TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11126:2015
ISO
9509:2006
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ SỰ ỨC CHẾ
QUÁ TRÌNH NITRAT HÓA CỦA VI SINH VẬT TRONG BÙN HOẠT HÓA
Water quality - Toxicity test
for assessing the inhibition of nitrification of activated sludge
microorganisms
Lời nói đầu
TCVN 11126:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 9509:2006
TCVN 11126:2015 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ SỰ ỨC CHẾ
QUÁ TRÌNH NITRAT HÓA CỦA VI SINH VẬT
TRONG BÙN HOẠT HÓA
Water quality - Toxicity test
for assessing the inhibition of nitrification of activated
sludge microorganisms
CẢNH BÁO - Nước thải và bùn hoạt hóa
chứa các sinh vật gây bệnh tiềm ẩn. Cần cẩn trọng khi
xử lý những chất này.
Các chất thử độc và các chất có đặc tính chưa biết
phải được xử lý cẩn trọng.
Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải thành thạo với các thực hành trong phòng thử
nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên
quan đến người sử dụng, nếu cần. Trách nhiệm của người sử dụng
là phải xác lập thực hành về an toàn, bảo đảm sức khỏe phù hợp với các quy
định.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã qua đào tạo thích
hợp mới được
phép tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá ảnh hưởng ức chế
ngắn hạn của nước,
nước thải hoặc các chất thử lên vi khuẩn nitrat trong bùn hoạt hóa. Sự ảnh hưởng
ức chế được ước lượng qua khoảng thời gian tiếp xúc thường là 3 h hoặc tới 24 h
bằng bùn nitrat hóa yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tính nitrat hóa của bùn được kiểm tra xác nhận
bằng phép thử ước lượng mẫu có và mẫu không có chất ức chế đặc trưng (ví dụ
N-alylthioure, xem Phụ lục A). Nếu tốc độ nitrat hóa ở trong khoảng phù hợp
cho phép thử, tức là từ 2 mg nitơ trên một gam chất rắn lơ lửng trong một giờ đến
6,5 mg nitơ trên một gam chất rắn lơ lửng trong một giờ, có thể sử dụng bùn trực tiếp. Nếu không, cần
phải điều chỉnh (xem Điều
9).
Phương pháp này áp dụng cho hóa chất
không bay hơi, hòa tan trong nước và áp dụng cho nước thải.
Bùn từ các nguồn khác nhau phản ứng
khác nhau với một nồng độ nhất định của chất ức chế chủ yếu do phản ứng giữa chất
ức chế và các thành phần của bùn. Điều này làm sự trung hòa từng phần các độc
tính hiệu ứng. Đồng thời, vì phép thử chỉ kéo dài trong vài giờ nên bất
kỳ ảnh hưởng ức chế nào nào cũng đều có thể bị giảm hoặc tăng trong khoảng thời
gian dài hơn, ví dụ, trong hệ
thống bùn hoạt hóa liên tục (xem ISO 5667-16).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984), Chất
lượng nước - Xác định nitrit. Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử.
TCVN 6826:2009 (ISO 11733:2004), Chất
lượng nước - Xác định sự đào
thải và phân hủy
sinh học của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử mô phỏng bùn hoạt
hóa.
TCVN 8184 (ISO 7150-1), Chất lượng nước - Xác
định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng
tay.
ISO 5667-16, Water quality -
Sampling - Part 16: Guidance on biotesting of samples (Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần
16: Hướng dẫn lấy mẫu cho phép thử sinh học).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ định
nghĩa sau:
3.1
Quá trình nitrat hóa (nitrification)
Sự oxy hóa các hợp chất amoni do vi khuẩn.
CHÚ THÍCH: Thông thường,
các sản phẩm trung gian
là nitrit và sản phẩm cuối cùng là nitrat.
[TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1:2004), định
nghĩa 49].
3.2
Vật liệu thử (test material)
Các hóa chất tinh khiết, các hỗn hợp
hóa chất được xác định rõ, các sản phẩm hóa học, nước thải và nước thải đã qua
xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bùn hoạt hóa (activated sludge)
Sinh khối tích tụ (kết tụ) được tạo ra
trong xử lý nước thải do sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác
trong điều kiện có oxy hòa tan.
[TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1:2004), định
nghĩa 2].
3.4
Nồng độ chất rắn lơ lửng của bùn hoạt
hóa (concentration
of suspended solids of an activatied sludge)
Lượng chất rắn thu được bằng cách lọc
hoặc ly tâm một thể tích xác định của bùn hoạt hóa và sấy khô ở khoảng 105 °C tới
khối lượng không đổi.
[TCVN 6917:2001 (ISO 9888:1999), định
nghĩa 3.4].
3.5
Khoảng độc (toxic range)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 6626:2012 (ISO 8192:2007)].
3.6
EC50
Nồng độ hiệu dụng của vật liệu thử
mang lại khả năng ức chế quá trình nitrat hóa được tính hoặc được nội suy là 50%
so với mẫu trắng đối chứng.
4 Nguyên tắc
Phần trăm ức chế quá trình nitrat hóa
tại các nồng độ khác nhau của vật liệu thử được tính bằng cách đánh giá sự
chênh lệch nồng độ của nitơ đã bị oxy hóa (nitrit cộng với nitrat) được
tạo ra hoặc nồng độ của amoni được sử dụng, trong các điều kiện tiêu chuẩn do sự
oxy hóa các muối amoni sau khi sục khí song song bùn nitrat hóa với sự có hoặc
không có vật liệu thử.
5 Thuốc thử và vật
liệu thử
5.1 Nước đã loại
ion,
để chuẩn bị các dung dịch gốc đã định. Đối với các quy trình rửa, nước vòi là
thích hợp nhất.
Phải đảm bảo rằng nước không
có các hóa chất mà có thể gây ức chế lên quá trình nitrat hóa (ví dụ các ion
Cu2+).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một thể tích vừa đủ bùn hoạt tính
nitrat hóa từ một trạm xử lý nước thải địa phương, hoặc từ bùn được cấy trong phòng
thử nghiệm (xem Phụ lục
C), mà bùn đó có nitrat đang xảy ra. Để thực hiện phép thử, bùn có thể được thu gom
từ các trạm xử lý chủ yếu từ nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp sinh hoạt
được trộn lẫn hoặc chỉ riêng nước
thải công nghiệp; phải báo cáo nguồn gốc của bùn và nước thải đã xử lý vì các kết
quả của phép thử thường phụ thuộc vào nguồn gốc của bùn được sử dụng (xem tài
liệu tham khảo [6]). Duy trì bùn trong điều kiện hiếu khí. Vì độc tính đối
với quá trình nitrat hóa có thể thay đổi theo thời gian bảo quản (xem tài liệu
tham khảo [1]), nên phải thực hiện việc đánh giá càng sớm càng tốt sau khi lấy
mẫu và tốt nhất trong vòng 24 h (xem ISO 5667-16).
Thay vì sử dụng bùn hoạt hóa từ trạm xử
lý nước thải, bùn được biết sẽ xảy ra quá trình nitrat hóa có thể được cấy
trong phòng thử nghiệm (xem Phụ lục C).
Mặc dù có thể sử dụng bùn
ngay khi lấy mẫu nhưng tốt nhất nên rửa bùn để loại bỏ sự có mặt của mọi chất
ức chế và nitrat, trước khi tạo
lại thể lơ lửng bằng
nước vòi không có nitrat và clo. Có thể tiến hành quy trình rửa này bằng ly tâm
hoặc để lắng và tùy chọn. Ly tâm (ví dụ 10000 min-1 trong 5 min)
hoặc để lắng bùn và gạn bỏ dịch lỏng nổi phía trên. Rửa phần cặn còn lại bằng một
thể tích nước vòi tương đương với thể tích ban đầu, ly tâm lại hoặc để lắng và
lại gạn bỏ lại dịch lỏng nổi phía trên lần nữa. Cuối cùng, tạo lại thể lơ lửng
của bùn đã để lắng hoặc
bùn đã ly tâm bằng một thể tích nước
vòi thích hợp để có nồng độ yêu cầu của chất rắn lơ lửng thể lỏng đã trộn
(ví dụ 3 g/L) và sục khí tới khi sử dụng.
5.3 Môi trường đầy
đủ
Hòa tan 5,04 g natri hydrocacbonat,
NaHCO3 và 2,65 g
amoni sunfat (NH4)2SO4 trong 1 L nước
(5.1).
