TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12027:2018
ISO 17690:2015
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH XIANUA TỰ DO CÓ SẴN (PH 6) BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY (FIA), KHUẾCH TÁN KHÍ VÀ ĐO DÒNG ĐIỆN
Water quality -
Determination of available free cyanide (pH 6) using flow injection
analysis (FIA),gas-diffusion and amperometric detection
Lời nói đầu
TCVN 12027:2018
hoàn toàn tương đương với ISO 17690:2015.
TCVN 12027:2018 do
Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phân tích có thể được
thực hiện bằng phân tích dòng chảy (FIA) sử dụng
tính năng tự động nạp mẫu vào hệ thống dòng chảy (đa tạp), trong đó các chất
phân tích trong mẫu phản ứng với dung dịch thử trên đường đi qua đa tạp. Việc
chuẩn bị mẫu có thể được tích hợp trong hộp đa tạp. Sản phẩm phản ứng được xác
định bởi một máy dò dòng chảy (ví dụ, amporometer).
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH XIANUA TỰ DO CÓ SẴN (PH 6) BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
DÒNG CHẢY (FIA), KHUẾCH TÁN KHÍ VÀ ĐO DÒNG ĐIỆN.
Water
quality - Determination
of available free cyanide (pH 6) using flow injection analysis (FIA), gas
diffusion and amperometric detection
CẢNH BÁO Người sử dụng
tiêu chuẩn này cần phải thành thạo các phép thực hành phân tích trong phòng thử
nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề
an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải đảm
bảo an toàn và có sức khỏe phù hợp theo quy định.
QUAN TRỌNG Phép thử này phải
do những nhân viên được đào tạo phù hợp tiến hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định cyanua tự do có sẵn tại pH 6 trong nhiều loại nước (như nước
ngầm, nước uống, nước mặt, nước thải và nước thải quá trình luyện kim) có nồng
độ cyanua từ 5 µg/L đến 500 µg/L tính theo ion cyanua trong mẫu chưa pha loãng.
Có thể thay đổi khoảng áp dụng bằng cách thay đổi điều kiện vận hành, ví dụ bằng
cách sử dụng thể tích bơm khác nhau (Hình A.1).
CHÚ THÍCH 1 ISO 2080:2008,
3.105, nồng độ cyanua tự do có sẵn như được xác định bằng phương pháp phân tích
được quy định.
CHÚ THÍCH 2 Giới hạn phát
hiện đối với phương pháp này đã được xác định thử nghiệm liên phòng cấp quốc
gia sử dụng ASTM D6512 Thực hành đối với phép ước lượng định lượng liên phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này mô tả hai
khoảng nồng độ khối lượng phù hợp từ 5 µg/L đến 50 µg/L và từ 50 µg/L đến 500 µg/L.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696),
Nước dùng cho phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử (Water for analytical laboratory use - Specification and test
methods).
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3),
Chất lượng nước - Lấy mẫu -
Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước (Water
quality - Sampling - Part
3: Preservation and handling of water samples).
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1),
Chất lượng nước - Hiệu chuẩn
và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần
1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính (Water
quality- Calibration and evaluation of analytical methods and estimation of
performance characteristics - Part 1: Statistical evaluation of the linear
calibration function).
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2),
Chất lượng nước - Hiệu chuẩn
và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần
2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính (Water
quality - Calibration and evaluation of analytical
methods and estimation of performance characteristics - Part 2:
Calibration strategy for non-linear second-order calibration
functions).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng HCN, các
ion cyanua và liên kết cyanua trong các phức
cyano-kim loại dễ phân ly thành HCN/CN tại pH 6
được xác định theo tiêu chuẩn này.
