TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12028:2018
ISO 13166:2014
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐỒNG VỊ URANI –
PHƯƠNG PHÁP THỬ
SỬ DỤNG QUANG PHỔ ANPHA
Water quality -
Uranium isotopes - Test method using alpha-spectrometry
Lời
nói đầu
TCVN 12028:2018 hoàn toàn tương đương với
ISO 13166:2014
TCVN 12028:2018 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời
giới thiệu
Hoạt độ phóng xạ từ một số
nguồn nhân tạo và tự nhiên có mặt khắp nơi trong môi trường. Do vậy, các vực nước
(ví dụ nước mặt, nước ngầm, nước biển) có thể chứa nhân phóng xạ tự nhiên, nhân tạo hoặc cả hai nguồn:
- Nhân phóng xạ tự nhiên, kể cả kali 40 và các nhân phóng xạ bắt
nguồn từ dãy phân rã thori và urani, đặc biệt radi 226, radi 228, urani 234,
urani 238, chì 210 có thể tìm thấy trong nước cho các lý do tự nhiên (ví dụ giải
hấp từ đất và rửa trôi do nước mưa) hoặc có thể thoát ra từ các quá trình công
nghệ liên quan đến vật liệu phóng xạ xuất hiện trong tự nhiên .... (ví dụ khai
khoáng và quá trình xử lý cát khoáng và sản xuất và sử dụng phân lân)
- Cũng có thể tìm thấy Nhân
phóng xạ nhân tạo, như nguyên tố tran-urani (americi, plutoni, neptuni, curi), triti, cabon 14, stronti
90 và một số nhân phóng xạ phát gamma, cũng có thể được tìm thấy trong nước tự nhiên do kết quả của
sự phát thải thường nhật được cấp phép vào môi trường với lượng nhỏ trong nước
thải từ các cơ sở nhiên liệu hạt nhân. Chúng cũng có thể được thải vào môi trường
ở dạng không được bao bọc sử dụng chúng cho các ứng dụng y tế và công nghiệp.
Chúng cũng được tìm thấy trong nước do kết quả của sự nhiễm bẩn chảy tràn trong
quá khứ từ vụ nổ trong khí quyển của các cơ sở hạt nhân và các sự cố như Chernobyl và Fukushima.
Nước uống có thể chứa nhân
phóng xạ ở nồng độ hoạt độ có thể xuất hiện nguy cơ đối với sức khỏe con người.
Để đánh giá chất lượng của nước uống (kể cả nước khoáng và nước suối) về hàm lượng
nhân phóng xạ của chúng và để cung cấp hướng dẫn về việc giảm nguy cơ đối với sức
khỏe bằng cách tiến hành phép đo để giảm nồng độ hoạt độ nhân phóng xạ, nguồn
nước (nước ngầm, sông, hồ, biển,...) và nước uống được quan trắc đối với hàm lượng
hoạt độ phóng xạ của chúng như là khuyến cáo do Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
Tiêu chuẩn về phương pháp thử
đối với nồng độ hoạt độ đồng vị urani trong mẫu nước được chứng minh là đúng
cho phòng thử nghiệm tiến hành các phép thử này, đôi khi được yêu cầu bởi các
cơ quan có thẩm quyền quốc gia, vì phòng thử nghiệm có thể phải đạt được giấy
công nhận riêng về phép đo nhân phóng xạ trong mẫu nước uống.
Nồng độ hoạt độ urani có thể
thay đổi theo đặc tính địa chất và khí hậu của địa phương (Phụ lục D). Mức khuyến
cáo đối với urani-238 và urani-234 trong nước uống, như khuyến cáo của WHO là tương ứng bằng 10 và 1 Bq.L-1.
Giá trị khuyến cáo quy định đối với nồng độ urani trong nước uống là 30 μg.L-1 dựa trên độc tính hóa học của
chúng, được so sánh với độc tính phóng xạ học.
CHÚ THÍCH Mức khuyến
cáo là nồng độ hoạt độ (được làm tròn) với một lượng dùng nước uống là 2 L.d-1 (lít trên
ngày) trong 1 năm, dẫn đến một liều hiệu dụng là 0,1 mSv.năm-1 cho dân
chúng, một liều hiệu dụng đại diện một mức nguy cơ rất thấp được dự kiến không
làm tăng ảnh hưởng có hại cho sức khỏe có thể phát hiện được.
Tiêu chuẩn này là một trong bộ
tiêu chuẩn về phương pháp thử đề cập đến phép đo nồng độ hoạt độ của nhân phóng
xạ trong mẫu nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐỒNG VỊ URANI
-
PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG QUANG PHỔ ANPHA
Water quality -
Uranium isotopes - Test method using alpha-spectrometry
CẢNH
BÁO Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải được làm quen với công việc này
trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên
quan đến người sử dụng. Người áp dụng tiêu chuẩn phải xác lập thực hành về an
toàn, sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN
TRỌNG Chỉ những nhân viên đã qua đào tạo
thích hợp mới được phép tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
điều kiện để xác định nồng độ, hoạt độ đồng vị urani trong mẫu nước môi trường
(kể cả nước biển) sử dụng phổ anpha và 232U như là chất đánh dấu. Quá trình
tách hóa học được yêu cầu để tách và tinh chế urani từ một phần của mẫu thử.
