TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2698:2020
ASTM D 86-20a
SẢN
PHẨM DẦU MỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
Standard test
method for distillation of petroleum products and liquid fuels at atmospheric
pressure
Lời nói đầu
TCVN 2698:2020 thay thế TCVN
2698:2011.
TCVN 2698:2020 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-20a Standard Test Method for
Distillation of Petroleum Products and Liquid Fuels at Atmospheric Pressure,
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 86-20a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 2698:2020 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2698:2020 được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-20a, có những thay đổi về biên tập
cho phép như sau:
ASTM D 86-20a
TCVN 2698:2020
ASTM D 86-20a
TCVN 2698:2020
Phụ lục (quy định)
Phụ lục A (quy định)
Phụ lục (tham khảo)
Phụ lục B (tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1
X1
B.1
A1.1
A.1.1
X1.1
B.1.1
A2
A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1.1
A2.1
A.2.1
X1.1.2
B.1.1.2
A2.2
A.2.2
X1.1.3
B 1.1 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3
X1.2
B.1.2
A2.4
A.2.4
X1.2.1
B.1.2.1
A2.5
A.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.2
A2.6
A.2.6
X1.2.3
B.1.2.3
A2.7
A.2.7
X1.2.4
B.1.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.8
X2
B.2
A2.9
A.2.9
X2.1
B.2.1
A2.10
A.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2
A3
A.3
X2.2.1
B.2.2.1
A3.1
A.3.1
X2.2.1.1
B.2.2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2
X2.2.2
B.2.2.2
A3.3
A.3.3
X2.2.3
B.2.2.3
A3.4
A.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3
A3.5
A.3.5
X3.1
B.3.1
A3.6
A.3.6
X3.2
B.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4
X4
B.4
A4.1
A.4.1
X4.1
B.4.1
A4.2
A.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1.1
A4.3
A.4.3
X4.2
B.4.2
A4.4
A.4.4
X4.3
B.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5
X5
B.5
A4.6
A.4.6
X5.1
B.5.1
A4.7
A.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1
A4.8
A.4.8
Hình X3.1
Hình B.2
A4.9
A.4.9
Hình X3.2
Hình B.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.10
Hình X5.1
Hình B.4
Hình A2.1
Hình A.1
Bảng X2.1
Bảng B.1
Hình A2.2
Hình A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A2.3
Hình A.3
Hình A2.4
Hình A.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1
Bảng A4.2
Bảng A.2
Bảng A4.3
Bảng A.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A4.4
Bảng A.4
Bảng A4.5
Bảng A.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU
MỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Standard test
method for distillation of petroleum products and liquid fuels at atmospheric
pressure
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp chưng cất sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng ở áp suất
khí quyển bằng thiết bị chưng cất phòng thử nghiệm theo mẻ để xác định một
cách định lượng các đặc tính về khoảng nhiệt độ sôi của các sản phẩm như các phần
cất nhẹ và phần cất giữa, các loại nhiên liệu động cơ đánh lửa có hoặc không chứa
oxygenat (xem Chú thích 1), xăng hàng không, nhiên liệu tuốc bin hàng không,
nhiên liệu điêzen, hỗn hợp điêzen sinh học đến 20 %, nhiên liệu hàng hải, các
loại spirit gốc dầu mỏ chuyên dụng,
các loại naphta, các loại spirit trắng, kerosin và các loại nhiên liệu đốt lò
loại 1 và 2.
CHÚ THÍCH 1: Một chương trình nghiên cứu
thử nghiệm liên phòng đã được thực hiện vào năm 2008, trong đó có 11 phòng thử nghiệm khác
nhau tham gia đưa ra 15 bộ dữ liệu và 15 mẫu khác nhau của hỗn hợp nhiên liệu-etanol
có chứa 25 % thể tích, 50 % thể tích và 75 % thể tích etanol.
Các kết quả cho thấy các giới hạn của độ lặp lại của các mẫu đó là tương đương
hoặc nằm trong phạm vi độ lặp lại đã công bố của phương pháp này (trừ trường hợp
điểm sôi cuối (FBP) của hỗn hợp 75 % nhiên liệu-etanol). Trên cơ sở đó có thể kết
luận là TCVN 2698
(ASTM D 86) có thể áp dụng cho các hỗn hợp nhiên liệu-etanol như Ed75, Ed85
(ASTM D 5798) hoặc các hỗn hợp nhiên liệu-etanol khác có chứa hơn 10 % thể tích etanol.
Xem ASTM RR:RR:D02-1694 về các dữ liệu hỗ trợ.
1.2 Phương pháp
này chỉ áp dụng cho các nhiên liệu cất, không áp dụng cho các sản phẩm có chứa
lượng cặn đáng kể.
1.3 Phương pháp
này quy định cho cả thiết bị chưng cất thủ công và chưng cất tự động.
1.4 Nếu không có
quy định nào khác, các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn.
Các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ dùng để tham khảo.
1.5 CẢNH BÁO - Thủy ngân
là một chất độc
hại có thể gây ra các vấn đề y tế nghiêm trọng. Thủy ngân hoặc hơi thủy ngân đã
được chứng minh là gây hại cho sức khỏe và ăn mòn vật liệu. Phải thận trọng khi
thao tác với thủy ngân và các sản phẩm có chứa thủy ngân. Để có
thêm thông tin cần xem bản dữ liệu về an toàn sản phẩm (SDS). Người sử dụng cần
xác định tính hợp pháp của việc buôn bán tại địa phương của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7 Tiêu chuẩn
này được xây dựng theo các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa đã được quốc tế công nhận.
CHÚ THÍCH: Các nguyên tắc tiêu chuẩn
hóa được lập trong văn bản Quy định về các nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn quốc
tế, các hướng dẫn và khuyến nghị được ban hành bởi Ủy ban về
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu mỏ - Phương
pháp xác định điểm đông đặc
TCVN 5731 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu
mỏ - Lấy mẫu tự động trong
đường ống
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn
hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (phương pháp khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 5190 Test method for vapor
pressure of petroleum products (Automatic method) (withdrawn 2012) [Phương pháp
xác định áp suất hơi cho các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp
tự động)] (đã hủy bỏ năm 2012)
ASTM D 5191 Test method for vapor pressure
of petroleum products (Mini method) [Phương pháp xác định áp suất hơi cho các sản
phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)]
ASTM D 5798 Specification for fuel
ethanol (Ed 70-Ed85) for automotive spark-ignition engines (Hỗn hợp etanol
nhiên liệu (Ed 70-Ed 85) dùng cho các động cơ đánh lửa của ô tô chạy bằng nhiên
liệu linh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật)
ASTM D 5842 Practice for sampling
and handling of fuel for volatility measurement (Phương pháp lấy mẫu và xử lý bảo
quản mẫu nhiên liệu để đo độ bay hơi)
ASTM D 5949 Test method for pour
point of petroleum products (Automatic pressure pulsing method) [Xác định điểm
đông đặc của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp tạo xung áp tự động)]
ASTM D 5950 Test method for pour
point of petroleum products (Automatic tilt method) (Phương pháp xác định điểm
đông đặc của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp nghiêng tự động))
ASTM D 5985 Test method for pour
point of petroleum products (Rotational method) [Phương pháp xác định điểm đông
đặc của sản phẩm dầu mỏ
(Phương pháp quay)]
ASTM D 6300 Practice for
determination of precision and bias data for use in test methods for petroleum
products, liquid fuels and lublicants (Phương pháp xác định
các số liệu về độ chụm và độ chệch để sử dụng trong các phương pháp thử các sản
phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn)
ASTM D 6708 Practice for
statistical assessment and improvement of expected agreement between two test
methods that purport to measure the same property of a material (Thực hành đánh
giá thống kê và cải tiến sự thống nhất dự kiến giữa hai phương pháp thử để đo
lường cùng một tính chất vật liệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 77 Test method for
inspection and verification of thermometers (Phương pháp kiểm tra và hiệu chính
đối với các loại nhiệt kế)
ASTM E 1272 Specification for
laboratory glass graduated cylinders (Ống đong thủy tinh có
chia độ dùng trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật)
ASTM E 1405 Specification for
laboratory glass distillation flasks (Bình chưng cất thủy tinh dùng trong phòng
thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật)
IP 69 Determination of vapour
pressure - Reid method (Xác định áp suất hơi - Phương pháp Reid)
IP 123 Petroleum products -
Determination of distillation characteristics (Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp
xác định các đặc tính chưng cất)
IP 394 Determination of Air
Saturated Vapour Pressure (Phương pháp xác định áp suất hơi bão hòa)
IP Standard methods for analysis
and testing of petroleum and related products 1996 - Appendix A (Các phương
pháp tiêu chuẩn IP về phân
tích và thử nghiệm các sản phẩm dầu mỏ 1996 - Phụ lục A)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân hủy của một hydrocacbon
(decomposition of a hydrocarbon)
Sự nhiệt phân hoặc cracking của một
phân tử tạo ra các phân tử nhỏ hơn có các điểm sôi thấp hơn so với phân tử ban đầu.
3.1.2
Điểm phân hủy trong chưng cất
(decomposition point in distillation)
Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính ở thời
điểm mà chất lỏng trong bình chưng cất có các biểu hiện đầu tiên của sự phân hủy nhiệt.
3.1.3
Điểm khô trong chưng cất (dry point
in distillation)
Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính quan sát
được ngay khi giọt chất lỏng cuối cùng bay hơi từ điểm thấp nhất của bình cất.
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nhiên liệu tồn đọng ở cổ bình, nhánh
bình và ống
ngưng trong suốt quá trình chưng cất.
3.1.5
Hiệu ứng nhô của phần thân (emergent
stem effect)
Phần thêm vào số đọc nhiệt độ khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân nhúng ngập toàn phần mà chỉ nhúng một phần.
3.1.5.1 Giải thích - Trong cách
nhúng một phần, phần cột thủy ngân nhô ra ở trong môi trường có nhiệt độ
thấp hơn so với nhiệt độ của phần nhúng ngập, làm cho cột thủy ngân hạ xuống và
số đọc nhiệt độ thấp hơn.
3.1.6
Điểm cuối (EP) hoặc điểm sôi cuối
(FBP)
(end point (EP) or final boiling point (FBP))
Số đọc lớn nhất đã hiệu chính của nhiệt
kế thu được trong quá trình thử.
3.1.6.1 Giải thích - Điều này
thường xảy ra sau khi toàn bộ chất lỏng ở đáy bình cất đã bay hơi hết. Thuật
ngữ nhiệt độ cao nhất là từ đồng nghĩa vẫn thường được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt toàn phần (front end
loss)
Sự hao hụt do bay hơi trong quá trình
chuyển mẫu từ ống đong mẫu sang bình chưng cất, lượng hơi mất đi trong quá
trình chưng cất và hơi không ngưng tụ trong bình ở cuối quá trình chưng
cất.
3.1.8
Điểm sôi đầu (IBP) trong chưng
cất (initial boiling point in distillation)
Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính của nhiệt
kế quan sát được khi thấy giọt chất lỏng đầu tiên ngưng tụ và rơi xuống từ đầu
dưới của ống ngưng.
3.1.9
Phần trăm bay hơi trong chưng cất (percent
evaporated in distillation)
Tổng số của phần trăm đã thu hồi và phần
trăm hao hụt.
3.1.9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu số của một trăm phần trăm trừ đi
tổng phần trăm thu hồi.
3.1.9.2
Hao hụt đã hiệu chính (corrected
loss)
Phần trăm hao hụt đã hiệu chính theo
khí áp kế.
3.1.10
Phần trăm đã thu hồi trong chưng cất (percent
recovered in distillation)
Thể tích của phần ngưng tụ thu được so
với lượng mẫu nạp
3.1.10.1
Phần trăm thu hồi trong chưng cất (percent
recovery in distillation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10.2
Phần trăm thu hồi đã hiệu chính trong
chưng cất
(corrected percent recovery in distillation)
Phần trăm thu hồi đã được điều chỉnh với
phần trăm hao hụt đã hiệu chính.
3.1.10.3
Tổng phần trăm thu hồi trong chưng cất (percent
total recovery in distillation)
Phần trăm thu hồi cộng với phần trăm cặn.
3.1.11
Phần trăm cặn trong chưng cất (percent
residue in distillation)
Lượng cặn trong bình cất tính bằng
% thể tích so với lượng mẫu nạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thay đổi (hoặc độ nghiêng) (rate of
change (or slope)
Sự thay đổi trong số đọc nhiệt độ theo
phần trăm bay hơi hoặc theo phần trăm đã thu hồi được, như đã nêu ở 13.2.
3.1.13
Lượng mẫu nạp (sample charge)
Lượng mẫu được sử dụng trong phép thử.
3.1.14
Độ trễ nhiệt độ (temperature
lag)
Độ lệch giữa số đọc nhiệt độ thu được
từ dụng cụ cảm ứng nhiệt độ và nhiệt độ thực tại thời điểm đọc.
3.1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế như mô tả tại 6.3.1 hoặc là bộ
cảm ứng nhiệt như mô tả tại 6.3.2.
3.1.15.1
Số đọc nhiệt độ (temperature
reading)
Nhiệt độ thu được bằng dụng cụ đo hoặc
hệ thống đo nhiệt độ, có giá trị bằng số đọc nhiệt kế đã mô tả tại 3.1.15.3.
3.1.15.2
Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính (corrected
temperature reading)
Số đọc nhiệt độ như mô tả tại
3.1.15.1, đã hiệu chính theo khí áp kế.
3.1.15.3
Số đọc nhiệt kế (hoặc kết quả của nhiệt
kế)
(thermometer reading (or thermometer result)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.15.4
Số đọc nhiệt kế đã hiệu chính (corrected
thermometer reading)
Số đọc nhiệt kế, như mô tả ở 3.1.15.3, đã
hiệu chính theo khí áp kế.
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Dựa trên
thành phần, áp suất hơi, điểm sôi đầu hoặc điểm cuối dự kiến, hoặc sự kết hợp của các thông số
đó, mẫu được xếp vào một trong bốn nhóm. Việc bố trí thiết bị, nhiệt độ ngưng
và các thông số vận hành khác được xác định theo nhóm mà mẫu được xếp.
4.2 Chưng cất 100
mL mẫu dưới các điều kiện quy định cho nhóm của mẫu đó. Việc chưng cất được thực hiện
bằng bộ thiết bị chưng cất của phòng thử nghiệm, tại áp suất môi trường, dưới
các điều kiện đã quy định được thiết kế gần như tương đương với một đĩa lý thuyết
của thiết bị chưng cất. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng số liệu, tiến hành các
quan sát có hệ thống các số đọc nhiệt độ và các thể tích ngưng tụ.
Thể tích cặn và hao hụt cũng được ghi lại.
4.3 Kết thúc quá
trình chưng cất, có thể hiệu chính các nhiệt độ quan sát được của hơi theo áp
suất khí quyển và phải kiểm tra các dữ liệu chẳng hạn như các tốc độ chưng cất
về sự phù hợp của chúng với các yêu cầu của quy trình. Phải tiến hành lại phép
thử nếu bất kỳ một trong các điều kiện không phù hợp.
4.4 Thông thường
các kết quả thử được thể hiện
là phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi theo nhiệt độ
tương ứng, dưới dạng bảng hoặc đồ thị của đường cong chưng cất.