4 Cản trở
4.1 Cản trở bởi tác nhân
oxy hóa
Phép thử về sự có mặt của
tác nhân oxy hóa. Axit hóa giấy hồ tinh bột KI bằng cách làm ẩm với dung dịch đệm
axetat (6.7.1). Thêm một giọt mẫu vào giấy ngay khi mẫu được lấy, nếu xuất hiện
màu xanh lam cho biết cần phải xử lý mẫu. Nếu có mặt tác nhân oxy
hóa, thêm bột asenit natri (6.9) (0,1 g/L mẫu) vào mẫu để tránh cyanua bị phân
hủy và trộn đều. Lặp lại phép thử này cho đến khi một giọt mẫu đã xử lý không
còn tạo ra màu xanh lam trên giấy thử hồ tinh bột KI.
4.2 Cản
trở do sunphua
Sunphua sẽ khuếch tán qua
màng khuếch tán khí và có thể được phát hiện trong ô/ngăn dòng ampe các sản phẩm
oxy hóa của sulfua cũng có thể nhanh chóng chuyển đổi CN- đến
SCN- ở pH cao. Kiểm tra sunphua bằng giấy ướt dẫn axetat với dung dịch đệm
axetat (6.7.1) và sau đó thêm một giọt mẫu trên giấy thử chì axetat. Thêm bột
cacbonat chì (6.8) (0,1 g/L mẫu). Lặp lại phép thử này cho đến khi một giọt mẫu
đã xử lý không còn tối màu trên giấy thử chì axetat đã axit hóa. Phần nổi của
dung dịch có chứa cyanua cần phải được lọc ngay để tránh mất cyanua do sự tạo
thành thiocyanat.
Các dải thử chì axetat có
thể không đủ nhạy để phát hiện mức sunphua thấp; do vậy, xử lý cần phải được thực
hiện trên mẫu nếu sunphua được dự đoán. Cản trở có thể được xác nhận bằng phân
tích mẫu có hoặc không có xử lý. Nếu cyanua được đo trong mẫu chưa xử lý là cao
hơn đáng kể so với mẫu đã xử lý, thì sunphua chắc chắn có mặt và việc xử lý cần
phải được thực hiện để loại bỏ sunphua.
5 Nguyên lý
Mẫu được đưa vào một dung
dịch mang của hệ thống phân tích phun dòng chảy (FIA) qua
van bơm và phía xuôi dòng với dung dịch đệm Phosphat tại
pH 6 để đo cyanua tự do có sẵn. Khí hydro cyanua
được giải phóng (HCN) khuếch tán qua màng khuếch tán khí ưa nước vào dòng chất
nhận kiềm ở đó khi CN- bị bẫy và đưa đến detector tế
bào dòng chảy đo điện có một điện cực làm việc bằng bạc. Trong sự có mặt
cyanua, bề mặt điện cực bạc bị oxy hóa tại thế điện áp sử dụng (Eapp = 0,0 V với
điện cực tham chiếu). Dòng điện anot đo được tỷ lệ với nồng độ cyanua trong
dung dịch chuẩn hoặc mẫu được bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thuốc thử
CẢNH BÁO Dung dịch cyanua
và chất thải là những chất độc. Chất thải có chứa các chất này cần phải được loại
bỏ theo phương thức phù hợp.
Chỉ sử dụng thuốc thử cấp
phân tích được công nhận.
6.1 Nước,
loại 1, như được quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
6.2 Dung dịch natri
hydroxyt I, dung dịch nhận, c(NaOH) = 0,1 mol/L.
6.3 Dung dịch natri
hydroxyt II, c(NaOH) = 1,0 mol/L.
6.4 Dung dịch natri
hydroxyt III, c(NaOH) = 0,01 mol/L.
6.5 Kali
cyanua, KCN.
6.5.1 Dung dịch kali
cyanua, KCN, ρ(CN) = 1000 mg/L, (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này bền trong
sáu tháng tại nhiệt độ (5 ± 3) °C, nếu được
bảo quản ở nơi tối hoặc trong chai màu nâu.
Cách khác, có thể dùng
dung dịch kali tetracyanozincat (6.6.1).
6.5.2 Dung dịch cyanua I,
ρ(CN) = 10 mg/L.
Dùng
pipet lấy 1,00 mL dung dịch cyanua kali (6.5.1) cho vào bình định mức 100 mL và
làm đầy đến vạch định mức bằng dung dịch natri hydroxyt III (6.4).