Nếu mẫu có đồng vị plutoni sẽ
gây nhiễu với hoạt độ có thể phát hiện trong mẫu.
Giới hạn phát hiện của phép
đo của phần thử khoảng 500 mL là xấp xỉ 5 mBq.L-1 với thời gian đếm khoảng
200000 s.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế và kỹ
thuật lấy mẫu. (Water
quality -
Sampling - Part 1: Guidance on the design of
sampling programmes and sampling techniques).
TCVN
6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu (Water quality - Sampling - Part 3: Preservation and handling of
water samples)
ISO 11929, Xác
định các giới hạn đặc tính (ngưỡng quyết định, giới hạn phát hiện và giới hạn của
khoảng tin cậy) đối với phép đo bức xạ ion hóa
- Cơ sở và ứng dụng (Determination of the characteristic limits (decision
threshold, detection limit and limits of the confidence interval) for
measurements of ionizing radiation - Fundamentals and application).
TCVN
ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung về năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
(General requirements
for the competence of testing and calibration laboratories).
TCVN
7870-10 (ISO 80000-10), Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Nguyên tử và vật lý
hạt nhân (Quantities
and units
-
Part 10: Atomic and nuclear physics).
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu được nêu trong TCVN 7870-10 (ISO 80000-10)
và ISO 11929 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
Bảng 1 - Ký
hiệu
và định nghĩa
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cA
Nồng độ hoạt độ của 238U hoặc 235U hoặc 234U, tính bằng becquerel trên lít

Ngưỡng quyết định, tính bằng
becquerel
trên
lít

Giới hạn phát hiện, tính bằng
becquerel
trên
lít

Giới hạn trên và dưới của
khoảng tin cậy, tính bằng becquerel trên lít
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r0,
r0T
Tốc độ đếm phông nền trên
giây đối với phân tích urani và chất đánh dấu trong vùng quan tâm (ROI) của
phổ mẫu trắng
RC
Hiệu suất hóa học
rg,
rgT
Tốc độ đếm tổng trên giây đối
với phân tích urani và chất đánh dấu trong vùng quan tâm (ROI) của phổ mẫu thử
t0
Thời gian đếm phông nền, tính bằng giây
tg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Độ không đảm bảo mở rộng được
tính bằng U= ku(cA) với k = 1, 2,... tính bằng becquerel trên lít
u(cA)
Độ không đảm bảo tiêu chuẩn
kèm theo kết quả phép đo, tính bằng becquerel trên lít
V
Thể tích phần mẫu thử, tính bằng
lít
ε
Hiệu suất đếm
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thori-230, 226Ra
và 238Th có thể có trong nước và có thể gây nhiễu với việc đếm đồng
vị urani nếu không tiến hành việc tách hóa học để loại bỏ các nhân phóng xạ này ra khỏi phần thử
Chuẩn bị nguồn mỏng để đo bằng
cách lắng đọng điện hóa hoặc cùng kết tủa và được đo bằng phổ anpha sử dụng một
buồng đo kẻ ô hoặc thiết bị loại bán dẫn. Phép đo nằm trong sự tương tác của hạt anpha với môi trường
phát hiện. Sự tương tác này tạo ra một dòng điện, được khuếch đại và tạo ra một xung điện thế tỷ lệ với năng lượng lắng đọng
của hạt anpha đi vào.
Xung điện tử từ detector được
phân tích bằng hệ thống điện tử. Phần mềm phân tích số liệu cung cấp một phổ, trong
đó số lượng xung (số đếm) được ghi trong từng khoảng
năng lượng được hiển thị.
Phân tích tốc độ đếm trong cửa
sổ năng lượng anpha đồng vị
urani cho phép xác định nồng độ hoạt độ của mẫu thử đối với urani-238,
urani-235 và urani-234, sau khi hiệu chính tốc độ đếm mẫu trắng, thể tích của mẫu
thử và tổng hiệu suất đo (hiệu suất hóa học và hiệu suất phát hiện).
Không nhất thiết xác định hiệu
suất hóa học và hiệu suất phát hiện riêng biệt, nhưng được xác định cùng nhau bằng
cách đo tổng hiệu suất đo từ tốc độ đếm thực của 232U, được bổ sung vào như là chất đánh dấu để xác định hiệu suất hóa học.
Để định lượng các chất gây
nhiễu tiềm tàng của thuốc thử, chuẩn bị mẫu
trắng theo cách như đối với mẫu thử. Mẫu trắng này được chuẩn bị bằng dùng nước chuẩn.
Đối với kiểm soát chất lượng,
để định lượng tạp chất tiềm tàng trong dung dịch đánh dấu, cần phải chuẩn bị một
mẫu trắng khác có bổ sung chất đánh dấu.
Đặc trưng phóng xạ của các đồng
vị urani được nêu trong Bảng 2 (Tài liệu tham khảo [7][8]).