CHÚ THÍCH: Môi trường này, khi đã pha loãng
1:10 (1 + 9) bằng nước (5.1), có nồng độ nitơ là 56 mg/L và có giá trị
pH khoảng 7,6. Môi trường này cho phép tạo ra nồng độ nitơ đã bị oxy hóa ít nhất
là 25 mg/L mà không làm thay đổi giá trị pH.
5.4 Môi trường
cho các mẫu nước thải
5.4.1 Môi trường A
Hòa tan 10,08 g natri hydro cacbonat
NaHCO3 với 1 L nước
(5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5,3 g amoni sunfat, (NH4)2SO4 với 1 L nước
(5.1).
5.5 Chất ức chế
chuẩn
Hòa tan 1,16 g N-alylthioure (ATU) với
1 L nước (5.1).
Cũng có thể sử dụng chất ức chế khác,
ví dụ 2-clo-6-(triclorometyl)pyridin, nhưng phải điều tra nghiên cứu trước nồng
độ yêu cầu và phương thức thêm vào.
5.6 Dung dịch gốc
của chất thử
Chuẩn bị dung dịch gốc hoặc chất thử thể lơ lửng
trong nước cất (5.1) ở nồng
độ thích hợp, ví dụ
1 g/L hoặc 10 g/L. Nếu cần, điều chỉnh pH của dung dịch gốc tới 7,6 ± 0,1.
5.7 Mẫu nước thải
Lấy mẫu nước thải đại diện và bảo quản
mẫu ở dưới 4 °C trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem ví dụ ISO
5667-16). Phải điều chỉnh pH của mẫu
tới 7,6 ± 0,1
trừ khi xác định được ảnh hưởng của toàn bộ mẫu. Cần biết nồng độ của amoni-N
trong mẫu, nếu không biết nồng độ này, thì phải xác định giá trị đó.
Sự ức chế của quá trình nitrat hóa thường bắt
đầu xảy ra ở nồng độ amoni-N
trên 100 mg/L. Khi sự biến mất của amoni-N được sử dụng để đo tốc độ nitrat
hóa, các sai số tăng lên khi nồng độ ban đầu của amoni-N cao, khi nồng độ N
trong khoảng 20 mg/L, chênh lệch giữa nồng độ ban đầu và nồng độ cuối cùng còn
lại thấp. Đồng thời, có thể đồng hóa amoni bằng vi khuẩn dị dưỡng để tổng hợp tế
bào. Vì vậy, nồng
độ của amoni-N phải không quá 56 mg/L, như đã định, tốt nhất phải như nhau
trong tất cả các bình trong một
mẻ các phép xác định đơn lẻ. Nồng độ này đạt được từ việc tách amoni trong môi trường
nguồn B (5.4.2), từ chất đệm và từ môi trường A (5.4.1) và bằng việc thêm môi trường
A với một thể tích không đổi, nhưng khác
với lượng thích hợp của môi trường B và của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bình phản ứng
6.1.1 Bình nón, ví dụ 200 mL
hoặc 500 mL, hoặc
6.1.2 Ống đong, 100 mL.
6.2 Pipet
Pastuer,
hoặc thiết bị sục khí khác.
6.3 Bộ cấp khí
6.3.1 Bộ cấp khí
nén, đã làm ẩm bằng
cách cho khí đi qua nước chứa trong chai rửa, để sử dụng với ống đong dung tích
100 mL (6.1.2).
6.3.2 Máy lắc, thay thế cho
sục khí khuếch tán để sử dụng với bình nón (6.1.1).
6.4 Thiết bị lọc
6.5 Cái lọc sợi thủy
tinh,
hoặc giấy lọc, để không giải phóng và cũng không hấp phụ
amoni-N hoặc N đã
oxy hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị
Nếu không biết hoạt tính nitrat hóa của
bùn, xác định tốc độ theo Phụ lục A. Nên sử dụng bùn với tốc độ nitrat hóa ở giữa 2
mg nitơ trên một
gam chất rắn lơ lửng trong một giờ [mg nitơ trên (g.h)] và 6,5 mg nitơ trên một
gam chất rắn lơ lửng trong một giờ [mg nitơ trên (g.h)] cho khoảng thời gian thử
là 3 h. Bùn có hoạt tính nằm ở ngoài khoảng này, có thể đưa bùn vào khoảng này bằng
cách hoặc pha loãng với nước (5.1) hoặc làm giàu bằng để lắng hoặc ly tâm (xem Điều 9).
