TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14286-3:2024
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRA RỪNG - PHẦN 3: LÂM SẢN NGOÀI GỖ
Forest inventory method - Part 3:
Non-timber forest product
Lời nói đầu
TCVN 14286-3:2024 do
Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, công bố.
Bộ TCVN 14286, Phương pháp điều tra rừng, gồm các tiêu chuẩn
sau:
- TCVN 14286-1:2024, Phần 1: Tầng cây cao;
- TCVN 14286-2:2024, Phần 2: Tầng cây tái sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRA RỪNG - PHẦN 3: LÂM SẢN
NGOÀI GỖ
Forest inventory method - Part 3: Non-timber forest product
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra thành phần loài, diện tích
và trữ lượng lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ thực vật trong rừng.
2 Tài liệu viện dân
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13531:2022, Mẫu tiêu bản thực vật - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 13458:2021, Phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14204-2:2024, Phương pháp điều tra trữ lượng rừng trên cạn, Phần
2: Rừng tự nhiên.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong
TCVN 13531:2022, TCVN 13458:2021, TCVN 14204-1:2024, TCVN 14204-2:2024 và các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Lâm sản ngoài gỗ (Non-timber
forest product, NTFP hoặc Non-wood forest product, NWFP)
Sản phẩm có nguồn gốc thực vật, ngoài gỗ, được khai thác từ rừng và đất
rừng.
3.2
Cây thân bụi (Shrub)
Loài cây thân có thể hóa gỗ, thân chính không có hoặc kém phát triển,
cành nhánh phát triển từ gốc của thân chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây thân leo (Liana)
Cây không mọc thẳng đứng được, phải dựa vào cây khác hay vật thể làm
giá đỡ hoặc nhờ các cơ quan như rễ phụ, cành, tua cuốn, lá để bám leo lên.
3.4
Cây thân thảo (Herb)
Cây có cấu tạo thân không hoá gỗ thường phân bố ở tầng thấp nhất trong
tán rừng.
3.5
Sản phẩm làm sợi (Fiber
product)
Nhóm sản phẩm bên trong có chứa sợi gồm các loài cây tre, nứa, song,
mây, lá và thân cây có sợi và các loại có.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm có nguồn gốc thực vật từ rừng bao gồm các bộ phận của cây và
các loài nấm ăn được.
3.7
Sản phẩm làm thuốc và mỹ phẩm (Drug
and cosmetic products)
Nhóm sản phẩm có nguồn gốc thực vật từ rừng bao gồm cây dược liệu, chất
thơm từ thực vật.
3.8
Sản phẩm chiết xuất từ thực vật (Extractive
product)
Nhóm sản phẩm bao gồm nhựa, nhựa dầu, nhựa mủ, ta nanh, thuốc nhuộm, dầu
béo và tinh dầu.
3.9
Sản phẩm ngoài gỗ khác (Other
NTFPs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phương pháp điều tra lâm sản ngoài gỗ
4.1 Điều tra thành phần loài
4.1.1 Điều tra trên các tuyến điển hình
- Mở tuyến điều tra: Sử dụng bản đồ có sẵn của khu vực điều tra để bố
trí các tuyến điều tra điển hình trong khu vực điều tra đảm bảo đi qua các kiểu
rừng, trạng thái rừng và địa hình, số lượng tuyến điều tra điển hình tối thiểu
là 03 tuyến.
- Mô tả tuyến và điều tra thu thập số liệu theo tuyến: Trên tuyến điều
tra, tiến hành thu thập thông tin về địa hình (độ cao, độ dốc, hướng phơi),
thông tin về trạng thái rừng theo từng đoạn tuyến; tiến hành quan sát dải rừng
có chiều rộng 30m về hai phía của tuyến để thu thập các thông tin về thực vật cho lâm sản ngoài gỗ bao gồm tên loài, bộ phận
sử dụng, công dụng (làm sợi; làm thực phẩm; làm thuốc và mỹ nghệ; sản phẩm chiết
xuất và sản phẩm ngoài gỗ khác) của từng bộ phận. Trường hợp một loài cây cho
nhiều sản phẩm có công dụng khác nhau thì ghi cụ thể theo từng bộ phận. Thông
tin thu thập tham khảo Phụ lục A.
