TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8927:2023
PHÒNG, CHỐNG SÂU
HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Prevention and control of forest insect pests
- General guidance
Lời nói đầu
TCVN 8927:2023 thay thế TCVN 8927:2013
TCVN 8927:2023 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÒNG, CHỐNG SÂU HẠI CÂY RỪNG
- HƯỚNG DẪN CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chung về công tác phòng, chống sâu
hại cây rừng.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây được viện dẫn đều rất cần thiết đối với tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 12561:2018, Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học
của thuốc trên đồng ruộng;
TCVN 13268-7:2022, Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật
gây hại - Phần 7: Nhóm cây lâm nghiệp.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm các loài côn trùng ăn thực vật, sử dụng cây rừng làm thức ăn có thể
gây ra biến đổi về hình thái và làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của
cây hoặc có thể làm cho cây chết.
3.2
Sâu hại chính (major
insect)
Những loài thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng trên cây rừng làm giảm
sút phẩm chất, năng suất cây rừng trong từng thời gian nhất định.
3.3
Yếu tố điều tra chính
(key elements for survey)
Các yếu tố đại diện tại khu vực điều tra (giống, loài cây, địa hình và
loại đất) được lựa chọn để theo dõi tình hình phát sinh và phát triển của sâu hại.
3.4
Khu vực điều tra
(survey area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Điều tra sơ bộ
(preliminary survey)
Hoạt động tại thực địa để thu thập thông tin khái quát về tình hình sâu
hại chính của khu vực điều tra. Kết quả điều tra xác định ra các nhóm sâu hại
chính và các loài cây bị hại ở khu vực điều tra.
3.6
Điều tra tỉ mỉ
(specific survey)
Hoạt động tại thực địa để điều tra chi tiết trên các ô tiêu chuẩn hay một
lô mẫu nhằm đánh giá chính xác thành phần loài sâu hại chính, đặc điểm phân bố,
tỷ lệ hại và chỉ số hại trên cây rừng. Cung cấp thông tin phục vụ dự tính, dự
báo của loài sâu hại; đánh giá mức độ hại và tổn thất do sâu gây ra để tiến
hành các biện pháp phòng, chống thích hợp.
3.7
Mật độ sâu hại
(insect pest density)
Số lượng cá thể của 1 loài sâu hại chính trên một đơn vị điều tra (1
cây, 1 cành, 1 lá, 1 quả, 1 thân, v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp hại của sâu
(insect rating scale)
Sự quy ước bằng thang điểm về mức độ biểu hiện quần thể sâu hại trên
các bộ phận của cây rừng, cấp hại của sâu được chia làm 5 cấp (đánh số từ 0 đến
4).
3.9
Tỷ lệ hại (damage
rate)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến về số lượng triệu chứng hại do
sâu gây ra tại khu vực điều tra, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).
3.10
Chỉ số hại (damage
index)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ gây hại do sâu gây ra tại khu vực điều
tra, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ thuộc vào mức độ phổ biến của
sâu và tần suất xuất hiện của mỗi cấp sâu hại theo quy định.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động điều tra bổ sung được thực hiện vào các thời kỳ sâu hại bùng
phát với mật độ cao nhằm thu thập và bổ sung về tình hình phát sinh, phát triển,
tỷ lệ hại, chỉ số hại của sâu hại, diện tích bị hại tại khu vực điều tra.
3.12
Dự tính, dự báo
(forecasting)
Hoạt động phỏng đoán khả năng phát sinh, phát triển của các loài sâu hại
chính để chủ động xây dựng kế hoạch phòng, chống.
3.13
Khả năng bùng phát số lượng (outbreak probability)
Được xác định bằng tỷ lệ giữa khả năng phát triển của lứa sâu hiện tại
với khả năng bùng phát số lượng của lứa sâu ở lần kế trước.
3.14
Mức hại kinh tế (economic
injury level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Ngưỡng kinh tế
(economic threshold)
Mật độ quần thể của sâu hại tại đó cần phải tiến hành các biện pháp
phòng, chống mạnh để ngăn ngừa sâu hại đạt tới mức gây kinh tế.
3.16
Diện tích bị sâu hại
(infested area by insect pest)
Diện tích rừng bị thiệt hại do sâu gây ra.