Dung dịch này bền trong một
tuần tại nhiệt độ (5 ± 3) °C, nếu được bảo quản ở
nơi tối hoặc trong chai màu nâu.
6.5.3 Dung
dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm và đến
mười dung dịch hiệu chuẩn với nồng độ cyanua tương đương phân bố đều trên toàn
khoảng làm việc, hoặc bằng cách pha loãng phù hợp dung dịch cyanua I (6.5.2).
Ví dụ nếu sáu dung dịch hiệu
chuẩn cần phải chuẩn bị để bao gồm được khoảng nồng độ từ 5 µg/L đến 50 µg/L,
tiến hành như sau:
Dùng pipet lấy 25 mL dung
dịch cyanua I (6.5.2) cho vào bình định mức 50 mL và làm đầy đến vạch định mức với
dung dịch natri hydroxyt III (6.4). Dung dịch này chứa 0,5 mg/L cyanua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 25 mL dung
dịch cyanua I (6.5.2) cho vào bình định mức 50 mL và làm đầy đến vạch định mức
với dung dịch natri hydroxyt III (6.4). Dung dịch này chứa
5 mg/L cyanua.
Dùng pipet
cho vào các bình định mức 100 mL, 1 mL, 3
mL, 5 mL, 7 mL, 9 mL hoặc 10 mL dung dịch cyanua 5 mg/L đề cập ở trên và
làm đầy đến vạch định mức bằng dung dịch natri hydroxyt III (6 4). Các dung dịch
này chứa 50 µg/L, 150 µg/L, 250 µg/L, 350 µg/L, 450 µg/L, và 500 µg/L cyanua,
tương ứng. Hiệu chính nồng độ dung dịch hiệu chuẩn dựa trên nồng độ tìm thấy
trên phép chuẩn độ dung dịch kali cyanua (6.5.1) theo quy trình được nêu trong
Phụ lục B bằng cách nhân giá trị chuẩn với ρ(CN)/1000 và làm tròn chính xác đến
µg/L.
6.5.4 Dung dịch ổn định
điện cực, khoảng 5 mg/L tính theo CN-
Dùng pipet lấy 500 pL dung
dịch kali cyanua (6.5.1) vào bình định mức 100 mL có chứa 1,0 mL dung dịch
natri hydroxyt I (6.2). Pha loãng đến vạch định mức bằng nước.
Dung dịch này
bền trong một tuần nếu bảo quản ở (5 ± 3) °C.
CHÚ THÍCH Nồng độ cyanua
thấp hơn có thể được dùng nếu tín hiệu detector là
gần bão hòa.
6.6 Kali
tetracyanozincat, K2Zn(CN)4.
6.6.1 Dung
dịch kali tetracyanozincat, K2Zn(CN)4,
ρ(CN) = 1000 mg/L ± 2 mg/L, bán sẵn.
Dung dịch này bền trong 6
tháng ở (5 ± 3) °C nếu bảo quản trong tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1 Đệm
axetat
Hòa tan 410 g natri axetat
trihydrat (NaC2H3O2.3H2O)
trong 500 mL nước. Thêm axit axetic tinh thể (khoảng 500 mL) để đạt được pH
bằng 4,5.
6.7.2 Dung
dịch đệm A, dung dịch natri phosphat mono-kiềm 2 mol/L.
Cân 276 g phosphat dihydro
ngậm một phân tử nước (NaH2PO4.H2O)
cho vào một bình định mức 1 L. Hòa tan và pha loãng đến vạch định mức bằng nước.
6.7.3 Dung dịch đệm B,
dung dịch natri phosphat hai kiềm (hoặc natri photphat dibazơ) 1 mol/L
Cân 142 g dinatri hydro
photphat (Na2HP04) cho vào một bình định mức
1 L. Hòa tan và pha loãng đến thể tích bằng nước. Nếu cần, làm ấm đến
khoảng 40 °C trên bếp điện và khuấy để hòa tan
hoàn toàn phosphat natri dibazơ trong nước. Để dung dịch nguội trước khi dùng.