4.1.2 Điều tra trong ô tiêu chuẩn điển hình
4.1.2.1 Phương pháp rút mẫu
Sử dụng bản đồ giải đoán hiện trạng rừng và bản đồ theo dõi diễn biến rừng
để rút mẫu điều tra, cụ thể như sau:
- Đối với các trạng thái rừng tự nhiên: Áp dụng phương pháp rút mẫu điển
hình theo từng trạng thái; tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01 % đến 0,1 %
và phải đảm bảo tối thiểu 03 ô tiêu chuẩn đo đếm được thiết lập cho mỗi trạng
thái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2 Hình dạng và diện tích ô tiêu chuẩn
- Ô tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn.
- Đối với rừng gỗ tự nhiên: ô tiêu chuẩn điều tra có diện tích 1.000 m2;
đối với rừng trên núi đá, rừng ngập nước mặn, rừng ngập nước ngọt, rừng ngập
phèn ô tiêu chuẩn điều tra có diện tích 500 m2.
- Đối với rừng hỗn giao gỗ và tre nứa: ô tiêu chuẩn điều tra có diện
tích 500 m2.
- Đối với rừng trồng cây gỗ: ô tiêu chuẩn điều tra có diện tích 500 m2.
- Đối với những loài cây thân bụi, cây thân thảo, cây thân leo và cây lấy
rễ, cù ờ rừng tự nhiên và rừng trồng: ô tiêu chuẩn điều tra diện tích 100 m2.
- Đối với các loài tre nứa mọc tản, các loài song và mây ô tiêu chuẩn
điều tra có diện tích 100 m2;
- Đối với các loài mọc bụi, ô tiêu chuẩn điều tra có diện tích 500 m2.
số cây trong ô tiêu chuẩn phải đảm bảo tối thiểu 30 cây.
Trường hợp ô tiêu chuẩn được lập trên địa hình có độ dốc lớn hoặc bằng 5°
cần hiệu chỉnh độ dài cạnh (trường hợp ô tiêu chuẩn hình chữ nhật hoặc hình
vuông) hoặc hiệu chỉnh bán kính (trường hợp ô tiêu chuẩn hình tròn) theo độ dốc
để đảm bảo đủ diện tích điều tra theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng bản đồ theo dõi diễn biến rừng để thiết kế ô tiêu chuẩn điều
tra lâm sản ngoài gỗ, cụ thể:
- Vị trí ô tiêu chuẩn điều tra cho một trạng
thái rừng được xác định ngẫu nhiên trên trạng thái rừng cần điều tra.
- Tọa độ cụ thể của từng ô sẽ được xuất trực tiếp từ bản đồ trên máy
tính và chuyển vào máy định vị GPS, làm cơ sở cho việc xác định vị trí ngoài thực
địa.
- Đối với rừng trồng, các ô tiêu chuẩn điều tra của từng loài cây cần
phải phân bố đều theo từng cấp tuổi, dạng lập địa.
4.1.2.4 Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Trong ô tiêu chuẩn điều tra từng loài cây, bộ phận sử dụng và công dụng
(làm sợi; làm thực phẩm; làm thuốc và mỹ nghệ; sản phẩm chiết xuất và sản phẩm
ngoài gỗ khác, v.v..) của từng bộ phận.
Trường hợp một loài cây cho nhiều sản phẩm có công dụng khác nhau thì
ghi cụ thể theo từng bộ phận. Thông tin thu thập tham khảo Phụ lục A.
4.2 Điều tra diện tích
4.2.1 Diện tích lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Căn cứ dữ liệu điều tra thành phần lâm sản ngoài gỗ trên các tuyến điển
hình, ô tiêu chuẩn điển hình tiến hành điều tra mở rộng để xác định
diện tích lâm sản ngoài gỗ theo từng lô trạng thái rừng.
- Căn cứ phân bố của lâm sản ngoài gỗ tiến hành khoanh vẽ diện tích bằng
thước dây (tham khảo Phụ lục E) hoặc bằng máy định vị vệ tinh GPS (tham khảo Phụ
lục G).
- Biên tập, hoàn thiện bản đồ hiện trạng và tính toán diện tích lâm sản
ngoài gỗ trong các lô trạng thái rừng căn cứ bản đồ theo dõi diễn biến tài
nguyên rừng, bản đồ bằng các phần mềm chuyên dụng.