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ bán rã
năm
Năng lượng phát ra chính
keV
Cường độ
%
232
70.6 (±1,1)
5263,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5320,24
69,1
233
159,1 (± 2) x 103
4783,5
13,2
4824,2
84,3
234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4722,4
28,42
4774,6
71,37
235
704 (± 1) x 106
4366,1
18,8
4397,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4414,9
3,01
236
23,43(± 0,06) x 106
4445
26,1
4494
73,8
238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4151
22,33
4198
77,54
Với một phân giải phổ (Nửa
chiều cao tối đa độ rộng đầy đủ FWHM) của khoảng 20 keV trong trường hợp tốt nhất,
phổ anpha có thể không phân giải dễ dàng 233U và 234U, hoặc 235U và 236U, do năng lượng phát ra của
chúng tương tự nhau; tuy nhiên, thường không gặp 233U và 236U trong các mẫu môi trường.
5 Thuốc thử và thiết bị
5.1 Khái quát
Các Phụ lục từ A đến C đưa ra các cách sử dụng thuốc
thử và thiết bị khác nhau để xử lý hóa học và chuẩn bị nguồn. Khi có nhiều lựa
chọn, nên ưu tiên chọn một trong những cách đã được trình bày ở đây.
Chỉ sử dụng thuốc thử cấp
phân tích được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Nước phòng thử nghiệm, sử dụng làm mẫu trắng, không
có tạp chất phóng xạ hoặc hóa học (ví dụ đồng vị urani), phù hợp với (ISO
3696), loại 3.
Nước mưa mới là một ví dụ về
nước có nồng độ hoạt độ urani rất thấp. Nồng độ hoạt độ urani của nước này có thể được đánh giá tại cùng thời điểm như chất
gây nhiễu từ thuốc thử hoặc sử dụng loại phép đo chính xác khác, ví dụ ion hóa
nhiệt hoặc phổ khối lượng plasma cặp đôi cảm
ứng.
5.2.2 Dung dịch đánh dấu Urani
232,
được dùng để xác định tổng hiệu suất. Nó có thể được dùng để tính hiệu suất hóa
học. Dung dịch được chuẩn bị bằng cách pha loãng một chuẩn phù hợp mà tạo ra được
sự trung nguyên theo chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Dung dịch chất đánh dấu cần
phải đồng nhất và bền.
Cần phải tính nồng độ dung dịch
chất đánh dấu để có thể thêm/bổ sung một lượng nhỏ dung dịch này để nồng độ
trong khoảng hoạt độ chứa trong phần mẫu thử. Ví dụ nồng độ dung dịch đánh dấu
nằm trong khoảng từ 0,05 Bq.g-1 đến 1 Bq.g-1.
Nên kiểm tra hoạt độ và độ
tinh khiết của dung dịch pha loãng chất đánh dấu trước khi sử dụng và tại các
khoảng thời gian như nhau sau khi chuẩn bị. Việc này có thể được thực hiện, ví
dụ bằng cách đếm dung dịch nhấp nháy, nhưng đếm cần được thực hiện với kết quả của nhân phóng xạ bên
trong.Tiến hành phân tích mẫu trắng với chất đánh dấu là một cách có thể để nhận
dạng sự có mặt của bất kỳ chất phân tích đồng vị urani trong chất đánh dấu.
Thori-228 có thể xuất hiện
trong dung dịch chất đánh dấu 232U và có năng lượng rất gần với mẹ 232U
của chúng. Do vậy, việc tách Th với U là cần thiết (Tài liệu tham
khảo [11],[12]) để giảm thiểu nhiễu của 228Th
sao cho hiệu suất đếm của 232U không bị ước lượng quá (xem
Điều 4).
5.3 Thiết bị
Sử dụng các thiết bị phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị sau:
5.3.1 Máy đo phổ anpha, có buồng ô lưới (với hiệu suất
phát hiện cao, nhưng độ phân giải thấp hơn) hoặc loại bán dẫn (với hiệu suất
phát hiện thấp, nhưng độ phân giải cao hơn). Vận hành tại nhiệt độ không đổi.
Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Pipet, phù hợp để chuyển chính xác
dung dịch đánh dấu urani-232 (ví dụ 100 μL) với độ chính xác tổng trong khoảng ± 1%.
5.3.3 Cân, ví dụ có thể đạt được độ
chính xác đến ± 0,1 mg.
6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
6.1 Lấy mẫu
Điều kiện của lấy mẫu phải
phù hợp với TCVN 6663-3 (ISO 5667-1).
Lọc mẫu để loại bỏ các hạt rắn và sau đó axit hóa đến < pH 2 bằng axit nitric hoặc axit clohyric càng sớm
càng tốt ngay sau khi lấy mẫu trước khi phân tích, như được quy định tại TCVN
6663-3 (ISO 5667-3). Axit hóa trước khi lọc có thể dẫn đến việc chiết ra urani
từ thành phần rắn của mẫu
Điều quan trọng là phòng thử
nghiệm nhận mẫu đại diện, không bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo
quản và trong thùng chứa không bị hư hỏng.
6.2 Bảo quản mẫu
Nếu cần, mẫu cần phải được bảo
quản theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Các bước hóa học
Việc tách và kế hoạch chuẩn bị
mẫu được đề xuất nêu trong Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C.
