TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12031:2018
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ KHÍ
Measurement of
gaseous organic compound emissions by gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 12031:2018 xây dựng trên cơ sở tham khảo
EPA Method 18A Measurement of gaseous organic compound emissions by gas
chromatography của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ.
TCVN 12031:2018 do Cục Tổng cục môi trường
biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Measurement of
gaseous organic compound emissions by gas chromatography
CẢNH BÁO Phương pháp này không nên thực hiện
bởi những người không am hiểu các đặc tính tính năng của máy sắc ký khí, cũng
như những người không am hiểu việc lấy mẫu nguồn. Cần đặc biệt chú ý về việc sử
dụng an toàn thiết bị và an toàn lao động trong môi trường dễ cháy nổ.
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Chất phân tích. Tổng các hợp chất hữu
cơ thể khí.
1.2 Khả năng áp dụng
1.2.1 Phương pháp này được thiết kế để đo các chất
hữu cơ dạng khí phát thải từ nguồn công nghiệp.
Trong khi thiết kế dự định cho các nguồn thải
ở mức ppm, thì một số detector lại có khả năng phát hiện các hợp chất ở mức độ
môi trường xung quanh, ví dụ, ECD, ELCD và detector ion hóa heli. Một số loại
detector khác có độ nhạy và tính ứng dụng cũng có thể nằm trong dải ppb.
1.2.2 Phương pháp này không xác định được các hợp
chất (1) là polyme (cao phân tử), (2) có thể polyme hóa trước khi phân tích, hoặc
(3) có áp suất hơi rất thấp tại các điều kiện của ống khói hoặc điều kiện của
thiết bị.
1.3 Dải đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Độ nhạy
Giới hạn độ nhạy đối với hợp chất được xác định
là nồng độ nhỏ nhất có thể phát hiện được của hợp chất đó, hoặc nồng độ tạo ra
tín hiệu-nhiễu tỷ lệ 3:1. Nồng độ nhỏ nhất có thể phát hiện được xác định trong
quá trình hiệu chuẩn nghiên cứu sơ bộ đối với mỗi hợp chất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11303 Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu
và đo vận tốc
TCVN 11304 Phát thải nguồn tĩnh - Phương
pháp phân tích khí khối lượng mol phân tử khí khô
TCVN 11305 Phát thải nguồn tĩnh - Xác định
hàm ẩm của khí thải ống khói
TCVN 12029 Phát thải nguồn tĩnh - Xác định
lưu lượng thể tích và vận tốc khí ống khói (trong ống hình chữ S)
3 Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các chất cản trở
4.1 Các chất gây nhiễu phép xác định có thể được
loại bỏ bằng cột GC thích hợp và chọn detector hoặc bằng cách thay đổi thời
gian lưu thông qua việc thay đổi trong lưu lượng dòng của cột và sử dụng chương
trình nhiệt độ.
4.2 Hệ thống phân tích được chứng minh về cơ bản
không có các chất ô nhiễm bằng cách phân tích mẫu trắng định kỳ gồm không khí
hoặc nitơ không chứa hydrocarbon.
4.3 Xảy ra nhiễm bẩn chéo mẫu khi các mẫu ở mức
cao và ở mức thấp hoặc các chất chuẩn được phân tích luân phiên, được xử lý tốt
nhất bằng cách thổi xuyên qua rửa kỹ vòng lặp GC giữa các mẫu.
4.4 Để đảm bảo độ nhạy detector ổn định, khí hiệu
chuẩn được giữ trong không khí khô. Chỉnh nồng độ khí hữu cơ khi có mặt hơi nước
trong mẫu, nồng độ hơi nước được xác định đối với các mẫu này và áp dụng hệ số
hiệu chỉnh.
4.5 Thời gian chạy sắc ký khí phải đủ để xóa tất
cả các pic rửa giải từ cột trước khi thực hiện lần chạy tiếp theo (để ngăn chặn
sự mang sang của mẫu).
5 Thiết bị và vật tư
5.1 Thiết bị cần thiết cho quy trình lấy mẫu trước
điều tra có thể được tìm thấy trong 16.1.1.
5.2 Thiết bị cần thiết cho quy trình lấy mẫu bằng
túi tích hợp và phân tích có thể được tìm thấy trong 8.2.1.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thiết bị cần thiết cho việc lấy mẫu mặt phân
cách (mặt tiếp giáp) của dung dịch pha loãng và phân tích có thể được tìm thấy
trong 8.2.3.1.
5.5 Thiết bị cần thiết để lấy mẫu ống hấp phụ và
phân tích có thể được tìm thấy trong 8.2.4.1.
6 Thuốc thử và chất
chuẩn
Thuốc thử cần thiết cho quy trình lấy mẫu trước
điều tra có thể được tìm thấy trong 16.1.2
7 Thu thập mẫu, bảo
quản, lưu trữ và vận chuyển
7.2 Quy trình lấy mẫu và phân tích cuối cùng
Xem xét độ an toàn (các nguy cơ cháy) và các
điều kiện nguồn, chọn một quy trình lấy mẫu và phân tích phù hợp (8.2.1, 8.2.2,
8.2.3 hoặc 8.2.4). Trong tình huống có mối nguy ngọn lửa hydro và GC không an
toàn, thì sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng túi dẻo hoặc kỹ thuật hấp phụ.
8. Lấy mẫu bằng túi
tích hợp và phân tích
8.2.1.1 Quy trình lấy mẫu vật chứa khí thải.
Trong quy trình này, các túi được làm đầy bằng cách hút khí vật chứa kín khí cứng
giữ các túi. Sử dụng bảng dữ liệu mẫu hiện trường như trong Hình 10. Thu thập
các mẫu lặp lại ba lần từ mỗi vị trí mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1.1.1 Đầu lấy mẫu
Bằng thép không gỉ, thủy tinh Pyrex, hoặc đầu
lấy mẫu ống Teflon, tùy theo nhiệt độ ống khói, với ống Teflon đủ dài để nối với
túi mẫu. Sử dụng thép không gỉ hoặc Teflon để nối đầu lấy mẫu và dòng mẫu.
8.2.1.1.1.2 Đầu nối nhanh
Đầu nối có chấu (phích cắm đực) (2) và đầu nối
có lỗ (phích cắm cái) (2) bằng thép không gỉ.
8.2.1.1.1.3 Van kim
Để kiểm soát dòng khí.
8.2.1.1.1.4 Bơm
Bơm kiểu màng phủ Teflon không hở hoặc loại
tương đương. Để cung cấp ít nhất 1 L/min.
8.2.1.1.1.5 Ống hấp phụ than hoạt tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1.1.6 Lưu lượng kế
Dải lưu lượng từ 0 mL đến 500 ml; kèm theo đường
hiệu chuẩn của nhà sản xuất.
8.2.1.1.2 Quy trình lấy mẫu
Để thu được mẫu, lắp ráp dãy lấy mẫu như
trong Hình 9. Kiểm tra rò rỉ của túi và của vật chứa. Nối dòng chân không từ
van kim vào dòng mẫu Teflon từ đầu lấy mẫu. Đặt đầu lấy mẫu tại trọng tâm của ống
khói hoặc tại một điểm không gần các thành ống khói quá 1 in và bắt đầu bơm.
Thiết lập lưu lượng dòng để thể tích cuối cùng của mẫu là khoảng 80 % dung tích
túi. Sau khi cho phép đủ thời gian để làm sạch ống vài lần, nối các dòng chân
không vào túi và hút cho đến khi lưu lượng kế phao cho thấy không có dòng chảy.
Sau đó định vị mẫu và dòng chân không để lấy mẫu, bắt đầu lấy mẫu thực tế, giữ
tốc độ tỷ lệ với vận tốc ống khói. Để phòng ngừa, hướng dòng khí thoát ra từ
lưu lượng kế tránh xa người lấy mẫu. Cuối thời điểm lấy mẫu, tắt máy bơm, ngắt
dòng mẫu khỏi túi, và ngắt dòng chân không ra khỏi vật chứa túi. Ghi lại nhiệt
độ nguồn, áp suất không khí, nhiệt độ môi trường xung quanh, lưu lượng dòng lấy
mẫu, và thời gian lấy mẫu bắt đầu và kết thúc vào bảng dữ liệu trong Hình 10. Bảo
vệ túi và thùng (hộp) chứa khỏi ánh sáng mặt trời. Ghi lại thời gian tính từ
khi lấy mẫu cho đến khi phân tích và sau đó tiến hành các quy trình thu hồi
trong 8.4.2.
8.2.1.2 Quy trình lấy mẫu bơm trực tiếp
Thực hiện theo 8.2.1.1, trừ việc thay máy bơm
và van kim giữa đầu lấy mẫu và túi. Sử dụng một máy bơm và van kim bằng vật liệu
trơ không bị ảnh hưởng bởi khí ống khói. Kiểm tra hệ thống về rò rỉ, sau đó thổi
khí thải trước khi nối vào túi đã hút khí trước đó.
8.2.1.3 Quy trình lấy mẫu bằng túi tại vùng có
nguy cơ nổ
Thực hiện theo 8.2.1.1 trừ việc thay thế máy
bơm bằng bình hút khí khác (xem Hình 9A). Sử dụng phương pháp này bất cứ khi
nào có khả năng nổ do máy bơm, đầu lấy mẫu nóng, hoặc các thiết bị tạo ngọn lửa
khác.
8.2.1.4 Quy trình lấy mẫu bằng túi khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kiểm tra cẩn thận sự rò rỉ của hệ
thống trước khi pha loãng để không tạo ra không khí dễ cháy nổ).
Cách khác, thu thập các mẫu khí và đồng thời
pha loãng trong túi.
8.2.1.4.1 Quy trình thay thế thứ nhất
Làm nóng hộp chứa túi mẫu đến 120 °C (± 5 °C).