3.17
Quản lý sâu hại tổng hợp
(integrated pest management)
Hệ thống các biện pháp kiểm soát sâu hại được thực hiện trong một khung
cảnh cụ thể của một môi trường liên quan cùng với những biến động
quần thể của loài sâu hại, trong đó áp dụng tất cả các biện pháp kỹ thuật sẵn
có một cách hợp lý nhằm duy trì mật độ các quần thể sâu hại ở dưới mức gây hại
kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện sớm những loài sâu hại chính có khả năng gây thiệt hại nặng đối
với cây rừng.
Xác định chính xác diện tích nhiễm sâu, mức độ sâu hại, xu hướng phát
triển và và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phát triển của sâu hại chính.
Xác định đúng thời điểm áp dụng các biện pháp để phòng, chống sâu hại
hiệu quả, không để sâu hại lây lan gây ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng cây rừng,
coi trọng biện pháp kỹ thuật lâm sinh, vật lý, cơ giới, sinh học và
kinh nghiệm của người dân.
Ưu tiên thực hiện các biện pháp quản lý sâu hại tổng hợp bao gồm sử dụng
giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu, trồng và chăm sóc đúng thời vụ,
chăm sóc rừng thường xuyên, chế độ phân bón phù hợp, biện pháp
sinh học thân thiện môi trường tạo điều kiện cho cây rừng sinh trưởng, phát triển,
tăng sức đề kháng sâu hại của cây, bảo vệ sinh vật có ích làm hạn chế sự phát
sinh, phát triển của sâu hại.
Chỉ sử dụng biện pháp hóa học khi đã áp dụng các biện pháp khác nhưng
không hiệu quả, không hạn chế được sâu hại ở dưới mức gây hại kinh tế và dịch
sâu hại có nguy cơ ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của cây rừng,
cần bảo đảm an toàn về môi trường và sức khỏe cho con người, vật nuôi.
Xác định chính xác biện pháp phòng, chống, xử lý triệt để nhằm ngăn chặn
sự lây lan của sâu hại ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất
lượng của cây rừng.
5 Phương pháp điều tra phục vụ phòng, chống sâu hại
5.1 Phương pháp điều tra phát hiện sâu hại
chính
5.1.1 Thời điểm điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Hình thức điều tra
Điều tra sơ bộ: Thu thập thông tin khái quát về tình hình sâu hại của
khu vực điều tra. Kết quả điều tra xác định được các nhóm sâu hại chính và các
loài cây bị hại ở khu vực điều tra.
5.1.3 Xác định ô tiêu chuẩn điều tra
Ô tiêu chuẩn có diện tích từ 500 m2 đến 2 500 m2 và phải đảm bảo số cây trong khu vực điều tra tối thiểu 30 cây hoặc 30
khóm cây (với nhóm tre, luồng). Ô tiêu chuẩn điều tra phải đại diện cho lâm
phần, diện tích ô tiêu chuẩn được lập để điều tra dao động từ 1 đến 3 % tổng diện
tích khu vực cần điều tra theo B.1 phụ lục B. Các ô tiêu chuẩn phải được lập ở
nơi thường xuyên xuất hiện loài sâu hại chính.
5.1.4 Chỉ tiêu điều tra
Xác định thời điểm và mức độ xuất hiện của loài sâu hại chính.
5.2 Phương pháp điều tra theo dõi xu hướng
phát triển của sâu hại chính
5.2.1 Thời điểm điều tra
Tiến hành sau khi xác định được sâu hại chính đã xuất hiện (kết quả điều
tra sơ bộ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều tra tỉ mỉ: Đánh giá chính xác thành phần loài sâu hại chính, đặc
điểm phân bố, tỷ lệ hại và chỉ số hại trên cây rừng. Cung cấp thông tin phục vụ
cho dự tính, dự báo loài sâu hại; đánh giá mức độ gây hại và tổn thất do sâu
gây ra để xác định và tiến hành các biện pháp phòng, chống thích hợp.
5.2.3 Xác định ô tiêu chuẩn điều tra
Cách xác định ô tiêu chuẩn theo mục 5.1.3. Diện tích ô tiêu chuẩn được
lập để điều tra dao động từ 0,2 đến 1,0 % tổng diện tích khu vực cần điều tra.