6.7.4 Dung dịch gốc đệm
phosphat 1 mol/L pH 6,0
Thêm 219,25 mL dung dịch đệm
A (6.7.2) và 61,5 mL dung dịch đệm B (6.7.3) vào bình định mức 500
mL. Hòa tan và pha loãng đến vạch định mức bằng nước.
6.7.5 Đệm
phosphat 0,2 mol/L pH 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.6 Dung
dịch axit sunphuric loãng, c(H2SO4)
= 0,005 mol/l.
6.8 Chì
cacbonat, PbCO3, bột.
6.9 Natri
asenit, NaAsO2,
bột.
7 Thiết bị
7.1 Hệ thống phân tích
bơm dòng
Ví dụ phù hợp của hệ thống
được trình bày ở Hình A.1. Có thể áp dụng hệ thống thay thế khác nếu thỏa mãn
các yêu cầu tại Điều 9.
7.1.1 Bộ
bơm mẫu tự động hoặc thiết bị khác, có khả năng đưa mẫu tái
lập/liên tục.
7.1.2 Bình chứa thuốc thử
7.1.3 Bơm xung thấp,
có ống bơm trơ với hóa chất đặc thù để tốc độ dòng như ví dụ được nêu tại Hình
A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5 Ống phân phối
với cung cấp liều mẫu và thuốc thử tái lập cao, có hệ thống vận chuyển phù hợp
và các bộ phận nối được làm từ polymer trơ với hóa
chất.
7.1.6 Detector ampe,
có ngăn dòng chảy, bao gồm một điện cực làm việc bằng bạc, điện cực tham chiếu
Ag/AgCI, và điện cực đếm bằng Pt hoặc thép không gỉ.
7.1.7 Bộ ghi dữ liệu
(ví dụ bộ ghi dữ liệu hiển thị dài đồ thị, bộ tích hợp hoặc máy in/máy vẽ đồ thị).
Nói chung, đo chiều cao tín
hiệu pic. Sử dụng phần cứng và phần mềm máy tính được khuyến cáo bởi nhà sản xuất
thiết bị để kiểm soát thiết bị và để thu thập dữ liệu từ detector.
7.2 Thiết bị bổ sung, vật
liệu và thiết bị đo
7.2.1 Giấy thử chì axetat,
có bán sẵn
7.2.2 Giấy thử hồ tinh bột
kali iod, có bán sẵn
7.2.3 Xy ranh kèm màng lọc,
với màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm.
7.2.4 pH
met và điện cực, có khả năng đo ± 0,1 đơn vị pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo Điều 4 về chất
gây nhiễu và mẫu xử lý trước khi điều chỉnh pH.
Ngay sau khi lấy mẫu, đưa pH
của mẫu nước đến 11 ± 0,1 bằng
dung dịch natri hydroxyt I đến III (6.2 đến 6.4) sao cho lượng kiềm thêm vào tạo
một dung dịch mẫu pha loãng không đáng kể. Cách khác, đưa pH của
mẫu nước đến 11 ± 0,1 bằng cách thêm các viên natri hydroxyt (một đến hai viên
trên 500 mL). Tránh bảo quản quá mức vì chúng có thể cho độ thu hồi thấp và/hoặc
hình dáng pic của cyanua tự do có sẵn ít trong quá trình phân tích.
Nếu dùng các viên natri
hydroxy, chú ý để không làm tăng pH lớn hơn
11.
Nếu mẫu bị đục, loại bỏ
các hạt bằng cách lọc qua màng cỡ lỗ 0,45 µm hoặc bằng cách gạn lắng tại phòng
thử nghiệm.
Phân tích mẫu theo Điều 9
càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu, muộn nhất trong vòng 6 ngày, như quy định tại
TCVN 6663-3 (TCVN 5667-3), nhưng không dài hơn 1 ngày nếu có mặt sunphua. Thu
thập và bảo quản mẫu trong thùng chứa được bảo vệ mẫu khỏi UV.