5 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Các đặc tính
chưng cất (tính bay hơi) của các hydrocacbon thường có ảnh hưởng quan trọng đến
tính an toàn và tính năng sử dụng của chúng, đặc biệt là đối với các loại nhiên
liệu và dung môi. Dựa vào dải sôi có thể biết được các thông tin về thành phần,
tính chất của nhiên liệu trong quá trình bảo quản và sử dụng. Tính bay hơi là một
yếu tố quyết định chính đến xu hướng tạo hơi có tiềm năng gây nổ của hỗn
hợp
hydrocacbon.
5.3 Các đặc tính
chưng cất có vai trò đặc biệt quan trọng cho cả xăng ôtô và xăng máy bay, ảnh
hưởng đến sự khởi động máy,
làm nóng máy và xu hướng tạo nút hơi tại nhiệt độ vận hành cao hoặc ở độ cao lớn,
hoặc ở cả hai điều
kiện trên. Sự có mặt của các thành phần có điểm sôi cao trong các loại nhiên liệu
có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến mức độ tạo thành muội than rắn cao.
5.4 Tính bay hơi
ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi, tính chất này là một yếu tố quan trọng khi sử dụng
các dung môi, đặc biệt những dung môi dùng để pha sơn.
5.5 Thông thường
trong các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm dầu mỏ, các hợp đồng mua bán, quy
trình kiểm soát quá trình lọc dầu và các quy định về sự phù hợp đều quy định
các giới hạn chưng cất.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Các thành phần chính của thiết bị
6.1.1 Các thành phần
chính của thiết bị chưng cất là bình cất, ống ngưng và bể làm lạnh, tấm chắn hoặc
lớp bọc bình cất bằng
kim loại, nguồn nhiệt, tấm đỡ bình, dụng cụ đo nhiệt độ và ống hứng để thu phần
cất.
6.1.2 Các ví dụ về
bộ thiết bị chưng cất thủ công được thể hiện trên Hình 1 và Hình 2.
6.1.3 Ngoài các
thành phần chính như nêu ở 6.1.1, các thiết bị tự động còn được trang bị thêm một
hệ thống đo và tự động ghi nhiệt độ và thể tích thu hồi tương ứng trong ống hứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Dụng cụ đo
nhiệt độ
6.3.1 Nhiệt kế thủy
ngân, nếu sử dụng thì phải nạp đầy khí trơ, có vạch mức trên thân và tráng men ở phía sau.
Các nhiệt kế này phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật ASTM E1 hoặc phù hợp
với Các phương pháp tiêu chuẩn IP về phân tích và thử nghiệm các sản phẩm dầu
mỏ 1996 - Phụ lục A, hoặc phù hợp với cả hai tiêu chuẩn trên. Các nhiệt kế
ASTM 7C/IP 5C và ASTM 7F dùng cho dải nhiệt độ thấp và ASTM 8C/IP 6C và ASTM 8F
dùng cho dải nhiệt độ cao.
6.3.1.1 Các nhiệt kế
đã sử dụng trong thời gian dài ở nhiệt độ trên 370 °C sẽ không được dùng lại nếu không kiểm tra điểm
băng hoặc kiểm tra theo ASTM E 1 và ASTM E 77.
CHÚ THÍCH 2: Khi số đọc nhiệt độ quan sát
được bằng 370 °C thì nhiệt độ
trong bầu thủy tinh sẽ tiến dần đến vùng tới hạn, nhiệt kế có thể mất chính
xác.
6.3.2 Có thể sử dụng
các hệ thống đo nhiệt độ khác với các nhiệt kế thủy ngân đã mô tả ở 6.3.1 với điều
kiện các hệ thống này có cùng độ trễ về nhiệt độ, cùng hiệu ứng nhô của phần
thân, cùng độ chính xác như nhiệt kế thủy ngân tương đương.
6.3.2.1 Phải sử dụng
mạch điện tử hoặc thuật toán (algorithms), hoặc cả hai để mô phỏng được độ trễ
nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân.
6.3.2.2 Cách khác, vì
độ dẫn điện và lượng nhiệt đã được điều chỉnh, nên cảm biến được đặt trong hộp
với phần đầu được bọc sao cho có cùng thời gian trễ nhiệt độ như nhiệt kế thủy
ngân.
CHÚ THÍCH 3: Nếu nhiệt độ thay đổi
nhanh tại một khu vực trong quá trình chưng cất thì thời gian trễ nhiệt độ lớn
nhất của một nhiệt kế có thể là 3 s.
6.3.3 Trong trường
hợp có tranh chấp,
phương pháp trọng tải phải được
thực hiện với nhiệt kế thủy ngân đã quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ
bộ thiết bị dùng đèn đốt khí ga
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 - Bể ngưng
2 - Nắp bể
3 - Đầu đo nhiệt độ của bể
4 - Ống chảy tràn
5 - Ống tháo bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - Tấm chắn
8 - Cửa quan sát
9a - Núm điều chỉnh điện áp
9b - Vôn kế hoặc ampe kế
9c - Công tắc
9d - Đèn báo
10 - Lỗ thông khí
11 - Bình cất
12 - Đầu đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 - Bệ đỡ bình cất
15 - Nối đất
16 - Bếp điện
17 - Núm điều chỉnh bộ đỡ
18 - Dây điện
19 - Ống hứng
20 - Bể làm lạnh ống hứng
21 - Nắp ống hứng
Hình 2 - Sơ đồ
lắp ráp thiết bị dùng bếp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Đầu đo nhiệt
độ được lắp xuyên qua bộ phận đã được thiết kế vừa khít để đặt bộ cảm biến ở giữa
cổ bình cất, không hở khí. Ví dụ,
có thể chấp nhận các thiết bị định tâm như thể hiện ở Hình 3 và Hình 4 (CẢNH
BÁO - Không dùng nút phẳng có lỗ xuyên giữa để dùng cho mục đích như nêu tại
6.4.1).
CHÚ THÍCH 4: Cũng có thể dùng các thiết
bị định tâm khác, với điều kiện chúng định vị và giữ được bộ cảm biến nhiệt tại
vị trí chính xác ở cổ của cột cất, xem Hình 5 và mô tả tại 10.5.
CHÚ THÍCH 5: Khi tiến hành phép thử bằng phương
pháp thủ công, các sản phẩm có điểm sôi đầu thấp có thể có một vài số đọc bị mờ do các
thiết bị định tâm che khuất. Xem 10.14.3.1.
6.5 Thiết bị tự động
được chế tạo từ năm 1999 trở lại đây được lắp thêm một bộ phận tự động để khi có cháy, sẽ tự
động ngắt điện và phun khí trơ hoặc hơi trơ vào trong khoang có bình cất.
CHÚ THÍCH 6: Một vài nguyên
nhân gây cháy là bình cất bị nứt,
vỡ, đoản mạch
và do sự trào bọt và tràn mẫu nhiên liệu qua phía trên bình cất.
6.6 Khí áp kế - Thiết bị
đo áp suất có khả năng đo áp suất cục bộ, chính xác đến 0,1 kPa (1 mmHg) hoặc
cao hơn, được đặt ở cùng một độ
cao so với mực nước biển như độ cao của thiết bị trong phòng thử nghiệm (CẢNH
BÁO - Không chấp nhận các số đọc từ các hộp áp kế thông dụng ví dụ các loại
dùng để đo ở các trạm khí
tượng, sân bay vì các hộp này đã được hiệu chính trước để cho kết quả áp suất ứng
với mực nước biển).
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 3 - Sơ đồ
thiết bị định tâm bằng PTFE cho phần nối nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Ví dụ
thiết kế thiết bị định tâm cho bình cất, cổ thẳng

Hình 5 - Vị
trí của nhiệt kế trong bình cất
7 Lấy mẫu, bảo quản
và ổn định mẫu
7.1 Xác định các
đặc tính của nhóm tương ứng với mẫu thử (xem Bảng 1). Trong đó quy trình cất mẫu sẽ
phụ thuộc vào nhóm xác định, các đề mục sẽ được đánh dấu.
Bảng 1 - Các
đặc tính của nhóm
Đặc tính của
mẫu
Nhóm 1
Nhóm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 4
Dạng chưng cất
Áp suất hơi tại
37,8 °C, kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 65,5
< 65,5
< 65,5
100 °F, psi
≥ 9,5
< 9,5
< 9,5
< 9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất
điểm sôi đầu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 100
> 100
°F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 212
điểm sôi cuối,
°C
≤ 250
≤ 250
> 250
> 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°F
≤ 482
≤ 482
> 482
> 482
7.2 Lấy mẫu
7.2.1 Lấy mẫu theo
TCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc TCVN 6022 (ISO 3171) như quy định ở Bảng 2.
7.2.1.1 Nhóm 1 - Ổn định bình
chứa mẫu ở nhiệt độ dưới 10 °C, tốt nhất bằng cách nạp mẫu lạnh vào bình chứa và bỏ đi
mẫu đầu tiên. Nếu không thực hiện được cách này, ví dụ như sản phẩm được lấy mẫu
đang ở nhiệt độ môi trường, thì cho mẫu vào bình chứa, rồi đổ đi, sau đó cho lại
vào bình chứa sao cho mẫu ít bị xáo trộn nhất. Đóng kín ngay bình mẫu bằng một
nắp kín khít (CẢNH BÁO - Không nạp đầy hoàn toàn và đậy chặt bình mẫu lạnh
vì khả năng bị
giãn nở và bị vỡ khi
hâm nóng bình).
7.2.1.2 Nhóm 2, 3 và
4
- Tiến hành lấy mẫu tại nhiệt độ môi trường. Sau khi lấy mẫu, đóng kín ngay bình mẫu bằng
nắp kín khít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Lấy
mẫu, bảo quản và ổn định mẫu
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhiệt độ chai chứa mẫu
°C
< 10A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°F
< 50A
Nhiệt độ mẫu lưu
°C
< 10B
< 10
Môi trường
xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50B
< 50
Môi trường
xung quanh
Nhiệt độ mẫu sau khi ổn định, trước
khi
phân
tích
°C
< 10C
< 10C
Môi trường
xung quanh hoặc trên điểm đông đặc D từ 9 °C đến 21 °C C
°F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50
Môi trường
xung quanh hoặc trên điểm đông đặcD từ 48 °F đến 70 °F C
Nếu mẫu ướt
Lấy lại mẫu
Làm khô
theo 7.5.3
Nếu mẫu lấy lại vẫn ướt E
Làm khô
theo 7.5.2
A Nếu mẫu
nóng hơn 10 °C, xem
7.2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Nếu phải thử mẫu ngay
và mẫu đã sẵn ở nhiệt độ nêu tại Bảng 3, xem 7.4.1.1.
D Nếu tại nhiệt độ
môi trường xung quanh mẫu ở dạng (nửa) rắn, xem 10.3.1.1.
E Nếu biết
là mẫu ướt, không lấy lại mẫu mà làm khô theo 7.5.2 và 7.5.3.
7.3 Bảo quản mẫu
7.3.1 Nếu không tiến
hành thử nghiệm ngay sau khi lấy mẫu, thì lưu mẫu theo 7.3.2, 7.3.3, và Bảng 2.
Bảo quản tất cả các mẫu tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc nguồn nhiệt
trực tiếp.
7.3.2 Nhóm 1
- Bảo quản mẫu ở nhiệt độ dưới
10 °C.
CHÚ THÍCH 7: Nếu không có hoặc không đủ
thiết bị để bảo quản mẫu dưới 10 °C, thì có thể bảo quản dưới 20 °C, với điều kiện
là thử nghiệm viên đảm bảo rằng bình chứa mẫu được đóng kín và không bị
rò rỉ.
7.3.3 Nhóm 2 - Bảo quản mẫu
ở nhiệt độ dưới
10 °C.
CHÚ THÍCH 8: Nếu không có hoặc không đủ thiết bị để
bảo quản mẫu dưới 10 °C, thì có thẻ bảo
quản dưới 20 °C, với điều kiện
là thử nghiệm viên đảm bảo rằng bình chứa mẫu được đóng kín và không bị rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Ổn định mẫu
trước khi phân tích
7.4.1 Trước khi mở
bình chứa mẫu, phải ổn định mẫu về nhiệt độ như quy định ở Bảng 2.
7.4.1.1 Nhóm 1 và 2 -
Trước khi mở bình chứa mẫu,
phải ổn định mẫu về
nhiệt độ dưới 10 °C (50 °F), trừ
trường hợp phải thử mẫu ngay và mẫu đã sẵn ở nhiệt độ nêu tại Bảng 3.
7.4.1.2 Nhóm 3 và 4 - Trước khi phân
tích, nếu ở nhiệt độ môi trường mà mẫu
không ở dạng lỏng, thì phải gia nhiệt đến nhiệt độ cao hơn điểm đông đặc của mẫu
từ 9 °C đến 21 °C [TCVN 3753
(ASTM D 97), ASTM D 5949 hoặc ASTM D 5985). Nếu mẫu đặc hoàn toàn hoặc đặc một
phần thì sau khi tan chảy phải lắc mạnh cho mẫu đồng nhất trước khi mở nắp bình
chứa mẫu.
7.4.1.3 Nếu ở nhiệt độ
phòng mẫu không ở dạng lỏng thì không áp dụng dải nhiệt độ đã quy định ở Bảng 2
cho cả bình cất và mẫu thử.
7.5 Mẫu ướt
7.5.1 Nếu nhìn thấy
có nước trong mẫu thì mẫu đó không phù hợp để tiến hành thử nghiệm. Nếu mẫu
không khô thì lấy mẫu khác không chứa nước lơ lửng để thử nghiệm.
7.5.2 Nhóm 1 và 2 - Trong trường
hợp không lấy được mẫu không chứa nước thì có thể loại nước lơ lửng bằng cách
duy trì mẫu ở nhiệt độ 0 °C đến 10 °C, cứ 100 mL mẫu
cho khoảng 10 g natri sulfat khan vào, lắc khoảng 2 min, sau đó để lắng khoảng
15 min. Khi nhìn mẫu thấy không có nước, dùng phần mẫu đã gạn, duy trì ở nhiệt
độ 1 °C đến 10 °C để phân
tích. Trong báo cáo thử nghiệm ghi rõ mẫu đã được làm khô bằng cách cho thêm chất
làm khô.
CHÚ THÍCH 9: Nước lơ lửng
trong các mẫu đục thuộc nhóm 1 và 2 có thể loại bằng cách cho thêm natri sulfat
khan và tách phần mẫu lỏng ra khỏi chất làm khô theo cách gạn, thống kê cho thấy
không ảnh hưởng đến kết quả phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị thiết bị
8.1 Căn cứ vào Bảng
3 tiến hành chuẩn bị thiết bị bằng cách chọn bình cất, dụng cụ đo nhiệt độ, tấm
đỡ bình cất tương ứng theo chỉ dẫn cho từng nhóm. Đưa nhiệt độ của ống hứng, bình cất
và bể ngưng đến nhiệt độ quy định.
8.2 Chuẩn bị mọi điều kiện
cần thiết sao cho nhiệt độ của bể ngưng và ống hứng được duy trì ở các nhiệt độ
quy định, ống hứng được đặt trong bể ổn nhiệt sao cho mức chất lỏng trong bề ít
nhất cao ngang vạch 100 mL hoặc toàn bộ ống hứng được bao quanh bằng buồng tuần
hoàn không khí.
8.2.1 Nhóm 1, 2 và
3
- Chất làm lạnh thích hợp cho các bể nhiệt độ thấp gồm có, nhưng không hạn chế,
hỗn hợp đá vụn và nước, nước muối lạnh và etylen glycol lạnh.