Sau đó, chuyển túi càng nhanh càng tốt đến
nơi phân tích trong khi duy trì nhiệt độ hoặc bao gồm các hộp với một tấm cách
nhiệt. Trong khu vực phân tích, giữ hộp nóng đến 120 °C (± 5 °C) cho đến khi
phân tích. Cần đảm bảo rằng phương pháp làm nóng hộp và kiểm soát nhiệt tương
thích với các giới hạn an toàn cần thiết trong từng khu vực.
8.2.1.4.2 Quy trình thay thế thứ hai
Cho một lượng khí trơ đã biết vào các túi.
Đo khí trơ vào túi theo quy trình để chuẩn bị
nồng độ khí chuẩn của chất lỏng dễ bay hơi (10.1.2.2). Đưa túi đã làm đầy một
phần vào nguồn và đo nguồn khí vào túi qua dòng lấy mẫu nóng và một máy đo lưu
lượng làm nóng hoặc máy bơm thể tích dương Teflon. Kiểm tra các hệ số pha loãng
trước khi lấy mẫu túi khí pha loãng và phân tích các khí có nồng độ đã biết.
8.2.1.5 Phân tích mẫu túi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự như trong 8.1. Cần đến tối thiểu là
ba chất chuẩn khí (khí chuẩn).
8.2.1.5.2 Quy trình
8.2.1.5.2.1 Cài đặt các điều kiện hoạt động GC
đúng như trong 10.2 và ghi lại tất cả các dữ liệu được liệt kê trong Hình 7.
Chuẩn bị GC sao cho khí có thể được rút qua van mẫu.
Thổi rửa vòng lấy mẫu bằng hỗn hợp khí hiệu
chuẩn và kích hoạt van (áp suất mẫu ở đầu vào van GC phải tương tự như quá
trình hiệu chuẩn cũng như trong quá trình phân tích mẫu thực tế). Cần thu được
ít nhất ba sắc ký đồ cho hỗn hợp. Các kết quả được chấp nhận khi các diện tích
pic của ba lần bơm sai khác không quá 5 % giá trị trung bình của chúng. Nếu
không, chạy thêm mẫu hoặc sửa đổi kỹ thuật phân tích cho đến khi yêu cầu này được
đáp ứng. Sau đó, phân tích hai hỗn hợp hiệu chuẩn khác theo cách tương tự. Chuẩn
bị đường chuẩn như mô tả trong 10.2.
8.2.1.5.2.2 Phân tích ba mẫu khí nguồn bằng cách
nối từng túi vào van lấy mẫu với một đoạn ống Teflon. Phân tích mỗi mẫu túi ba
lần.
Ghi dữ liệu như trong Hình 18. Nếu chi tiết
nào không áp dụng thì ghi “không áp dụng”. Nếu túi được duy trì ở nhiệt độ cao
như trong 8.2.1.4, thì xác định hàm lượng nước của khí thải bằng TCVN 11305
(EPA method 4). Sau khi tất cả các mẫu đã được phân tích, lặp lại các phân tích
khí hiệu chuẩn ở mức trung bình đối với mỗi hợp chất. So sánh hệ số đáp ứng
trung bình của các phép phân tích trước và sau cho mỗi hợp chất. Nếu chúng
chênh lệch nhau trên 5 %, thì phân tích mức khí hiệu chuẩn khác đối với hợp chất
đó và chuẩn bị đường chuẩn sử dụng tất cả các giá trị hỗn hợp khí trước và sau
hiệu chuẩn. Nếu hai hệ số đáp ứng trung bình (trước và sau thử nghiệm) chênh lệch
nhau dưới 5 % so với giá trị trung bình của chúng, thì người thử nghiệm có thể
tùy chọn sử dụng đường chuẩn trước khi thử nghiệm để tạo ra các giá trị nồng độ.
8.2.1.5.2.3 Phân tích hai mẫu thử nghiệm như
trong 9.2 bằng cách nối từng túi có chứa một hỗn hợp khí thử nghiệm vào van lấy
mẫu. Tính kết quả; ghi lại và báo cáo dữ liệu cho người giám sát thử nghiệm.
8.2.1.6 Xác định hàm lượng hơi nước của túi
Đo nhiệt độ môi trường xung quanh và áp suất
không khí ở gần túi. Từ bảng áp suất hơi bão hòa nước, xác định và ghi lại hàm
lượng hơi nước của túi đến một chữ số thập phân. (Giả sử độ ẩm tương đối là 100
phần trăm, trừ khi giá trị thấp hơn được biết). Nếu túi được duy trì ở nhiệt độ
cao như trong 8.2.1.4, thì xác định hàm lượng nước của khí thải theo TCVN 11305.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đường chuẩn trong 8.2.1.5, chọn giá trị Cs
tương ứng với diện tích pic. Tính nồng độ Cc bằng ppm, tính theo khí
khô, của chất hữu cơ có trong mẫu sử dụng Công thức (5) trong 12.6.
8.2.2 Quy trình lấy mẫu giao diện trực tiếp
và quy trình phân tích
Quy trình lấy giao diện cách trực tiếp có thể
được sử dụng với điều kiện độ ẩm của không khí không cản trở quy trình phân
tích, các yêu cầu vật lý của thiết bị phải được đáp ứng và nồng độ khí nguồn nằm
trong khoảng tuyến tính của detector. Tuân thủ tất cả các yêu cầu an toàn với
phương pháp này.
8.2.2.1 Thiết bị
8.2.2.1.1 Đầu lấy mẫu
Đầu lấy mẫu được làm bằng thép không gỉ, bằng
thủy tinh Pyrex hoặc ống Teflon tùy theo nhiệt độ ống khói và độ phản ứng của
các hợp chất mục tiêu. Nếu trong khí thải có bụi, có thể phải sử dụng bộ lọc hoặc
bông thủy tinh. Nếu cần, làm nóng đầu lấy mẫu với dải băng nhiệt hoặc bộ gia
nhiệt đặc biệt có khả năng duy trì nhiệt độ lớn hơn 110 oC.
8.2.2.1.2 Ống lấy mẫu
Ống Teflon đường kính ngoài 6,4 mm (hoặc đường
kính khác, khi cần), dây nung để ngăn chặn sự ngưng tụ của vật liệu (lớn hơn
110 oC).
8.2.2.1.3 Đầu nối nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1.4 Thiết bị đọc cặp nhiệt độ
Máy đo điện thế hoặc nhiệt kế hiện số, để đo
nhiệt độ nguồn và nhiệt độ đầu lấy mẫu.
8.2.2.1.5 Van lấy mẫu khí nóng
Có hai vị trí, thiết kế sáu cổng, cho phép
vòng lấy mẫu được thổi sạch bằng khí nguồn hoặc nối trực tiếp nguồn khí vào thiết
bị GC.
8.2.2.1.6 Van kim
Để kiểm soát tốc độ lấy mẫu khí từ nguồn.
8.2.2.1.7 Bơm.
Bơm kiểu áp kế màng phủ Teflon kín khí hoặc
loại tương đương, có khả năng lấy mẫu ít nhất là 1 L/min.
8.2.2.1.8 Lưu lượng kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1.9 Chất hấp phụ - than hoạt tính.
Hấp thụ hơi nước từ nguồn để ngăn chặn sự tiếp
xúc của nhân viên với nguồn khí.
8.2.2.1.10 Bơm (bơm tiêm).
Khí mang, oxy và nhiên liệu cần thiết để chạy
GC và detector.
8.2.2.1.11 Máy sắc ký
Có khả năng di chuyển, có detector, van lấy mẫu
khí nóng, cột để tách hoàn toàn các thành phần mong muốn và tùy chọn về chương
trình nhiệt độ.
8.2.2.1.12 Máy ghi/Bộ tích phân. Để ghi lại kết quả.
8.2.2.2 Quy trình
Hiệu chuẩn GC sử dụng các quy trình trong
8.2.1.5.2.1. Để thu được mẫu khí thải, lắp đặt các hệ thống lấy mẫu như trong
Hình 12. Cần đảm bảo rằng tất cả các khớp nối đều kín khí. Bật đầu lấy mẫu và bộ
làm nóng dòng mẫu. Khi nhiệt độ của đầu lấy mẫu và dòng mẫu nóng đạt tới nhiệt
độ mục tiêu như được chỉ ra trên thiết bị nhiệt độ, kiểm soát nhiệt độ để duy
trì nhiệt độ lớn hơn 110 °C. Tiến hành hiệu chuẩn 3 điểm GC bằng cách phân tích
mỗi hỗn hợp khí ba lần lặp lại. Tạo đường chuẩn. Đặt đầu vào của đầu lấy mẫu tại
trọng tâm của ống dẫn hoặc tại một điểm không gần với thành quá 1 m và hút nguồn
khí vào đầu lấy mẫu, dòng khí nóng và vòng lấy mẫu. Sau khi xả kỹ, phân tích mẫu
khí thải sử dụng các điều kiện tương tự như đối với các hỗn hợp khí hiệu chuẩn.
Đối với mỗi lần chạy mẫu, phân tích và ghi lại năm mẫu liên tục. Một thử nghiệm
bao gồm ba lần chạy (năm mẫu mỗi lần chạy và thực hiện ba lần chạy, với tổng số
mười lăm mẫu). Sau khi tất cả các mẫu đã được phân tích, lặp lại phép phân tích
của khí hiệu chuẩn ở mức trung bình đối với mỗi hợp chất. Đối với mỗi chất chuẩn
hiệu chuẩn, so sánh các hệ số đáp ứng trung bình trước và sau thử nghiệm (RF) đối
với mỗi hợp chất. Nếu hai giá trị RF hiệu chuẩn (trước và sau khi phân tích)
khác nhau hơn 5 % so với giá trị trung bình của chúng, rồi phân tích các mức
khí hiệu chuẩn khác đối với hợp chất đó và xác định các nồng độ mẫu khí thải bằng
cách so sánh với cả hai đường chuẩn (điều này được thực hiện bằng cách chuẩn bị
một đường chuẩn sử dụng tất cả các giá trị trước và sau thử nghiệm hỗn hợp khí
hiệu chuẩn). Nếu hai giá trị hiệu chuẩn RF khác nhau nhỏ hơn 5 % so với giá trị
trung bình của chúng, thì người thử nghiệm có thể tùy chọn sử dụng chỉ đường
chuẩn thử nghiệm trước để tạo ra các giá trị nồng độ. Ghi dữ liệu hiệu chuẩn này
và các dữ liệu cần thiết khác vào bảng dữ liệu trong Hình 11, xóa thông tin khí
pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.3 Xác định hàm lượng ẩm khí ống khói.