5.2.4 Chỉ tiêu điều tra
Xác định tỷ lệ hại và chỉ số hại của loài sâu hại chính.
5.2.5 Điều tra xác định cấp hại của sâu
5.2.5.1 Điều tra sâu chính hại lá
Trong ô tiêu chuẩn đã lập, chọn cây để điều tra theo phương pháp hệ thống,
điều tra theo hàng và theo từng cây trong hàng. Đối với rừng có mật độ thấp, điều
tra toàn bộ cây trong ô tiêu chuẩn để đảm bảo số cây được điều tra tối thiểu là
30 cây. Nếu cây rừng có chiều cao dưới 2 m thì điều tra toàn bộ cây. Nếu cây rừng
cao hơn 2 m có thể chia thành dưới, giữa, trên tán cây theo các hướng khác nhau
để điều tra. Đối với các loài cây lá rộng, phân cấp cấp hại của sâu dựa trên diện
tích tán lá bị sâu hại. Đối với các loài cây lá kim phân cấp hại của sâu dựa
trên số cụm lá kim bị sâu hại. Cấp hại của sâu được xác định theo bảng A.1 Phụ
lục A.
5.2.5.2 Điều tra sâu chính hại quả, hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.3 Điều tra sâu chính hại thân, cành
Trong ô tiêu chuẩn đã lập, chọn cây để điều tra theo phương
pháp hệ thống, điều tra theo hàng và
theo cây trong hàng. Đối với rừng
có mật độ thấp, điều tra toàn bộ cây trong ô tiêu chuẩn để đảm bảo số cây được
điều tra tối thiểu là 30 cây. Cấp hại của sâu được xác định theo A.3 Phụ lục
A.
- Đối với sâu đục thân: Tiến hành điều tra từ gốc cây lên đến hết thân
chính thông qua triệu chứng bị hại như các vết đục hay các lỗ chứa phân đùn ra
của các loài sâu hại. Tại mỗi ô tiêu chuẩn, giải phẫu tối thiểu 3 cây từ gốc đến
ngọn để đo chiều dài vết sâu đục, thống kê mật độ sâu đục trong thân.
- Đối với sâu đục cành: Mỗi cây tiến hành điều tra 4 cành (2 cành dưới,
2 cành giữa của tán), 2 cành điều tra dưới được chọn theo đường đồng mức, 2
cành giữa được chọn vuông góc với 2 cành dưới, thông qua triệu chứng hại như
các vết đục hay lỗ chứa phân đùn ra loài sâu hại. Tại mỗi ô tiêu chuẩn, giải phẫu
tối thiểu 3 cành để xác định mật độ sâu và chiều dài vết đục.
5.2.5.4 Điều tra sâu chính hại chồi, ngọn
Trong ô tiêu chuẩn đã lập, chọn cây để điều tra theo phương pháp hệ thống,
điều tra theo hàng và theo cây trong hàng. Đối với rừng có mật độ thấp, điều
tra toàn bộ cây trong ô tiêu chuẩn để đảm bảo số cây được lựa chọn tối thiểu là
30 cây. Cấp hại của sâu được xác định theo bảng A.4 Phụ lục A.
5.2.5.5 Điều tra sâu chính hại rễ
Trong ô tiêu chuẩn đã lập, chọn cây để điều tra theo phương pháp hệ thống, điều
tra theo hàng và theo cây trong hàng hoặc theo phương pháp rút thăm ngẫu nhiên.
Đối với rừng có mật độ thấp, điều tra toàn bộ cây trong ô tiêu chuẩn để
đảm bảo số cây được điều tra tối thiểu là 30 cây. Các loài sâu hại rễ sẽ có biểu
hiện khá rõ thông qua tán lá do rễ cây bị sâu hại làm mất khả năng cung cấp nước.
Do đó dựa vào các mức độ biểu hiện của tán lá bị khô héo để đánh giá mức
độ bị sâu hại. Để đánh giá mức độ tổn thương của rễ do sâu hại tiến hành đào tối
thiểu 3 gốc trong mỗi ô tiêu chuẩn. Cấp hại của sâu được xác định theo bảng A.5
Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Thời điểm điều tra
Tiến hành sau khi điều tra tỉ mỉ, loài sâu hại chính đang có xu hướng
phát triển mạnh.