8.2.2 Nhóm 4 - Chất làm lạnh
thích hợp cho các bể nhiệt độ môi trường hoặc cao hơn hoặc bằng nhiệt độ môi
trường có thể là nước lạnh nước, nước nóng và etylen glycol đã hâm nóng, nhưng
không hạn chế.
8.3 Loại bỏ chất
lỏng đã đóng cặn
trong ống ngưng bằng cách dùng một dây thép có buộc miếng vải mềm không xơ,
thông ống ngưng.
Bảng 3 - Chuẩn
bị thiết bị và mẫu thử
Nhóm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 3
Nhóm 4
Bình cất, mL
125
125
125
125
Nhiệt kế chưng cất ASTM
7C (7F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7C (7F)
8C (8F)
Dải đo của nhiệt kế chưng cất IP
thấp
thấp
thấp
cao
Tấm đỡ bình cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
C
Đường kính lỗ,
mm
38
38
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình cất,
°C
13-18
13-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cao
hơn môi trường xung quanh
°F
55-65
55-65
55-65
Giá đỡ và tấm chắn bình cất
Không cao
hơn môi trường xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hứng và mẫu
°C
13-18
13-18
13 - 18A
13 - môi
trường xung quanhA
°F
55-65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 - 65A
55 - môi
trường xung quanhA
A Xem
10.3.1.1 Về các ngoại
lệ.
9 Hiệu chuẩn và chuẩn
hóa
9.1 Hệ thống đo
nhiệt độ
- Nếu sử dụng hệ thống đo nhiệt độ khác với các nhiệt kế thủy ngân quy định thì
chúng phải có cùng độ trễ
nhiệt độ, hiệu ứng nhô của phần thân và độ chính xác bằng nhiệt kế thủy ngân
tương đương. Việc hiệu chuẩn các hệ thống đo nhiệt độ này được thực hiện theo
chu kỳ không quá sáu tháng một lần và sau khi thay thế hoặc sửa chữa hệ thống.
9.1.1 Độ chính xác
và hiệu chuẩn của hệ thống điện tử hoặc thuật toán máy tính hoặc cả hai sẽ được
xác định bằng việc sử dụng bộ điện trở có độ chính xác tiêu chuẩn. Khi thực hiện các
phép thử này, không sử dụng các thuật toán để hiệu chính độ trễ nhiệt độ và hiệu
ứng nhô của phần thân (xem hướng dẫn của nhà sản xuất).
9.1.2 Kiểm tra việc
hiệu chuẩn dụng cụ đo nhiệt độ bằng cách chưng cất toluen theo các điều kiện
tương ứng với nhóm 1 của phương pháp này và so sánh nhiệt độ thu hồi 50 % với
nhiệt độ nêu tại Bảng 4.
9.1.2.1 Nếu số đọc
nhiệt độ của thiết bị sử dụng tương ứng khác với các giá trị quy định tại Bảng
4 (xem chú thích 11 và Bảng 4), thì hệ thống đo nhiệt độ sẽ bị coi là không đạt,
và không được sử dụng cho phép thử.
CHÚ THÍCH 10: Toluen được sử dụng như
là chất chuẩn để hiệu chuẩn,
toluen hầu như không cho biết thông tin về việc hệ thống đo điện tử mô phỏng độ
trễ nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân tốt như thế nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 11: Tại áp suất 101,3 kPa,
toluen theo sổ tay hướng dẫn
sôi ở nhiệt độ 110,6 °C khi dùng nhiệt
kế nhúng ngập một phần để đo. Vì
phương pháp này sử dụng các nhiệt kế đã được hiệu chuẩn về điều kiện nhúng ngập
toàn phần nên các kết quả thường sẽ thấp hơn và tùy thuộc vào loại nhiệt kế và
tình huống sử dụng
mà kết quả đo nhiệt độ của từng nhiệt kế đó có thể khác nhau nữa. Tại áp suất 101,3 kPa,
hexadecan theo sổ tay hướng dẫn sôi ở nhiệt độ 287,0 °C khi dùng nhiệt
kế nhúng ngập một phần để đo. Vì phương pháp này sử dụng các nhiệt kế đã được hiệu chuẩn
về điều kiện nhúng ngập toàn phần nên các kết quả thường sẽ thấp hơn và tùy
thuộc vào loại nhiệt kế và tình huống sử dụng mà kết quả đo nhiệt độ của từng
nhiệt kế đó có thể khác nhau nữa.
Bảng 4 - Điểm
sôi thực và điểm sôi thấp nhất, cao nhất tại mức 50 % thu hồi theo TCVN
2698 (ASTM D 86), °CA
Thủ công
Tự động
Các điều kiện cất, điểm
sôi
thấp
nhất tại
mức
50 %
phần
cất
được
Các điều kiện cất, điểm độ sôi cao nhất tại mức 50 % phần cất được
Các điều kiện cất, điểm độ sôi thấp nhất tại mức 50 % phần cất được
Các điều kiện cất, điểm
sôi
cao
nhất tại
mức
50 %
phần
cất
được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi thực
TCVN/IP
Nhóm 1, 2 và 3
Nhóm 1, 2 và 3
Nhóm 1, 2 và 3
Nhóm 1, 2 và 3
110,6
105,9
111,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,7
Hexadecan
Điểm sôi thực
TCVN/IP
Nhóm 4
Nhóm 4
Nhóm 4
Nhóm 4
287,0
272,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277,0
280,0
A Các nhiệt
độ nhận được theo phương pháp thủ công và tự động nêu trong bảng này là các
giá trị trong khoảng dung sai 95 % đối với 99 % số liệu tập hợp. Dung sai đề
xuất khoảng 3 X sigma. Thông tin về các giá trị trong bảng này có thể xem
trong RR:D02 - 1580.
9.1.3 Xác định độ lớn
của độ trễ nhiệt độ theo quy trình nêu tại Điều A.3, Phụ lục A.
9.1.4 Quy trình giải
quyết hiệu ứng nhô của phần thân được quy định trong Điều B.4, Phụ lục B.
9.1.5 Hiệu chuẩn hệ
thống đo nhiệt độ tại các nhiệt độ nâng cao thì dùng hexadecan. Hệ thống đo nhiệt
độ sẽ chỉ nhiệt độ tại mức 50 % thu hồi là tương đương với nhiệt độ đưa ra trong
Bảng 4 đối với thiết bị tương ứng trong các điều kiện chưng cất của nhóm 4.
CHÚ THÍCH 12: Vì điểm chảy của
hexadecan cao, nên phải thực hiện chưng cất theo các điều kiện của nhóm 4 với ống
ngưng có nhiệt độ > 20 °C.
9.2 Phương pháp tự
động
9.2.1 Cơ cấu đo mức - Đối với
các thiết bị chưng cất tự động, cơ cấu đo mức/cơ cấu ghi của thiết bị phải có độ
phân giải 0,1 % thể tích hoặc nhỏ hơn với sai số lớn nhất là 0,3 % thể tích cho
khoảng đo từ 5 % thể tích đến 100 % thể tích. Hiệu chuẩn thiết bị theo hướng dẫn
của nhà sản xuất, với chu kỳ không quá ba tháng một lần hoặc sau khi thay thế
hoặc sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Khí áp kế - Tại các
chu kỳ không quá sáu tháng và sau khi thay thế hoặc sửa chữa thiết bị thì số đọc
áp suất phải được kiểm tra bằng áp kế, như quy định ở 6.6.
10 Cách tiến hành
10.1 Ghi lại áp suất
hiện trường.
10.2 Nhóm 1 và 2 - Kiểm tra để
đảm bảo mẫu được điều hòa đúng theo quy định ở Bảng 2. Lắp nhiệt kế
có dải đo thấp xuyên qua nút bấc đặc hoặc nút cao su silicon hoặc vật
liệu polyme tương đương, nút được lắp khít cổ bình chứa mẫu và đưa nhiệt độ mẫu
đến nhiệt độ như quy định ở Bảng 3.
10.3 Nhóm 1, 2, 3
và 4
- Kiểm tra để đảm bảo nhiệt độ mẫu đúng theo quy định ở Bảng 3. Rót
mẫu đến chính xác vạch 100 mL của ống hứng và chuyển toàn bộ lượng mẫu đó vào bình cất,
cẩn thận không cho chất lỏng chảy vào ống hơi.
CHÚ THÍCH 14: Quan trọng là sự chênh lệch
giữa nhiệt độ của mẫu và của bể ổn nhiệt quanh ống hứng cần phải càng nhỏ càng tốt.
Chênh lệch bằng 5 °C có thể tạo
chênh lệch thể tích đến 0,7 mL.
10.3.1 Nhóm 3 và 4 - Tại nhiệt
độ môi trường, nếu mẫu không ở dạng lỏng thì trước khi tiến hành phân tích, phải gia
nhiệt mẫu đến nhiệt độ cao hơn điểm đông đặc của mẫu từ 9 °C đến 21 °C (TCVN 3573
(ASTM D 97); ASTM D 5949; ASTM D 5950 hoặc ASTM D 5985). Nếu mẫu bị đặc hoàn
toàn hoặc đặc một phần trở lại trong
khoảng thời gian từ sau khi làm chảy mẫu đến trước khi lấy mẫu thì cần phải lắc
mạnh mẫu sau khi làm chảy mẫu và trước khi lấy mẫu để đảm bảo độ đồng
nhất của mẫu.
10.3.1.1 Tại nhiệt độ
môi trường, nếu mẫu không ở dạng lỏng thì không cần xem xét dải nhiệt độ của mẫu và ống
hứng đã ghi ở Bảng 3. Trước
khi phân tích, gia nhiệt cho ống hứng mẫu đến nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ của mẫu.
Rót mẫu đã hâm nóng đúng đến vạch 100 mL của ống hứng, và chuyển toàn bộ lượng
mẫu này vào bình cất, phải đảm bảo không cho chất lỏng chảy vào ống hơi.
CHÚ THÍCH 15: Bất cứ chất nào bị bay
hơi trong quá trình chuyển mẫu sẽ góp phần vào lượng thất thoát; Bất cứ lượng chất
nào còn lưu trong ống hứng sẽ góp phần vào thể tích thu hồi quan sát được tại
điểm sôi đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Lắp cảm biến
đo nhiệt độ qua nút bình cất như nêu tại 6.4, dùng tác động cơ học để định tâm
cảm biến ở cổ bình cất. Trong trường hợp dùng nhiệt kế thì bầu nhiệt kế phải nằm
ở giữa cổ bình
cất và đầu dưới mao quản của nhiệt kế phải ở ngang mức với
điểm cao nhất của thành trong phía dưới của ống hơi (xem Hình 5). Trong trường
hợp dùng cặp nhiệt điện hoặc nhiệt kế điện trở thì lắp theo hướng dẫn
của nhà sản xuất (xem Hình 6).
CHÚ THÍCH 16: Nếu dùng mỡ chân không
bôi trên bề mặt thiết bị định tâm thì phải dùng lượng mỡ càng ít càng tốt.
10.6 Lắp chặt ống
hơi của bình cất có nút bấc hoặc nút cao su hoặc nút polyme tương đương vào ống
ngưng. Chỉnh bình cất theo phương thẳng đứng sao cho ống hơi xuyên vào ống
ngưng một khoảng từ 25 mm đến 50 mm. Nâng và chỉnh để tấm đỡ bình cất
khít vào đáy của bình.

Hình 6 - Ví dụ
về việc lắp đầu dò Pt-100
theo khuyến cáo của một nhà sản xuất thiết bị cân xứng với nhánh bên của bình cất
của thiết bị chưng cất tự động TCVN 2698 (ASTM D 86)
10.7 Đặt ống hứng
vừa dùng để đo thể tích mẫu
(không cần làm khô bên trong) vào trong bể điều nhiệt nằm ở phía dưới đầu
thấp nhất của ống ngưng. Đầu của ống ngưng sẽ nằm giữa miệng ống hứng và sâu
vào trong ống một khoảng ít nhất là 25 mm, nhưng không nằm dưới vạch 100 mL.
10.8 Điểm sôi đầu
10.8.1 Phương
pháp thủ công - Để giảm lượng
thất thoát của phần cất do bay hơi, đậy ống hứng bằng một mảnh giấy thấm hoặc mảnh
vật liệu nào đó tương tự đã được cắt vừa khít với ống ngưng. Nếu dùng đầu hứng
lệch hướng thì bắt đầu thực hiện chưng cất với đầu ra của nó vừa chạm thành của
ống hứng. Nếu không dùng đầu hứng lệch hướng thì giữ cho đầu nhỏ giọt của ống
ngưng cách xa thành ống hứng. Ghi lại thời gian bắt đầu. Quan sát và ghi lại điểm
sôi đầu chính xác đến 0,5 °C (1,0 °F). Nếu không dùng đầu hứng lệch hướng thì phải chuyển
dịch ống hứng ngay, sao cho đầu ống ngưng chạm vào thành trong của nó.
10.8.2 Phương
pháp tự động - Để giảm lượng thất thoát của phần cất do bay hơi, dùng thiết
bị cho mục đích này do nhà chế tạo cung cấp. Cấp nhiệt cho mẫu và
bình cất với đầu ra của đầu hứng lệch dòng vừa chạm vào thành ống hứng. Ghi lại
thời gian bắt đầu. Ghi lại điểm sôi đầu chính xác đến 0,1 °C (0,2 °F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10 Điều chỉnh việc
cấp nhiệt sao cho thời gian từ điểm sôi đầu đến khi thu được 5 % thu hồi phù hợp
quy định ở Bảng 5.
10.11 Tiếp tục điều
chỉnh nhiệt sao cho tốc độ ngưng trung bình không đổi từ khi thu được 5 % đến
khi còn lại 5 mL trong bình cất là 4 mL/min đến 5 mL/min. (CẢNH BÁO - Do hình
dạng của bình và điều kiện của phép thử, hơi và chất lỏng xung quanh cảm biến
nhiệt độ là không cân bằng về nhiệt động. Tốc độ chưng cất sẽ ảnh hưởng đến nhiệt
độ hơi đã đo, vì vậy tốc độ
chưng cất phải được giữ không đổi trong suốt quá trình thử).
10.11.1 Trong phạm vi
của phương pháp thử này, “tốc độ ngưng trung bình không đổi” có mục đích như
sau. Gia nhiệt bình cất đang sôi phải đồng đều để duy trì tốc độ ngưng không đổi
tốt nhất, khi đó sẽ có độ chụm mong muốn nhất đối với phép thử. Tuy nhiên, một
số phép thử chưng cất có
thể có một hoặc
nhiều tốc độ ngưng ngắn hạn lệch khỏi giá trị 4 mL/min đến 5 mL/min được nêu trong 10.11
và Bảng 5. Hiện tượng này hay xảy ra đối với một vài loại mẫu. Các giai đoạn ngắn
hạn này có thể kéo dài nhiều phần trăm thể tích ngưng tụ cho đến khi độ dốc nhiệt
độ trở nên không đổi lần nữa, và có thể xảy ra ở nhiều điểm dọc theo toàn bộ
quá trình ngưng tụ. Những độ lệch này thường sẽ được hiệu chỉnh sau khi độ
dốc nhiệt độ trở nên không đổi lần nữa. Những độ lệch ngắn hạn này không được xảy
ra trên toàn bộ quá trình ngưng tụ. Điển hình là những độ lệch ngắn hạn này không
xảy ra hơn 10 % thể tích liền kề. Độ chính xác của số đọc nhiệt độ bị ảnh hưởng
đáng kể trong những thời điểm này. Khi tốc độ ngưng trung bình tính toán tổng
thể giữa 5 % thu hồi và 5 mL cặn nằm trong tốc độ quy định, yêu cầu chỉ ra
trong 10.11 và Bảng 5 vẫn được đáp ứng. Chẳng hạn, những mẫu chứa 10 % hỗn hợp
etanol -
nhiên
liệu hoặc những mẫu mà chỉ rõ sự thay đổi đáng kể độ dốc nhiệt độ tại những điểm trong
quá trình chưng cất có thể có tốc độ ngưng ngắn hạn lệch khỏi 4 mL/min đến 5 mL/min như được
nêu tại 10.11 và Bảng 5.