9 Quy trình
9.1 Thiết lập hệ thống
dòng chảy
Thiết lập và điều chỉnh hệ
thống phân tích dòng theo Bảng 1.
Bảng
1 - Điều chỉnh hệ thống phân tích bơm dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài
đặt phương pháp đã khuyến nghị
Lưu
lượng dòng bơm
0,5
ml/min đến 2,0 ml/min
Khoảng
thời gian chu kỳ (tổng)
Tối
đa 120 s
Thời
gian nạp mẫu
Thời
gian đủ tối thiểu để làm đầy hoàn toàn vòng mẫu trước khi bơm.
Thời
gian xả van bơm giữa các mẫu
Thời
gian đủ tối thiểu để xả vòng mẫu và đạt đến độ phân giải cơ bản giữa các pic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích và chiều cao pic
Điện
thế làm việc
0,0
V với Ag/AgCI
Bật nguồn điện của thiết bị
và bộ bơm mẫu tự động (nếu có).
Kẹp chặt trục ống của bơm
đúng vị trí và bắt đầu bơm thuốc thử vào hệ thống bơm dòng
Khởi động hệ thống thu nhận
dữ liệu.
Bơm thuốc thử trong 10 min
đến 30 min để thiết lập một đường nền ổn định. Máy phân tích đã sẵn sàng cho sử
dụng khi đường nền ổn định.
Tiến hành theo 9.2 đến
9.5.
9.2 Đo
dung dịch trắng thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đợi cho đường nền sẵn sàng
và đảm bảo rằng mức nhiễu/tạp đường nền là nhỏ đủ để duy trì tối thiểu
tỉ số tín hiệu với mức tạp bằng 2:1 đối với chuẩn hiệu chuẩn nhỏ nhất. Sử dụng
dung dịch natri hydroxyt III (6.4) như là dung dịch trắng thuốc thử.
9.3 Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống bơm dòng
9.3.1 Ổn định hóa của điện
cực
Bơm dung dịch ổn định điện
cực (6.5.4) vào thiết bị và ghi lại đáp ứng của ampe kế (giá trị dòng điện) sau
chu kỳ đã hoàn tất.
Lặp lại quy trình cho đến
khi đáp ứng pic là nhỏ hơn 2 % RSD. Quá trình này sẽ đảm bảo rằng hệ thống điện
cực được ổn định.
Sau khi hệ thống điện cực
đã ổn định, hút dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ lớn nhất (6.5 3) vào thiết
bị bơm dòng.
Tuân theo hướng dẫn của
nhà sản xuất để lưu giữ cửa sổ thời gian lưu đối với cyanua sử dụng phần mềm
thu nhận dữ liệu.
9.3.2 Tỉ lệ thu hồi
Nếu một phòng thử nghiệm
chưa thực hiện phép thử trước đây hoặc nếu có những thay đổi chính trong hệ thống
đo, ví dụ, người phân tích mới, thiết bị mới,... nghiên cứu về độ chum và độ chệch
cần phải được thực hiện để chứng minh năng lực của phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ lệch chuẩn và độ lệch
trung bình của bảy giá trị. Giá trị trung bình cần phải trong khoảng từ 22 µg/L
CN- đến 28 pg/L CN-, và độ lệch chuẩn cần phải nhỏ hơn 2 µg/L
CN-, trong khoảng thấp từ 5 µg/L đến
50 µg/L. Giá trị trung bình cần trong khoảng từ 237 µq/L
CN- đến 263 µg/L CN-. và độ lệch
chuẩn cần phải nhỏ hơn 6,3 µg/L CN-
trong khoảng cao từ 50 µg/L đến 500 µg/L. Mặt khác/nếu không, nghiên cứu cần phải
được lặp lại cho đến khi các tiêu chí được đáp ứng.
Nếu sử dụng một nồng độ
khác với nồng độ được khuyến cáo, áp dụng phép kiểm tra F Test và phép kiểm
tra-t Test trong ước lượng khả năng chấp nhận giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn.