Nếu không thể thực hiện được thì chọn thêm một bùn hoạt hóa nitrat hóa từ nguồn khác.
Nếu các mẫu thử không chứa amoni-N,
thêm một thể tích môi trường hydro cacbonat/amoni sunfat (5.3) với
một phần mười hỗn hợp phản ứng cuối
cùng, VF cho từng dãy
bình (bình nón 6.1.1 hoặc ống đong 6.1.2, lần lượt) sau đó thêm môi trường bằng
với thể tích (VF/2) của bùn nitrat hóa đã rửa (5.2) sao
cho nồng độ cuối cùng của chất rắn lơ lửng xấp xỉ 1500 mg/L. Cuối
cùng, thêm thể tích thích hợp, thường là 5 mL dung dịch thử (5.6) và nước vừa đủ
(5.1) đến thể tích cuối cùng VF, tiến hành tương tự với tất cả các
bình (ví dụ, xem Phụ lục B). Đảm bảo rằng bùn không tiếp xúc với dung dịch chất
thử chưa pha loãng.
Thêm vào một bình đối chứng có bùn,
môi trường và nước
nhưng không có chất thử và một bình chuẩn có chứa bùn, môi trường nước và chất ức
chế chuẩn (VF/100 dung dịch ATU
(5.5) 11,6 mg/L). Nếu cần kiểm tra thêm, lấy một mẫu đối chứng để đo nồng độ
ban đầu của amoni-N.
Nếu mẫu thử (ví dụ, nước thải) có chứa
amoni, thêm VF/20 môi trường A
(5.4.1) vào từng bình nón thay vì cho VF/10 môi trường đầy đủ (5.3), sau đó
thêm bùn đã rửa (VF/2). Cuối
cùng, thêm đủ thể tích môi trường B (5.4.2) và nước (5.1), với một thể tích
trong dãy các thể tích mẫu thử nước thải (hoặc pha loãng) sao cho thể tích cuối cùng
là VF và nồng độ của
amoni-N là 56 mg/L.
7.2 Nuôi ủ
Ủ tất cả các bình ở nhiệt độ không đổi 22 °C ± 2 °C trong tối
hoặc trong ánh sáng khuếch tán, khoảng 4 h (hoặc lâu hơn nếu bùn hoạt hóa thấp
hơn 2 mg N trên (g.h)) và sục khí cho các hỗn hợp này hoặc bằng tạo
bọt khí nén đã làm ẩm (6.3.1) đi
qua ống đong (6.1.2) hoặc bằng cách lắc bình nón (6.1.1) ở cùng tốc độ để giữ chất rắn
bùn trong thể lơ lửng và nồng
độ của oxy hòa tan lớn hơn 4 mg/L.
CHÚ THÍCH: Nước thải ô nhiễm nặng có
thể cần sục thêm khí để duy trì nồng độ của
oxy hòa tan lớn hơn 4 mg/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại thời điểm kết thúc của quá trình ủ,
lấy một mẫu thích hợp (20 mL đến
25 mL) từ từng bình
và xác định nồng độ của chất rắn lơ lửng trong bình. Phải tiến hành hiệu chính
theo hàm lượng chất rắn nếu chất thử chứa một lượng đáng kể chất rắn lơ lửng.
Xác định nồng độ chất rắn lơ lửng của chất thử và hiệu chính nồng độ trước khi
tính tốc độ nitrat hóa.
8 Tính và biểu thị kết
quả
Tính phần trăm ức chế của sự tạo thành
N đã bị oxy hóa (IN tính bằng phần trăm, %) như
sau:
IN = (ρc - ρt)/(ρc
- ρb) x 100
(1)
Trong đó:
ρc
là nồng độ của nitơ đã bị oxy hóa
trong bình đối chứng, mà không có chất thử, sau khi ủ, tính bằng
miligam trên lít, mg/L;
ρt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρb
là nồng độ của nitơ đã bị oxy hóa
trong bình chứa chất ức chế chuẩn
sau khi ủ, tính bằng
miligam trên lít, mg/L.