CHÚ THÍCH 17: Khi các mẫu thử là xăng, được coi
là không bình thường khi
thấy phần cất đột nhiên tạo thành những pha lỏng không trộn lẫn và các hạt bám ở thiết bị do
nhiệt và ở cổ của bình
sôi tại nhiệt độ bay hơi khoảng 160 °C. Điều này có thể xảy ra cùng
với việc giảm rõ ràng của nhiệt độ bay hơi (khoảng 3 °C) và sự giảm của tốc độ
thu hồi. Hiện tượng này có thể là do sự có mặt một lượng nhỏ nước trong mẫu,
nó kéo dài khoảng
10 s đến 30 s trước khi nhiệt độ phục hồi lại và việc ngưng tụ lại chảy êm
xuôi. Điều này đôi khi được coi là điểm ngập ngừng.
Bảng 5 - Các
điều kiện trong quá trình thử nghiệm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của bể làm lạnhA,
°C
0 - 1
0 - 5
0 - 5
0 - 60
°F
32 - 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 - 40
32 - 140
Nhiệt độ của bể bao quanh ống hứng,
°C
13 - 18
13 - 18
13 - 18
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 - 65
55 - 65
55 - 65
± 5 của nhiệt
độ mẫu nạp
Thời gian từ lúc bắt đầu gia nhiệt đến
điểm sôi đầu, min
5 - 10
5 - 10
5 - 10
5 - 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 - 100
60 - 100
Tốc độ trung bình không đổi của quá
trình ngưng tụ từ khi thu được 5 % đến còn 5 mL trong bình cất, mL/min
4 - 5
4 - 5
4 - 5
4 - 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 max
5 max
5 max
5 max
A Nhiệt độ
thích hợp của bể ngưng phụ thuộc vào lượng sáp của mẫu và của các phân đoạn
chưng cất. Thông thường khi tiến hành phép thử chỉ dùng một nhiệt độ ngưng.
Việc tạo sáp ở ống
ngưng có thể suy đoán từ
các hiện tượng sau đây:
(a) sự có mặt các hạt sáp trong phần
cất chảy ra khỏi đầu nhỏ giọt,
(b) lượng thất thoát chưng cất cao
hơn lượng thất thoát dự kiến trên cơ sở điểm sôi đầu của mẫu,
(c) tốc độ thu hồi thất thường và
(d) sự có mặt của các hạt sáp khi
dùng vải (không xơ) để lau sạch lượng thất thoát dự kiến trên cơ sở điểm sôi
đầu của mẫu (xem 8.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.12 Phải tiến
hành chưng cất lại nếu không phù hợp các điều kiện nêu ở 10.9; 10.10
và 10.11.
10.13 Nếu thấy có điểm phân hủy
thì dừng cấp nhiệt và tiến hành theo 10.17.
CHÚ THÍCH 18: Các dấu hiệu đặc trưng của
phân hủy nhiệt là khói bay ra và số đọc nhiệt độ thất thường, thường là giảm,
thường thấy xuất hiện trong giai đoạn cuối của chưng cất.
10.14 Trong khoảng
thời gian giữa điểm sôi đầu và kết thúc chưng cất, quan sát và ghi lại các số
liệu cần thiết để tính toán và báo cáo kết quả phép thử theo các yêu cầu kỹ thuật
liên quan hoặc như đã thiết lập trước đó cho mẫu được thử nghiệm. Các số liệu
quan sát có thể bao gồm các số đọc nhiệt độ tại các phần trăm đã thu hồi quy định
hoặc ngược lại, hoặc cả hai.
10.14.1 Phương
pháp thủ công - Ghi lại tất cả các thể tích trong ống chia độ chính xác đến
0,5 mL và số đọc nhiệt độ chính xác đến 0,5 °c (1,0 °F).
10.14.2 Phương pháp tự
động
- Ghi lại tất cả các thể tích trong ống hứng chính xác đến 0,1 mL và tất cả các
số đọc nhiệt độ chính xác đến 0,1 °C (0,2 °F).
10.14.3 Nhóm 1, 2, 3
và 4
- Trong trường hợp không có các yêu cầu đặc biệt về số liệu, ghi lại điểm sôi đầu
và điểm sối cuối (điểm khô), hoặc cả hai và các số đọc nhiệt độ tại 5 %, 15 %,
85 % và 95 % thu hồi;
điểm sôi tương ứng tại từng bội số của 10 % thể tích thu hồi tính từ 10 đến 90 bao gồm cả
hai mức giới hạn đã nêu.
10.14.3.1 Nhóm 4 - Khi sử dụng
nhiệt kế có dải đo cao trong thử nghiệm nhiên liệu tuốc bin hàng không và các sản
phẩm tương tự, vị trí số đọc nhiệt kế tại một số điểm sôi bị thiết bị định tâm
che khuất. Nếu cần có các số đọc này thì phải thực hiện chưng cất lần hai theo
nhóm 3. Trong các trường hợp này có thể báo cáo số đọc của nhiệt kế dải đo thấp
thay cho các số đọc bị khuất của nhiệt kế có dải đo cao, trong báo cáo thử nghiệm cũng
ghi rõ như vậy. Nếu có sự thoả thuận là bỏ các số đọc bị khuất thì cũng phải
ghi rõ trong báo cáo.
10.14.4 Nếu yêu cầu
báo cáo số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay hơi hoặc thu hồi của mẫu mà có sự thay đổi
nhanh về độ dốc của đường chưng cất trong phạm vi số đọc trên thì ghi lại số đọc nhiệt độ tại
từng 1 % thu hồi. Độ dốc được coi là
thay đổi nhanh nếu sự thay đổi độ dốc (C) của các mốc số liệu
như nêu tại 10.14.2 trong vùng đó lớn hơn 0,6 (sự thay đổi độ dốc (F) lớn hơn
1,0) như đã tính theo công thức (1) [công thức (2)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Mức thay đổi độ dốc (F) = (F2
- F1)/(V2
- V1) - (F3
- F2)/(V3 - V2)
(2)
trong đó:
C1 là nhiệt độ
tại % thể tích đã ghi của một số đọc trước % thể tích đang xem xét,
°C;
C2 là nhiệt độ
tại % thể tích đã ghi đang xem xét, °C;
C3 là nhiệt độ
tại % thể tích đã ghi sau % thể tích đang xem xét, °C;
F1 là nhiệt độ
tại % thể tích đã ghi của một số đọc trước % thể tích đang xem xét, °F;
F2 là nhiệt độ
tại % thể tích đã ghi đang xem xét, °F;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là % thể tích đã ghi
của một số đọc trước % thể tích đang xem xét;
V2 là % thể tích đã ghi
tại % thể tích đang xem xét, và
V3 là % thể tích sau %
thể tích đang xem xét, °C.
10.15 Khi lượng chất
lỏng còn lại trong bình cất bằng khoảng 5 mL, tiến hành điều chỉnh nhiệt lần cuối. Thời
gian từ lúc còn 5 mL cặn lỏng trong bình đến điểm cuối (điểm sôi cuối) phải nằm
trong các giới hạn đã nêu trong Bảng 5. Nếu không thoả mãn điều kiện này thì phải
tiến hành lại phép thử với sự điều chỉnh nhiệt lần cuối cho phù hợp.
CHÚ THÍCH 19: Vì khó xác định
được khi nào trong bình cất còn lại
có 5 mL chất lỏng sôi, nên khoảng thời gian nêu trên được xác định
bằng cách quan sát lượng chất lỏng thu hồi trong ống hứng. Tại thời điểm này, độ trễ động
học phải xấp xỉ là 1,5 mL. Nếu không có hao hụt toàn phần thì lượng 5 mL còn
trong bình cất có thể coi là tương
ứng với 93,5 mL trong ống hứng. Phải khớp lượng này với lượng hao hụt dự đoán của cả
giai đoạn đầu.
10.15.1 Nếu lượng
hao hụt cả giai đoạn đầu lớn hơn 2 mL so với giá trị ước lượng thì phải tiến
hành thử lại.
10.16 Quan sát và
ghi lại điểm cuối (điểm sôi cuối) hoặc điểm khô hoặc cả hai theo yêu cầu và ngừng
gia nhiệt.
CHÚ THÍCH 20: Thuật ngữ điểm cuối (điểm
sôi cuối) thay vì điểm khô dự kiến được sử dụng chung nhau. Điểm khô có thể
dùng để báo cáo khi liên quan tới các loại naphta chuyên dụng, chẳng hạn như
các loại dùng trong công nghiệp sơn. Ngoài ra, điểm khô có thể thay thế cho điểm
cuối (điểm sôi cuối) bất cứ khi nào mẫu có bản chất làm cho độ chụm của điểm cuối
(điểm sôi cuối) không thể đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong phần độ chụm.
CHÚ THÍCH 21: Nhóm 1 và 2, sau khi điều
chỉnh nhiệt lần cuối, thì nhiệt độ
hơi/số đọc trên nhiệt kế sẽ tiếp tục tăng lên. Khi quá trình chưng cất tiến gần
đến điểm cuối (điểm sôi cuối) thường là việc chưng cất sẽ đạt được điểm khô trước
tiên. Sau khi đã đạt được điềm khô thì nhiệt độ hơi/số đọc trên nhiệt kế phải tiếp
tục tăng lên. Đáy của bình cất sẽ khô,
nhưng bên sườn và cổ
của bình cất và cảm
biến nhiệt độ vẫn sẽ còn hơi ngưng tụ. Hơi ngưng tụ sẽ có ngoại quan giống như
khói mây trắng. Hơi ngưng tụ/mây khói sẽ phủ lên cảm biến đo nhiệt độ trước khi
nhiệt độ hơi giảm xuống. Nếu không thấy các hiện tượng trên xuất hiện, thì đã
không đạt được điểm cuối. Do vậy nên lặp lại việc tăng cấp nhiệt bổ sung cho lần
điều chỉnh cuối cùng của thử nghiệm. Thông thường nhiệt độ hơi tiếp tục tăng
khi đạt được điểm khô và đám mây hơi phủ toàn bộ cảm biến nhiệt độ. Khi sát gần
điểm cuối, tốc độ tăng nhiệt độ giảm và chững lại. Khi đạt được điểm cuối nhiệt
độ hơi sẽ bắt đầu tiếp tục giảm. Nếu nhiệt độ hơi bắt đầu giảm nhưng sau lại
tăng lên và lặp lại chu trình này trong khi nhiệt độ hơi vẫn tăng thì là do đã điều
chỉnh nhiệt lần cuối quá nhiều. Nếu gặp trường hợp như vậy thì nên nhắc
lại cài đặt điều chỉnh nhiệt thấp hơn ở lần cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.17 Sau khi ngừng
cấp nhiệt, để cho các giọt cất chảy hết vào ống hứng.
10.17.1 Phương pháp
thủ công
- Khi ống ngưng tiếp tục nhỏ giọt vào ống hứng, quan sát và cứ 2 min một lần
ghi lại thể tích ngưng tụ chính xác đến 0,5 mL, cho đến khi kết quả quan sát
hai lần kế tiếp trùng nhau. Đo chính xác thể tích trong ống hứng và ghi lại
chính xác đến 0,5 mL.
10.17.2 Phương pháp tự
động
- Thiết bị liên tục kiểm soát việc ghi thể tích thu hồi cho đến khi thể tích
thay đổi không quá 0,1 mL trong
vòng 2 min. Ghi lại thể tích trong ống hứng chính xác đến 0,1 mL.
10.18 Ghi lại thể
tích trong ống hứng là phần trăm thu hồi. Nếu việc chưng cất bị dừng sớm do các
điều kiện của điểm phân hủy thì lấy 100 trừ phần trăm cất được, báo cáo hiệu số
này là tổng của phần trăm cặn và hao hụt, và bỏ qua bước thực hiện
đã nêu ở 10.19.
10.19 Sau khi bình
đã nguội và quan sát thấy không còn hơi thì tháo bình ra khỏi ống ngưng, dốc
ngược bình vào ống đong dung tích 5 mL có chia vạch, giữ như vậy cho đến khi
quan sát thấy thể tích chất lỏng trong ống không thể tăng nữa. Đo thể tích
trong ống chính xác đến 0,1 mL, ghi thể tích này là phần trăm cặn.
10.19.1 Nếu ống đong
dung tích 5 mL không có vạch chia dưới 1 mL và thể tích chất lỏng nhỏ hơn 1 mL
thì cần rót trước
1 mL loại dầu nặng vào ống đong để dễ dàng đánh giá chính xác thể tích thu hồi.
10.19.1.1 Nếu phần cặn
lớn hơn dự kiến và việc chưng cất không kết thúc trước điểm sôi cuối thì phải
kiểm tra việc đảm bảo cấp nhiệt ở giai đoạn cuối của quá trình chưng cất và việc
đáp ứng các điều kiện thử quy định ở Bảng 5, nếu không đáp ứng thì
phải tiến hành lại.
CHÚ THÍCH 22: Trong phương pháp này,
các cặn của các mẫu xăng, kerosin và điêzen chưng cất thường có giá trị trong
các khoảng tương ứng sau đây: từ 0,9 % thể tích đến 1,2 % thể tích; từ 0,9
% thể tích đến 1,3 %
thể tích và từ 1,0 % thể tích đến 1,4 % thể tích.
CHÚ THÍCH 23: Phương pháp này không áp
dụng cho các nhiên liệu chưng cất chứa quá nhiều cặn (xem 1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.20 Nếu mục đích
của việc chưng cất là để xác định phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi tại số đọc
nhiệt độ đã hiệu chính được xác định trước thì có thể thay đổi quy trình để phù hợp với
hướng dẫn đã nêu ở Điều A.4, Phụ
lục A.
10.21 Kiểm tra xem có sáp
hoặc cặn cứng đóng ở ống
ngưng và bình cất hay không. Nếu có, phải làm lại phép thử sau khi đã điều chỉnh
theo quy định ở Chú thích của
Bảng 5.
11 Tính toán kết quả
11.1 Tổng phần
trăm thu hồi là tổng của phần trăm thu hồi (xem 10.18) và phần trăm cặn (xem
10.19). Hiệu số của 100 và tổng phần trăm thu hồi là phần trăm hao hụt.
11.2 Không hiệu
chính áp suất khí quyển cho phần khum lõm và không điều chỉnh áp suất về giá trị
của nó so với mực nước biển.
CHÚ THÍCH 24: Số đọc áp suất quan sát
được không cần phải hiệu chính về nhiệt độ chuẩn và trọng lực chuẩn. Thậm chí
là không có việc thực hiện hiệu chính đó, các số đọc nhiệt độ đã hiệu chính của cùng một
mẫu giữa các phòng thử nghiệm ở hai nơi khác nhau trên thế giới, nhìn chung chỉ
chênh nhau ít hơn 0,1 °C tại nhiệt độ
100 °C. Hầu như tất
cả các số liệu trước đây nhận được đã được báo cáo tại áp suất khí quyển đều
không hiệu chính về nhiệt độ chuẩn và trọng lực chuẩn.