4.2.2 Diện tích lâm sản ngoài gỗ trong rừng trồng
Diện tích điều tra được xác định căn cứ vào nội dung điều tra (theo từng
sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm lâm sản ngoài gỗ).
Căn cứ phân bố của lâm sản ngoài gỗ trong rừng trồng, tiến hành khoanh
vẽ diện tích bằng thước dây (tham khảo Phụ lục E) hoặc bằng máy định vị vệ tinh
GPS (tham khảo Phụ lục G).
Tính diện tích lâm sản ngoài gỗ trong các lô rừng trồng bằng các phần mềm
chuyên dụng.
4.3 Điều tra trữ lượng lâm sản ngoài gỗ
4.3.1 Phương pháp rút mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các loài tre nứa, song mây trồng áp dụng 5.1.1 tại TCVN
14204-1:2024; rừng tre nứa, song mây tự nhiên áp dụng 5.1.1, 5.1.2
tại TCVN 14204-2:2024;
4.3.2
Hình dạng và diện tích ô
tiêu chuẩn
Hình dạng và diện tích ô tiêu chuẩn xem 4.1.2.2;
Đối với các loài tre nứa, song mây trồng áp dụng 5.1.1 tại TCVN
14204-1:2024; rừng tre nứa, song mây tự nhiên áp dụng 5.1.3 tại TCVN
14204-2:2024.
4.3.3 Thiết kế ô tiêu chuẩn điều tra trên bản đồ
Phương pháp thiết kế ô tiêu chuẩn trên bản đồ xem 4.1.2.3;
Đối với các loài tre nứa, song mây trồng áp dụng 5.1.2 tại TCVN
14204-1:2024; rừng tre nứa, song mây tự nhiên áp dụng 5.1.4 tại TCVN
14204-2:2024;
4.3.4 Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Trong ô tiêu chuẩn điều tra từng loài cây, bộ phận sử dụng và công dụng
(làm sợi; làm thực phẩm; làm thuốc và mỹ nghệ; sản phẩm chiết xuất và sản phẩm
ngoài gỗ khác, v.v...) của từng bộ phận. Trường hợp một loài cây cho nhiều sản
phẩm có công dụng khác nhau thì ghi cụ thể theo từng bộ phận làm cơ sở cho điều
tra trữ lượng, sản lượng lâm sản ngoài gỗ trong ô tiêu chuẩn. Thông tin thu thập
tham khảo Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Với hoa, quả, hạt: Tiến hành lựa chọn ít nhất 03 cây để
thu hái và cân khối lượng của toàn bộ hoa, quả của từng cây. Với hạt, sau khi
thu hái quả tiến hành bóc vỏ để thu và cân hạt của từng cây. Thông tin thu thập
kham khảo Phụ lục B.
+ Với cây lấy nhựa, lấy vỏ: Tiến hành phỏng vấn người dân để
xác định năng suất hàng năm để tính toán trữ lượng.
- Đối với lâm sản ngoài gỗ là cây thân bụi, cây thân thảo và cây thân
leo: Tiến hành lựa chọn ít nhất 05 cây có kích thước trung bình để thu thập và
cân toàn bộ bộ phận sử dụng thu được;
- Đối với lâm sản ngoài gỗ là rễ, củ: Tiến hành chọn 05 cây đại diện và
thu thập toàn bộ rễ hoặc củ để điều tra năng suất rễ, củ;
- Đối với tre nứa, song mây trồng: Áp dụng 5.1.5.3 tại TCVN
14204-1:2024;
- Đối với tre nứa, song mây tự nhiên: Áp dụng 5.1.6.3 tại TCVN
14204-2:2024.
4.3.5 Xác định trữ lượng lâm sản ngoài gỗ
Đối với lâm sản ngoài gỗ là các bộ phận của cây gỗ, xác định trữ lượng
tương tự như đối với xác định trữ lượng tầng cây gỗ.
Đối với lâm sản ngoài gỗ là cây bụi, cây có, rễ, củ và dây leo: Tiến
hành quy đổi xác định sản lượng 01 ha và trữ lượng cho từng trạng thái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ thực vật khác: Xác định các bộ
phận được sử dụng của cây, xác định năng suất của từng cây để xác định trữ lượng
hàng năm và tiềm năng.