Sử dụng TCVN 11305 để đo hàm lượng ẩm khí ống
khói.
8.2.2.5 Tính khí phát thải.
Tương tự như 8.2.1.8.
8.2.3 Lấy mẫu mặt phân cách pha loãng và quy
trình phân tích
Các mẫu nguồn chứa nồng độ cao các chất hữu
cơ có thể cần phải pha loãng trước khi phân tích để ngăn ngừa bão hòa detector
GC. Thiết bị cần cho quy trình lấy mẫu giao diện trực tiếp này về cơ bản giống
như mô tả trong phần 8.2.2, ngoại trừ cần có thêm hệ thống pha loãng giữa dòng
lấy mẫu nóng và van lấy mẫu khí. Thiết bị được bố trí sao cho tỷ lệ pha loãng
10:1 hoặc 100:1 khí nguồn có thể được dẫn trực tiếp đến máy sắc ký. Cũng cần đến
máy bơm công suất lớn hơn và máy bơm này phải được làm nóng và được đặt trong hệ
thống giữa dòng lấy mẫu và thiết bị pha loãng.
8.2.3.1 Thiết bị
Các thiết bị cần bổ sung ngoài các thiết bị
quy định cho hệ thống giao diện trực tiếp như sau
8.2.3.1.1 Bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1.2 Máy bơm pha loãng
Hai bơm Model A-150 Komhyr Teflon có thể cung
cấp 150 cc/min, hoặc tương đương. Tùy chọn, có thể sử dụng lưu lượng kế hiệu
chuẩn kết hợp với bơm màng phủ Teflon.
8.2.3.1.3 Van.
Hai van Teflon ba chiều, thích hợp để nối với
ống Teflon.
8.2.3.1.4 Lưu lượng kế. Hai cái, để đo khí
pha loãng.
8.2.3.1.5 Khí pha loãng với xyranh và bộ điều
tiết
Khí có thể là nitơ hoặc không khí khô sạch,
tùy theo tính chất của khí nguồn.
8.2.3.1.6 Hộp gia nhiệt
Thích hợp để được làm nóng đến 120 °C, chứa
ba máy bơm, các van ba chiều, và các khớp nối liên quan. Hộp phải được trang bị
các phụ kiện nối nhanh chóng khớp với: (1) dòng mẫu nóng từ đầu lấy mẫu, (2)
van lấy mẫu khí, (3) các hỗn hợp khí hiệu chuẩn và (4) các dòng khí pha loãng.
Sơ đồ của các thành phần và khớp nối được hiển thị trong Hình 13. Hộp gia nhiệt
được nêu trong Hình 13 được thiết kế để nhận dòng khí nóng từ đầu lấy mẫu. Thiết
kế tùy chọn là để xây dựng bộ đầu lấy mẫu gắn trực tiếp vào hộp gia nhiệt. Bằng
cách này, hộp gia nhiệt chứa các bộ phận kiểm soát đối với các bộ gia nhiệt đầu
lấy mẫu, hoặc, nếu hộp được đặt áp vào đường ống cần lấy mẫu, thì có thể không
cần đến các bộ gia nhiệt đầu lấy mẫu. Trong cả hai trường hợp, ống Teflon nóng
được sử dụng để nối hộp gia nhiệt đến van lấy mẫu khí lên máy sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2 Quy trình
8.2.3.2.1 Lắp ráp thiết bị bằng cách nối hộp gia
nhiệt, như trong Hình 13, giữa dòng mẫu nóng từ đầu lấy mẫu và van lấy mẫu khí
lên máy sắc ký. Lỗ thông khí nguồn từ van lấy mẫu khí đi trực tiếp đến bộ lọc
than hoạt tính, bỏ qua máy bơm và lưu lượng kế. Làm nóng đầu lấy mẫu, dòng mẫu
và hộp gia nhiệt. Lắp đầu lấy mẫu và nguồn cặp nhiệt điện tại trung tâm của ống
khói hoặc đến một điểm không gần hơn so với thành ống khoảng 1 m. Đo nhiệt độ
nguồn và điều chỉnh tất cả các bộ phận đến một nhiệt độ cao hơn nhiệt độ này từ
0 đến 3 °C. Nếu nhiệt độ này cao hơn nhiệt độ hoạt động an toàn của các thành
phần Teflon, thì chỉnh nhiệt để duy trì nhiệt độ đủ cao để ngăn chặn sự ngưng tụ
của nước và các hợp chất hữu cơ (lớn hơn 110 °C). Hiệu chuẩn máy GC thông qua hệ
thống pha loãng bằng cách thực hiện các quy trình trong 8.2.1.5.2.1. Xác định nồng
độ của khí hiệu chuẩn pha loãng sử dụng hệ số pha loãng và nồng độ của khí hiệu
chuẩn đã được chứng nhận. Ghi các dữ liệu thích hợp trên bảng dữ liệu nêu trong
Hình 11.
8.2.3.2.2 Khi hệ thống pha loãng và máy GC hoạt
động đạt yêu cầu, tiến hành phân tích nguồn khí, duy trì việc cài đặt pha loãng
tương tự như đã sử dụng cho các chất chuẩn.
8.2.3.2.3 Phân tích các mẫu thử nghiệm bằng cách
sử dụng hệ thống pha loãng, hoặc nối trực tiếp đến van lấy mẫu khí theo yêu cầu.
Ghi lại tất cả dữ liệu và báo cáo kết quả cho người giám sát thử nghiệm.
8.2.3.3 Xác định hàm lượng ẩm của khí ống
khói
Tương tự như 8.2.2.3.
8.2.3.4 Đảm bảo chất lượng
Tương tự như 8.2.2.4.
8.2.3.5 Tính lượng khí phát thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4 Quy trình ống hấp phụ
Mọi chất hấp phụ có bán sẵn đều được phép sử
dụng cho các mục đích của phương pháp này, miễn là đáp ứng được các tiêu chí
nghiên cứu thu hồi trong 8.4.3. Có thể liên lạc với nhà cung cấp chất hấp phụ
hoặc người thử nghiệm, có thể tham khảo các phương pháp nghiên cứu Viện nghiên
cứu Quốc gia về an toàn lao động và sức khỏe đối với các chất hữu cơ đặc biệt
được lấy mẫu để giúp chọn chất hấp phụ. Đối với một số chất hấp phụ, hơi nước
là chất gây nhiễu chính. Nếu hơi nước được coi là một vấn đề, thì người thử
nghiệm có thể đặt một bình hấp phụ trong bể nước đá trước các ống hấp phụ.
Trong trường hợp này, nước thu được chứa trong bình hấp phụ phải được phân tích
về các hợp chất mục tiêu. Ngoài ra, việc thu hồi (trong 8.4.3) phải được thực
hiện cả trong bình hấp phụ lẫn ống hấp phụ. Độ thu hồi tổng thể (lượng thu hồi
được trong bình hấp phụ và các ống hấp phụ được đưa vào tính toán R) phải đáp ứng
các tiêu chí trong 8.4.3.
CHÚ THÍCH: Phép kiểm tra rò rỉ sau thử nghiệm
không được phép sử dụng cho kỹ thuật này vì có thể dẫn đến nhiễm bẩn mẫu.
8.2.4.1 Thiết bị bổ sung
Các mục sau đây (hoặc tương đương) được đề
nghị.
8.2.4.1.1 Đầu lấy mẫu
Bằng thủy tinh bo silicat hoặc thép không gỉ,
đường kính trong khoảng 6 mm với hệ thống gia nhiệt nếu có ngưng tụ nước và bộ lọc
(khí vào hoặc khí thải, được làm nóng đến nhiệt độ khí thải) để loại bỏ chất hạt.
Trong hầu hết các trường hợp, dùng nút bông thủy tinh là thích hợp.
8.2.4.1.2 Ống dẻo
Để nối đầu lấy mẫu đến ống hấp phụ. Sử dụng
chất liệu hấp phụ mẫu tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát được lưu lượng, tốc độ bơm không đổi,
với tấm lỗ tới hạn (âm thanh).
8.2.4.1.4 Lưu lượng kế ống bọt
Độ chính xác là 1 % thể tích, để hiệu chuẩn
máy bơm.
8.2.4.1.5 Đồng hồ bấm giờ
Để tính thời gian lấy mẫu và hiệu chuẩn tốc độ
bơm.
8.2.4.1.6 Ống hấp phụ
Chất hấp phụ đã được làm sạch trước, khối lượng
chất hấp phụ được xác định bằng cách tính thể tích và nồng độ dự kiến trong khí
thải.
8.2.4.1.7 Khí áp kế
Chính xác đến 5 mm Hg, để đo áp suất khí quyển
trong quá trình lấy mẫu và hiệu chuẩn máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 100 cc/phút, để phát hiện những thay đổi
tốc độ dòng chảy trong khi lấy mẫu.
8.2.4.2 Lấy mẫu và phân tích
8.2.4.2.1 Hiệu chuẩn bơm và hạn chế tốc độ dòng
chảy qua các ống hấp phụ với lưu lượng kế ống bọt trước khi lấy mẫu. Hệ thống lấy
mẫu có thể vận hành theo “vòng tuần hoàn”. Ghi lại nhiệt độ và áp suất môi trường.