11.3 Tiến hành hiệu
chính các số đọc nhiệt độ về 101,3 kPa (760 mmHg). Các giá trị hiệu chính sẽ áp
dụng cho từng số đọc nhiệt độ nhận được bằng cách tính theo công thức của
Sydney Young như đã nêu trong công thức (3), công thức (4), công thức (5) tương
ứng hoặc bằng cách sử dụng Bảng 6.
Đối với nhiệt độ Celsius:
Cc = 0,0009
(101,3 -
Pk)(273 + tc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cc = 0,00012
(760 - P)(273 + tc)
(4)
Đối với nhiệt độ Fahrenheit:
Cf = 0,00012
(760 - P)(460 + tf)
(5)
trong đó:
tc
là số đọc nhiệt độ quan sát được,
°C;
tf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cc và Cf
là các giá trị hiệu chính sẽ được cộng
số học vào các số đọc quan sát được;
Pk
là áp suất khí quyển, kPa, và
P
là áp suất khí quyển, mmHg.
Sau khi hiệu chính và làm tròn kết
quả chính xác đến 0,5 °C (1,0 °F) hoặc
0,1 °C (0,2 °F), tùy
thuộc vào thiết bị đã sử dụng, sử dụng các số đọc nhiệt độ đã hiệu chính để
tính toán và báo cáo kết quả tiếp theo.
CHÚ THÍCH 25: Không hiệu chính các số
đọc nhiệt độ về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg), khi các định nghĩa, tiêu chuẩn kỹ
thuật của sản phẩm hoặc
các thỏa thuận giữa
các bên đã chỉ rõ rằng sự hiệu chính là không cần thiết hoặc sự hiệu chỉnh đó sẽ đưa
về áp suất cơ bản khác.
11.4 Khi các số đọc
nhiệt độ được hiệu chính về áp suất 101,3 kPa, thì cũng hiệu chính lượng hao hụt
thực về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg). Lượng hao hụt đã hiệu chính, Lc, được tính từ
công thức (6) hoặc công thức (7), hoặc có thể đọc từ Hình B.2 hoặc Hình B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Lc = 0,5 + (L - 0,5)/{1 +
(760 - P)/60,0}
(7)
trong đó:
L
là hao hụt quan sát được;
Lc
là hao hụt đã hiệu chính;
Pk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
là áp suất, tính bằng mmHg.
CHÚ THÍCH 26: Công thức (6) và công thức
(7) được rút ra từ các số liệu trong Bảng 7 và từ công thức (5) và công thức
(6) trong TCVN 2698:2002 (ASTM D 86-95) và các phiên bản phát hành trước đó. Có thể thấy rằng
công thức (6) và công thức (7) là các công thức mang tính kinh nghiệm đầu tiên
mà từ đó các công thức và bảng của TCVN 2698:2002 (ASTM D 86-95) và
các phiên bản phát hành trước đó đã rút ra
11.4.1 Phần trăm
thu hồi đã hiệu chính tương ứng được tính theo công thức sau:
Rc = R + (L - Lc)
(8)
trong đó:
L
là phần trăm hao hụt hoặc hao hụt
quan sát được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phần trăm hao hụt đã hiệu chính;
R
là phần trăm thu hồi, và
Rc
là phần trăm thu hồi đã hiệu chính.
11.5 Để nhận được
phần trăm bay hơi tại số đọc nhiệt độ quy định thì cộng phần trăm hao hụt vào từng
phần trăm đã thu hồi tại số đọc nhiệt độ đã nêu, và báo cáo các kết quả này là
phần trăm bay hơi tương ứng, đó là:
Pe = Pr
+ L
(9)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hao hụt quan sát được;
Pe
là phần trăm bay hơi, và
Pr
là phần trăm đã thu hồi.
Bảng 6 - Hiệu
chính xấp xỉ số đọc nhiệt kế
Dải nhiệt độ
Giá trị hiệu
chínhA đối với chênh lệch áp suất 1,3 kPa (10
mmHg)
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
°F
10 - 30
50 - 86
0,35
0,63
30 - 50
86 - 122
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 - 70
122 - 158
0,40
0,72
70 - 90
158 - 194
0,42
0,76
90 - 110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,81
110 - 130
230 - 266
0,47
0,85
130 - 150
266 - 302
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 - 170
302 - 338
0,52
0,94
170 -190
338 - 374
0,54
0,98
190 - 210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
1,02
210 - 230
410 - 446
0,59
1,07
230 - 250
446 - 482
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 - 270
482 - 518
0,64
1,15
270 - 290
518 - 554
0,66
1,20
290 - 310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
1,24
310 - 330
590 - 626
0,71
1,28
330 - 350
626 - 662
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350 - 370
662 - 698
0,76
1,37
370 - 390
698 - 734
0,78
1,41
390 - 410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
1,46
A Phải cộng
giá trị này vào khi áp suất khí quyển thấp hơn 101,3 kPa (760 mmHg).
Và phải trừ đi giá trị này khi áp suất khí quyển cao hơn 101,3 kPa (760
mmHg).
11.6 Để có được
các số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay hơi đã nêu, và nếu không có sẵn các số liệu
nhiệt độ trong khoảng 0,1 % thể tích của phần trăm bay hơi đã nêu, thì dùng một
trong hai phương pháp sau và ghi lại trong báo cáo việc dùng phương pháp số học
hoặc phương pháp đồ thị.
11.6.1 Phương pháp số
học
- Lấy phần trăm bay hơi trừ đi phần trăm hao hụt để có được phần
trăm đã thu hồi tương ứng. Tính các số đọc nhiệt độ theo yêu cầu như sau:
T = TL + (TH-TL) (Pr
- PrL)/(PrH - PrL)
(10)
trong đó
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PrH
phần trăm đã thu hồi liền kề, và lớn
hơn
Pr;
PrL
là phần trăm đã thu hồi liền kề, và
nhỏ hơn Pr;
T
là số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay
hơi đã nêu;
TH
là số đọc nhiệt độ ghi được tại PrH,
và
TL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng phương pháp số học, các giá trị
nhận được sẽ bị ảnh hưởng trong vùng mà đồ thị chưng cất không phải là tuyến
tính. Trong bất kỳ giai đoạn nào của phép thử, khoảng cách giữa các điểm liên
tiếp không được rộng hơn khoảng cách đã quy định ở 10.18. Không áp dụng phép
ngoại suy trong tính toán.
11.6.2 Phương pháp đồ
thị
- Sử dụng giấy vẽ kỹ thuật ô ly, đánh dấu từng số đọc nhiệt độ đã hiệu chính
theo áp suất khí quyển, nếu cần (xem 11.3), dựa theo phần trăm đã thu hồi tương
ứng.
Đánh
dấu điểm sôi đầu tại
0 % cất thu hồi được. Vẽ đường cong nối liền các điểm này. Lấy phần trăm bay
hơi trừ đi phần trăm hao hụt do cất, thu được phần trăm đã thu hồi tương ứng và
lấy từ đồ thị số đọc nhiệt độ ứng với phần trăm đã thu hồi. Các giá trị thu được
bằng phép nội suy đồ thị này sẽ bị ảnh hưởng tùy theo mức độ cẩn thận từ khi
đánh dấu các điểm.
CHÚ THÍCH 27: Xem Điều B.1, Phụ lục B về các ví
dụ minh họa phương pháp
số học.
11.6.3 Phần lớn các
thiết bị tự động đều thu nạp và lưu nhớ các số liệu nhiệt độ - thể tích ở các
khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % thể tích. Không áp dụng phương pháp đã nêu ờ
11.6.1 và 11.6.2 để báo cáo số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay hơi quy định. Lấy
nhiệt độ mong muốn trực tiếp từ cơ sở dữ liệu theo nhiệt độ gần nhất và trong
khoảng 0,1 % thể tích của phần trăm bay hơi quy định.
12 Báo cáo thử nghiệm
12.1 Báo cáo các
thông tin dưới đây (xem Phụ lục B.5 về các ví dụ báo cáo):
12.2 Báo cáo quy
trình được sử dụng cho thử nghiệm là TCVN 2698 (ASTM D 86) Phương pháp thủ công
hoặc TCVN 2698 (ASTM D 86) Phương pháp tự động.
12.3 Báo cáo áp suất
khí quyển chính xác đến 0,1 kPa (1 mmHg).
12.4 Báo cáo các số
đọc thể tích theo phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.2 Phương pháp tự
động
- Báo cáo số đọc thể tích chính xác đến 0,1 mL, và tất cả các số đọc nhiệt độ
chính xác đến 0,1 °C.
12.5 Sau khi đã hiệu
chính số đọc nhiệt độ theo áp suất khí quyển thì không cần tính các số liệu tiếp
theo trước khi báo cáo: điểm sôi đầu, điểm khô, điểm cuối (điểm sôi cuối), điểm
phân hủy, và tất cả
các cặp giá trị tương ứng về phần trăm đã thu hồi và các số đọc nhiệt độ.
12.5.1 Nếu các số đọc
nhiệt độ không được hiệu chính về áp suất khí quyển thì phải nêu trong báo cáo thử
nghiệm.
12.6 Khi các số đọc
nhiệt độ không được hiệu chính về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg), báo cáo phần
trăm cặn và phần trăm hao hụt đã quan sát được theo 10.19 và 11.1.
12.7 Không sử dụng
hao hụt đã hiệu chính khi tính toán phần trăm bay hơi.
12.8 Nên báo cáo dựa
trên mối tương quan giữa các số đọc nhiệt độ và phần trăm bay hơi khi mẫu là
xăng, hoặc sản phẩm khác thuộc nhóm 1, hoặc thuộc nhóm mà có phần trăm hao hụt
lớn hơn 2,0. Nếu không thì báo cáo có thể dựa trên mối tương quan giữa số đọc
nhiệt độ và phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi. Các báo cáo phải nêu
rõ các nguyên tắc đã áp dụng.
12.8.1 Ở phương pháp
thủ công, nếu các kết quả đưa ra là phần trăm bay hơi theo các số đọc nhiệt độ
thì báo cáo là đã sử dụng phương pháp số học hoặc phương pháp đồ thị (xem
11.6).
12.9 Phải báo cáo
nếu có sử dụng chất làm khô như đã nêu ở 7.5.2 hoặc 7.5.3.
12.10 Hình B.1 là một
ví dụ về báo cáo dạng bảng. Báo cáo này chỉ ra phần trăm đã thu hồi theo số đọc
nhiệt độ tương ứng và theo số đọc nhiệt độ đã hiệu chính. Bảng này cũng chỉ ra
phần trăm hao hụt, hao hụt đã hiệu chính và phần trăm bay hơi theo số đọc nhiệt
độ đã hiệu chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Độ chụm (Nhóm
1, 2, 3 phương pháp tự động và nhóm 1 phương pháp thủ công) - Độ chụm của
phương pháp này như sau:
CHÚ THÍCH 28: Các thông tin về độ chụm
của phần trăm bay hơi và phần trăm đã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu có thể xem tại
Điều A.4, Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 29: Đối với naphta, dung mối
và các chất tương tự khác, khi phần trăm đã thu hồi được báo cáo và phần trăm
hao hụt thì thông thường là nhỏ hơn một phần trăm, có thể coi các nhiệt độ tại
phần trăm đã thu hồi giống như các nhiệt độ tại phần trăm bay hơi, và độ chụm
có thể tính được như đối
với nhóm 1, 2, 3.
13.1.1 Độ lặp lại - Chênh lệch
giữa các kết quả thu được liên tiếp do cùng một thử nghiệm viên tiến hành trên
cùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài, dưới điều kiện thử
không đối với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 7, Bảng 8 và Bảng 9.
13.1.2 Độ tái lập
- Chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập, thu được do các thử nghiệm
viên khác nhau thực hiện tại những phòng thử nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử
như nhau trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử,
chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 7, Bảng 8 và
Bảng 9.
13.1.3 Công bố độ chụm
đối với phương pháp tự động được lấy từ chương trình thử nghiệm hợp tác liên
phòng năm 2010. Hai mươi sáu phòng thử nghiệm tham gia và phân tích hai mươi mốt
tổ mẫu bao gồm: xăng có quy định kỹ thuật, cả hai loại xăng thông thường và
xăng oxygenat, một số có chứa đến 20 % etanol. Dải nhiệt độ từ 20 °C đến 220 °C. Các thông
tin về loại mẫu và các điểm sôi trung bình được nêu tại báo cáo của chương
trình nghiên cứu.
13.1.4 Dữ liệu độ chụm
Bảng 8 nhận được từ nghiên cứu RR trên thiết bị phương pháp thủ công
bởi các phòng thử
nghiệm Bắc Mỹ và IP.
13.1.5 Bảng 9 được lấy
từ biểu đồ trong Hình 6 và Hình 7 trong ASTM D 86 - 97.
13.2 Độ chụm (Nhóm 4 phương
pháp tự động và phương pháp thủ công) - Độ chụm của phương pháp thử như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.1 Độ lặp lại - Chênh lệch
giữa các kết quả thu được liên tiếp do cùng một thử nghiệm viên tiến hành trên
cùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài, dưới
điều kiện thử không đối với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 10 và Bảng
9.
13.2.2 Độ tái lập - Chênh lệch
giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập, thu được do các thử nghiệm viên khác nhau
thực hiện tại những phòng thử nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau trong
điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 10 và Bảng 9.
13.2.3 Công bố độ
chụm đối với phương pháp tự động được lấy từ chương trình thử nghiệm hợp tác
liên phòng năm 2005. Mười sáu phòng thử nghiệm đã tham gia và phân tích ba mươi
ba tổ mẫu bao gồm: điêzen có quy định kỹ thuật, với một điêzen sinh học B5 và
B20, dầu đốt lò có quy định kỹ thuật, các nhiên liệu tuốc bin hàng không, các
nhiên liệu hàng hải, các spirit khoáng và toluen. Dải nhiệt độ từ 145 °C đến 365 °C. Các thông
tin về loại mẫu và các điểm sôi trung bình được nêu tại báo cáo của chương
trình nghiên cứu.
13.2.4 Bảng 9 được lấy
từ biểu đồ trong Hình 6 và Hình 7 trong ASTM D 86 - 97.
13.3 Độ chệch
13.3.1 Độ chệch - Do không
có chất chuẩn được chấp nhận để xác định độ chệch cho quy trình này, do vậy đối
với các phương pháp thử này không xác định được độ chệch.
13.3.2 Độ chệch
tương đối giữa thiết bị thủ công và thiết bị tự động - Kết quả của một
chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng thực hiện năm 2003 sử dụng cả thiết
bị thủ công và thiết bị tự động, đã cho kết luận rằng không có bằng chứng thống
kê để đề xuất là có độ chệch giữa các kết quả của thiết bị thủ công và tự động.
CHÚ THÍCH 31: Xem A.2.1 đối với thông tin về ứng
dụng và sử dụng bình cất borosilicat và thạch anh.