5.3.2 Hình thức điều tra
- Điều tra tỉ mỉ: Đánh giá chính xác thành phần loài sâu hại chính, đặc
điểm phân bố, tỷ lệ hại và chỉ số hại trên cây rừng. Cung cấp thông tin phục vụ
dự tính, dự báo của loài sâu hại; đánh giá tác hại và tổn thất do sâu gây ra để
tiến hành các biện pháp phòng, chống thích hợp.
- Điều tra bổ sung: thực hiện vào các thời kỳ sâu hại bùng phát với mật
độ cao nhằm thu thập và bổ sung về tình hình phát sinh, phát triển, tỷ lệ hại,
chỉ số hại của sâu hại, diện tích bị hại tại khu vực cần điều tra.
5.3.3 Xác định ô tiêu chuẩn điều tra
Cách xác định ô tiêu chuẩn theo mục 5.2.3. Tổng diện tích ô tiêu chuẩn
được lập để điều tra dao động từ 0,2 đến 1,0 % tổng diện tích cần điều tra.
5.3.4 Chỉ tiêu điều tra
Xác định tỷ lệ cây bị sâu hại và thời điểm áp dụng các biện pháp phòng,
chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Dự báo thời gian phát triển và sự xuất hiện sâu hại
- Sử dụng tiêu chí về nhiệt độ khởi điểm phát dục và tích ôn hữu hiệu để
dự báo:
K = N(T - C)
(1)
trong đó:
K: là tích ôn hữu hiệu
N: thời gian sống của sâu dưới điều kiện nhiệt độ T
T: là nhiệt độ trung bình trong thời gian N
C là nhiệt độ khởi điểm phát dục, được tính như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
N1: số ngày cần thiết cho sự phát dục trong điều
kiện 1,
N2: số ngày cần thiết cho sự phát dục trong điều kiện 2,
T1: nhiệt độ điều kiện 1,
T2: là nhiệt độ điều kiện 2.
- Dự báo số lứa có thể phát sinh
Số thế hệ sâu hại trong một năm là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V: số vòng đời của sâu trong năm
Kv: tổng nhiệt độ hữu hiệu bình quân của vùng
K: tổng nhiệt độ hữu hiệu của 1 thế hệ đối với loài sâu dự báo
* Dự báo mật độ sâu hại lứa kế tiếp
Công thức tính số lượng sâu:
F = pab(1-M)
(4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: mật độ sâu hiện tại
A: tỷ lệ cá thể cái
B: số trứng của một cá thể cái
M: tỷ lệ chết cho đến pha sâu cần tính
* Dự tính diện tích bị sâu hại
Công thức tính diện tích có sâu:
Ssâu =
P(%) x Skv
(5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P(%): tỷ lệ cây có sâu trung bình ở khu vực điều tra
Skv: diện tích của khu vực điều tra
* Dự báo khả năng phát dịch dựa vào chỉ số kinh nghiệm
Chỉ số kinh nghiệm bao gồm: hệ số sinh sản (HSSS) hay chiều hướng phát
triển của sâu hại, hệ số phân bố (HSPB), khả năng phát triển (KNPT).
Hệ số sinh sản (HSSS) = Mật độ tuyệt đối của lứa sâu hiện tại/Mật độ
tuyệt đối lứa sâu trước
Nếu HSSS > 1: mật độ sâu tăng lên
Nếu HSSS < 1: mật độ sâu giảm
Nếu HSSS = 1: rừng ổn định, sâu hại không có chiều hướng phát triển.
Hệ số phân bố (HSPB) = Mật độ tương đối lứa sâu/Mật độ tương đối lứa
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu HSPB = 1 tức là diện tích bị sâu hại vẫn như trước
Nếu HSPB > 1 tức là diện tích sâu hại tăng lên
Nếu HSPB < 1 tức là diện tích sâu hại thu hẹp
Khả năng phát triển (KNPT) được tính như sau:
KNPT = HSSS x HSPB
(6)
Hệ số phát dịch được tính như sau:
HSPD = Khả năng phát triển sâu hiện tại/Khả năng phát triển sâu lần dịch
trước
Hệ số phát dịch là số liệu quan trọng nhất để dự báo khả năng phát
dịch của sâu hại. Nếu hệ số phát dịch lớn hơn 1 tức là sâu hại đang phát triển
mạnh và đang lan tràn trong lâm phần, cần có biện pháp ngăn ngừa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh
- Điều kiện áp dụng: Tất cả các diện tích rừng.
