;
bj là hệ số độ nhạy của
đại lượng ảnh hưởng j.
Độ không đảm bảo chuẩn do đại lượng ảnh hưởng j được tính bằng Công thức
C.11:
uinf j =bj u(xj) (C.11)
Trong đó u(xj) là độ không đảm
bảo liên quan đến phương sai của đại lượng ảnh
hưởng j.
Hệ số độ nhạy của đại lượng ảnh hưởng được xác định trong phép thử trong
phòng thí nghiệm. Độ không
đảm bảo chuẩn liên quan đến phương sai của đại lượng ảnh hưởng có thể được ước lượng dựa trên phân bố vuông góc của
các giá trị, xj, của đại lượng
ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4. Kết quả của
tính độ không đảm bảo
Bảng C.3 - Kết
quả của tính độ không đảm bảo
Đặc tính tính năng
Độ không đảm
bảo chuẩn
Giá trị của
độ không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của
khoảng đo thấp nhất đã dùng
mg/m3
Độ lệch
ulof
= 4,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ud,z
= 2,31
Trôi điểm hiệu chuẩn khoảng đo
ud,s
= 2,31
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng
thí nghiệm tại điểm “không”
urep
(0,2/100)x400 = 0,8
Độ không đảm bảo của khí chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 3,2
Cản trở

x
= 1,62

x
= 1,33

x
= 0,23

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x
= 0,06
Độ nhạy đối với lưu lượng mẫu
uinf,svf
= 2,31
Độ nhạy đối với áp suất khí quyển
uinf,ap
= 4,62
Độ nhạy đối với nhiệt độ xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 400 x
=
5,04
Độ nhạy đối với hiệu điện thế tại mức
khoảng đo
uinf,v
x 400 x
=
4,62
C.3.5. Độ không đảm
bảo tổng hợp
Độ không đảm bảo tổng hợp tính bằng
miligam trên mét khối được tính theo công thức C.12:
=
= 10,5 (C.12)
C.3.6. Độ không đảm
bảo mở rộng
Độ không đảm bảo mở rộng tính bằng
miligam trên mét khối được tính theo Công thức C.13:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 20,6
C.4. Đánh giá độ
lệch với chất lượng phép đo yêu cầu
Tổng của
các hiệu ứng của chất cản trở với các tác động tích cực được tính như sau:
S = 2,8 % + 2,3 % + 0,4 % + 0,1 % + 0,1 % =
5,7 % (C.14)
Tổng này nhỏ hơn tiêu chí tính năng 6
% của khoảng.
Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp và độ không đảm bảo chuẩn mở rộng thu
được ở đây là 10,5 mg/m3 và 20,6 mg/m3, tương ứng, nhưng thấp
hơn 18,1 mg/m3 và 36,2 mg/m3, tương ứng, mà được tính bằng
cách sử dụng các giá trị tiêu chí tính
năng trong Bảng 1.
Giá trị của đặc tính tính năng thu được
từ phép thử tính năng chung, phép thử trong phòng thí nghiệm và phép thử
khi vận hành ngoài hiện trường tuân thủ với các yêu cầu.
Kết luận: Phương pháp đo đáp ứng đầy đủ
với các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả phép thử so sánh
D.1. Khái quát
Đối với phép xác định đặc tính tính
năng, tiến hành phép thử liên hai phòng thí nghiệm và phép thử ngoài hiện trường.
D.2. Tính năng lắp
đặt
D.2.1. Phép thử được
tiến hành tại nơi lắp đặt nêu trong D.2.2 và D.2.3.
D.2.2. Ống dẫn khí thử
được thử với bốn mức nồng độ khí N2O tinh khiết và sáu khí N2O
có các nồng độ của các thành phần cản trở khác nhau.
Có bốn phòng thí nghiệm và năm máy
phân tích tham gia. Điều tra khảo sát được tiến hành tại ba mức nồng độ N2O
và với nồng độ các chất cản trở khác nhau CO2, CO và SO2
tại một mức nồng độ N2O.
D.2.3. Lò đốt bùn thải,
được trang bị với hệ thống lắp đặt để sau đốt cháy, bụi ở bộ thu hồi tĩnh điện và bộ lọc khí ống khói ẩm cũng được
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 - Đặc
tính khí ống khói trong phép thử ngoài hiện trường tại lò đốt bùn thải
Lưu lượng dung tích
khí nhiên liệu
m3/h
O2
%
CO2
%
CO
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
SO2
mg/m3
N2O
mg/m3
20 500 đến 24 000
9 đến 11,5
10 đến 13
14 đến 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đến 15
57 đến 214
D.3. Độ
lặp lại, tái lập và độ không đảm bảo trong phép thử trong phòng thí nghiệm và
ngoài hiện trường
D.3.1. Khái quát
Độ lệch chuẩn lặp lại, đối với mỗi mức nồng độ, hệ số phương sai của độ lặp lại, độ lệch chuẩn tái lập ở mỗi mức
nồng độ, hệ số phương sai của độ tái lập,
độ lệch chuẩn tái lập ở mỗi mức nồng độ, độ không đảm bảo chuẩn (bao gồm độ lệch chuẩn tái lập phép thử
liên phòng thí nghiệm cũng như độ chệch) và hệ số phương sai của độ không đảm bảo
chuẩn được tính theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), dùng kết quả từ phép thử liên
phòng thí nghiệm tại bộ lấy khí và từ phép thử ngoài hiện trường ở lò đốt bùn
thải (D.2.3).