Trong quá trình lấy mẫu sử dụng lưu lượng kế để kiểm tra xác nhận rằng bơm và tốc
độ lấy mẫu qua lỗ tới hạn giữ không đổi.
8.2.4.2.2 Sử dụng đầu lấy mẫu mẫu, nếu cần, để
thu được mẫu tại trung tâm của ống khói hoặc tại một điểm không gần thành ống
quá 1 m. Giảm thiểu độ dài của ống mềm giữa đầu lấy mẫu và ống hấp phụ. Một số ống
hấp phụ có thể được nối thành dãy, nếu khả năng hấp phụ thêm là cần thiết. Cần duy
trì các ống hấp phụ theo chiều thẳng đứng trong khi thử nghiệm để ngăn ngừa sự
chuyển hướng dòng khí. Cung cấp các mẫu khí vào hệ thống lấy mẫu ở áp suất đủ
cho lỗ tới hạn theo chức năng của lỗ tới hạn âm thanh. Ghi lại tổng thời gian
và lưu lượng lấy mẫu (hoặc lượng bơm), áp suất, nhiệt độ môi trường xung quanh.
Thu lấy tổng thể tích mẫu với nồng độ dự kiến của các chất hữu cơ hiện có và
các thông số nạp mẫu khuyến nghị (lượng mẫu tương ứng môi trường hấp phụ).
Phòng thử nghiệm kiểm tra trước khi lấy mẫu thực tế để xác định trước thể tích
này. Nếu có hơi nước trong mẫu ở nồng độ 2 % đến 3 %, thì khả năng hấp phụ có
thể bị giảm. Vận hành máy sắc ký khí theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau khi
thiết lập các điều kiện tối ưu, kiểm tra xác nhận và ghi lại các điều kiện này
trong tất cả các bước thao tác. Hiệu chuẩn thiết bị và phân tích mẫu khí thải.
8.2.4.3 Chất chuẩn và hiệu chuẩn
Nếu sử dụng giải hấp nhiệt, thu lấy khí hiệu
chuẩn khi sử dụng các quy trình trong 10.1. Nếu sử dụng chiết bằng dung môi,
thì chuẩn bị các chất lỏng chuẩn trong dung môi giải hấp. Sử dụng tối thiểu ba
chất chuẩn khác nhau; chọn các nồng độ nằm trong dải nồng độ mẫu trung bình dự
kiến. Thực hiện hiệu chuẩn trước và sau mỗi ngày phân tích mẫu bằng cách sử dụng
quy trình trong 8.2.1.5.2.1.
8.2.4.4 Đảm bảo chất lượng
8.2.4.4.1 Xác định hiệu suất thu hồi của các
chất ô nhiễm quan tâm, theo 8.4.3.
8.2.4.4.2 Xác định hiệu suất thu thập mẫu
(tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.4.3 Kiểm tra lưu lượng thể tích
Thực hiện việc kiểm tra ngay sau khi lấy mẫu
với tất cả các thành phần. Sử dụng lưu lượng kế ống bọt để đo lưu lượng thể
tích bơm với lỗ tới hạn được sử dụng trong lấy mẫu thử nghiệm và ghi lại kết quả.
Nếu kết quả bị thay đổi quá 5 % nhưng nhỏ hơn 20 %, thì tính lưu lượng trung
bình đối với phép thử. Nếu lưu lượng thay đổi nhiều hơn 20 %, thì hiệu chuẩn
máy bơm và lặp lại việc lấy mẫu.
8.2.4.4.4 Tính toán
Chuyển tất cả các thể tích mẫu về các điều kiện
chuẩn. Nếu sử dụng hệ thống pha loãng mẫu, nhân kết quả với tỷ lệ pha loãng
thích hợp. Chỉnh tất cả các kết quả theo các quy trình áp dụng trong 8.4.3. Báo
cáo kết quả theo ppm thể tích, tính theo khí khô.
8.3 Báo cáo kết quả
Sau khi hoàn tất phân tích, đảm bảo rằng các
bảng dữ liệu trong Hình 11 đã được hoàn thành. Tổng kết dữ liệu này trên bảng dữ
liệu được nêu trong Hình 15.
8.4 Nghiên cứu độ thu hồi
Sau khi tiến hành các điều tra trước và xác định
tất cả các chất gây ô nhiễm cần quan tâm, tiến hành nghiên cứu độ thu hồi thích
hợp trong thời gian thử nghiệm dựa trên hệ thống lấy mẫu được chọn đối với các
hợp chất cần quan tâm.
8.4.1 Nghiên cứu độ thu hồi đối với việc lấy
mẫu mặt phân cách trực tiếp hoặc mặt phân cách pha loãng. Nếu các quy trình
trong 8.2.2 hoặc 8.2.3 được sử dụng để phân tích khí thải, thực hiện quy trình
hiệu chuẩn nêu trong 8.2.2.2 hoặc 8.2.3.2, khi thích hợp. Sau khi hoàn thành
quy trình hiệu chuẩn thích hợp, đưa khí hiệu chuẩn mức trung bình đối với ít nhất
một hợp chất mục tiêu vào đầu vào của đầu lấy mẫu hoặc càng gần càng tốt đến đầu
vào của đầu lấy mẫu, nhưng trước bộ lọc. Lặp lại quy trình hiệu chuẩn bằng cách
lấy mẫu và phân tích khí hiệu chuẩn mức qua bằng toàn bộ hệ thống lấy mẫu và
phân tích lặp lại ba lần. Giá trị trung bình độ đáp ứng khí hiệu chuẩn được lấy
mẫu qua đầu lấy mẫu phải nằm trong khoảng 10 % độ đáp ứng của máy phân tích. Nếu
sự chênh lệch trong hai cách này lớn hơn 10 %, thì kiểm tra rò rỉ trên toàn bộ
hệ thống lấy mẫu và lặp lại phép phân tích chất chuẩn qua hệ thống lấy mẫu cho
đến khi tiêu chí này được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.1 Thực hiện theo các quy trình để lấy mẫu
túi và phân tích trong 8.2.1. Sau khi phân tích cả ba mẫu túi, chọn một trong
các mẫu túi và ghi nhãn túi này là túi thêm chuẩn. Thêm chuẩn các mẫu túi được
chọn với một hỗn hợp đã biết (khí hoặc lỏng) của tất cả các chất gây ô nhiễm mục
tiêu. Nồng độ lý thuyết, tính bằng ppm, trong mỗi hợp chất thêm chuẩn trong túi
là 40 % đến 60 % nồng độ trung bình đo được trong ba mẫu túi. Nếu hợp chất mục
tiêu này không phát hiện có trong các mẫu túi, thì nồng độ hợp chất cần thêm
chuẩn phải cao 5 lần so với giới hạn phát hiện của hợp chất đó. Bảo quản túi đã
thêm chuẩn với cùng khoảng thời gian như các mẫu túi được thu thập tại hiện trường.
Sau thời gian bảo quản thích hợp, phân tích túi thêm chuẩn ba lần. Tính trung
bình phần thu hồi được (R) của từng hợp chất mục tiêu thêm chuẩn theo Công thức
nêu trong 12.7.
8.4.2.2 Đối với kỹ thuật lấy mẫu túi để xem
xét giá trị của hợp chất, thì 0,70 ≤ R ≤ 1,30. Nếu giá trị R không đáp ứng được
tiêu chí này đối với hợp chất mục tiêu, thì kỹ thuật lấy mẫu này không được chấp
nhận đối với hợp chất đó và do đó, kỹ thuật lấy mẫu khác phải được đánh giá để
chấp nhận (bằng cách lặp lại việc nghiên cứu độ thu hồi bằng kỹ thuật lấy mẫu
khác). Nêu rõ R giá trị trong báo cáo thử nghiệm và hiệu chính tất cả các phép
đo tại hiện trường với giá trị R tính được đối với hợp chất đó bằng cách sử dụng
công thức trong 12.8
8.4.3 Nghiên cứu độ thu hồi đối với lấy mẫu
bằng ống hấp phụ
Nếu thực hiện quy trình ống hấp phụ trong
8.2.4, thì thực hiện nghiên cứu độ thu hồi các hợp chất quan tâm trong thử nghiệm
thực tế. Thiết lập hai bộ lấy mẫu giống hệt nhau. Lắp hai đầu lấy mẫu lấy mẫu
vào khí thải. Các đầu lấy mẫu phải được đặt trên mặt phẳng nằm ngang, ở đó đầu
của dò đầu tiên cách mép ngoài của đầu thứ hai 2,5 cm. Một trong hai bộ mẫu phải
được thêm chuẩn và một mẫu không thêm chuẩn. Thêm chuẩn tất cả các hợp chất
quan tâm (khí hoặc lỏng) vào ống hấp phụ trong mẫu thêm chuẩn trước khi lấy mẫu.
Khối lượng của mỗi hợp chất thêm chuẩn là 40 % đến 60 % khối lượng dự kiến sẽ
được thu thập với bộ không thêm chuẩn. Lấy mẫu khí thải vào trong hai bộ lấy mẫu
cùng một lúc. Phân tích các chất bộ hấp phụ từ hai bộ này sử dụng thiết bị và
các quy trình phân tích giống hệt nhau. Xác định phần hợp chất thêm vào thu hồi
được (R) sử dụng các Công thức trong 12.9.