7.2 Đo
7.2.1 Kiểm soát chất lượng
Cần phải đo các nguồn kiểm
soát chất lượng thiết bị để xác nhận rằng thiết bị đo có tính năng làm việc này
nằm trong giới hạn đã định.
Có thể áp dụng một nguồn mỏng
239/240Pu (nguồn phát anpha khác như 230Th, 239Pu,
244Cm và 241Am cũng có thể áp dụng) để kiểm tra hiệu chuẩn
năng lượng và sự phân giải (phát anpha trong vùng năng lượng 5,10 MeV đến 5,20
MeV), và không có phân rã đáng kể trong khoảng thời gian làm việc của nguồn.
7.2.2 Hiệu suất hóa học
Hiệu suất hóa học có thể được
xem như là thông số kiểm soát chất lượng. Nói chung, hiệu suất hóa học thu được
khoảng 90%. Đối với hiệu suất hóa học rất thấp, phòng thử nghiệm có thể quyết định
phân tích lại mẫu.
Hiệu suất hóa học Rc
của quá trình có thể được tính theo Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Tổng hiệu suất R là tích số của hiệu suất hóa học và hiệu suất đếm ε.
Tổng hiệu suất, R, được tính
từ phổ của mẫu theo Công thức (2):

(2)
7.2.3 Phông nền
Tốc độ đếm phông nền của từng detector được xác định
với một hỗ trợ nguồn trống; Việc này kéo dài ít nhất bằng thời gian đếm của một mẫu.
Thời gian tối ưu để đo nguồn
phông nền có thể bằng với đo nguồn có hoạt độ rất thấp.
Giá trị phân tích mẫu trắng
(nghĩa là phân tích tiến hành với nước phòng thử nghiệm không chứa đồng vị
urani không thêm chất đánh dấu) cần phải được so sánh với tổng giá trị phông nền
thu được từ cùng detetor.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r0 là giá trị trắng hoặc có thể
là giá trị phông nền của detector nếu tương tự nhau.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Biểu diễn phổ
Nồng độ hoạt độ của đồng vị
urani khác nhau được tính bằng cách tính tổng số đếm trong vùng quan tâm tương ứng
(ROI) đối với từng chất phân tích đồng vị urani và trong ROI tương ứng với pic
chất đánh dấu.
Kết quả của các tổng này được
chia cho thời gian đếm và cho tốc độ đếm tổng.
Tốc độ đếm tổng được hiệu
chính về phông nền hoặc nếu cần, sự đóng góp của mẫu trắng trong cùng ROI.
Đối với urani-235, cần tính đến
hệ số hiệu chính trong phần trăm phát ra trong ROI của nó: vì đồng vị này có 21
hạt anpha phát ra, rất khó để bắt được tất cả chúng trong ROI kinh điển. Thường
đạt được khoảng 80%.
8.2 Tính nồng độ hoạt độ
Ký hiệu được dùng được định
nghĩa ở Điều 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)

8.3
Độ không đảm bảo chuẩn
Trong trường hợp đo nồng độ
hoạt độ nhân phóng xạ bằng phương pháp phổ anpha, những độ không đảm bảo cơ bản
của các thông số sau đây là được duy trì.
a) Số đếm tổng từ đồng vị
urani và chất đánh dấu đo được;
b) Số đếm phông nền trên giây
từ đồng vị urani và chất đánh dấu;
c) Hoạt độ của chất đánh dấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo khác có thể được bỏ qua theo lấy xấp xỉ trước
(thời gian đếm,...).
Theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)[1], độ không đảm bảo kết hợp CA
có thể được tính theo Công thức:

(4)
Trong đó độ không đảm bảo của
thời gian đếm có thể bỏ qua và độ không đảm bảo chuẩn của w, được tính theo Công thức
(5):

(5)
Độ không đảm bảo chuẩn tương
đối của R được tính theo Công thức (6):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
bao gồm tất cả độ không đảm bảo đo có liên quan đến hoạt độ
của chất đánh dấu: hoạt độ của dung dịch chuẩn, việc chuẩn bị dung dịch đánh dấu,
và việc bổ sung dung dịch đánh dấu vào mẫu; hiệu chính về nhiễu, v.v...
Để tính giới hạn đặc tính, cần
tính
(xem ISO 11929) nghĩa là độ không đảm
bảo kết hợp của cA là hàm số của giá trị thực của
nó, theo Công thức:

(7)
CHÚ THÍCH Nếu
khối lượng của phần mẫu thử, m, được dùng, nó được biểu thị theo gam.
Các phép tính trung gian được thực hiện
với công thức tương tự. Nồng độ hoạt độ cũng có thể được chuyển
thành hoạt độ riêng [m thay cho V trong Công thức
(3) và (5)]. Nếu hoạt độ trên thể tích được chuyển bằng cách chia cho mật độ p
tính bằng gam trên lít, độ không đảm bảo gắn với mật độ được cộng thêm trong
Công thức (5).