Tổng hợp kết quả tính toán tham khảo Phụ lục C.
5 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả điều tra lâm sản ngoài gỗ tham khảo Phụ lục H.
Phụ lục A
(tham khảo)
Phiếu điều
tra thành phần loài lâm sản ngoài gỗ
Số hiệu ô tiêu chuẩn/tuyến điều tra:
..............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa điểm điều tra: ..........................................................................................................................
TT
Loài cây
Bộ phận sử dụng(1)
Công dụng(2)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Ghi chú:
(1)
Loài cây có nhiều bộ phận sử dụng thì ghi cụ thể tên và công dụng của từng bộ
phận.
(2) Công dụng gồm: Làm sợi, làm thực phẩm, làm
thuốc và mỹ phẩm, sản phẩm chiết xuất, sản phẩm ngoài gỗ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người điều tra
Thời gian điều tra
Ngày... tháng... năm.........
Phụ lục B
(tham khảo)
Phiếu điều
tra trữ lượng lâm sản ngoài gỗ
(Sử dụng cho điều tra cây lấy vỏ, quả, hạt)
Số hiệu ô tiêu chuẩn/tuyến điều tra:
..............................................................................................
Kiểu rừng: ....................................
Trạng thái rừng: ......................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Loài cây
Bộ phận sử dụng
Công dụng
Trữ lượng (kg/cây)
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Người điều tra
Thời gian điều tra
Ngày... tháng... năm........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phiếu tổng
hợp kết quả điều tra lâm sản ngoài gỗ
TT
Tên loài
Số cây đo đếm
(cây)
Mật độ (cây/ha)
Trữ lượng (kg/ha)
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
1
Nhóm công dụng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhóm công dụng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tổng hợp
Thời gian điều tra:
Ngày ... tháng ... năm ........
Phụ lục D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu ô tiêu chuẩn:
.................................... Độ tàn che:
............................................................
Vị trí hành chính: Xã:
............................. Huyện .............................. Tỉnh
....................................
Vị trí quản lý: Lô ....................................
Khoảnh .................................... Tiểu khu ......................
Tọa độ OTC: X ...................................;
Y ....................................; Hệ tọa độ:
.............................
Độ cao tuyệt đối (m) ....................................
Độ dốc trung bình (độ) ...........................................
Kiểu rừng chính: ....................................
Kiểu rừng phụ: ............................................................
Trạng thái lô ....................................
Trạng thái ô tiêu chuẩn: ......................................................
Họ tên người điều tra:
.................................... Ngày điều tra:
......................................................
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cây
Loài/cây – tổ
tuổi
C1,3/D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Ghi chú
Nứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứa
Non
Non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
................
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Già
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ tuổi II (trung bình): những cây từ 2,0 đến 3,0 năm tuổi đối với
Nứa, vầu, Lồ ô; Từ 3,0 đến 4,0 năm tuổi đối với Luồng, Diễn, Tre gai. Trên thân
không còn mo, cành nhánh phát triển sum xuê, cành nhánh tập trung ở ngọn
cây. Thân và cành chính đã già biểu hiện ở màu xanh sẫm pha lẫn màu nâu vàng,
xuất hiện địa y loang lổ, có thể có cành phụ cấp 2;
Tổ tuổi III (già): những cây trên 3,0 năm tuổi với Nứa, vầu, Lồ ô;
Trên 4,0 năm tuổi đối với Luồng, Diễn, Tre gai. Đặc điểm lá có màu xanh nhạt,
thân có màu xanh hơi vàng, hoặc loang lổ trắng xám do địa y phát triển
mạnh (70 - 80%), nền xanh của thân gần như biến mất. Ở tổ tuổi này bắt đầu xuất
hiện quá trình mục hóa, ngã đổ.
Phụ lục E
(tham khảo)
Phương
pháp xác định diện tích rừng trồng bằng thước dây
E.1 Dụng cụ
Thước dây có chia vạch đến cm.
Thước kẻ có chia vạch đến mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn cầm tay có chia vạch đo đến độ và có khả năng đo được 360°.
Giấy kẻ ô-li hoặc giấy ru-ki (kích thước giấy tùy
thuộc vào kích thước ranh giới diện tích trồng rừng theo tỷ lệ 1:1000), bút chì
2 B (có nét vẽ nhỏ hơn 1 mm).
E.2 Các bước thực hiện
E2.1 Bước 1: Chuẩn bị.