Lặp lại quy trình trong 8.4.3 thêm hai lần, tổng
cộng là ba lần chạy. Đối với quy trình lấy mẫu ống bằng hấp phụ và quy trình
phân tích có thể chấp nhận được cho hợp chất, thì 0,70 ≤ R ≤ 1,30 (trong trường
hợp này R là trung bình của ba lần chạy). Nếu giá trị R không đáp ứng được tiêu
chí này đối với hợp chất quan tâm, thì kỹ thuật lấy mẫu này là không được chấp
nhận cho hợp chất đó, vì vậy cần nghiên cứu đánh giá kỹ thuật lấy mẫu khác (bằng
cách lặp lại nghiên cứu thu hồi với kỹ thuật lấy mẫu khác). Nêu rõ giá trị R
trong báo cáo thử nghiệm và điều chỉnh tất cả các phép đo trên hiện trường với
giá trị R tính được đối với hợp chất đó, sử dụng Công thức trong 12.8.
9 Quản lý chất lượng
9.1 Các biện pháp quản lý chất lượng
Mục
Biện pháp quản lý
chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1
Nghiên cứu độ thu hồi đối với việc lấy mẫu
giao diện trực tiếp hoặc mặt phân cách pha loãng
Đảm bảo rằng không có rò rỉ trong hệ thống
lấy mẫu
8.4.2
Nghiên cứu độ thu hồi đối với việc lấy mẫu
túi
Cho thấy rằng quy trình lấy mẫu/phân tích
đã được chọn đúng
8.4.3
Nghiên cứu độ thu hồi đối với việc lấy mẫu ống
hấp phụ
Cho thấy rằng quy trình lấy mẫu/phân tích
đã được chọn đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Các chuẩn hiệu chuẩn
Thu lấy các khí chuẩn hiệu chuẩn đối với mỗi
hợp chất mục tiêu cần phân tích. Các ống khí có bán sẵn đã được đánh giá xác nhận
của nhà sản xuất chính xác đến 1 % giá trị nhãn chứng nhận là thích hợp, mặc dù
bình khí có xác nhận của nhà sản xuất đến 2 % vẫn được phép sử dụng. Một tùy chọn
khác là người thực hiện thử nghiệm thu được các bình khí có nồng độ cao hơn,
sau đó sử dụng hệ thống pha loãng đáp ứng các yêu cầu để tạo các khí chuẩn hiệu
chuẩn ở nhiều mức. Chuẩn bị hoặc thu lấy đủ các chuẩn hiệu chuẩn để có ba nồng
độ khác nhau đối với mỗi hợp chất hữu cơ dự kiến đo được trong mẫu nguồn. Đối với
mỗi hợp chất hữu cơ, chọn các nồng độ nằm trong dải nồng độ dự kiến trong mẫu
nguồn. Chuẩn hiệu chuẩn có thể chứa nhiều hơn một hợp chất hữu cơ. Nếu mẫu được
thu thập trong các ống hấp phụ và được tách chiết bằng chiết dung môi, thì chuẩn
bị hoặc thu lấy các chuẩn trong cùng dung môi được sử dụng cho các quy trình
chiết tách mẫu. Kiểm tra xác nhận sự ổn định của tất cả các chất chuẩn cho các
khoảng thời gian chúng được sử dụng.
10.2 Chuẩn bị đường chuẩn
10.2.1 Cài đặt các điều kiện máy GC thích hợp, sau
đó thổi sạch vòng lấy mẫu trong 30 s. Để cho áp suất vòng mẫu cân bằng với áp
suất khí quyển và kích hoạt van bơm. Ghi nồng độ chất chuẩn, hệ số tắt, thời
gian bơm, tốc độ ghi, thời gian lưu, diện tích pic, nhiệt độ vòng lấy mẫu, nhiệt
độ cột và lưu lượng dòng khí mang. Phân tích mỗi chất chuẩn lặp lại ba lần.
10.2.2 Lặp lại quy trình này đối với mỗi chất chuẩn.
Chuẩn bị vẽ đồ thị của nồng độ (Cs) với các giá trị diện tích chuẩn. Thực hiện
phân tích hồi quy và vẽ đường bình phương tối thiểu.
11 Quy trình phân
tích
11.1 Phương pháp phân tích
11.1.1 Chọn thông số GC
11.1.1.1 Chọn cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hầu hết các nhà sản xuất cột đều
lưu giữ hồ sơ về sản phẩm của họ. Bộ phận dịch vụ kỹ thuật của họ có thể khuyến
cáo các cột thích hợp và loại detector để tách các hợp chất và họ có thể cung cấp
thông tin về chất gây cản trở, điều kiện hoạt động tối ưu và hạn chế của cột.
Các nhà máy có phòng thử nghiệm có thể cung cấp thông tin về quy trình phân
tích của họ.
11.1.1.2 Điều chỉnh GC sơ bộ
Sử dụng các chất chuẩn và cột thu được trong
11.1.1.1, thực hiện thử nghiệm ban đầu để xác định điều kiện GC thích hợp để có
độ phân giải tốt và thời gian phân tích tối thiểu đối với hợp chất quan tâm.
11.1.1.3 Chuẩn bị mẫu điều tra trước
Nếu các mẫu được thu thập trên chất hấp phụ,
tách chiết mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất để loại bỏ các hợp chất với
dung môi thích hợp với kiểu phân tích GC. Chuẩn bị mẫu khác theo cách thích hợp.
11.1.1.4 Phân tích mẫu điều tra trước.
11.1.1.4.1 Trước khi phân tích, làm nóng mẫu điều
tra trước đến nhiệt độ để hóa hơi mọi vật liệu đặc. Phân tích các mẫu bằng quy
trình GC, so sánh thời gian lưu của mẫu với thời gian lưu của chất chuẩn có chứa
các thành phần dự kiến có trong dòng khí thải.
Nếu bất cứ hợp chất nào không thể được xác định
một cách chắc chắn bằng quy trình này, thì xác định bằng các phương tiện khác
như GC/khối phổ (GC/MS) hoặc GC/kỹ thuật hồng ngoại. Nên dùng hệ thống GC/MS.
11.1.1.4.2 Sử dụng các điều kiện GC được xác định
bằng quy trình trong 11.1.1.2 đối với việc bơm lần đầu. Thay đổi các thông số
GC trong quá trình bơm tiếp theo để xác định việc cài đặt tối ưu. Khi đã xác định
được cài đặt tối ưu, thực hiện bơm lặp lại mẫu để xác định thời gian lưu của mỗi
hợp chất. Để bơm mẫu, hút mẫu qua vòng lấy mẫu ở tốc độ không đổi (100 mL/min
trong 30 s). Cẩn thận không gây áp suất khí trong vòng lấy mẫu. Tắt máy bơm và
để cho khí trong vòng lấy mẫu đạt đến áp suất không khí xung quanh. Kích hoạt
van mẫu và ghi lại thời gian lưu, nhiệt độ vòng lấy mẫu, nhiệt độ cột, tốc độ
dòng khí mang, tốc độ ghi biểu đồ và cài đặt bộ suy giảm. Tính toán thời gian
lưu của mỗi pic bằng khoảng cách từ khi bơm đến pic tối đa chia cho tốc độ biểu
đồ. Thời gian lưu cần được lặp lại trong vòng 0,5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1.4.4 Xác định tất cả các pic bằng cách so
sánh thời gian lưu đã biết của các hợp chất dự kiến với thời gian lưu của các
pic mẫu. Việc nhận biết các pic chưa xác định được còn lại có diện tích lớn hơn
5 % của tổng sử dụng GC/MS, hoặc ước tính các hợp chất bằng cách so sánh thời
gian lưu của chúng với thời gian lưu của các hợp chất đã được biết và khẳng định
tiếp bằng phân tích GC.
12 Phân tích và tính
toán dữ liệu
12.1 Các từ viết tắt
Bws là lượng hơi nước của mẫu túi
hoặc khí thải, phần thể tích.
Cs là nồng độ của chất hữu cơ từ
đường hiệu chuẩn, ppm.
Gv là thể tích khí hoặc hợp chất hữu
đã bơm, mL.
Lv là thể tích chất lỏng hữu cơ đã
bơm, µL.
M là khối lượng phân tử của chất hữu cơ,
g/g-mol
ms là tổng khối lượng của hợp chất
đã đo trên vật liệu hấp phụ với thử nghiệm thêm chuẩn (µg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mv là khối lượng trên thể tích của
hợp chất thêm chuẩn đo được (µg/L)
Pi là áp suất hoặc áp lực vòng mẫu
tuyệt đối tại thời điểm phân tích mẫu, mm Hg
Pm là áp suất tuyệt đối của đồng hồ
đo khí khô, mm Hg
Pr là áp suất tham chiếu, áp lực
hoặc áp suất vòng mẫu tuyệt đối ghi được trong quá trình hiệu chuẩn, mm Hg.
Ps là áp suất tuyệt đối của xyranh
trước khi bơm, mm Hg.
qc là lưu lượng của khí hiệu chuẩn
cần được pha loãng.
qc1 là lưu lượng của khí hiệu chuẩn
cần được pha loãng trong giai đoạn 1.
qc2 là lưu lượng của khí hiệu chuẩn
cần được pha loãng trong giai đoạn 2.
qd là lưu lượng chất pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qd2 là lưu lượng của khí pha loãng
trong giai đoạn 2.
s là nồng độ lý thuyết (ppm) của hợp chất mục
tiêu thêm chuẩn trong túi.
S là khối lượng lý thuyết của hợp chất thêm
chuẩn trên chất hấp phụ trong thử nghiệm thêm chuẩn (µg)
t là nồng độ trung bình (ppm) đo được của hợp
chất mục tiêu và mẫu nguồn (kết quả phân tích tiếp theo đối với túi thêm chuẩn)
Ti là nhiệt độ vòng lấy mẫu tại thời
điểm phân tích mẫu, °K.
Tm là nhiệt độ tuyệt đối của đồng
hồ đo khí khô, °K.
Ts là nhiệt độ tuyệt đối của
xyranh trước khi bơm, °K.
u là nồng độ trung bình của mẫu nguồn (ppm) của
hợp chất mục tiêu trong túi (kết quả phân tích trước khi thêm chuẩn vào túi).