8.4
Ngưỡng quyết định
Theo ISO 11929, ngưỡng quyết
định, c*A tính bằng becquerel trên lít,
thu được từ Công thức (7) với
:

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện
tính bằng becquerel trên lít, được tính bằng cách giải Công thức (9):

(9)
Giới hạn phát hiện có thể được
tính bằng cách giải Công thức (9) với
hoặc đơn giản hơn bằng cách lặp lại phép tính xấp xỉ
với giá trị bắt đầu cho vế
phải của Công thức (9)
Với k1-α = k1-β
= k;

(10)
Giá trị α = β = 0,05 và do đó k1-α = k1-β
= 1,65
thường được chọn mặc định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cần phù hợp
với các yêu cầu của TCVN ISO/IEC 17025. Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Phương pháp thử đã áp dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ mẫu;
c) Các đơn vị để biểu thị kết
quả;
d) Kết quả thử, cA ± u(cA) hoặc cA±U, với giá trị k được kèm theo.
Có thể đưa ra các thông tin bổ
sung như:
e) Xác suất, α,β và (1-γ);
f) Ngưỡng quyết định và giới
hạn phát hiện;
g) Tùy thuộc vào yêu cầu của
khách hàng, có những cách khác nhau để thể hiện kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nếu nồng độ hoạt độ phóng
xạ, cA, được so sánh với giới hạn
phát hiện, kết quả của phép đo cần phải thể hiện
nếu kết quả thấp
hơn hoặc bằng giới hạn phát hiện.
Nếu giới hạn phát hiện vượt
quá giá trị khuyến cáo, cần phải
lập thành tài liệu rằng phương pháp không phù hợp với mục đích của phép đo.
h) Đề cập đến thông tin liên
quan có thể ảnh hưởng hoặc giải thích các kết quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tách hóa học
urani
A.1 Chuẩn bị
mẫu
Nếu cần thực hiện trên mẫu
thô, việc loại bỏ chất rắn lơ lửng cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt
ngay sau khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa phần mẫu thử đến pH
< 2.
Có một số khả năng để tách
hóa học urani. Các ví dụ được nêu trong A.2.
A.2 Các ví dụ tách và tinh chế
urani
Quy trình này được dựa trên Tài liệu tham khảo [4], [11],
[12],
A.2.1 Thuốc thử
Ngoại trừ có quy định khác,
chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước đã loại khoáng
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
A.2.1.1 Axit nitric đậm đặc, w(HNO3) = 65% (theo khối lượng).
A.2.1.2 Amoni đậm đặc, c(NH4OH) =
250 g L-1
A.2.1.3 Muối hoặc dung dịch mang. Canxi phosphat [Ca3(PO4)2] hoặc yttri clorua (YCI3),
hoặc ion(lll) clorua (FeCI3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.5 Axit clohydric, c(HCI): 9 mol/L, 8 mol/L, 3
mol/L, 0,1 mol/L, 0,01 mol/L.
A.2.1.6 Axit nitric, c(HNO3): 7,2 mol/L, 7 mol/L, 6 mol/L, 3 mol/L.
A.2.1.7 Dung dịch axit clohydric
trong axit oxalic. Hòa tan 5 mol HCI trong 1 L C2H2O4 0,05 mol/L.
A.2.1.8 Dung dịch nhôm nitrat trong
axit nitric. Hòa tan 1 mol AI(NO3)3 trong 1 L HNO3 3 mol/L.
A.2.1.9 Nước phòng thử nghiệm, được dùng làm mẫu trắng,
không có tạp chất phóng xạ hoặc tạp chất hóa học (ví dụ đồng vị urani), phù hợp
với TCVN 4851 (ISO 3696), loại 3.
A.2.2 Thiết bị
Thiết bị phòng thử nghiệm
thông thường và các thiết bị sau.
A.2.2.1 Cân phân tích
A.2.2.2 Bếp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Bổ sung chất
đánh dấu
Thêm một hoạt độ A của chất
đánh dấu 232U
tương tự
với hoạt độ của đồng vị urani được đo trong phần mẫu thử.
Để chất đánh dấu cân bằng với
mẫu bằng cách làm ấm.
CHÚ THÍCH Thời gian bán rã của 232U là 70,6 ± 1,1 năm, xem Tài liệu tham khảo (8).
Nhân phóng xạ nguồn gốc con
cháu ... (228Th, 224Ra,...)
phát triển từ 232U, và có thể gây nhiễu với các chất phân tích khác
Thori-228 có thể nẩy bật trở
lại vào detector từ phân rã 232U,
và phông nền đối với từng detetor cần phải được giám sát đối với nguồn gây nhiễu
tiềm tàng này.
A.2.4 Bước làm
giàu
Để làm giàu urani trong mẫu, dung dịch có thể được
làm bay hơi (A.2.2.2) hoặc cùng kết tủa.
Có thể cùng kết tủa urani với sắt (III) hoặc yttri hydroxyt hoặc
canxi phosphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuấy và điều chỉnh pH đến 9 để kết tủa hydroxyt hoặc
pH bằng 12 để kết tủa phosphat bằng
dung dịch amoni đậm đặc (A.2.1.2).
Để cho kết tủa.
Ly tâm (A.2.2.3) và gạn bỏ dịch
nổi phía trên.
Rửa với nước.
Ly tâm và gạn bỏ dịch nổi
phía trên.