- Yêu cầu: Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật trồng rừng đã quy định đảm
bảo đúng mật độ cây, đúng lập địa. Định kỳ 2 lần/năm (vào đầu tháng 2 và đầu
tháng 7), tỉa bớt những cây sinh trưởng kém, lệch tán, còi cọc, cong queo, cụt
ngọn, bị sâu hại; tỉa những cành nhánh khô và đưa tất cả những vật liệu này ra
khỏi rừng hoặc có biện pháp xử lý phù hợp nhằm ngăn chặn nơi trú ngụ của sâu hại.
Trồng hỗn giao giữa các loài cây hoặc giống khác nhau theo lô hoặc theo
băng, mỗi lô hoặc băng với diện tích trồng nhỏ hơn 10 ha. Thực hiện luân canh,
thay đổi loài cây trồng rừng khác phù hợp sau tối đa 3 chu kỳ kinh doanh.
6.2 Biện pháp thủ công
- Điều kiện áp dụng: Sâu hại chính gây hại ở mức hại nhẹ theo B.4 Phụ lục
B và có xu hướng phát triển.
VÍ DỤ: Đối với loài Sâu róm thông và Sâu róm 4 túm lông áp dụng khi chỉ
số hại ở ngưỡng dưới 25 %.
- Yêu cầu: Tùy từng điều kiện cụ thể có thể sử dụng một hoặc kết hợp sử
dụng đồng thời các phương pháp sau đây:
+ Ở những nơi có điều kiện về nhân lực, cây có chiều cao thấp có thể sử
dụng biện pháp bắt thủ công để diệt nhộng, trứng, sâu non. Thu dọn tàn dư thực
vật, thu gom và tiêu hủy những cây đang bị sâu gây hại. Quản lý, bảo vệ các rừng
trồng khỏi tác động của gia súc phá hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sử dụng bẫy dính, bẫy mồi pheromone, ethanol, v.v... Thời gian đặt bẫy
thích hợp nhất và có hiệu quả phòng, chống cao nhất là khi trưởng thành bắt đầu
xuất hiện. Đặt bẫy vào buổi sáng, mỗi héc ta rừng đặt từ 2 bẫy đến 3 bẫy.
6.3 Biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
sinh học
- Điều kiện áp dụng: Sâu hại chính gây hại ở mức hại trung bình theo
B.4 Phụ lục B và có xu hướng phát triển.
VÍ DỤ: Đối với loài Sâu róm thông và Sâu
róm 4 túm lông áp dụng khi chỉ số hại ở ngưỡng từ 25 % trở lên hoặc đối với
loài Sâu đục ngọn lát hoa áp dụng khi chỉ số hại ở ngưỡng 5 % đến 10 %.
- Yêu cầu: Khi sử dụng thuộc bảo vệ thực vật sinh học cần tuân thủ các
yêu cầu sau:
+ Bảo vệ thiên địch: Bảo vệ quần thể các loài thiên địch của các loài
sâu hại ở rừng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và khai thác giá trị kinh tế của
các loài thiên địch. Hạn chế sử dụng thuốc hóa học, bảo vệ thực bì đa dạng loài cây, hoa của
cây có mật, cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng trồng, tạo điều kiện cho các côn
trùng có ích, thiên địch có môi trường sống và phát triển; Không phá các tổ
ong, tổ kiến.
+ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học: Liều lượng và cách sử dụng
theo khuyến cáo của nhà sản xuất, phun thuốc ở giai đoạn sâu non và phun vào buổi
sáng sớm hoặc chiều mát sau mưa, điều kiện thích hợp cho vi khuẩn phát triển tốt
ở nhiệt độ từ 27 °C đến 32 °C và độ ẩm từ 80 % đến 90 %. Khi sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật sinh học cần tuân thủ nguyên tắc đúng loại thuốc, đúng
thời điểm, đúng liều lượng và nồng độ, đúng phương pháp.