Nếu mẫu chứa nitrat, ví dụ nước thải từ
khu vực nơi nước vòi chứa nồng độ nitrat đáng kể, thì cho phép tiến
hành tính bằng cách
loại trừ ρt khỏi nồng
độ ban đầu của nitrat trong hỗn hợp phản ứng được suy ra từ mẫu.
Mặc dù phép đo N đã bị oxy hóa là ưu
tiên hơn, tuy nhiên phần trăm ức chế của loại bỏ amoni (
) có thể được tính như dưới
đây, nhưng cần chú ý sự biến mất của amoni không chỉ nhất thiết là do quá trình
nitrat hóa.
= (ρt
- ρc)/(ρo - ρe) x 100
(2)
Trong đó:
ρt là nồng độ của amoni-N trong bình thử
sau khi ủ, tính bằng milgam trên lít, mg/L;
ρc là nồng độ của amoni-N trong bình đối
chứng sau khi ủ, tính bằng miligam trên lít, mg/L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đồ thị phần trăm ức chế dựa vào nồng
độ hoặc logarit về nồng độ của chất ức chế và nội suy giá trị EC50, và các giá trị khác từ đồ
thị đó. Cách khác, sử dụng chương trình hồi quy tuyến tính để ước lượng giá
trị EC50.
9 Xác định tính đúng
đắn của các kết quả
So sánh các kết quả từ mẫu đối chứng
và bình có chứa chất ức
chế chuẩn để kiểm tra xác nhận hoạt tính của bùn hoạt hóa. Sau khoảng thời gian
ủ, điều cơ bản là nồng độ của N đã bị oxy hóa không tăng lên khi có hoặc không
có chất ức chế chuẩn, vì quá trình này ức chế riêng sự nitrat hóa tự dưỡng (xem Phụ lục
A). Nếu có sự tăng lên rõ rệt, thì lặp lại phép thử để đảm bảo xác định
đúng nồng độ của chất ức chế đã được thêm vào. Nếu sự ức chế hoàn toàn vẫn
không xảy ra, thì lấy bùn từ
nguồn khác.
Điều cơ bản là quá trình nitrat hóa
đã diễn ra trong mẫu đối chứng, nhưng cũng quan trọng là amoni còn lại
vừa đủ tại thời điểm
kết thúc của khoảng thời gian thử để đảm bảo rằng chất nền đã không bị giới hạn
tốc độ. Các tốc độ nitrat
hóa của N từ 2 mg/g.h đến 6,5 mg/g.h được biết là thích hợp cho
quy trình này để đánh giá sự ức chế. Nếu tốc độ của N thấp hơn 2 mg/g.h, thì sử dụng bùn
từ nguồn khác hoặc tăng tỷ lệ vi khuẩn nitrat hóa trong bùn, ví dụ bằng cách cấy
bùn khoảng vài tuần với nước thải tổng hợp hoặc nước thải sinh hoạt trong “các
điều kiện nitrat hóa" trong phòng thử nghiệm của trạm xử lý bùn hoạt hóa, tức
là thời gian lưu đối với nước thải là 6 h hoặc hơn, và đối với bùn khoảng 10
ngày, (xem Phụ lục C và TCVN 6826 (ISO 11733)).
Nếu tốc độ nitrat hóa của N cao hơn
6,5 mg/g.h, sử dụng hoặc thời gian ủ ngắn hơn hoặc thể tích môi trường
làm giàu lớn
hơn (5.4) để đảm bảo rằng nồng độ của amoni-N không bị giới hạn tốc độ và giá
trị pH không giảm. Nếu cần, tiến hành phép thử sơ bộ để xác định thể tích thích
hợp của môi trường sử dụng.
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ vi khuẩn nitrat hóa với
chất ức chế sẽ bị thay đổi với tỷ lệ vi khuẩn nitrat hóa lớn hơn và điều này có
thể ảnh hưởng đến giá trị
EC50 thu được.