9.4 Hiệu
chuẩn
Lựa chọn chế độ làm việc của
hệ thống dòng chảy và hiệu chuẩn bằng cách dùng theo thứ tự dung dịch hiệu chuẩn
(6.5.3) và dung dịch natri hydroxyt III (6.4) làm mẫu trắng. Lựa chọn dung dịch
hiệu chuẩn phù hợp nhất cho các mẫu được
đo.
Trước khi hiệu chuẩn, thiết
lập một đường nền ổn định như được nêu tại 9.1 và 9.2.
Xác định giá trị đáp ứng
detector từ dung dịch hiệu chuẩn.
Điều kiện thử đối với hiệu
chuẩn và đo mẫu (9.5) là giống nhau. Độ lớn của tín hiệu đo tỷ lệ với nồng độ
khối lượng của cyanua. Thiết lập đường tuyến tính đối với loạt đo thu được.
Hiệu chuẩn hệ thống như
quy định tại TCVN 6661-1 (ISO 8466-1). Công thức tổng quát dưới đây như được
trình bày ở Công thức (1) là phù hợp (TCVN 6661-1 (ISO 8466-1). Nếu phép kiểm
tra tuyến tính được mô tả tại TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) cho thấy đường hiệu chuẩn
không tuyến tính, tính đường hiệu chuẩn như quy định tại TCVN 6661-2 (ISO
8466-2).
y = b x ρ(CN) + a (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- y là
giá trị đo được đối với dung dịch hiệu chuẩn tính theo đơn vị của thiết bị (ví
dụ chiều cao pic tính bằng centimet hoặc số đếm);
- b
là độ dốc của hàm hiệu chuẩn, biểu thị bằng đơn vị của thiết bị/microgam trên lit;
- ρ(CN)
là nồng độ khối lượng
của dung dịch chuẩn, biểu thị bằng microgam trên lit, µg/L;
- a là
giao cắt với gốc tọa độ, biểu thị theo đơn vị của thiết bị.
9.5 Đo
mẫu
Phân tích mẫu đã xử lý sơ
bộ theo Điều 8 theo đúng cách như đối với dung dịch hiệu chuẩn với hệ thống bơm
dòng.
Sau từng loạt mẫu kiểm tra
độ đúng/giá trị sử dụng của hàm hiệu chuẩn nhưng ít nhất sau khi đo từ 10 đến
20 mẫu sử dụng một dung dịch hiệu chuẩn cho từng phần của khoảng làm việc có
giá trị thấp hơn và cao hơn.
Hiệu chuẩn mới nếu cần.
10 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính ρ(CN) theo
Công thức (2):

(2)
Về giải
thích các ký hiệu, xem 9.4.
11 Biểu
thị kết quả
Báo cáo kết quả đến hai chữ
số có nghĩa.
VÍ DỤ ρ(CN
tự do có sẵn) 45 µg/L.
12 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã
dùng, cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cách xử lý sơ bộ mẫu như
được mô tả tại Điều 4 về cản trở;
d) Nồng độ cyanua, cyanua
tự do có sẵn tính bằng microgam trên lit (µg/L),
theo Điều 10;
e) Mọi quan sát đặc biệt
được ghi chú trong quá trình xác định;
f) Biểu mẫu tài liệu (ví dụ
ngày thử, người vận hành,...);
g) Mọi sai lệch so với
tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ hệ thống bơm dòng chảy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chất mang
(nước) (6.1)
2 đệm thuốc
thử (pH 6) (6.7.5)
3 dung dịch
nhận (NaOH 0,1 mol/L) (6.2)
4 bơm ổn định
dòng (lưu lượng dòng tính bằng mL/min)
5 van bơm
(vòng mẫu 200 µL)
6 dòng thải
7 mẫu
8 cuộn trộn
(30 cm đến 60 cm x đường
kính trong 0,5 mm đến 0,8 mm) đặt trong ống phân phối (manifold)
nhiệt độ không đổi tùy chọn.