Vm là thể tích khí hiện trên đồng
hồ đo khí khô, lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vu là thể tích của khí thải đã lấy
mẫu với thử nghiệm thêm chuẩn (lít).
X là Mol hoặc phần thể tích chất hữu cơ trong
khí hiệu chuẩn cần được pha loãng
Y là Hệ số hiệu chuẩn đồng hồ đo khí khô.
µl là Tỷ trọng chất hữu cơ dạng lỏng được xác
định, g/ml.
24,055 là thể tích phân tử khí lý tưởng ở 293
°K và 760 mm Hg, L/g-mol.
1000 = hệ số chuyển đổi, ml/lít.
106 là chuyển đổi về ppm.
12.2 Tính nồng độ, C, bằng ppm
sử dụng Công thức sau đây:
12.3 Tính nồng độ, Cs, bằng ppm của
chất hữu cơ trong hỗn hợp khí cuối cùng bằng Công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Tính nồng độ chuẩn của từng chất
hữu cơ, Cs, bằng ppm sử dụng Công thức sau đây:
(3)
12.5 Tính nồng độ chuẩn của từng chất
hữu cơ, C, bằng ppm sử dụng các Công thức sau:
(4)
12.6 Tính nồng độ, C, bằng ppm, theo
khí khô, của từng chất hữu cơ trong mẫu bằng Công thức sau:
(5)
12.7 Tính trung bình phần thu hồi (R)
của mỗi hợp chất mục tiêu đã thêm chuẩn theo Công thức sau:
(6)
12.8 Hiệu chỉnh tất cả các phép đo tại
hiện trường với giá trị R tính được đối với hợp chất đó bằng Công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.9 Xác định khối lượng trên thể
tích của hợp chất thêm chuẩn đo được sử dụng Công thức sau đây
(8)
12.10 Tính phần hợp chất thêm chuẩn
thu hồi được, R, sử dụng Công thức sau đây:
(9)
13 Tính năng của
phương pháp
13.1 Vì mẫu có khả năng chứa nhiều loại
hợp chất từ các nguồn khác nhau, nên giới hạn độ chụm cụ thể đối với phép phân
tích các mẫu thực địa là không thực tế. Độ chụm trong khoảng 5 % đến 10 % độ lệch
chuẩn tương đối (RSD) là điển hình đối với kỹ thuật sắc ký khí, nhưng người vận
hành GC có kinh nghiệm có thể dễ dàng đạt được 5 % RSD. Đối với phương pháp
này, các giá trị kết hợp GC/người thực hiện sau đây được yêu cầu.
(A) Độ chụm. Phân tích lặp lại ba lần
các chất chuẩn hiệu chuẩn nằm trong 5 % giá trị trung bình của chúng.
(C) Độ thu hồi. Sau khi phát triển hệ
thống mẫu và phân tích thích hợp đối với các chất ô nhiễm quan tâm, tiến hành
quy trình trong 8.4. Tiến hành nghiên cứu độ thu hồi thích hợp trong 8.4 tại mỗi
điểm lấy mẫu mà phương pháp đang được áp dụng. Gửi dữ liệu và kết quả của quy trình
thu hồi với các báo cáo kết quả trong 8.3.
14 Ngăn ngừa ô nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Quy trình thay thế
16.1 Điều
tra trước và lấy mẫu điều tra trước tùy chọn
CHÚ THÍCH: Nghiên cứu sàng lọc trước
là tùy chọn. Nghiên cứu lấy mẫu trước cần được tiến hành đối với các nguồn gây
ô nhiễm ở nơi các chất ô nhiễm mục tiêu chưa được biết từ các phép thử trước
và/hoặc hiểu biết về quá trình.
Thực hiện một điều tra trước cho mỗi
nguồn cần thử nghiệm. Xem Hình 1. Một số thông tin có thể được thu thập từ các
cuộc khảo sát tài liệu và nhân viên tại nguồn. Thu thập các mẫu khí mà có thể
được phân tích để nhận diện và nồng độ gần đúng của các khí thải hữu cơ.
16.1.1 Thiết
bị
Áp dụng danh mục thiết bị trong 8.2 và
Điều 11.
16.1.1.1 Ống Teflon
Đường kính và chiều dài được xác định
theo các yêu cầu nối của thiết bị. Cần có ống bổ sung để nối vòng mẫu GC với mẫu.
16.1.1.2 Máy sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.1.3 Bơm
Có khả năng bơm 100 mL/min. Để thổi sạch
vòng mẫu.
16.1.1.4 Đồng hồ đo lưu lượng
kế. Để đo lưu lượng chảy.
16.1.1.5 Bộ điều tiết. Được
sử dụng trên bình khí cho GC và ống chất chuẩn.
16.1.1.6 Máy ghi
Máy ghi với biểu đồ dải tuyến tính là
chấp nhận được. Bộ tích phân (tùy chọn) được khuyến nghị.
16.1.1.7 Xyranh
Dung tích 0,5 mL, 1,0 mL và kích thước
10 micro, đã được hiệu chuẩn, độ chính xác tối đa (kín khí) để chuẩn bị các chuẩn
hiệu chuẩn. Có thể sử dụng các kích thước thích hợp khác.
16.1.1.8 Ống phụ kiện. Dùng cho GC
và ống khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.1.10 Bình thủy tinh. Nếu cần, sử
dụng bình thủy tinh sạch, màu nâu có nắp lót Teflon để ngưng tụ mẫu thu thập được.
Kích cỡ tùy thuộc vào thể tích ngưng tụ.
16.1.1.11 Lưu lượng kế màng xà phòng.
Để
xác định lưu lượng.
16.1.1.12 Túi dẻo. Tedlar hoặc
loại tương đương, dung tích 10 L và 50 L, để chuẩn bị các chất chuẩn.
16.1.1.13 Máy đo khí khô với đồng hồ
đo áp lực và nhiệt độ. Chính xác đến ± 2 %, để chuẩn bị các khí chuẩn.
16.1.1.14 Bình hấp phụ/Bếp điện. Để chuẩn bị
khí chuẩn.
16.1.1.15 Bình mẫu. Dùng cho mẫu
điều tra trước, phải kín khí.
16.1.1.16 Ống hấp phụ. Nếu cần, ống
mẫu trắng được đổ chất hấp phụ cần thiết (than hoạt tính, Tenax, XAD-2, v.v ..)
đối với mẫu điều tra trước.
16.1.1.17 Bơm lấy mẫu cá nhân. Đã được hiệu
chuẩn, để thu thập các mẫu ống hấp phụ điều tra trước.
16.1.1.18 Hệ thống pha loãng. Đã được hiệu
chuẩn, hệ thống pha loãng phải được xây dựng theo các thông số kỹ thuật của
phương pháp chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.1.20 Áp kế. Để đo áp suất
không khí.
16.1.2 Thuốc
thử.
16.1.2.1 Nước. Nước cất đã
khử ion.
16.1.2.2 Metylen clorua.
16.1.2.3 Khí hiệu chuẩn. Một loạt khí chuẩn
được chuẩn bị cho mỗi hợp chất quan tâm.
16.1.2.4 Dung dịch hợp chất hữu cơ. Độ tinh khiết (99,9
%), hoặc có độ tinh khiết hợp lý, các mẫu dạng lỏng của tất cả các hợp chất hữu
cơ cần thiết để chuẩn bị các chuẩn hiệu chuẩn.
16.1.2.5 Dung môi chiết. Để chiết các mẫu ống
hấp phụ chuẩn bị cho việc phân tích.
16.1.2.6 Nhiên liệu. Theo khuyến cáo của
nhà sản xuất về vận hành GC.
16.1.2.7 Khí mang. Không chứa
hydrocarbon theo khuyến cáo của nhà sản xuất cho hoạt động của detector và
tương thích với cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.3 Lấy mẫu
16.1.3.1 Thu thập các mẫu bằng bình lấy mẫu
thủy tinh. Các
mẫu điều tra trước có thể được thu thập vào các bình lấy mẫu thủy tinh hai đầu
250 ml sạch, có khóa vòi Teflon, không có dầu mỡ là thích hợp. Bình cần được
làm sạch như sau: Tháo khóa vòi từ cả hai đầu của bình và lau sạch dầu mỡ. Làm
sạch khóa vòi, thùng và bình thu nhận bằng metylen clorua (hoặc dung môi không
chứa chất gây ô nhiễm khác không phải mục tiêu hoặc nhiệt và không khí ẩm). Làm
sạch tất cả các cổng thủy tinh bằng dung dịch xà phòng, sau đó rửa sạch bằng nước
vòi và nước cất đã loại ion. Đặt bình trong lò nung thủy tinh lạnh và nâng nhiệt
lên đến 500 °C. Duy trì nhiệt độ này trong 1 h. Sau khoảng thời gian này, tắt
và mở lò để làm nguội bình. Khóa vòi bình thu nhận. Thổi sạch bộ lắp ráp bằng
khí nitơ có độ tinh khiết cao trong 2 đến 5 min.
Khóa vòi sau khi làm sạch để duy trì áp suất
nitơ dương nhẹ. Làm kín khóa vòi bằng băng dán. Các mẫu điều tra trước có thể
thu được bằng cách hút khí vào bình đã hút khí trước đó hoặc bằng cách rút khí
vào bình đã làm sạch bằng quả bóp cao su.
16.1.3.1.1 Quy trình dùng bình đã hút chân
không.