D.2.3. Kết quả của
phép xác định độ lặp lại, tái lập và độ không đảm bảo
D.3.2.1. Kết quả của điều tra liên phòng thí nghiệm
được nêu trong Bảng D.2 (không có chất cản trở) và trong Bảng D.3
(có chất cản trở).
Bảng D.2 - Đặc
tính tính năng theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2); kết quả của phép thử liên
phòng thí nghiệm tại bộ lấy mẫu khí, với sự tham gia của bốn phòng thử nghiệm
và năm máy phân tích
Các đặc
tính tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nồng độ
1
2
3
4
Số lượng kết quả thử, n
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
52
Giá trị mong muốn, mg/m3
35,5
170,7
104,5
0,0
Giá trị lớn nhất,
, mg/m3
35,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,3
0,0
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,j, mg/m3
0,12
0,35
0,06
0,24
Độ lệch chuẩn lặp lại, sR,j, mg/m3
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
0,29
Hệ số phương sai lặp lại, CV,r, %
0,3
0,2
0.1
_a
Hệ số phương sai tái lập, CV,R, %
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
_a
Độ không đảm bảo chuẩn, u j, mg/m3
0,74
1,98
1,33
0,39
Hệ số phương sai độ không đảm bảo
chuẩn (độ không đảm chuẩn tương đối,
liên quan tới giá trị lớn nhất), CV,u, %
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
_a
a Tính toán không có
lợi tại mức “không”
Bảng D.3 - Đặc
tính tính năng theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2); kết quả của phép thử liên phòng thí nghiệm tại bộ lấy mẫu khí, với sự
tham gia của bốn phòng thử nghiệm và bốn
máy phân tích (mức nồng độ 5: năm máy phân tích)
Các đặc
tính tính năng
Mức nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cản trở
5
6
7
8
9
10
5 % CO2
10 % CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 % CO2
10 % CO2
10 % CO2
80 mg/m3
CO
240 mg/m3
CO
400 mg/m3
CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230 mg/m3
SO2
Số lượng kết quả thử, n
54
48
48
48
48
48
Giá trị mong muốn, mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,1
62,1
60,4
65,9
64,9
Giá trị lớn nhất,
, mg/m3
61,0
64,0
64,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,3
62,7
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,j, mg/m3
0,12
0,08
0,08
0,04
0,14
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,76
2,45
2,31
2,53
3,00
3,84
Hệ số phương sai lặp lại, CV,r, %
0,2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
1,5
Hệ số phương sai tái lập, CV,R, %
4,5
3,8
3,6
3,7
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo chuẩn, u j, mg/m3
3,80
3,47
3,57
9,39
3,68
4,76
Hệ số phương sai độ không đảm bảo
chuẩn (độ không đảm chuẩn tương đối,
liên quan tới giá trị lớn nhất), CV,u, %
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
13,6
5,7
7,6
Có thể thấy rằng độ không đảm bảo chuẩn
với chất cản trở trong khi mẫu là rất thấp; nằm trong khoảng từ 1,1 % đến 2,1 %
liên quan đến giá trị trung bình (hệ số phương sai của độ không đảm bảo chuẩn).
Có thể thấy phần
chính của độ không đảm bảo này là do áp dụng phương pháp với những máy phân
tích khác nhau và các phòng thí nghiệm khác nhau (tái lập). Nếu một phòng thí
nghiệm được vận hành, độ lệch chuẩn lặp lại (hoặc tương ứng với hệ số phương
sai) là rất thấp.
Với các khí thử có chứa CO2, CO và SO2 như là chất
cản trở, độ không đảm bảo chuẩn tăng đến 5,5 % đến 7,6 % với một giá trị ngoại
lai 13,6 %. Tuy nhiên, có thể thấy rằng độ không đảm bảo này là chủ yếu do độ
tái lập (các phòng thí nghiệm vận hành khác nhau). Độ tái lập như trung bình của
độ lệch trong một phòng thí nghiệm vận hành là thấp hơn rất nhiều.
D3.2.2. Đánh giá tại
lò đốt bùn thải
Kết quả của phép thử liên phòng thí
nghiệm trên lò đốt bùn thải được nếu trong Bảng D.4. Giá trị của đặc tính tính
năng thường cao hơn tại giá trị tại bộ lấy mẫu khí. Trường hợp này, không kể trường hợp
khác,
do nồng độ N2O thay đổi nhiều trong khí xả của lò đốt. Nói chung,
trong điều kiện hiện trường, có thể xảy ra sự phân tán tương đối rộng của giá
trị đo. Độ không đảm bảo chuẩn tương đối của phương pháp dưới điều kiện hiện
trường thực nằm trong khoảng
7,4 % đến 12,1 %.