6.4 Biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
hóa học
- Điều kiện áp dụng: Chỉ tiến hành khi tỷ lệ hại và chỉ số hại ở mức tại
đó phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học để ngăn chặn sự phát triển của
loài sâu hại chính đạt đến mức hại kinh tế hoặc từ mức hại nặng trở lên theo
B.4 Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu: Thuốc phải nằm trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng và áp dụng nguyên tắc đúng loại thuốc, đúng thời điểm, đúng liều
lượng và nồng độ, đúng phương pháp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật hóa học để trừ ở giai đoạn sâu non, phun thuốc vào buổi sáng sớm
hoặc chiều tối (nếu trời không mưa). Phun thuốc đều cho toàn bộ cây và số lượng
cây cần phun, phun từ chân đồi lên đỉnh đồi, phun xuôi theo hướng gió.
7. Báo cáo kết quả phòng, chống sâu hại cây rừng
Báo cáo kết quả phòng, chống sâu hại cây rừng bao gồm các nội
dung sau:
- Phần mở đầu: Thông tin chung liên quan đến đối tượng cần thiết
tiến hành phòng, chống như loài cây rừng, diện tích, đặc điểm khu vực tiến
hành phòng, chống sâu hại chính.
- Phần nội dung và phương pháp: Trình bày những nội dung và phương pháp
chính đã thực hiện.
- Phần kết quả: Trình bày toàn bộ kết quả phòng, chống sâu hại cây rừng,
bao gồm:
+ Tên loại sâu hại; tỷ lệ hại và chỉ số hại trước khi thực hiện biện
pháp phòng, chống.
+ Thời gian thực hiện phòng, chống sâu hại chính.
+ Kết quả thực hiện phòng, chống sâu hại chính; tỷ lệ hại và chỉ số hại
sau khi thực hiện biện pháp phòng, chống sâu hại. Hiệu lực phòng, chống bệnh hại
được được viện dẫn theo TCVN 12561:2018, Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng tại B.5, Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Các chỉ
tiêu xác định cấp hại của sâu cho một số đối tượng sâu hại chủ yếu
Bảng A1 Nhóm
sâu hại lá
Cấp hại của sâu
Mức độ biểu hiện
0
Tán lá không bị sâu hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tán lá bị sâu hại dưới 15 %
2
Diện tích tán lá bị sâu hại hại từ 15 % đến dưới 30 %
3
Diện tích tán lá bị sâu hại từ 30 % đến dưới 50 %
4
Diện tích tán lá bị sâu hại bằng hoặc lớn hơn 50 %
Bảng A2 Nhóm
sâu hại quả, hạt
Cấp hại của sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Không có quả, hạt bị sâu
1
Tỷ lệ quả, hạt bị sâu hại dưới 10 %
2
Tỷ lệ quả, hạt bị sâu hại từ 10 % đến dưới 25 %
3
Tỷ lệ quả, hạt bị sâu hại từ 25 % đến dưới 50 %
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3 Nhóm
sâu hại thân, cành
Bảng A3.1 Đối
với nhóm sâu hại vỏ
Cấp hại của sâu
Mức độ biểu hiện
0
Thân cây không bị sâu hại.
1
Thân cây bị sâu hại dưới 1/6 chiều dài
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thân cây bị sâu hại từ 1/3 đến 1/2 chiều dài
4
Thân cây bị sâu hại trên 1/2 chiều dài
Bảng A.3.2 Đối
với nhóm xén tóc đục thân, cành
Cấp hại của sâu
Mức độ biểu hiện
0
Cây khỏe, không có lỗ phân đùn trên thân, cành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân, cành cây bị hại nhẹ từ 1 đến 5 lỗ đục
2
Thân, cành cây bị hại trung bình từ trên 6 đến 10 lỗ đục
3
Thân, cành cây bị hại nặng từ 10 đến 15 lỗ đục
4
Thân cây bị hại trên 15 lỗ đục
Bảng A.3.3 Đối
với nhóm mọt đục thân, cành
Cấp hại của sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Cây khỏe, không có lỗ mọt trên thân, cành
1
Gây hại nhẹ, 1 -
10 lỗ/1000 cm2
2
Gây hại trung bình, 11 -
30 lỗ/1000 cm2
3
Gây hại nặng, 31 - 50 lỗ/1000 cm2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 Nhóm
sâu hại chồi, ngọn
Cấp hại của sâu
Mức độ biểu hiện