Sử dụng một máy bơm chân không cao để hút khí trong bình; sau đó đóng tắt khóa
vòi dẫn đến máy bơm. Gắn ống chữ T thủy tinh đường kính ngoài 6 mm vào đầu vào
của bình bằng một đoạn ống Teflon ngắn. Chọn một đầu lấy mẫu lấy mẫu bằng
borosilicat đường kính ngoài 6 mm, mở rộng ở một đầu đến đường kính ngoài 12 mm
và dài vừa phải để đạt đến trọng tâm của ống được lấy mẫu. Chèn một nút sợi thủy
tinh vào đầu được mở rộng của đầu lấy mẫu để loại bỏ các hạt. Gắn đầu khác của
đầu lấy mẫu vào chữ T bằng một đoạn ống Teflon ngắn. Nối quả bóp cao su vào quả
bóp cao su. Sau khi đầu lấy mẫu được sạch hoàn toàn và chứa đầy khí, mở khóa
vòi đến bình cho đến khi áp suất trong bình đạt đến áp suất ống dẫn. Đóng khóa
vòi và lấy đầu lấy mẫu ra khỏi ống dẫn. Tháo ống chữ T ra khỏi bình và băng kín
van khóa để ngăn chặn rò rỉ trong quá trình vận chuyển. Đo và ghi lại nhiệt độ
và áp suất ống dẫn.
16.1.3.1.2 Quy trình thế chỗ trong bình. Gắn một đầu của bình
lấy mẫu vào quả bóp cao su. Gắn đầu còn lại vào một đầu lấy mẫu thủy tinh đường
kính ngoài 6 mm như trong 8.3.3.1.1. Đặt đầu lọc của đầu lấy mẫu ở trọng tâm của
ống dẫn, hoặc tại một điểm không gần hơn thành ống quá 1 m và dùng quả bóp cao
su để thổi sạch đầu lấy mẫu và bình. Sau khi bình đã sạch, đóng tắt khóa vòi gần
bầu hút và sau đó đóng tắt khóa vòi gần đầu lấy mẫu. Tháo đầu lấy mẫu ra khỏi ống
dẫn và ngắt nối cả hai đầu lấy mẫu và quả bóp. Dán băng dính van khóa để ngăn
chặn rò rỉ trong quá trình vận chuyển. Đo và ghi lại nhiệt độ và áp suất ống dẫn.
16.1.3.2 Quy trình đối với túi dẻo. Túi chất dẻo bất kỳ
không bị rò rỉ (ví dụ Tedlar, Mylar, Teflon) hoặc túi nhôm bọc chất dẻo (ví dụ,
aluminized Mylar) hoặc loại tương đương, có thể được sử dụng để thu thập mẫu kiểm
tra trước, sử dụng túi mới và kiểm tra rò rỉ trước khi sử dụng. Ngoài ra, kiểm
tra túi trước khi sử dụng về ô nhiễm bằng cách làm đầy túi bằng khí nitơ hoặc
không khí và phân tích khí bằng GC có độ nhạy cao. Kinh nghiệm cho thấy, tốt nhất
là làm đầy túi bằng khí trơ khoảng 24 h hoặc lâu hơn để kiểm tra sự giải hấp
các chất hữu cơ từ túi. Thực hiện kiểm tra rò rỉ và lấy mẫu theo 8.2.1.
16.1.3.3 Xác định hàm lượng ẩm. Đối với quá trình đốt
cháy hoặc kiểm soát nước, lấy số liệu về độ ẩm từ nhân viên nhà máy hoặc bằng
cách đo trong điều tra trước. Nếu nguồn là dưới 59 °C, thì đo nhiệt độ bầu ướt
và bầu khô và tính độ ẩm bằng cách sử dụng biểu đồ psychrometric. ở nhiệt độ cao
hơn, sử dụng TCVN 11305 (EPA method 4) để xác định hàm lượng ẩm.
16.1.4 Xác định áp
suất tĩnh.
Ghi lại áp suất tĩnh từ các nhân viên nhà máy
hoặc đo. Nếu sử dụng ống pitot kiểu S và áp kế nghiêng, thì chú ý để sắp xếp ống
pitot 90° so với hướng của dòng chảy. Ngắt nối một ống với áp kế và đọc áp lực
tĩnh; ghi lại số đọc dương hoặc âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo 8.2.4 đối với việc lấy mẫu điều
tra trước.
I. Tên công ty .......................................................................................................................
Ngày tháng............................................................................................................................
Địa chỉ...................................................................................................................................
Hợp đồng..............................................................................................................................
Điện thoại..............................................................................................................................
Quá trình lấy mẫu...................................................................................................................
.............................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.............................................................................................................................................
II. Mô tả quá trình..................................................................................................................
Nguyên liệu thô......................................................................................................................
Các sản phẩm........................................................................................................................
Chu kỳ vận hành.....................................................................................................................
Kiểm tra: Theo mẻ……………… liên tục…………….. Theo
chu kỳ..............................................
Thời gian của mẻ hay chu kỳ...................................................................................................
Thời gian tốt nhất để thử nghiệm.............................................................................................
III. Lấy mẫu hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả hiện trường..................................................................................................................
Hình dạng và kích thước ống..................................................................................................
Vật liệu..................................................................................................................................
Độ dày thành ống............................................................................................................. inch
Khoảng cách trước …………………………..inch..................................................... đường
kính
Khoảng cách sau………………………………..inch……………………………………….đường
kính
Kích thước của cổng..............................................................................................................
Kích thước của khu vực tiếp cận.............................................................................................
Mối nguy ……………………………………….nhiệt độ môi trường ……………………………….°
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ………..°C …………°F, nguồn dữ liệu.........................................................................
Tốc độ ……………………………., nguồn dữ liệu......................................................................
Áp suất tĩnh ……………………inch H2O, nguồn
dữ liệu.............................................................
Độ ẩm ………………………………%, nguồn dữ liệu..................................................................
Hàm lượng chất hạt …………………………, nguồn dữ liệu........................................................
Thành phần khí:
N2 …………………………..% Hydrocarbon
………………ppm
O2 ……………………………% ………………
…………………
CO……………………………% ……………… …………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SO2……………………………% ………………
…………………
Thành phần hydrocarbon
…………… ……………..ppm
…………… ……………..ppm
…………… ……………..ppm
…………… ……………..ppm
…………… ……………..ppm
…………… ……………..ppm
C. Xem xét lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.............................................................................................................................................
Các mối nguy đặc biệt cần được xem xét...............................................................................
Năng lượng có sẵn ở ống dẫn................................................................................................
Năng lượng có sẵn đối với GC...............................................................................................
Các yêu cầu an toàn của nhà máy...........................................................................................
.............................................................................................................................................
Quy tắc giao thông xe cộ.......................................................................................................
.............................................................................................................................................
Các yêu cầu vào nhà máy.......................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thỏa thuận về an ninh.......................................................................................................
.............................................................................................................................................
Vấn đề tiềm năng...................................................................................................................
.............................................................................................................................................
D Sơ đồ thực địa (Tờ đính kèm, nếu cần).
Hình 1 - Bảng dữ liệu
khảo sát trước
Các thành phần cần phân tích và nồng độ dự kiến
.............................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Cột sắc ký được gợi ý...........................................................................................................
.............................................................................................................................................
Lưu lượng của cột……………………….. mL/min
Áp lực bơm………………………… mm Hg
Nhiệt độ cột:
Đẳng nhiệt ……………………°C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng bơm/nhiệt độ vòng lấy mẫu ……………………°C
Nhiệt độ detector ……………………°C
Lưu lượng detector:
Hydro……………mL/min., Áp suất bơm…………………… mm Hg,
Không khí/Oxy……………………mL/min., Áp suất bơm ……………………mm
Hg.
Tốc độ ghi ……………………in./min
Dữ liệu hợp chất:
Hợp chất, thời gian lưu giữ và suy giảm
.............................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Hình 2 - Bảng dữ liệu
điều kiện sắc ký
Hình 3 - Chuẩn bị chất
chuẩn trên Tedlar hoặc các túi Tedlar tương đương và đường chuẩn
Chất chuẩn
Hỗn hợp # 1
Hỗn hợp # 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu chuẩn bị chất chuẩn
Chất hữu cơ:
Số lượng túi hoặc nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chuẩn đồng hồ đo khí khô
Số đọc đồng hồ cuối cùng (lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc đồng hồ ban đầu (lít)
Thể tích đo được (lít)
Nhiệt độ đo trung bình (°K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đo trung bình, đồng hồ đo (mm Hg)
Áp suất khí quyển trung bình (mm Hg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đồng hồ trung bình, tuyệt đối (mm
Hg)
Nhiệt độ xyranh (°K) (xem 10.1.2.1)
Áp suất xyranh, tuyệt đối (mm Hg) (xem
10.1.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích khí trong xyranh (mL) (10.1.2.1)
Tỷ trọng của chất lỏng hữu cơ (g/mL)
(10.1.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của chất lỏng trong xyranh (mL)
(10.1.2.1)
Điều kiện vận hành GC:
Thể tích vòng lấy mẫu (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ vòng lấy mẫu (°C)
Lưu lượng dòng khí mang (mL/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột:
Ban đầu (°C)
Thay đổi nhiệt độ (°C/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cuối cùng (°C)
Nhận biết pic chất hữu cơ và tính các nồng
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bơm (24 h)
Khoảng cách đến pic (cm)
Tốc độ ghi biểu đồ (cm/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu của chất hữu cơ (min)
Hệ số tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao pic (mm)
Diện tích pic (mm2)
Diện tích pic * hệ số tắt (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ tính được (ppm) (Công thức 3 hoặc
4)
Dựng đường chuẩn của diện tích pic* hệ số tắt
dựa vào nồng độ tính được.
Số lượng lưu lượng kế hoặc nhận biết....................................................................................