10 Độ chụm
Trong phép thử liên phòng thử nghiệm
(1985), thử ba hợp chất ở 6 đến 11 phòng thử nghiệm, cho các kết trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kết quả
EC50 từ phép thử
liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị EC50
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến thiên
Khoảng giá
trị báo cáo
Số phòng thử
nghiệm
mg/L
mg/L
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5-Diclophenol
5,6
3,0
54
0,7 đến 9,6
10
4-Nitrophenol
43,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
8,4 đến 92
11
N-Allylthioure
0,38
0,23
61
0,1 đến 0,7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: EC50 được báo cáo ở đây đối với
3,5-diclophenol (5,6
mg/L) là cao hơn khoảng mười lần so với 3,5-diclophenol (0,525 mg/L)
có trong môi trường nuôi cấy sinh vật nitrat
hóa đã làm giàu (xem tài liệu viện dẫn [3] và [5]). Tương tự, sự giảm bớt
độc tính kết tủa hóa chất, bao gồm cả
N-allythioure, được
báo cáo [2] và được quy cho
nhiều yếu tố: phản ứng của hóa chất với các thành phần của bùn, độ hấp phụ hoặc
sự phân tán qua kết tủa keo tụ.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tên và yêu cầu của chất thử hoặc nước
thải;
c) Tốc độ nitrat hóa đặc trưng của bùn
hoạt hóa;
d) Nguồn, nồng độ và phương pháp xử lý
sơ bộ bùn hoạt hóa;
e) Các kết quả thử, EC50 và tất cả số
liệu đo được và đường ức chế;
f) Độ ức chế bằng chất ức chế đặc
trưng chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các nồng độ oxy đo được;
i) Các chi tiết của mọi quy trình không
quy định trong tiêu chuẩn này, mà liên quan đến quy trình được thực hiện.
Phụ
lục A
(Quy định)
Xác định hoạt tính nitrat hóa của bùn hoạt hóa
A.1 Thêm các thể
tích bằng nhau (VF/2) của bùn hoạt hóa đã rửa (5.2) với nồng độ
đã biết của chất rắn lơ lửng
(khoảng 3 g/L) vào hai bình. Thêm vào từng bình VF/10 mL môi
trường (5.3) và VF/100 mL chất ức chế chuẩn
(5.5) vào chỉ một bình.
Thêm nước (5.1) để làm đầy tới
thể tích cuối cùng VF mL. Sục hoặc lắc bình khoảng 4 h
ở tốc độ mà đảm bảo rằng chất rắn được giữ trong thể lơ lửng và nồng độ của oxy
hòa tan ít nhất là 2
mg/L. Sau 4 h, tiến hành lấy mẫu từ từng bình, lọc qua sợi thủy tinh hoặc giấy lọc và đo
các nồng độ của
amoni-N và/hoặc N đã oxy hóa
(nitrat cộng với nitrit). Từ đó tính tốc độ nitrat hóa đặc trưng, RN
tính bằng miligam N trên gam và giờ như sau:
RN = (ρt
- ρb)/(ρMLSS x 4)
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρt
là nồng độ của N đã bị oxy hóa trong
hỗn hợp phản ứng sau 4
h, tính bằng miligam trên lít, mg/L;
ρb
là nồng độ của N đã bị oxy hóa trong
hỗn hợp cộng với chất ức chế chuẩn sau 4 h, tính bằng miligam trên lít, mg/L;
ρMLSS
là nồng độ của chất rắn lơ lửng thể lỏng
đã trộn trong bình thử, tính bằng gam trên lít, g/L.
Sử dụng chất ức chế đặc trưng cho một
trong các bình nón, lưu ý
đến sự tồn tại của N đã bị oxy hóa trong bùn hoạt hóa.
A.2 Cách khác, có
thể sử dụng nồng độ của amoni có trong mẫu sau 4 h như sau, nhưng phải lưu ý sự biến mất của
amoni-N không chỉ
nhất thiết là do quá trình
nitrat hóa.