A.2.5 Tách và
tinh chế
A.2.5.1 Lựa chọn
trao đổi anion
Chuyển kết tủa từ A.2.4 vào bình sạch, đã được ghi nhãn và sau đó hòa tan kết
tủa trong 50 mL axit nitric 7 mol/L (A.2.1.6). Làm bay hơi nhẹ dung dịch thu được đến
khô kiệt và sau đó hòa tan lại trong thể tích tối thiểu axit clohydric 8 mol/L
(A.2.1.5) (khoảng 20 mL).
Chuẩn bị một cột chứa 5 g nhựa
trao đổi ion1) (A.2.1.4) với 8% liên kết ngang và cỡ hạt bằng 100 mesh đến
200 mesh (đường kính khoảng 1 cm và dài khoảng 7,5 cm), và ổn định hóa bằng 10 mL axit clohydric 8 mol/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa cột hai lần bằng 15 mL axit
clohydric 8 mol/L; loại bỏ dung dịch rửa giải. Thori và radi được loại bỏ bằng bước xử lý này.
Rửa cột bằng 10 mL axit
clohydric 3 mol/L (A.2.1.5), loại bỏ dung dịch rửa giải. Neptuni và plutoni được
loại bỏ bằng bước xử lý này.
Rửa cột bằng không nhiều hơn
15 mL axit nitric
7,2 mol/L
(A.2.1.6). Sắt được loại bỏ bằng bước xử lý này.
Chuyển urani từ cột bằng cách
rửa với 10 mL axit clohydric 0,1 mol/L (A.2.1.5) và thu lấy dịch rửa giải trong
bình thủy tinh sạch.
Dung dịch này đã sẵn sàng để sử dụng trong việc chuẩn bị nguồn đo phổ anpha.
A.2.5.2 Lựa chọn
chiết sắc ký
Chuyển kết tủa (A.2.4) vào
bình sạch có ghi nhãn, và sau đó hòa tan kết tủa trong axit nitric 6 mol/L (A.2.1.6).
Làm bay hơi nhẹ dung dịch thu
được đến khô kiệt và sau đó hòa tan lại trong 10 mL dung dịch AI(NO3)3 trong HNO3 (A.2.1.8).
Nếu cần loại bỏ plutoni,
neptuni và thori (Tài liệu tham khảo [11], trước tiên chuẩn bị một cột chiết sắc ký đã nhồi sẵn
chứa 2 ml nhựa đặc trưng (A.2.1.4) và cỡ
hạt từ 100 mesh đến 150 mesh, và ổn định hóa bằng 5 mL HNO3 3 mol/L (A.2.1.6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa cột bằng 5 mL HNO3
3 mol/L; dịch rửa giải cột chửa urani - thori và radi được giữ lại bằng môi trường
chiết sắc ký2) (như là plutoni và neptuni).
Chuẩn bị tiền cột môi trường
sắc ký urani đặc trưng3) có chứa 2 mL nhựa và cỡ hạt
từ 100 mesh đến 150 mesh, và điều kiện bằng 5 mL HNO3 3 mol/L (Tài liệu tham khảo [8]):
- Đưa mẫu vào cột, và để mẫu
đi qua cột;
- Rửa cột bằng 6 mL HNO3 3 mol/L; gạn bỏ dịch rửa giải cột;
- Rửa cột bằng 5 mL axit
clohydric 9 mol/L (A.2.1.5) - nhựa được
chuyển thành dạng clorua;
- Rửa cột bằng 20 mL dung dịch
axit clohydric trong axit oxalic (a.2.1.7) để loại bỏ thori, plutoni và neptuni có thể có;
- Chuyển urani tinh khiết ra
khỏi cột bằng cách rửa chúng với 15 mL axit clohydric 0,01 mol/L (A.2.1.5) và
thu lấy dịch rửa giải trong một bình thủy tinh sạch.
Dung dịch đã sẵn sàng để dùng
trong chuẩn bị nguồn đo phổ anpha: xem Phụ lục B và C.
A.2.5.3 Thông tin
về lựa chọn kỹ thuật chuẩn bị nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Chuẩn bị
nguồn bằng lắng điện phân
B.1 Nguyên lý
Sử dụng nguồn điện một chiều
DC để áp dụng điện thế khác nhau giữa hai điện cực, dẫn đến khử các cation kim
loại hòa tan trong chất điện giải. Quá trình khử xảy ra tại điện cực dẫn đến tạo
ra lắng đọng các hydroxyt actinit.
B.2 Thuốc thử
Ngoại trừ có quy định khác,
chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân
tích được công nhận và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
B.2.1 Axit nitric, đậm đặc, w(HNO3)
= 65% theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Axit sunphuric, đậm đặc, w(H2SO4)
= 95% đến 97% theo khối lượng.
B.2.4 Thymol xanh, 0,4 g L-1.
B.2.5 Amoni, đậm đặc, ρ(NH4OH)
= 250 g L-1.
B.2.6 Axit sunphuric, ρ(H2SO4)
= 10 g L-1.
B.2.7 Amoni hydroxyt, ρ(NH4OH) =
1 g L-1.
B.2.8 Nước phòng thử nghiệm, được dùng làm mẫu trắng,
không có tạp chất hóa học hoặc tạp chất phóng xạ (ví dụ đồng vị urani), phù hợp
với TCVN 4851 (ISO 3696) loại 3.