Bảng 7 - Độ lặp
lại và độ tái lập đối với nhóm 1, 2, 3 (Phương pháp tự động)
(Dải
hợp lệ 20 °C đến 260 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
°C
Độ tái lập
°C
IBP
2,7
4,7
5
1,4 +
2,8(0,43Sc +0,24)
2,5 +
2,8(0,43Sc +0,24)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9 +
2,8(0,43Sc +0,24)
20
0,9 +
2,8(0,43Sc +0,24)
2,0 +
2,8(0,43Sc +0,24)
30
0,8 +
2,8(0,43Sc +0,24)
1,8 +
2,8(0,43Sc +0,24)
40
0,9 +
2,8(0,43Sc +0,24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1,0 +
2,8(0,43Sc +0,24)
1,9 +
2,8(0,43Sc +0,24)
60
1,1 +
2,8(0,43Sc +0,24)
2,0 +
2,8(0,43Sc +0,24)
70
1,5 +
2,8(0,43Sc +0,24)
2,1 +
2,8(0,43Sc+0,24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1 +
2,8(0,43Sc +0,24)
2,0 +
2,8(0,43Sc +0,24)
90
1,8 +
2,8(0,43Sc +0,24)
2,8 +
2,8(0,43Sc +0,24)
95
2,0 +
2,8(0,43Sc +0,24)
3,6 +
2,8(0,43Sc +0,24)
FBP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
trong đó:
Sc là độ dốc hoặc tốc độ thay đổi
nhiệt độ theo độ Celcius được tính sử dụng A.4.10.1
Bảng 8 - Độ lặp
lại và độ tái lập đối với
nhóm 1 (Phương pháp thủ công)
Điểm bay
hơi,
%
Độ lặp lại
phương pháp thủ côngA
Độ tái lập
phương pháp thủ côngA
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
°F
IBP
3,3
6
5,6
10
5
1,9 +
0,86Sc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1 +
1,74Sc
5,6 +
1,74Sf
10
1,2 +
0,86Sc
2,2 +
0,86Sf
2,0 +
1,74Sc
3,6 + 1,74Sf
20
1,2 +
0,86Sc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 +
1,74Sc
3,6 +
1,74Sf
30-70
1,2 +
0,86Sc
2,2 +
0,86Sf
2,0 +
1,74Sc
3,6 +
1,74Sf
80
1,2 + 0,86Sc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 +
1,74Sc
3,6 +
1,74Sf
90
1,2 +
0,86Sc
2,2 +
0,86Sf
0,8 +
1,74Sc
1,4 +
1,74Sf
95
1,2 +
0,86Sc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1 +
1,74Sc
1,9 +
1,74Sf
FBP
3,9
7
7,2
13
A Sc hoặc Sf
là độ dốc trung bình (hoặc tốc
độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1
Bảng 9 - Độ lặp
lại và độ tái lập đối với nhóm 2, 3 và 4 (Phương pháp thủ công)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lạiA
Độ tái lậpA
°C
°F
°C
°F
IBP
1,0 +
0,35Sc
1,9 +
0,35Sf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 +
0,93Sf
5 % đến 95
%
1,0 +
0,41Sc
1,8 + 0,41
Sf
1,8 +
1,33Sc
3,3 +
1,33Sf
FBP
0,7 +
0,36Sc
1,3 +
0,36Sf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7 +
0,42Sf
% thể tích
tại số đọc nhiệt độ
0,7 +
0,92/Sc
0,7 +
1,66/Sf
1,5 +
1,78/Sc
1,53 +
3,20/Sf
A Sc hoặc Sf
là độ dốc trung bình (hoặc tốc
độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1
Bảng 10 - Độ
lặp lại và độ tái lập đối với nhóm 4 (Phương pháp tự động)
Phần trăm
đã thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập
°C
Dải hợp lệ
°C
IBP
0,018T
0,055T
145 đến 220
5 %
0,0109T
0,03T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 %
0,0094T
0,022T
160 đến 265
20 %
0,00728T
0,0208T
175 đến 275
30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0165T
185 đến 285
40 %
0,005T
0,014T
195 đến 290
50 %
1,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60%
0,00357T
0,0117T
220 đến 305
70%
0,00355T
0,0125T
230 đến 315
80%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0136T
240 đến 325
90 %
0,0041T
0,015T
180 đến 340
95 %
0,01318(T-140)
0,04105(T-140)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FBP
2,2
7,1
195 đến 365
Trong đó
T là nhiệt độ phần trăm đã thu hồi
trong dải hợp lệ quy định.
A Xem Điều
A.1, Phụ lục A về các bảng tính độ lặp lại và độ tái lập.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định bổ sung đối với TCVN 2968 (ASTM D
86)
A.1 Bảng độ chụm đối
với độ lặp lại (r) và độ tái lập (R)
A.1.1 Các bảng
Thu hồi IBP
IBP_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,98
150
2,70
8,25
155
2,79
8,53
160
2,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
2,97
9,08
170
3,06
9,35
175
3,15
9,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,24
9,90
185
3,33
10,18
190
3,42
10,45
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,73
200
3,60
11,00
205
3,69
11,28
210
3,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
3,87
11,83
220
3,96
12,10
Thu hồi 5 %
T5_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R_TCVN2698(D86)
tự động
160
1,74
4,80
165
1,80
4,95
170
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
1,91
5,25
180
1,96
5,40
185
2,02
5,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,07
5,70
195
2,13
5,85
200
2,18
6,00
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,15
210
2,29
6,30
215
2,34
6,45
220
2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
2,45
6,75
230
2,51
6,90
235
2,56
7,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,62
7,20
245
2,67
7,35
250
2,73
7,50
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,65
Thu hồi 10
%
T10_GRP4
Nhiệt độ (°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
160
1,50
3,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
3,63
170
1,60
3,74
175
1,65
3,85
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,96
185
1,74
4,07
190
1,79
4,18
195
1,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
1,88
4,40
205
1,93
4,51
210
1,97
4,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,02
4,73
220
2,07
4,84
225
2,12
4,95
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,06
235
2,21
5,17
240
2,26
5,28
245
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
2,35
5,50
255
2,40
5,61
260
2,44
5,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,49
5,83
Thu hồi 20 %
T20_GRP4
Nhiệt độ (°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
175
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
1,31
3,74
185
1,35
3,85
190
1,38
3,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,42
4,06
200
1,46
4,16
205
1,49
4,26
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,37
215
1,57
4,47
220
1,60
4,58
225
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
1,67
4,78
235
1,71
4,89
240
1,75
4,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,76
5,10
250
1,82
5,20
255
1,86
5,30
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,41
265
1,93
5,51
270
1,97
5,62
275
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hồi 30
%
T30_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86) tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
185
1,08
3,05
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,14
195
1,13
3,22
200
1,16
3,30
205
1,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
1,22
3,47
215
1,25
3,55
220
1,28
3,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,31
3,71
230
1,34
3,80
235
1,37
3,88
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,96
245
1,43
4,04
250
1,46
4,13
255
1,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
1,51
4,29
265
1,54
4,37
270
1,57
4,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
4,54
280
1,63
4,62
285
1,66
4,70
Thu hồi 40 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86) tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
195
0,98
2,73
200
1,00
2,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
2,87
210
1,05
2,94
215
1,08
3,01
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,08
225
1,13
3,15
230
1,15
3,22
235
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
1,20
3,36
245
1,23
3,43
250
1,25
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
3,57
260
1,30
3,64
265
1,33
3,71
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,78
275
1,38
3,85
280
1,40
3,92
285
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
1,45
4,06
Thu hồi 50
%
T50_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
170-295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
Thu hồi 60 %
T60_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
220
0,79
2,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
2,63
230
0,82
2,69
235
0,84
2,75
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,81
245
0,87
2,87
250
0,89
2,93
255
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
0,93
3,04
265
0,95
3,10
270
0,96
3,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
3,22
280
1,00
3,28
285
1,02
3,33
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,39
295
1,05
3,45
300
1,07
3,51
305
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hồi 70
%
T70_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
230
0,82
2,88
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,94
240
0,85
3,00
245
0,87
3,06
250
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
0,91
3,19
260
0,92
3,25
265
0,94
3,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
3,38
275
0,98
3,44
280
0,99
3,50
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,56
290
1,03
3,63
295
1,05
3,69
300
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
1,08
3,81
310
1,10
3,88
315
1,12
3,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T80_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
240
0,90
3,26
245
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
0,94
3,40
255
0,96
3,47
260
0,98
3,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
3,60
270
1,02
3,67
275
1,04
3,74
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,81
285
1,07
3,88
290
1,09
3,94
295
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1,13
4,08
305
1,15
4,15
310
1,17
4,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
4,28
320
1,21
4,35
325
1,23
4,42
Thu hồi 90
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
180
0,74
2,70
185
0,76
2,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
2,85
195
0,80
2,93
200
0,82
3,00
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,08
210
0,86
3,15
215
0,88
3,23
220
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
0,92
3,38
230
0,94
3,45
235
0,96
3,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
3,60
245
1,00
3,68
250
1,03
3,75
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,83
260
1,07
3,90
265
1,09
3,98
270
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
1,13
4,13
280
1,15
4,20
285
1,17
4,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
4,35
295
1,21
4,43
300
1,23
4,50
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,58
310
1,27
4,65
315
1,29
4,73
320
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
325
1,33
4,88
330
1,35
4,95
335
1,37
5,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,39
5,10
Thu hồi 95
%
T95_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
260
1,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
1,65
5,13
270
1,71
5,34
275
1,78
5,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
5,75
285
1,91
5,95
290
1,98
6,16
295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,36
300
2,11
6,57
305
2,17
6,77
310
2,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
2,31
7,18
320
2,37
7,39
325
2,44
7,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
7,80
335
2,57
8,00
340
2,64
8,21
345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,42
350
2,77
8,62
355
2,83
8,83
360
2,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hồi FBP
FBP_GRP4
Nhiệt độ
(°C)
r_TCVN2698(D86)
tự động
R_TCVN2698(D86)
tự động
195-365
2,2
7,1
A.2 Mô tả chi tiết
về thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH A.2.1: Vì sự đáp ứng nhiệt của
thủy tinh borosilicat và thạch anh là khác nhau, cần phải xem xét các điều chỉnh
thích hợp đối với điều chỉnh nhiệt ban
đầu và cuối cùng để nhận được các giới hạn thời gian nêu trong quy trình.
CHÚ THÍCH A.2.2: Đối với các phép thử
điểm khô, phải lựa
chọn các bình có chiều dày đáy và thành bằng nhau.
A.2.1.1 Dữ liệu
trong phòng và liên phòng thử nghiệm đối với xăng động cơ, kerosin, nhiên liệu
tuốc bin hàng không, dầu nhiên liệu FO và nhiên liệu điêzen được đánh giá bởi
ASTM D 6708 chỉ ra rằng một vài hiệu chính có thể cải thiện mức độ thoả thuận
giữa các kết quả bình cất borosilcat và thạch anh. Mức hiệu chính có thể được
coi là không có ý nghĩa về mặt thực tế. Sự hiệu chính là khả thi hơn tại điểm
sôi đầu (IBP) và điểm sôi cuối (FBP) của cả xăng động cơ và nhiên liệu chưng cất.
Tối ưu hoá các thông số D 86 đối với xăng động cơ và nhiên liệu chưng cất có thể
giảm thiểu thêm sự chênh lệch về điểm sôi đầu (IBP) và điểm sôi cuối (FBP) D86
khi sử dụng bình cất bằng
borosilicat so với thạch anh. Độ chệch có thể xuất hiện đối với các vật liệu và
nhiệt độ không được nghiên cứu trong chương trình giới hạn này.
A.2.1.1.1 Đối với xăng
động cơ trong dải nhiệt độ từ 25 °C đến 220 °C:
Borosilicat = 1,0054 thạch anh - 0,73
A.2.1.1.2 Đối với
kerosin, nhiên liệu tuốc bin hàng không, dầu nhiên liệu FO và nhiên liệu điêzen
trong dải nhiệt độ từ 140 °C đến 350 °C:
Borosilicat = Thạch anh + 0,40
A.2.2 Ống ngưng và bể
ngưng
- Bể và ống ngưng điển hình được thể hiện trên Hình 1 và Hình 2.
A.2.2.1 Ống ngưng được
làm bằng kim loại không gỉ, không ăn mòn, dài 560 mm ± 5 mm, có đường kính
ngoài bằng 14 mm và chiều dày thành từ 0,8 mm đến 0,9 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2 Ống ngưng được
lắp đặt sao cho 393 mm ± 3 mm chiều dài ống tiếp xúc với chất làm lạnh, 50 mm ± 3 mm
đầu trên và 114 mm ± 3 mm đầu dưới nằm ngoài bể làm lạnh. Phần nhô ra của đầu
trên
ống
được đặt nghiêng tạo với phương thẳng đứng một góc 75° ± 3°. Phần ống nằm trong
bể làm lạnh được đặt thẳng hàng hoặc uốn đều thành một đường cong. So với
phương nằm ngang độ dốc trung bình 15° ± 1°, không có đoạn 10 cm nào cỏ độ dốc
nằm ngoài phạm vi 15°± 3°. Phần nhô ra phía đầu dưới của ống ngưng được uốn
cong xuống dưới có độ dài bằng 76 mm với đầu cuối được cắt vát. Các quy định phải
được thực hiện để dòng chưng cất chảy xuống thành ống hứng. Để đạt được như vậy
có thể dùng một đầu hứng lệch dòng nối vào đầu ra của ống ngưng. Cách khác là
có thể hơi uốn cong xuống dưới phần đuôi ống sao cho đầu cuối của nó tiếp xúc với
thành ống hứng tại điểm cách miệng ống hứng 25 mm đến 32 mm. Hình A.3 là một dạng
đầu dưới của ống ngưng có thể chấp nhận được.
A.2.2.3 Thể tích và
thiết kế của bể ngưng phụ thuộc vào môi chất làm lạnh được sử dụng. Khả năng
làm lạnh của bể phải đủ để duy trì nhiệt độ yêu cầu đối với tính năng của ống
ngưng. Một bể ngưng có thể dùng cho nhiều ống ngưng.
A.2.3 Tấm chắn
hoặc vỏ bọc bằng kim loại cho bình cắt (chỉ dùng cho thiết bị thủ công)
A.2.3.1 Vỏ hộp đèn khí (xem Hình 1)
- Mục đích của vỏ hộp là để bảo vệ cho người vận hành thiết bị và để dễ tiếp cận với
đèn và bình cất trong quá trình thao tác. Vỏ hộp điển hình có thể cao 480 mm, dài 280 mm
và rộng 200 mm, làm từ tấm kim loại có chiều dày 0,8 mm (22 gauge). Hộp này có ít
nhất một cửa để quan sát điểm khô tại cuối của quá trình chưng cất.
A.2.3.2 Vỏ hộp bếp điện (xem Hình 2)
- Vỏ hộp điển
hình có thể cao 440 mm, dài 200 mm, và rộng 200 mm, được làm từ tấm kim loại có
độ dày khoảng 0,8 mm và có cửa quan sát phía trước. Hộp này có ít nhất một cửa
để quan sát điểm khô ở cuối của quá trình chưng cất.
A.2.4 Nguồn nhiệt
A.2.4.1 Đèn khí (xem Hình
1), có khả năng đảm bảo thời gian quy định từ khi bắt đầu chưng cất, mẫu còn lạnh,
cho đến khi thu được giọt chất lỏng đầu tiên và tiếp tục việc chưng cất với một
tốc độ quy định. Đèn này có một van vặn tay nhạy và một bộ điều khiển áp suất
khí ga để kiểm soát việc cấp nhiệt.
A.2.4.2 Bếp điện (xem
Hình 2), có nhiệt năng thấp.
