QCVN 35:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC KHAI THÁC THẢI CỦA CÁC
CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN BIỂN
National
technical Regulation on Discharged Produced Water of Offshore Oil and Gas
Facilities
Lời nói đầu
QCVN 35:2024/BTNMT thay thế QCVN
35:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công
trình dầu khí trên biển.
QCVN 35:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát
ô nhiễm môi trường biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 16/2024/TT-BTNMT
ngày 23 tháng 9 năm 2024.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC KHAI THÁC THẢI CỦA CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN
BIỂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chuẩn này quy định giá trị giới
hạn cho phép của hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước khai thác thải của các công
trình dầu khí khi thải xuống vùng biển Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng:
Quy chuẩn này áp dụng đối với các
tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động thải nước
khai thác của các công trình khai thác dầu khí trên vùng biển Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ:
- Nước khai thác thải là
nước phát sinh từ các vỉa dầu khí (hỗn hợp của nước vỉa, nước bơm ép và dung
dịch hỗn hợp các chất được đưa vào trong giếng) được tách ra trong quá trình
khai thác dầu.
- Hàm lượng dầu mỡ khoáng trung
bình ngày trong nước khai thác thải là trung bình cộng giá trị tổng hàm
lượng dầu mỡ khoáng của 04 (bốn) mẫu nước khai thác thải, mỗi mẫu được lấy cách
nhau 06 (sáu) giờ trong 01 (một) ngày.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1: Giá trị giới hạn cho phép của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày trong
nước khai thác thải
STT
Vị
trí thải
Giá
trị giới hạn cho phép (mg/l)
1
Trong vùng biển 03 hải lý; bảo
đảm khoảng cách lớn hơn 01 hải lý tới ranh giới ngoài của các vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường
≤
5,0
2
Trong vùng biển từ 03 hải lý tới
06 hải lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trong vùng biển từ ngoài 06 hải
lý tới 12 hải lý
≤
15
4
Trong vùng biển ngoài 12 hải lý
≤
40
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1. Phương pháp lấy mẫu và xác
định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước khai thác thải được thực hiện theo các
tiêu chuẩn tại Bảng 2 sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thông
số
Phương
pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn
(1)
(2)
(3)
1
Lấy mẫu
- TCVN 5999:1995 - Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6663-3:2016 (ISO
5667-3:2012) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu
nước.
2
Tổng dầu mỡ khoáng
- TCVN 5070:1995 - Chất lượng
nước. Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- TCVN 9718:2013 (ASTM D3912-96)
- Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu
mỏ trong nước.
- TCVN 9718:2013 (ASTM D3921-96)
- Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu
mỏ trong nước.
- SMEWW 5520B&F:2023 -
Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - Oil and Grease
- Liquid-liquid, Partition-Gravimetric method (B) & Hydrocarbon (F).
- SMEWW 5520C&F:2023 --
Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - Oil and Grease
- Partition-Infrared Method (C) & Hydrocarbon (F).
- ASTM D2008-12 (2018) - Standard
Test Method for Ultraviolet Absorbance and Absorptivity of Petroleum
Products.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ASTM D7066-04 (2017) - Standard
Test Method for dimer/trimer of chlorotrifluoroethylene (S-316) Recoverable
Oil and Grease and Nonpolar Material by Infrared Determination.
- ASTM D7678-17- Standard Test
Method for Total Petroleum Hydrocarbons (TPH) in Water and Wastewater with
Solvent Extraction using Mid-IR Laser Spectroscopy.
- ASTM D8193-18 - Standard Test
Method for Total Oil and Grease (TOG) and Total Petroleum Hydrocarbon (TPH)
in Water and Wastewater with Solvent Extraction Using Non - Disperive Mid-IR
Transmission Spectroscopy.
- EPA method 1664B - n-Heane
Extractable Material (HEM; Oil and Grease) and Silica Gel Treated n- Hexane
Extractable Material (SGT-HEM; Non-polar Material) by Extraction and
Gravimetry.
Trường hợp xác định hàm lượng dầu
mỡ khoáng sử dụng nhiều phương pháp thử nghiệm (phân tích) khác nhau và cần
phương pháp trọng tài để xử lý khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện thì
sử dụng phương pháp thử nghiệm xếp đầu tiên tại cột 3 Bảng 2 Quy chuẩn này.
3.2. Chấp thuận các phương pháp thử
nghiệm khác (chưa được viện dẫn tại cột 3 Bảng 2 Quy chuẩn này), bao gồm: TCVN
mới ban hành; phương pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc
Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu
(CEN/EN), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc hoặc Tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hoặc các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước
thải (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - SMEWW).
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Việc xả nước khai thác thải
được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả quan trắc,
phân tích của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày có trong nước khai thác
thải sau khi xử lý không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1
Quy chuẩn này.
4.2. Tần suất quan trắc nước khai
thác thải: tối thiểu 03 tháng/lần, mỗi lần thực hiện phân tích 04 mẫu/ngày, mỗi
mẫu được lấy cách nhau 06 (sáu) giờ trong 01 (một) ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Việc quan trắc hàm lượng dầu
mỡ khoáng trong nước khai thác thải quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này phải được
thực hiện bởi tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
4.5. Kết quả đánh giá sự tuân thủ
và phù hợp so với Quy chuẩn này là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét,
xử lý theo quy định của pháp luật.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Khi xả nước khai thác xuống
vùng biển Việt Nam, dự án đầu tư, cơ sở khai thác dầu khí phải bảo đảm giá trị
của hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình ngày trong nước khai thác thải không
được vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
5.2. Chủ đầu tư dự án khai thác dầu
khí trên biển có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chuẩn này trong quá
trình hoạt động, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ về việc xả nước khai thác
cho các cơ quan quản lý khi được yêu cầu.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường và
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2 Trường hợp các văn bản, quy
định được viện dẫn tại Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản, quy định mới./.