Loại lưu lượng kế...................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc ở điều kiện phòng thí nghiệm:
Nhiệt độ phòng thí nghiệm (TLab) ……………………………°K
Áp suất không khí trong phòng thí nghiệm (PLab)…………………….
mm Hg
Dữ liệu về dòng chảy:
Lưu lượng kế
Số đọc (được đánh dấu)
Nhiệt độ (°K)
Áp suất (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hiệu chuẩn
Thời gian (phút)
Thể tích khía
Lưu lượng dòngb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng dòng (các
điều kiện phòng thử nghiệm)
Lưu lượng dòng (điều
kiện tiêu chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Hiệu chuẩn
lưu lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Hệ thống pha
loãng khí hiệu chuẩn một bước

Hình 6 - Thiết bị pha
loãng hai giai đoạn
Chuẩn bị chất chuẩn bằng
cách pha loãng ống chuẩn
[Ống chuẩn: Chất hữu
cơ………. Nồng độ đã được chứng nhận …………..ppm]
Dữ liệu chuẩn bị chất
chuẩn
Ngày tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp 2
Hỗn hợp 3
Giai đoạn 1
Số đọc của lưu lượng kế khí chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc của lưu lượng kế khí pha loãng
Nhiệt độ phòng thử nghiệm (°K)
Áp suất của khí áp kế (mm Hg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất của đồng hồ lưu lượng kế (mm Hg)
Lưu lượng khí chuẩn ở điều kiện tiêu chuẩn
(mL/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khí pha loãng ở điều kiện tiêu
chuẩn (mL/min)
Nồng độ tính được (ppm)
Giai đoạn 2 (nếu sử dụng):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc của lưu lượng kế khí chuẩn
Số đọc của lưu lượng kế khí pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khí Giai đoạn 1 ở các điều kiện
chuẩn (mL/min)
Lưu lượng khí pha loãng ở các điều kiện chuẩn
Nồng độ tính được (ppm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành sắc ký khí
Vòng bơm mẫu (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ vòng bơm mẫu (°C)
Lưu lượng dòng khí mang (mL/min)
Nhiệt độ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đầu (°C)
Tốc độ tăng nhiệt (°C/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cuối cùng (°C)
Nhận biết pic hữu cơ và tính nồng độ
Thời gian bơm (24 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách đến pic (cm)
Tốc độ ghi (cm/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu (min)
Hệ số tắt
Diện tích pic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích pic * Hệ số tắt
CHÚ THÍCH: Dựng đường chuẩn của diện tích
pic*hệ số tắt dựa vào nồng độ tính được.
Hình 7 - Các chất chuẩn
được chuẩn bị bằng cách pha loãng khí tiêu chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Dãy lấy mẫu
túi tích hợp

Hình 9a - Phương pháp
lấy mẫu khí có nguy cơ nổ
Nhà máy ………….Ngày
tháng ……………..Nơi lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2
Mẫu 3
Nhiệt độ nguồn (°C)
Áp suất khí quyển (mm Hg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường (°C)
Lưu lượng mẫu (xấp xỉ)
Số lượng túi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Bảng dữ liệu
lấy mẫu hiện trường - Phương pháp lấy mẫu túi Tedlar hoặc tương tự
Nhà máy …………..Ngày
tháng ………..Vị trí…………
1. Thông tin chung:
Nhiệt độ nguồn (°C)
Nhiệt độ đầu lấy mẫu (°C)
Nhiệt độ môi trường (°C)
Áp suất không khí (mm Hg)
Áp suất nguồn (Hg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ lấy mẫu (L/min)
Thể tích vòng lấy mẫu (mL)
Nhiệt độ vòng lấy mẫu (°C)
Nhiệt độ cột:
Ban đầu (°C) thời gian (min)
Tốc độ tăng nhiệt (°C/min)
Cuối cùng (°C)/thời gian (min)
Tốc độ dòng khí mang (mL/min)
Nhiệt độ detector (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ ghi biểu đồ (mm/min)
Lưu lượng khí pha loãng (mL/min)
Khí loãng được sử dụng (biểu tượng)
Tỷ lệ pha loãng
2. Dữ liệu phân tích hiện trường - Khí hiệu
chuẩn
[Lần chạy số ………Thời gian……….]
Thành phần
Diện tích
Tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (ppm)
Hình 11 - Bảng dữ liệu
phân tích hiện trường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 - Sơ đồ hộp
gia nhiệt yêu cầu để pha loãng khí mẫu
Lấy mẫu khí hữu cơ và
bảng phân tích dữ liệu
Dữ liệu điều tra
A. Mẫu thu thập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Mẫu thu thập được phân tích về thành phần
Phương pháp GC
Phương pháp GC/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp khác
C. Thực hiện phân tích GC-FID
Dữ liệu hiệu chuẩn của phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng thành phần
Số lượng thành phần/nồng độ (cần có 3)
B. Mẫu đánh giá (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thành phân tích
Kiểm tra xác nhận nồng độ
Thu được kết quả tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình lấy mẫu
A. Phương pháp
Mẫu túi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt tiếp giáp pha loãng
B. Số lượng mẫu thu được
Phân tích hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Thực hiện phân tích hydrocacbon tổng
B. Chuẩn bị đường chuẩn
Số lượng thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ trên thành phần (3)
Lấy mẫu khí hữu cơ và
dữ liệu phân tích
Nhà máy................................................................................................................................
Ngày tháng............................................................................................................................
Vị trí......................................................................................................................................
Lấy mẫu khí hữu cơ và bảng phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Mẫu thu thập được
B. Phân tích mẫu thu được về thành phần
Phương pháp GC
GC/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Thực hiện phân tích GC-FID
Chuẩn bị đường chuẩn của phòng thử nghiệm
A. Số lượng thành phần
B. Nồng độ của mỗi thành phần (3 yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình lấy mẫu
A. Phương pháp
Mẫu túi
Mặt tiếp giáp trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Số lượng mẫu thu được
Phân tích hiện trường
A. Thực hiện phân tích hydrocacbon tổng
B. Chuẩn bị đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của mỗi thành phần (yêu cầu 3)
Hình 14 - Bảng lấy mẫu
và phân tích
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] American Society for Testing and Materials.
C1 Through C5 Hydrocarbons in the Atmosphere by Gas Chromatography. ASTM D
2820-72, Part 23. Philadelphia, Pa. 23:950-958. 1973.
[2] Corazon, V.V. Methodology for Collecting
and Analyzing Organic Air Pollutants, U.S.
Environmental Protection Agency. Research
Triangle Park, N.C. Publication No. EPA-600/2-79-042. February 1979.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental Science and Technology.
5(12):1200-1222. 1971.
[4] Eggertsen, F.T., and F.M. Nelsen. Gas
Chromatographic Analysis of Engine Exhaust and Atmosphere. Analytical
Chemistry. 30(6): 1040-1043. 1958.
[5] Feairheller, W.R., P.J. Marn, D.H.
Harris, and D.L. Harris. Technical Manual for Process Sampling Strategies for
Organic Materials, U.S. Environmental Protection Agency. Research Triangle
Park, N.C. Publication No. EPA 600/2-76-122. April 1976. 172 p.
[6] FEDERAL REGISTER, 39 FR 9319-9323. 1974.
[7] FEDERAL REGISTER, 39 FR 32857-32860.
1974.
[8] FEDERAL REGISTER, 23069-23072 and
23076-23090. 1976.
[9] FEDERAL REGISTER, 46569-46571. 1976.
[10] FEDERAL REGISTER, 41771-41776. 1977.
[11] Fishbein, L. Chromatography of
Environmental Hazards, Volume II. Elesevier Scientific Publishing Company. New
York, N.Y. 1973.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] Harris, J.C., M.J. Hayes, P.L. Levins, and
D.B. Lindsay. EPA/IERL-RTP Procedures for Level 2 Sampling and Analysis of
Organic Materials. U S. Environmental Protection Agency.
Research Triangle Park, N.C. Publication No.
EPA 600/7-79-033. February 1979. 154 p.
[14] Harris. W.E., H.W. Habgood. Programmed
Temperature Gas Chromatography. John Wiley and Sons, Inc. New York. 1966.
[15] Intersociety Committee Methods of Air
Sampling and Analysis. American Health Association. Washington, D.C. 1972.
[16] Jones, P.W., R.D. Grammer, P.E. Strup,
and T.B. Stanford. Environmental Science and Technology. 10:806-810. 1976.
[17] McNair Han Bunelli, E.J. Basic Gas
Chromatography. Consolidated Printers. Berkeley. 1969.
[18] Nelson, G.O. Controlled Test
Atmospheres, Principles and Techniques. Ann Arbor. Ann Arbor Science
Publishers. 1971. 247 p.
[19] NIOSH Manual of Analytical Methods,
Volumes 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. U.S. Department of Health and Human Services,
National Institute for Occupational Safety and Health. Center for Disease
Control. 4676 Columbia Parkway, Cincinnati, Ohio 45226. April 1977 August 1981.
May be available from the Superintendent of Documents, Government Printing
Office, Washington, D.C. 20402. Stock Number/Price:
Volume 1 O17-033-00267-3/$13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Volume 3 O17-033-00261-4/$14
Volume 4 O17-033-00317-3/$7.25
Volume 5 O17-033-00349-1/$10
Volume 6 O17-033-00369-6/$9
Volume 7 O17-033-00396-5/$7
Prices subject to change. Foreign orders add
25 percent.
[20] Schuetzle, D., T.J. Prater, and S.R.
Ruddell. Sampling and Analysis of Emissions from Stationary Sources; I. Odor
and Total Hydrocarbons. Journal of the Air Pollution Control Association.
25(9): 925-932. 1975.
[21] Snyder, A.D., F.N. Hodgson, M.A. Kemmer
and J.R. McKendree. Utility of Solid Sorbents for Sampling Organic Emissions from
Stationary Sources. U.S. Environmental Protection Agency. Research Triangle
Park, N.C. Publication No. EPA 600/2-76-201. July 1976. 71 p.
[22] Tentative Method for Continuous Analysis
of Total Hydrocarbons in the Atmosphere.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] Zwerg, G. CRC Handbook of
Chromatography, Volumes I and II. Sherma, Joseph (ed.). CRC Press. Cleveland.
1972.