Bảng D.4 - Đặc
tính tính năng theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2); kết quả của phép thử liên phòng
thí nghiệm tại lò đốt bùn thải, với sự tham gia của bốn phòng thử nghiệm và sáu
máy phân tích (mức nồng độ 1 và 2: năm máy phân tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nồng độ
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kết quả thử, n
30
30
36
42
36
18
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình chung,
, mg/m3
169,5
214,6
120,9
149,7
69,4
191,5
166,2
56,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn sj tại mức j,
mg/m3
13,8
15,9
10,9
14,1
8,41
17,2
20,2
6,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phương sai của độ không đảm bảo
chuẩn (độ không đảm bảo chuẩn tương đối, liên quan tới giá trị trung
bình chung), CV,u, %
8,2
7,4
9,0
9,4
12,1
9,0
8,1
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Quy
trình thử rò rỉ
E.1. Phương pháp
A
E.1.1. Lắp hệ thống
lấy mẫu hoàn chỉnh, kể cả nạp bộ lọc
và bộ hấp thụ.
E.1.2. Để bộ lấy mẫu
nóng đến nhiệt độ vận hành của nó.
E.1.3. Làm kín đầu
lấy mẫu.
E 1.4. Đóng đầu lấy
mẫu và bật (các) bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.6. Lưu lượng
dòng rò rỉ không được vượt quá 2 % của lưu lượng dòng khí mẫu dự kiến.
E 2. Phương pháp
B
E 2.1. Lắp hệ thống
lấy mẫu hoàn chỉnh, kể cả nạp bộ lọc và bộ hấp thụ.
E 2.2. Để bộ lấy mẫu
nóng đến nhiệt độ vận hành của nó.
E 2.3. Gắn đầu lấy
mẫu.
E 2.4. Hút chân
không hệ thống lấy mẫu đến áp suất thấp khoảng 10 kPa.
E 2.5. Đóng khóa hệ
thống lấy mẫu ở phía trước bơm.
E 2.6. Đọc áp suất
trong hệ thống lấy mẫu sau 1 min.
E 2.7. Tính áp suất
cho phép tối đa tăng theo thời gian, tính bằng
kilopascal trên phút, hoặc tính theo Công thức (E.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
p1 là áp
suất trong hệ thống lấy mẫu tại thời điểm bắt đầu, tính bằng kilopascan;
p2 là áp suất
trong hệ thống lấy mẫu sau 1 min, tính bằng kilopascan;
là
độ rò rỉ cho phép của
hệ thống lấy mẫu, tính theo phần trăm thể tích;
V1 là thể
tích bên trong của hệ thống lấy mẫu, tính
bằng lít;
qv là lưu lượng dòng dự
đoán để lấy mẫu, tính bằng lít trên phút;
pa là áp suất
khí quyển, tính bằng kilopascan.
VÍ DỤ
- Thể tích bên trong của hệ thống lấy mẫu V1 = 8 I;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất tối thiểu trong quá trình lấy mẫu
- Độ rò rỉ cho phép 2 %;
- Áp suất không khí xung quanh
Đưa các giá trị này vào Công thức
(E.1) kết quả là:
=
102 x 0,02/8 x 20 = 5,1 kPa/min
Và sau 1 min, p1 cần phải thấp
hơn:
p1 = p0 +
= 15,1 kPa
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần
2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[3] TCVN 5977:2009 (ISO 9096:2003/Cor
1:2006) Phát thải nguồn tĩnh - Xác định
nồng độ khối lượng bụi bằng phương pháp
thủ công.
[4] TCVN 8712:2011 (ISO 12039:2001), Phát
thải nguồn tĩnh - Xác định
cacbon monoxit, cacbon dioxit và oxy- Đặc tính tính năng và hiệu chuẩn
các hệ thống đo tự động
[5] ISO 20988, Air quality - Guidelines
for estimating measurement uncertainty
[6] ISO/TS 21748:2004, Guidance for the
use of repeatability, reproducibility and trueness estimates in measurement
uncertainty estimation
[7] EN 13284-1, Stationary
source emissions - Determination of low range mass concentration of dust - Part
1: Manual gravicmetric method
[8] EN 14792, Stationary
source emissions - Determination of mass concentration of nitrogen
oxides (NOx) - Reference method: Chemiluminescence
[9] EN 15259, Air quality - Measurement
of stationary source emissions - Requirements for measurement sections and
sites and for the measurement objective, plan and
report
[10] VDI 2469 Part 1, Gaseous emission
measurement - Measurement of nitrous oxide - Manual gas chromatography method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66