9 ngăn khuếch
tán khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Ngăn đo dòng điện
at
= hằng số
Hình
A.1
Phụ lục B
(Quy
định)
Xác định nồng độ cyanua thực tế trong dung dịch
kali cyanua (6.5.1)
B.1 Khái
quát
Nếu dùng KCN để chuẩn bị
dung dịch hiệu chuẩn cyanua (6.5.3), cách tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 p-dimetyllaminbenzyiden
rhodanin.
B.2.2 Dung dịch chỉ thị
Hòa tan 0,02 g p-dimetyllaminbenzyiden
rhodanin (B.2.1) trong 100 mL axeton (C3H6O).
Dung dịch này bền trong một tuần nếu bảo quản trong tủ
lạnh (5 ± 3) °C.
B.2.3 Dung dịch bạc
nitrat, C(AgN03) = 20 mmol/L hoặc 50 mmol/L.
B.3 Xác định nồng độ
cyanua trong dung dịch kali cyanua (6.5.1)
Dùng pipet lấy 10 mL dung
dịch kali cyanua (6.5.1) cho vào bình. Thêm 0,25 mL dung dịch chỉ thị (B.2.2).
Chuẩn độ với dung dịch bạc nitrat (B 2 3) cho đến khi màu
thay đổi từ vàng sang vàng-đỏ (tiêu tốn V1).
Tính nồng độ cyanua trong
dung dịch kali xyanua (6.5.1) theo Công thức (B. 1):
(B.1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ cyanua trong
dung dịch kali cyanua (6.5.1) tính bằng miiigam trên lit, mg/L;
V1
là lượng dung dịch bạc
nitrat (B.2.3) được dùng tính bằng mililit, mL;
c(AgN03)
là nồng độ
dung dịch bạc nitrat tính bằng milimol trên lit, mmol/L;
m(2CN)
là khối lượng phân tử của
2 CN (= 52 g/mol);
V
là thể tích của dung dịch
kali cyanua (6.5.1) tính bằng mililit, mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Dữ liệu tính năng
Bảng
C.1 - Số liệu thống kê để xác định xyanua tự do bằng FIA
Mẫu
Nền
mẫu
l
n
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
µg/l

µg/l
ƞ
%
SR
%
CV,R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr
µg/l
Cv,r
%
1
Nước ngầm
11
22
8,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
815
99,1
60,9
7,47
8,30
1,02
2
Nước mặt
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,33
409
398
97,3
32,5
8,16
6,16
1,55
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
22
8,33
195
202
104
16,0
7,92
1,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Dung dịch lọc
11
22
8,33
167
179
93,3
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,28
1,27
5
Nước thải
11
22
8,33
9,4
8,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,95
36,9
0,51
6,38
l
số phòng thí nghiệm sau khi loại bỏ giá trị ngoại lai
n số
kết quả thử riêng lẻ sau khi loại bỏ giá trị ngoại lai
o phần
trăm của giá trị ngoại lai
X
giá trị đã ấn định
trung
bình tổng của kết quả (không có giá trị ngoại lai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR
Độ lệch chuẩn tái lập
CV,R
Hệ số biến thiên của độ tái lập
Sr Độ lệch
chuẩn lặp tại
CV,r
Hệ số biến thiên của độ lặp lại
a
Nguồn gốc của mẫu:
Mẫu 1, dung dịch xử lý
đuôi sản xuất kim loại đã thêm chuẩn, Nevada
Mẫu
2, đã thêm chuẩn, Cherry Creek, Centennial, Colorado,
Mẫu
3, đã thêm chuẩn, Denver
Aquifer, Parker, Colorado,
Mẫu 4, Dung dịch đã
thêm chuẩn, Heap Leach Drain, Nevada,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
8571:2010 (ISO 2080:2008), Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề
mặt, lớp phủ kim loại vô cơ khác - Từ vựng (Metallic
and other inorganic coatings - Surface
treatment, metallic and other inorganic coatings - Vocabulary).
[2] TCVN
6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ
tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn (Accuracy (trueness and
precision) of measurement methods and results - Part
2: Basic method for the determination of repeatability and reproducibility of a
standard measurement method).