Tốc độ quá trình nilrat hóa đặc trưng,
RNS, tính bằng
miligam amoni N trên gam và giờ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.2)
Trong đó:
ρb(NH4 -
N)
là nồng độ của amoni-N trong hỗn hợp
cộng với chất ức chế chuẩn sau 4
h, tính bằng miligam
trên lít, mg/L;
ρt(NH4 - N
là nồng độ của amoni-N trong hỗn hợp mà
không có chất ức chế sau 4 h, tính bằng miligam trên lít, mg/L;
Phụ
lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng B.1
Bảng B.1 - Ví dụ
cho sự chuẩn bị của phép thử
Số bình
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường đầy đủ (5.3) (mL)
25
25
25
25
25
25
25
Bùn hoạt hóa (5.2) (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
125
125
125
125
125
Chất ức chế chuẩn ATU (5.5) (mL)
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
2,5
Nước (5.1) (mL)
100
99,75
99,2
97,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
97,5
Dung dịch gốc của chất
thử (5.6) (mL)
0
0,25
0,8
2,5
8,0
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của chất thử (mg/L)
0
1
3,2
10
32
100
0
Thể tích tổng (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
250
250
250
250
250
Nồng độ của bùn hoạt hóa = 3,0 g chất
rắn lơ lửng trên lít.
a Dung dịch gốc: 1 g
chất thử trên lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thiết bị, dụng cụ để nuôi cấy bùn hoạt hóa nitrat hóa
C.1 Khái quát
Phụ lục này mô tả ví dụ của một hệ
thống mà có thể được sử dụng để tạo ra bùn hoạt hóa nitrat hóa trong phòng
thử nghiệm, để cung cấp một nguồn chất cấy cho phép thử ức chế.
C.2 Nguyên tắc
Thiết bị, dụng cụ nuôi cấy bao gồm bộ
Husmann đã mở rộng và nối dài (xem TCVN 6826 (ISO 11733)) gồm có một bồn
sục khí đơn lẻ và hai thiết bị gạn thứ cấp xếp liên tục. Khả năng chứa của hệ
thống phải
đủ
để cung cấp đầy đủ định lượng của bùn hoạt hóa để sử dụng trong phép thử ức chế.
Dòng nước thải
được
định liều lượng bằng thiết bị bơm trực tiếp vào trong bồn sục khí nơi mà nước thải
và bùn hoạt hóa
được
khuấy và sục liên tục. Sử dụng thiết bị phân tán để cung cấp bọt sục khí nhỏ. Hỗn hợp bùn
hoạt
hóa/nước
thải đi vào thiết bị gạn đầu tiên nơi mà phần lớn bùn hoạt hóa được tách ra từ
nước thải đã xử
lý.
Hơn nữa quá trình tách sau đó xảy
ra trong thiết bị gạn thứ hai. Bùn hoạt hóa lắng trong các thiết bị gạn và được quay
trở lại bồn sục
khí khi bùn quay trở lại bằng cách sử dụng khí nâng hoặc bơm nhu động.
Tốt nhất, dòng nước thải
nên pha loãng nước thải đô thị với nước vòi, nếu cần, để hòa tan nồng độ cacbon hữu cơ
(DOC) trong khoảng từ 50 mg/L đến 150 mg/L và bổ sung bằng muối khoáng và dung dịch vitamin,
nếu cần. Bổ sung muối khoáng cung cấp NH4CI, đảm bảo nồng độ amoni cố
định và đủ
cho
vi khuẩn nitrat
hóa, K2HPO4, cần như một
chất đệm để giữ cho pH trong khoảng tối ưu và NaHCO3, chất mà được sử
dụng làm nguồn cacbon do vi khuẩn nitrat hóa tự dưỡng, để thiết lập đủ hoạt tính
quá
trình
nitrat hóa.
C.3 Các yêu cầu
kỹ thuật
Thể tích của chất lỏng trong bồn hoạt
hóa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của chất lỏng trong thiết bị
gạn thứ cấp:
Tốc tộ quay lại của bùn:
Nhiệt độ vận hành:
Ánh sáng:
20 L
10 L
3 L
khoảng 99 % tốc độ nước thải
15 °C đến 25 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Dung dịch gốc dinh dưỡng
NH4CI
K2HPO4
NaHCO3
178,3 g
29,7 g
485 g
Hòa tan trong 5 L nước uống
C.5 Dung dịch
chiết nấm (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan trong 1 L nước uống.
C.6 Thành phần của
nước thải
Để chuẩn bị lượng dòng nước thải hằng ngày, thêm
500 mL dung dịch gốc dinh dưỡng (C.4) và, tùy chọn, 60 mL dung dịch chiết nấm
vào 30 mL nước thải đô thị. Nếu nồng độ DOC của dòng nước thải không xấp xỉ 50 mg/L, thì
có thể hoặc pha loãng với nước uống hoặc tăng cường với dung dịch chiết nấm.