CHÚ THÍCH A.2.4 Loại bếp điện có công
suất từ 0 W đến 1000 W là phù hợp
cho mục đích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.1 Kiểu 1 - Sử dụng
giá đỡ kiểu 1 cho đèn khí (xem Hình 1). Giá này gồm một vòng đỡ, loại bình thường
dùng cho phòng thử nghiệm, có đường kính 100 mm hoặc lớn hơn, được lắp trên giá đỡ bên
trong hộp, hoặc một mặt phẳng có thể điều chỉnh được từ bên ngoài hộp. Trên
vòng đỡ hoặc mặt phẳng này có một tấm cứng bằng gốm hoặc bằng vật liệu chịu nhiệt
khác, chiều dày từ 3 mm đến 6 mm, ở giữa có lỗ với đường kính từ 76 mm đến 100 mm, và
các kích thước viền ngoài của chúng phải nhỏ hơn một chút so với ranh giới bên
trong vỏ hộp.
A.2.5.2 Kiểu 2
- Sử dụng giá đỡ kiểu 2 cho bếp điện (xem Hình 2 là ví dụ). Giá đỡ này bao gồm
một hệ thống có thể điều chỉnh được, trên đó đặt bếp điện và có chỗ để đặt tấm
đỡ bình cất trên bếp. Toàn bộ cụm thiết bị có thể được điều chỉnh (xem A.2.6) từ
bên ngoài vỏ.
A.2.6 Tấm đỡ bình cất - Tấm này
cũng làm bằng gốm hoặc bằng vật liệu chịu nhiệt khác, chiều dày từ 3 mm đến 6
mm. Dựa trên kích thước lỗ giữa, tấm đỡ bình cất được phân thành 3 loại A, loại
B hoặc loại C, như thể hiện
trong Bảng 3. Tấm đỡ bình cất có kích thước thích hợp để đảm bảo rằng nhiệt cấp
cho bình cất chỉ đi từ lỗ ở giữa, còn các nguồn nhiệt khác với nhiệt qua lỗ giữa phải
được giảm thiểu. (CẢNH BÁO - Không dùng vật liệu amiăng để chế tạo các tấm
đỡ bình cất).
A.2.7 Tấm đỡ bình cất
có thể di chuyển nhẹ nhàng theo các hướng khác nhau theo mặt ngang đến vị trí của
bình cất, sao cho nhiệt truyền trực tiếp đến bình qua lỗ trên tấm này. Thông thường vị
trí của bình được đặt bằng cách điều chỉnh độ dài của nhánh bình xuyên vào
trong ống ngưng.
A.2.8 Thiết bị đỡ
bình cất được di chuyển theo chiều thẳng đứng sao cho tấm đỡ bình cất tiếp xúc
sát với đáy của bình cất trong quá trình chưng cất. Thiết bị này có thể hạ xuống
để tiện lắp và tháo bình cất ra khỏi thiết bị thử.
A.2.9 Ống hứng - Ống có khả năng đo
và chứa được 100 mL ± 1,0 mL. Hình dạng của
để phải đảm bảo sao cho ống không bị đổ khi đặt ống rỗng trên mặt phẳng nghiêng một
góc 13° theo phương ngang.
A.2.9.1 Phương pháp
thủ công
- Ống hứng có các khoảng
chia 1 mL bắt đầu từ ít nhất là 5 mL và có vạch mức tại 100 mL. Kích thước chi tiết và
dung sai của ống hứng được thể
hiện trên Hình A.4.
A.2.9.2 Phương pháp tự
động
- Ống hứng phải
phù hợp với các yêu cầu về chiều dài thang đo mô tả trên Hình A.4, ngoại trừ là
các vạch chia dưới vạch mức 100 mL là được phép không phù hợp khi chúng không ảnh
hưởng đến việc thao tác của người theo dõi mức. Các ống hứng dùng trong các thiết
bị tự động có thể có để bằng kim loại. Kích thước bên ngoài của ống hứng phải đảm
bảo rằng ống hứng phải được đặt đúng cách và thẳng hàng với người theo dõi mức
và do đó nó phù hợp với Ikiểu máy cụ thể của nhà sản xuất thiết bị chưng cất.
A.2.9.3 Trong quá
trình chưng cất, nếu có yêu cầu, ống hứng phải
đặt ngập đến trên vạch 100 mL trong bể làm lạnh có chứa chất lòng làm lạnh,
chẳng hạn như là một cốc thử cao thành, bằng nhựa trắng hoặc thủy tinh trong suốt,
ống hứng còn có thể đặt trong khoang tuần hoàn khí ổn nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Xác định
chênh lệch thời gian trễ giữa hệ thống do nhiệt độ điện tử và nhiệt kế
thủy ngân
A.3.1 Bao giờ hệ thống
đo nhiệt độ điện tử cũng cho kết quả nhanh hơn so với nhiệt kế thủy ngân. Thông
thường dụng cụ đo nhiệt độ gồm một cảm biến và vỏ bọc hoặc hệ thống điện tử và
phần mềm kèm theo, hoặc cả hai, thiết bị này được thiết kế sao cho hệ thống đo
nhiệt độ sẽ mô phỏng độ trễ nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân.
A.3.2 Để xác định
được chênh lệch thời gian trễ giữa hệ thống điện tử và nhiệt kế thủy ngân, tiến
hành phân tích một mẫu, chẳng hạn như xăng, dầu hoả, nhiên liệu phản lực hoặc
điêzen nhẹ bằng hệ thống điện tử đo nhiệt độ theo quy trình đã nêu trong tiêu
chuẩn này. Trong hầu hết các trường hợp đây là bước chưng cất chuẩn được thực
hiện bằng thiết bị tự động.
A.3.2.1 Đối với phép
thử này không
dùng đơn chất tinh khiết, sản phẩm có dải sôi rất hẹp, hoặc hỗn hợp tổng hợp có
ít hơn 6 hợp chất.
A.3.2.2 Mẫu cho kết quả
tốt nhất là mẫu điển hình lấy từ lô mẫu của phòng thử nghiệm. Cách khác là sử dụng
hỗn hợp có dải sôi từ 5 % đến 95 % tại ít nhất là tại 100 °C.
A.3.3 Thực hiện
thay thiết bị đo nhiệt độ điện tử bằng nhiệt kế thủy ngân có dải đo thấp
hoặc có dải đo cao là tùy thuộc dải sôi của mẫu.
A.3.4 Lặp lại chưng
cất với nhiệt kế đã thay này và ghi bằng tay nhiệt độ tại các phần trăm đã thu
hồi khác nhau theo quy định tại 10.14.
A.3.5 Tính các giá
trị của độ lặp lại cho độ dốc quan sát được (AT/AV) đối với các số đọc khác
nhau của phép thử.
A.3.6 So sánh các số
liệu thử đã thu được khi dùng hai loại dụng cụ đo nhiệt độ. Tại một điểm bất kỳ
độ chênh lệch phải bằng hoặc nhỏ hơn độ lặp lại của phương pháp tại điểm đó. Nếu
độ chênh lệch này lớn hơn thì thay thiết bị đo nhiệt độ điện tử hoặc điều chỉnh
chi tiết điện tử trong
thiết bị này hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Bình cất
dung tích 125 mL
Bình cất
dung tích 125 mL có đầu nối nhám
Hình A.1 -
Bình cất dung tích 125 mL và bình cất dung tích 125 mL có
đầu nối nhám
Kích thước
tính bằng milimet

Hình A.2 - Chi tiết
phần cổ trên của bình cất
Kích thước
tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Đầu
dưới của ống ngưng
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ THÍCH 1:
Vạch chia 1 mL, tối thiểu từ 5 mL đến 100 mL
Hình A.4 - Ống định mức
dung tích 100 mL
A.4 Quy trình xác
định phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi tại số đọc nhiệt độ quy định
A.4.1 Nhiều tiêu
chuẩn kỹ thuật yêu cầu các phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi quy định
cụ thể tại các số đọc nhiệt độ xác định, hoặc nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất hoặc
các dải nhiệt độ. Các quy trình để xác định các giá trị này thông thường ghi là
EXXX hoặc RXXX, trong đó XXX là nhiệt độ mong muốn.
CHÚ THÍCH A.4.1 Các tiêu chuẩn quy định về chứng nhận phù hợp
xăng reformulated theo một quy trình phức tạp đòi hỏi xác định E200 và E300, được
định nghĩa là phần trăm bay hơi của nhiên liệu tại 93,3 °C (200 °F) và
148,9 °C (300 °F),
tương ứng E158, phần trăm bay hơi tại nhiệt độ 70 °C (158 °F), điều
này cũng được sử dụng khi mô tả đặc tính bay hơi của nhiên liệu. Tương ứng, các
nhiệt độ điển hình cho dầu hỏa là R200 và gas-oil là R250 và R350, trong đó
R200, R250 và R350 là phần trăm nhiên liệu thu hồi tại các nhiệt độ tương ứng
200 °C, 250 °C và 350 °C.
A.4.2 Xác định áp
suất khí quyển và tính giá trị hiệu chính về số đọc nhiệt độ mong muốn theo
công thức (3), công thức (4) hoặc công thức (5) đối với t = XXX °C (hoặc tf
= XXX °F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.2 Phương pháp tự
động
- Xác định giá trị hiệu chính tới 0,1 °C (0,2 °F).
A.4.3 Xác định số đọc
nhiệt độ dự kiến để có XXX °C (hoặc XXX °F) sau khi hiệu chính áp suất. Để có giá trị dự
kiến, nếu áp suất khí quyển trên 101,3 kPa thì cộng giá trị tuyệt đối của giá
trị hiệu chính đã tính với nhiệt độ mong muốn. Nếu áp suất khí quyển dưới 101,3
kPa lấy nhiệt độ mong muốn trừ đi giá trị tuyệt đối của giá trị hiệu chính.
A.4.4 Thực hiện việc
chưng cất theo quy định tại Điều 10, có chú ý đến A.4.5 và A.4.6.
A.4.5 Chưng cất thủ công
A.4.5.1 Trong vùng
nhiệt độ từ khoảng 10 °C thấp hơn đến
xấp xỉ 10 °C cao hơn so với
số đọc nhiệt độ dự kiến mong muốn xác định được theo A.4.3, ghi lại số đọc nhiệt
độ trong các khoảng 1 % thể tích.
A.4.5.2 Nếu dự kiến của
việc chưng cất chỉ là xác định giá trị EXXX hoặc RXXX, thì dừng việc chưng cất
sau khi thu hồi thêm được ít nhất 2 mL nữa. Nếu không, tiếp tục chưng cất như
quy định ở Điều 10, và
xác định lượng hao hụt như nêu ở 11.1.
A.4.5.2.1 Nếu dự kiến của
việc chưng cất là để xác định giá trị EXXX và việc chưng cất đã kết thúc sau
khi thu hồi được khoảng 2 mL sau nhiệt độ mong muốn, thì cần để cho sản phẩm
chưng cất chảy vào ống hứng. Để bình cất nguội đến dưới 40 °C và sau đó đổ
những gì còn trong bình vào ống hứng. Cứ khoảng 2 min lại ghi thể tích trong ống
hứng chính xác đến 0,5 ml cho đến khi kết quả của hai lần quan sát liên tiếp bằng
nhau.
A.4.5.2.2 Lượng thu hồi
trong ống hứng là phần trăm thu hồi. Xác định lượng hao hụt bằng cách lấy 100,0
trừ đi phần trăm thu hồi.
A.4.6 Chưng cất tự
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.6.2 Tiếp tục
chưng cất như đã nêu ở Điều 10 và xác định phần trăm hao hụt như nêu tại 11.1.
A.4.7 Tính kết quả
A.4.7.1 Phương
pháp thủ công - Nếu không có sẵn một số đọc phần trăm thể tích đã thu hồi tại
đúng nhiệt độ đã tính ở
A.4.3
thì cần xác định phần trăm đã thu hồi. Thực hiện theo phương pháp tuyến tính
như nêu ở 11.6.1, hoặc
theo phương pháp đồ thị như mô tả ở 11.6.2. Phần trăm đã thu hồi được bằng
RXXX.
A.4.7.2 Phương pháp tự
động
- Báo cáo thể tích quan sát được đến 0,1 phần trăm thể tích tương ứng với nhiệt
độ gần nhất với số đọc nhiệt độ dự kiến. Đây là phần trăm đã thu hồi hoặc RXXX.
A.4.7.3 Phương pháp
thủ công và tự động - Để xác định giá trị EXXX, cộng phần hao hụt đã quan
sát được với phần trăm đã thu hồi RXXX như đã xác định tại A.4.7.1 hoặc A.4.7.2
và như đã nêu tại công thức (9).
A.4.7.3.1 Thực hiện như
đã nêu ở 12.7, không dùng lượng hao hụt đã hiệu chính.
A.4.8 Độ chụm- Độ chụm của
phép xác định thống kê của thể tích phần trăm bay hơi hoặc đã thu hồi tại nhiệt
độ đã nêu đối với thiết bị tự động được lấy theo ASTM D 6300 từ chương trình hợp
tác thử nghiệm liên phòng tiến hành năm 2005. Bảng A.1 nêu các phương trình hợp
nhất để tính phần trăm bay hơi của xăng. Độ chụm chỉ có hiệu lực đối với dải
nhiệt độ công bố. Sự ước lượng độ chụm đối với các nhiệt độ nằm ngoài dải quy định có thể
tính được từ quy trình nêu tại A.4.10 và các bảng về độ chụm nêu tại Điều A.1.
Bảng A.1 - Độ chụm đối với phần trăm
bay hơi tại một nhiệt độ đã nêu - Xăng (phương trình hợp nhất)
Dải hợp lệ
E70 - E180 °C (thiết bị
tự động)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
R
0,00836
(150-X)
0,0200 (150
- X)
Trong đó: X = Phần trăm bay hơi tại
nhiệt độ đã nêu.
A.4.9 Việc xác định
thống kê độ chụm của % thể tích bay hơi hoặc % thể tích đã thu hồi ở nhiệt độ
đã nêu đối với thiết bị thủ công đã không được đo trực tiếp trong chương trình
thử nghiệm liên phòng.
Có thể cho thấy rằng độ chụm của % thể tích bay hơi hoặc % thể tích đã thu hồi ở nhiệt % thể
tích bay hơi hoặc % thể tích đã thu hồi. Đánh giá độ chụm trở nên kém chính xác
hơn ở các giá trị
độ dốc cao.
A.4.10 Tính độ dốc
hoặc tốc độ thay đổi của số đọc
nhiệt độ, SC hoặc SF như mô tả ở A.4.10.1 và
công thức (A.4.1) và sử dụng các giá trị nhiệt độ cao hơn và thấp hơn so với
nhiệt độ mong muốn.
A.4.10.1 Độ dốc hoặc
tóc độ thay đổi nhiệt độ
CHÚ THÍCH: Độ dốc có thể có ảnh hưởng
rất lớn đến độ chụm đối với một số mẫu, điển hình là các mẫu chứa
oxygenat. Độ chụm tính toán thu được bằng cách sử dụng các giá trị trong Bảng
A.3 không phản ánh điều đó
trong mọi trường hợp. Đó có
thể là do thành phần của mẫu thay đổi, làm cho độ dốc thay đổi nhanh trong một khoảng
thời gian ngắn. Sự thay đổi như vậy có thể xảy ra trong quá trình tăng dữ liệu
trước hoặc sau điểm dữ liệu đang được xem xét tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.10.1.2 Độ chụm của
điểm sôi đầu và điểm cuối không đòi hỏi phải tính toán độ dốc.