B.3 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị lắng đọng điện phân
thường bao gồm với các bộ phận sau
B.3.1 Ngăn điện phân làm bằng thủy tinh hoặc
polyetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Khay hoặc dĩa làm bằng
thép không gỉ (catot) có đường kính phù hợp với
ngăn điện phân.
B.3.4 Nguồn điện một chiều
B.3.5 Bếp điện
B.3.6 Đĩa Petri
B.4 Quy trình
B.4.1 Khái quát
Quy trình này được dựa trên
Tài liệu tham khảo [13] và ASTM C1284[2].
B.4.2 Lắp đặt
ngăn điện phân
Quy trình này đề cập đến thiết bị lắng điện phân được thiết
kế cho lắng đọng lên đĩa thép không gì có đường kính nhỏ (xem Hình B.1). Quy trình lắng điện phân đối với các loại thiết bị này
được tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt vít ngăn điện phân
(E.3.1) với nắp đồng bộ.
Nạp đầy ngăn điện phân bằng
nước để kiểm tra rò rỉ.
Đổ hết nước ở ngăn điện phân.
Cố định dây platin (E.3.2)
theo hướng vuông góc với giá đỡ.
Kẹp đầu thấp của dây với mặt
tiếp xúc của đĩa hỗ trợ; khoảng cách giữa dây và đĩa khoảng 3 mm.
B.4.3 Lắng đọng
điện phân
Sử dụng dung dịch chuẩn bị
thu được ở bước tách hóa học (Phụ lục A), ví dụ, tiến hành các thao tác sau:
Làm bay hơi đến gần khô kiệt,
chú ý tránh làm bay hơi mẫu đến khô kiệt hoàn toàn.
Thêm 1 mL HNO3 đậm đặc (B.2.1) và làm bay hơi đến gần khô kiệt. Lặp lại
bước này ba lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 500 µl H2SO4 đậm đặc (B.2.3).
Thêm 10 mL nước và 3 giọt
thymol xanh (B.2.4) và khuấy.
Điều chỉnh pH đến khoảng từ
2,1 đến 2,3 bằng cách thêm dung dịch amoni đậm đặc (B.2.5) (thay đổi từ màu đỏ sang da cam).
Chuyển dung dịch này (thể
tích cuối cùng từ 10 mL đến 15 mL) vào ngăn điện phân.
Tráng cốc bằng H2SO4 loãng (B.2.6) để pH được điều chỉnh trước đó đến
2,3 và thêm dung dịch tráng này vào ngăn điện phân.
Lắp đặt anot và tiến hành lắng
điện phân (B.3.4) tại dòng điện không đổi (khoảng 0,1 A.cm2) trong
khoảng 2 h.
Để nguội ngăn, nếu cần.
Khi còn 1 min trước khi bộ
phát tắt, thêm 1 mL NH4OH đậm đặc (B.2.5).
Đợi 1 min, tháo bỏ anot trước
khi bộ phát tắt và nhanh chóng đổ hết dung dịch trong ngăn điện phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng đĩa và đặt đĩa vào
trong đĩa Petri làm bằng nhựa (B.3.6)
Nguồn đã sẵn sàng để đo phổ
anpha.

CHÚ DẪN:
1 Anot
2 Lọ chất
nhấp nháy
3 Khay
4 Tổ hợp nắp đậy
5 Giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Chuẩn
bị nguồn bằng cách cùng lắng đọng
C.1 Nguyên lý
Đồng vị urani được thu hồi bằng
cách lắng đọng sử dụng ceri florua.
C.2
Thuốc thử
Ngoại trừ có quy định khác,
chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước đã loại
khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
C.2.1
Axit clohydric, c(HCI) = 0,2 mol/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Dung dịch mang ceri, 155 mg ceri (III) nitrat ngậm
sáu phân tử nước hòa tan trong 100 mL nước.
C.2.4 Axit flohydric, ρ(HF) = 400 g L-1 hoặc dung dịch amoni florua,
ρ (NH4F) = 100 g.L-1.
C.2.5 Dung dịch titan triclorua, ρ(TiCI3) =
15 g.L-1.
C.2.6 Nước phòng thử nghiệm, được dùng làm mẫu trắng,
không có tạp chất hóa học hoặc tạp chất phóng xạ (ví dụ đồng vị urani), phù hợp
với TCVN 4851 (ISO 3696), loại 3.
C.3
Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị phòng thử nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
C.3.1
Màng lọc xelulo este, đường kính lỗ 0,1 μm.
C.3.2 Đĩa thử nghiệm hoặc đĩa thép không gỉ,
có đường kính phù hợp với máy đo phổ.
C.3.3 Hệ thống lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này được dựa trên
ASTM C1163[3].
Sử dụng dung dịch đã chuẩn bị
quy trình tách hóa học urani (Phụ lục A), tiến hành ví dụ theo các thao tác sau
trong dung dịch HCI (C.2.1).
Thêm 0,2 mL dung dịch mang
ceri (C.2.3).
Thêm 0,5 mL dung dịch titani
triclorua (C.2.5).