Thêm 24 L hàng ngày vào bể sục khí. Thời gian lưu thủy lực trung bình (HRT) là
khoảng 0,83 ngày trong bồn sục khí và 1,4 ngày trong hệ thống tổng.
C.7 Loại bỏ bùn và thời
gian lưu bùn (SRT)
Nồng độ của bùn hoạt hóa thường ở khoảng
2,5 g/L chất rắn lơ lửng. Bùn nitrat hóa được loại bỏ từ hệ thống để thực hiện
các phép thử ức chế quá trình nitrat hóa, ví dụ 12,5 L hàng tuần, điều này
tương ứng với tổng lượng thất thoát trung bình là khoảng 6 g chất khô và SRT
khoảng 18 ngày.
C.8 Kiểm soát và bảo
quản
Kiểm tra tính năng hiệu quả của trạm xử
lý nước thải phòng thử nghiệm thường đo bằng nồng độ DOC trong dòng
nước thải và dòng thải ra và tính mức độ (%) của sự loại bỏ DOC. Sự loại bỏ DOC
phải > 80 %. Thường xuyên kiểm tra thật kỹ hoạt tính nitrat hóa của bùn. Nên
thực hiện kiểm
tra này trong khoảng đã chỉ thị như trên (xem Điều 9). Điều này có thể được thực
hiện bằng đo nồng độ amoni N trong dòng nước thải và dòng thải ra và
tính mức độ (%) của sự loại bỏ amoni, hoặc bằng phép thử hoạt tính nitrat hóa
(xem Điều 9 và Phụ lục A).
Quá trình nitrat hóa của bùn hoạt hóa
tạo ra trong các điều kiện này có thể được bảo quản trong tủ lạnh ở 4 °C tới một
tuần mà không thất thoát hoạt tính đáng kể. Làm thích nghi bùn hoạt hóa với nhiệt độ phép
thử ức chế quá trình nitrat hóa trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] GENDIG, C., DOMOGALA,
G., AGNOLI, F., PAGGA,
U. and STROTMANN, U.J. Evaluation and further development of
the activated sludge respiration test. Chemosphere, 52 (1), 2003,
pp. 143-149.
[2] PAINTER, H.A. A review of
literature on inorganic nitrogen metabolism in micro-organisms. Wat. Res, 4,
1970, pp. 393-450
[3] COLLEY, A., WADHIA, K. and
THOMPSON, K.C. Evaluation of two enhanced chemiluminescence
test kits for water quality and toxicity testing. In: Toxic impacts of wastes
on the aquatic environment (TAPP, J.F, HUNT, S.M. and WHARFE,
J.R. eds.). Royal Society of Chemistry, Cambridge, UK, 1996, pp 282-3
[4] STROTMANN, U.J. and EGLSÄER, H.
The toxicity of substitued phenols in the nitrification inhibition test and
luminescent bacteria test. Ecotox. Env. Saf., 30, 1995, pp.
269-273.
[5] THOMLINSON, T.G., BOON, A.G., TROTMAN,
C.N.A. Inhibition of nitrification in the activated sludge process of sewage disposal.
J. Appl. Bacteriol., 29: 1966, pp. 266-291.
[6] WINTHER-NIELSEN, M. and LACOUR JANSEN, J.
The role of the sludge in nitrification inhibition tests. Wat.Sci.Tech., 33, 1996,
pp. 93-100.
[7] TCVN 8184-1:2009 (ISO
6107-1:2004), Chất lượng nước - thuật ngữ - phần 1.
[8] TCVN 6226 (ISO 8192), Chất lượng
nước - Phép thử sự ức chế khả năng tiêu thụ oxy của bùn hoạt hóa dùng để oxy
hóa các hợp chất cacbon và amoni.
[9] TCVN 6917:2001 (ISO 9888:1999), Chất
lượng nước. Đánh giá sự phân hủy sinh học ưa khí cuối cùng của các hợp chất hữu
cơ trong môi trường nước. Phép thử tĩnh (phương pháp zahn-wellens).