A.4.10.1.3 Đối với trường
hợp ngoại lệ nêu tại A.4.10.1.2, độ dốc tại bất kỳ điểm nào trong quá trình
chưng cất được tính từ các công thức sau, sử dụng các giá trị nêu tại Bảng A.3.
SC (hoặc SF)=
(TU - TL) / (VU - VL)
(A.4.1)
trong đó:
SC
là độ dốc, tính bằng °C/phần trăm
thể tích;
SC
là độ dốc, tính bằng °F/phần trăm thể
tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ cận trên, tính bằng °C (hoặc °F);
TU
là nhiệt độ cận dưới, tính bằng °C (hoặc °F);
VU
là phần trăm thể tích đã thu hồi hoặc
bay hơi tương ứng với TU;
VL
là phần trăm thể tích đã thu hồi hoặc
bay hơi tương ứng với TL;
VEP
là phần trăm thể tích đã thu hồi hoặc
bay hơi tương ứng với điểm cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SC (hoặc SF) = (TEP
- THR) / (VEP - VHR)
(A.4.2)
trong đó:
TEP hoặc THR
là nhiệt độ tính bằng °C hoặc °F, tại
phần trăm thể tích đã thu hồi hiển thị bằng chỉ số dưới;
VEP hoặc VHR
là phần trăm thể tích đã thu hồi.
Chỉ số dưới EP
là điểm cuối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số độ cao nhất tại 80 % hoặc 90
%, trước điểm cuối.
A.4.10.1.5 Đối với các
điểm giữa từ 10 % đến 85 % thu hồi đã nêu tại Bảng A.3, độ dốc được tính như
sau:
SC (hoặc SF) = 0,05 (T(V+10)
- T(V-10))
(A.4.3)
A.4.10.2 Tính độ lặp lại
r hoặc độ tái lập R từ độ dốc SC (hoặc SF) và các dữ liệu
trong Bảng A.4 và Bảng A.5.
A.4.10.3 Xác định độ lặp
lại hoặc độ tái lập, hoặc cả hai của phần trăm thể tích bay hơi hoặc thể tích
đã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu từ công thức dưới đây:
r% thể tích
= r/SC (SF)
(A.4.4)
R% thể tích
= R/SC (SF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
r% thể tích
là độ lặp lại của phần trăm thể tích
bay hơi hoặc thể tích đã thu hồi;
R% thể tích
R là độ tái lập của phần trăm thể
tích bay hơi hoặc thể tích đã thu hồi;
r
là độ lặp lại của nhiệt độ tại nhiệt
độ đã nêu tại phần trăm cất quan sát được;
R
là độ tái lập của nhiệt độ tại nhiệt
độ đã nêu tại phần trăm cất quan sát được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tốc độ thay đổi của số đọc nhiệt
độ trên phần trăm thể tích bay
hơi hoặc thể tích đã thu hồi, tính bằng °C hoặc °F.
A.4.10.4 Các ví dụ về
cách tính độ lặp lại và độ tái lập được nêu trong Phụ lục B.
Bảng A.2 - Độ
chụm đối với phần trăm đã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu - Điêzen (Rxxx)
Dải có hiệu
lực R200 °C - R300 °C (Thiết bị
tự động)
TCVN 2698
(ASTM D 86) tự động
R200C,
R250C, R300C
r
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,66
Bảng A.3 -
Các điểm để xác định độ dốc, SC hoặc SF
Độ dốc tại
%
IBP
5
10
20
30
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
70
80
90
95
Điểm cuối (EP)
TL tại %
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
40
50
60
70
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TU tại %
5
10
20
30
40
50
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
90
95
VEP
VU-VL
5
10
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
10
5
VEP-95
Bảng A.4 - Độ
lặp lại và độ tái lập đối với Nhóm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thủ công
Độ lặp lạiA
Phương pháp
tự động
Độ tái lậpA
°C
°F
°C
°F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
6
5,6
10
5
1,9 + 0,86Sc
3,4 + 0,86SF
3,1 + 1,74Sc
5,6 + 1,74SF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 + 0,86Sc
2,2 + 0,86SF
2,0 + 1,74Sc
3,6 + 1,74SF
20
1,2 + 0,86Sc
2,2 + 0,86SF
2,0 + 1,74Sc
3,6 + 1,74SF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 + 0,86Sc
2,2 + 0,86SF
2,0 + 1,74Sc
3,6 + 1,74SF
80
1,2 + 0,86Sc
2,2 + 0,86SF
2,0 + 1,74Sc
3,6 + 1,74SF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 + 0,86Sc
2,2 + 0,86SF
0,8 + 1,74Sc
1,4 + 1,74SF
95
1,2 + 0,86Sc
2,2 + 0,86SF
1,1 + 1,74Sc
1,9 + 1,74SF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
7
7,2
13
A Sc hoặc SF là độ dốc
trung bình (hoặc tốc
độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1. Bảng A.4 các số liệu độ chụm nhận được
từ chương trình nghiên cứu liên phòng (RR) trên cả hai loại thiết bị thủ công
và tự động của TCVN 2698 (ASTM D 86) của các phòng thử nghiệm IP và Bắc Mỹ.
Bảng A.5 - Độ
lặp lại và độ tái lập đối với Nhóm 2, 3 và 4 (Phương pháp thủ công)
Độ lặp lạiA
Độ tái lậpA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°F
°C
°F
Điểm sôi đầu (IBP)
1,0 + 0,35Sc
1,9 + 0,35SF
2,8 + 0,93Sc
5,0 + 0,93SF
5 %-95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8 + 0,41 SF
1,8 + 0,33Sc
3,3 + 1,33SF
Điểm sôi cuối (FBP)
0,7 + 0,36Sc
1,3 + 0,36SF
3,1 + 0,42Sc
5,7 + 0,42SF
% thể tích tại số đọc nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 + 1,66/SF
1,5 + 1,78/Sc
1,53 +
3,20/SF
A Sc hoặc SF là độ dốc
trung bình (hoặc tốc độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1. Bảng A.5 được lấy
từ các tài liệu tại Hình 6 và Hình 7 trong
TCVN 2698:2002 (ASTM D 86-97).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ minh họa
B.1 Các ví dụ
minh hoạ về tính toán để báo cáo số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1.1 Các số đọc
nhiệt độ đã hiệu chính về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg) (xem 11.3) như sau:
Hiệu chính (°C) = 0,0009 (101,3 -98,6)
(273 + tc) (B.1.1)
Hiệu chính (°F) = 0,00012 (760 -740)
(460 + tf) (B.1.2)
B.1.1.2 Hiệu chính lượng
hao hụt về áp suất 101,3 kPa (xem 11.4) được tính như dưới đây. Các số liệu cho
các ví dụ này được lấy từ Hình B.1.
Lượng hao hụt đã hiệu chính = (0,5 +
(4,7 -0,5)/{1 + (101,3 -98,6)/8,0} = 3,6 (B.1.3)
B.1.1.3 Hiệu chính lượng
thu hồi về áp suất 101,3 kPa (xem 11.4.1) như sau:
Lượng thu hồi đã hiệu chính = 94,2 +
(4,7 -3,6) = 95,3 (B.1.4)
B.1.2 Các số đọc
nhiệt độ tại phần trăm bay hơi chỉ định:
B.1.2.1 Số đọc nhiệt
độ tại 10 % bay hơi (4,7 % hao hụt = 5,3 % thu hồi) (xem 11.6.1) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T10E (°F) = 92,7 +
[(104,5 -92,7)(5,3 -5)/(10 -5)] = 93,1 °F (B.1.6)
B.1.2.2 Số đọc nhiệt
độ tại 50 % bay hơi (45,3 % thu hồi) (xem 11.6.1) như sau:
T50E (°C) = 93,9 +
[(108,9 - 93,9)(45,3 - 40)/(50 - 40)] = 101,9 °C (B.1.7)
T50E (°F) = 201 +
[(228 - 201 )(45,3 - 40)/(50 -40)] = 215,3 °F (B. 1.8)
B.1.2.3 Số đọc nhiệt
độ tại 90 % bay hơi (85,3 % thu hồi) (xem 11.6.1) như sau:
T90E (°C) = 181,6
+ [(201,6 - 181,6)(85,3 - 85)/(90 -85)] = 182,8 °C (B.1.9)
T90E (°F) = 358,9
+ [(394,8 -358,9)(85,3 -85)/(90 - 85)] = 361,0 °F (B.1.10)
B.1.2.4 Số đọc nhiệt
độ tại 90 % bay hơi (85,3 % thu hồi) không hiệu chính về áp suất 101,3 kPa (xem
11.6.1) như sau:
T90E (°C) = 180,5
+ [(200,4 - 180,5)(85,3 -85)/(90 -85)] = 181,7 °C (B.1.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THlCH B.1.1: Kết quả tính toán từ
dữ liệu °C có thể không
tương ứng chính xác với kết quả tính toán từ dữ liệu °F vì lỗi làm tròn.
Nhận dạng mẫu:
Ngày phân tích:
Số thiết bị:
Đặc điểm:
Áp suất khí quyển: 98,6 kPa
Người phân tích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quan sát được
98,6
kPa
740
mmHg
đã hiệu
chính
101,3
kPa
760
mmHg
quy trình
toán học/đồ
thị
% đã thu hồi
°C
°F
°C
°F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
°F
Điểm sôi đầu
25,5
78
26,2
79,2
5
26,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
33,0
91
33,7
92,7
10
34,1
93,4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
40,3
104,5
15
40,7
105,2
15
46,0
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,2
20
47,3
117,1
20
54,5
130
55,3
131,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,7
150,2
30
74,0
165
74,8
166,7
40
84,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
93,0
199
93,9
201,0
50
101,9
215,3
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226
108,9
228,0
60
116,9
242,4
60
123,0
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255,1
70
134,1
273,3
70
142,0
288
143,0
289,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156,0
312,8
80
166,5
332
167,6
333,6
85
168,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
180,5
357
181,6
358,9
90
182,8
361,0
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
393
201,6
394,8
95
202,4
396,3
Điểm sôi cuối
215,0
419
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
421,1
Thu hồi, %
94,2
95,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn, %
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt, %
4,7
3,6
Hình B.1 - Ví
dụ của báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Một số tiêu
chuẩn kỹ thuật yêu cầu báo cáo phằn trăm thể tích bay hơi hoặc thu hồi tại nhiệt
độ quy định đã nêu. Bảng B.1 đưa ra các số liệu chưng cất của mẫu nhóm 1 khi tiến
hành bằng thiết bị thủ công.
Bảng B.1 - Số liệu chưng
cất thủ công của mẫu
nhóm 1
Điểm chưng
cất thu hồi được, mL
Nhiệt độ, °C
Nhiệt độ, °F
Thể tích
(ml) thu hồi tại 93,3 °C (200 °F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
84
183
20
94
202
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217
40
112
233
Điểm chưng
cất bay hơi, mL
Nhiệt độ, °C
Nhiệt độ, °F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
10
83
182
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201
30
103
217
40
111
232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Ví dụ tính
toán
B.2.2.1 Đối với mẫu
thuộc nhóm 1, các tính chất chưng cất được thể hiện trên Bảng B.1, được xác định
bằng thiết bị thủ công, độ tái lập của thể tích bay hơi, tính theo % thể tích,
tại 93,3 °C (200 °F) được
xác định như sau:
B.2.2.1.1 Đầu tiên xác
định độ dốc tại nhiệt độ mong muốn:
SC% =0,1 (T(20)
- T(10))
= 0,1 (94
-83)
= 1,1
(B.2.1)
B.2.2.2 Từ Bảng A.4,
xác định giá trị R,
độ tái lập tại phần trăm cất quan sát được. Trong trường hợp này, thể tích cất
quan sát được là 18% và:
R = 2,0 +
1,74(SC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 3,9
R = 3,6 +
1,74(SF)
= 3,6 + 1,74 x 1,9
= 6,9
(B.2.2)
B.2.2.3 Từ giá trị R,
xác định giá trị thể tích như mô tả ở A.4.10.
R phần trăm thể tích = R/(SC)
= 3,9/1,1
= 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 6,9/1,9
(B.2.3)
B.3 Bảng số liệu hao hụt
đã hiệu chính từ hao hụt đo được và áp suất khí quyển
B.3.1 Có thể sử dụng
Hình B.2 để xác định hao
hụt đã hiệu chính từ hao hụt đo được và áp suất khí quyển tính theo kPa.
B.3.2 Có thể sử dụng
Hình B.3 để xác định hao hụt đã hiệu chính từ hao hụt đo được và áp suất khí
quyển tính theo mmHg.

Hình B.2 - Hao
hụt đã hiệu chính từ hao hụt quan sát được và áp suất khí quyển tính theo kPa

Hình B.3 -
Hao hụt đã hiệu chính từ hao hụt quan sát được và áp suất khí quyển tính theo
mmHg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Khi một cảm
biến điện tử hoặc cảm biến loại khác không đi đôi với sai lệch nhô phần
thân được dùng để đo nhiệt độ thì đầu ra của cảm biến đó hoặc hệ thống
số liệu kèm theo cảm biến sẽ mô phỏng kết quả của một nhiệt kế thủy ngân. Dựa trên thông
tin do bốn hãng sản xuất thiết bị đo nhiệt độ tự động theo Phương pháp ASTM D
86 cung cấp thì các phương trình trung bình tại B.4.2 và B.4.3 đã được báo cáo
là có sử dụng cho thiết bị của họ.
B.4.1.1 Các phương
trình nêu tại B.4.2. có khả năng áp dụng hạn chế, do đó, chúng được trình bày
chỉ để làm thông tin tham khảo. Ngoài việc hiệu chỉnh cho phần nhô ra của nhiệt
kế thủy ngân thì bộ cảm biến
điện tử và hệ thống số liệu kèm theo cũng sẽ phải mô phỏng độ trễ thời gian của
nhiệt kế thủy ngân nữa.
B.4.2 Khi dùng nhiệt
kế có dải đo thấp, không áp dụng hiệu chính phần thân dưới 20 °C. Đối với nhiệt
độ trên nhiệt độ nà, dùng công thức sau để tính hiệu chỉnh:
ASTM 7C Telr = Tt - 0,000162 x (Tt - 20 °C)2
(B.4.1)
B.4.3 Khi dùng nhiệt
kế có dải đo cao, không áp dụng hiệu chính phần thân dưới 35 °C. Đối với nhiệt
độ trên nhiệt độ này dùng công thức sau để tính quy đổi:
ASTM 8C Tehr = Tt
- 0,000131 x
(Tt - 35°C)2
(B.4.2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ mô phỏng của nhiệt kế có
dải đo thấp, tính bằng °C;
Tehr
là nhiệt độ mô phỏng của nhiệt kế có
dải đo cao, tính bằng °C;
Tt
là nhiệt độ thực tính bằng °C.
B.5 Giải thích
các biểu báo cáo
B.5.1 Hình B.3 và
Hình B.4 nêu các biểu mẫu báo cáo.

Hình B.3 - Biểu
mẫu báo cáo phần trăm đã thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4 - Biểu
mẫu báo cáo phần trăm bay hơi
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
4 Tóm tắt
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng
cụ
7 Lấy mẫu, bảo
quản và ổn định mẫu
8 Chuẩn bị thiết
bị
9 Hiệu chuẩn và
chuẩn hóa
10 Cách tiến
hành
11 Tính toán kết
quả
12 Báo cáo thử
nghiệm
13 Độ chụm và độ
chệch
Phụ lục A (quy định) Quy định bổ sung
đối với TCVN 2698 (ASTM D 86)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66