0
Chồi, ngọn không bị sâu hại, cây không phân cành hoặc cây bị sâu hại
nhưng ngọn, chồi đã phục hồi hoàn toàn
1
Chồi, ngọn bị sâu hại dưới 15 %, cây không phân cành, ngọn chồi bị hại
nhưng đã mọc 1 chồi thay thế
2
Chồi, ngọn bị sâu hại từ 15 đến dưới 30 %, cây không phân cành; ngọn
chồi bị hại đang phục hồi với 3 chồi mới trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chồi, ngọn bị sâu hại từ 30 đến 50 %, cây phân 2-3
cành, các ngọn, chồi thứ cấp bị sâu hại; ngọn chồi bị héo
4
Chồi, ngọn bị sâu hại trên 50 %, cây phân cành sớm, các ngọn,
chồi thứ cấp bị sâu hại; ngọn, chồi bị chết, cây thấp với
tán xòa rộng
Bảng A.5 Nhóm
sâu hại rễ
Xác định cấp hại do sâu thông qua mức độ biểu hiện triệu chứng của
tán lá
Cấp hại của sâu
Mức độ biểu hiện
0
Tán lá bình thường, cây khỏe mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tán lá thưa, có biểu hiện hơi úa vàng
2
Tán lá bắt đầu chuyển màu vàng
3
Toàn bộ tán lá chuyển màu vàng
4
Toàn bộ tán lá bị héo, khô và rụng, cây chết
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
B.1
Xác định số lượng ô tiêu
chuẩn điều tra

(B.1)
Trong đó:
N là số lượng ô tiêu chuẩn điều tra.
S là số diện tích cần điều tra (từ 0,2 đến 3,0
% tổng diện tích điều tra).
h là tỷ lệ phần trăm diện tích điều tra.
s là diện tích ô tiêu chuẩn điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được tính toán trực tiếp thông qua đo diện tích trên bản đồ phân bố bằng
các dụng cụ đo đạc như máy định vị tọa độ GPS hoặc sử dụng công thức
sau:

(B.2)
Trong đó:
Xi (ha): Diện tích bị sâu hại ở mức i
Nn: Số điểm bị sâu hại của yếu tố thứ
n
Sn: Diện tích cây trồng của yếu tố thứ n
10: Số điểm điều tra của 1 yếu tố
Mức i: Bị sâu hại nhẹ, trung bình, nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.3)
Trong đó: P%: Tỷ lệ hại.
n: là số cây bị sâu hại.
N: là tổng số cây điều tra.
B.4
Chỉ số hại (R): được tính theo công thức:

(B.4)
Trong đó: R là chỉ số hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi là trị
số của cấp hại i
N là tổng số cây điều tra
V là cấp hại cao nhất của thang phân cấp được sử dụng (V=4)
Mức độ hại: Dựa trên trị số của chỉ số hại (R) được chia làm 5 mức độ:
Không bị hại: R (%) = 0 %
Mức hại nhẹ: R (%) < 25 %
Mức hại vừa: 25 % ≤ R (%) < 50 %
Mức hại nặng: 50 % ≤ R (%) < 75 %
Mức hại rất nặng: 75 % ≤ R (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được tính dựa theo chỉ số hại trước và sau khi tiến hành phòng, chống
theo công thức Henderson - Tilton đã được quy định trong TCVN 12561:2018 Thuốc
bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng:

(B.5)
Trong đó: E là hiệu quả phòng, chống (%)
Rcb là chỉ số hại ở ô đối chứng tại thời điểm trước xử lý
Rca là chỉ số hại ở ô đối chứng tại thời điểm sau xử lý.
Rtb là chỉ số hại ở ô xử lý thuốc tại thời điểm trước xử lý
Rta là chỉ số hại ở ô xử lý thuốc tại thời điểm sau xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]. Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
[2]. QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng ban hành kèm theo
Thông tư 71/2010/TTBNNPTNT ngày 10/12/2010.
[3]. TCVN 8927:2013, Tiêu chuẩn phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn
chung ban hành theo Quyết định 4201/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2013.
[4]. Phạm Quang Thu. Kết quả điều tra thành phần sinh vật
gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam, Nhà Xuất bản Nông nghiệp, 2015.
[5]. Phạm Quang Thu. Sâu bệnh hại rừng trồng. Nhà Xuất bản Nông nghiệp,
2012.