Thêm 1 mL dung dịch HF hoặc 1
mL dung dịch NH4F (C.2.4)
Điều chỉnh pH đến 1,9 bằng
cách thêm NH4OH (C.2.2).
Khuấy, sau đó để lắng trong
15 min.
Thu hồi kết tủa bằng cách lọc
qua màng lọc (C.3.1) dùng hệ thống
lọc chân không nhẹ (C.3.3) và thu chất lắng đọng còn lại trên thành của cốc, bằng
cách dùng nước tráng.
Để kết tủa khô ngoài không
khí, sau đó gắn màng với đĩa thử hoặc đĩa thép không gỉ (C.3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Sự xuất hiện của đồng vị urani
Urani phân bố rộng khắp trong
tự nhiên, xuất hiện trong đá granit và các loại trầm tích khoáng khác. Urani được
dùng chủ yếu làm nhiên liệu trong nhà máy điện hạt nhân. Urani có trong môi trường
nước là do kết quả của sự ngấm từ trầm tích tự nhiên, giải phóng vào quặng đuôi
của nhà máy nghiền, phát thải từ công nghiệp hạt nhân, đốt cháy than và các
nhiên liệu khác và do sử dụng phân lân.
Nồng độ trong lớp vỏ trái đất
thay đổi từ 0,3 μg.g-1 đến 12 μg.g-1 (Tài liệu tham khảo [5]). Trong nước mặt, nước ngầm
và nước đại dương, mức thay đổi từ nhỏ hơn 1 μg.g-1 đến hơn 10 μg.g-1 (Tài liệu tham khảo [6]).
Urani là độc hại hóa học (Tài
liệu tham khảo [6]). Tất cả đồng vị urani là phóng xạ. Có ba đồng vị xuất hiện
trong tự nhiên (Tài liệu tham khảo [7] [8]). Xem Bảng D.1 và D.2.
Bảng D.1
Đồng vị urani
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
234U
0,00005363 ± 0,00000016
235U
0,007204 ± 0,000006
238U
0,992742 ±0,000010
Bảng D.2
Tỷ lệ đồng vị (hoạt độ)
238U/234U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
238U/235U
21
Các tỷ lệ đồng vị khác nhau từ
các tỷ lệ trong Bảng D.2 là thường quan sát được trong nước (xem Tài liệu tham
khảo [9] [10]).
Đồng vị urani khác như
urani-232, urani-233 và urani-236 cũng tồn tại. Urani-232 thường được dùng làm
chất đánh dấu cho phép đo phổ anpha. Urani-233 và urani-236 thường ít gặp trong
mẫu môi trường.
Số liệu hạt nhân có thể được
dùng để chuyển nồng độ đồng vị urani, ví dụ tính theo gam trên lít, thành nồng
độ hoạt độ đồng vị urani, tính theo becqueral trên lít, và ngược lại (xem Tài
liệu tham khảo [7]), Xem Bảng D.3.
Bảng D.3
Đồng vị urani
Chu kỳ bán rã
năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bq.g-1
24U
2,455 (± 0,006) x 105
2,312 x 108
235U
704 (±1) x 106
7,997 x 104
238U
4,468 (± 0,005) x 109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO/IEC
Guide 98-3, Uncertainty
of measurement - Part 3: Guide to the expression of uncertainty in measurement
(GUM: 1995)
[2] ASTM
C1284, Standard
practice for electrodeposition of the actinides for alpha spectrometry
[3] ASTM
C1163, Standard practice for mounting
actinides for alpha spectrometry using neodymium fluoride
[4] ASTM
D3972, Standard test method for isotopic
uranium in water by radiochemistry
[5] UNSCEAR Sources and effects of
ionizing radiation. United Nations Scientific Committee to the Effects of
Atomic Radiation, Vienna, 2008
[6] WHO Guidelines for drinking water quality.
Geneva: World Health Organization, 2011. Available (viewed 2013-01-09) at: http://whalibdoc.who.int/publications/2011/9789241548151
ena.pdf
[7] BIPM Monographie BIPM-5. Sevres: Bureau International des Poids et Mesures. Available
(viewed 2013-01-09) at: http://www.bipm.orq/fr/publications/monoaraphie-ri-5.html
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] L. Pourcelot, B. Boulet, C. Le Corre, J. Loyen, C. Fayolle,
D. Tournieux Isotopic evidence of natural uranium and spent fuel uranium releases
into the environment. J. Environ. Monit. 2011, 13 pp. 355-361
[10] M. Ivanovich, R.S. Harmon eds. Uranium series
disequilibrium: Applications to earth, marine and environmental sciences.
Clarendon Press, Oxford, Second Edition, 1992
[11] E. Technologies ACW01 - Uranium and thorium in water
analytical procedure. Available (viewed 2013-05-28) at:http://www.eichrom.com and http://www.triskem-international.com (2001)
[12] E. Technologies ACW02 - Uranium in water analytical
procedure. Available (viewed 2013-05-28) at http://www.eichrom.com and http://www.triskem-international.com
[13] N.A. Talvitie Electrodeposition of actinides for alpha
spectrometric determination. Anal. Chem. 1972, 44 pp. 280-283