Kiểm tra các dụng cụ theo yêu cầu, mẫu biểu, bút viết và các trang thiết
bị cần thiết khác.
E2.2 Bước 2: Xác định điểm đo và cắm mốc tạm thời.
Khảo sát toàn bộ khu vực diện tích trồng rừng, xác định các điểm đo và
cắm mốc tạm thời tại các góc của từng cạnh, khoảng cách giữa hai mốc liền kề
nhau không nhỏ hơn 1 m, đánh số thứ tự liên tục từ 1 đến hết theo chiều kim đồng
hồ.
E.2.3 Bước 3: Đo chiều dài các cạnh và góc phương vị
- Sử dụng thước dây để đo khoảng cách giữa 2 điểm đo theo thứ tự bắt đầu
từ 1. Kiểm tra thước dây đảm bảo không bị trùng, không bị cản làm thay đổi hướng,
vạch chia số 0 không lệch khỏi vị trí điểm đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.4 Bước 4: Ghi kết quả đo vào mẫu biểu
Người ghi biểu đọc kết quả ghi khoảng cách và góc phương vị trên biểu
và người đo xác nhận kết quả trước khi đo các điểm tiếp theo.
E.2.5 Bước 5: Xác định diện tích diện tích trồng rừng.
- Trên cơ sở kết quả đo vẽ thực địa, vẽ phác họa ranh giới diện tích trồng
rừng theo một tỷ lệ nhất định để định hình được hình dạng ranh giới và vị trí điểm
vẽ đầu tiên trên giấy kẻ ô-li.
- Từ số liệu đo đạc hiện trường bằng phương pháp
đo vẽ trực tiếp nêu tại bước 3, sử dụng thước kẻ, thước đo độ và thước ê-ke để
khoanh vẽ ranh giới diện tích trồng rừng trên giấy kẻ ô-li theo tỷ lệ nhất định
dựa vào góc phương vi và khoảng cách giữa các điểm đo.
- Chia ranh giới diện tích trồng rừng thành các phần có dạng hình tam
giác và đánh số thứ tự bắt đầu từ 1.
- Xác định kích thước chiều cao và cạnh đáy của từng tam giác. Sử dụng
thước kẻ, thước ê-ke để xác định và đo kích thước của chiều cao (h) và cạnh đáy
(d) của từng tam giác.
- Tính diện tích (Si) của từng tam giác theo công thức (1),
đơn vị tính là m2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Si là diện tích của hình tam
giác thứ i; hi là chiều cao của tam giác thứ i và
di là chiều dài cạnh đáy của tam giác thứ i
- Tính diện tích của ranh giới diện tích trồng rừng (S) theo công thức
(2), đơn vị tính là m2.

(2)
CHÚ THÍCH: S là tổng diện tích của n hình tam giác thứ; Si là diện
tích của tam giác thứ i và n là số hình tam giác.
- Kiểm tra sai số khép góc vẽ trên giấy kẻ ô-li giữa điểm đo cuối cùng
với điểm đo đầu tiên đảm bảo không quá 1 mm.
E.3
Mẫu
biểu ghi kết quả đo đạc hiện trường bằng thước dây
PHIẾU ĐO ĐẠC HIỆN
TRƯỜNG
Tỉnh: ....................................
Huyện: .................................... Xã: ..........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ quản lý: ...............................................................................................................................
Thiết bị đo: Loại thước dây: ....................................
Loại la bàn: ..............................................
Đơn vị thực hiện: .........................................................
Ngày thực hiện: ....................................
TT điểm
đo
Khoảng cách thực địa (m)
Khoảng cách quy đổi theo tỷ lệ 1:100
Góc phương vị (độ)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trưởng đoàn
Chữ ký của các thành viên tham gia
Phụ lục G
(tham khảo)
Phương
pháp xác định diện tích rừng trồng bằng máy định vị vệ tinh
G.1 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng biểu, bút viết, dao phát, búa, sơn, chổi sơn và dụng cụ cần thiết
khác.
G.2 Các bước thực hiện
G2.1 Bước 1: Chuẩn bị.
Máy GPS được cài đặt hệ tọa độ VN-2000 múi chiếu 3° địa phương.
G2.2 Bước 2: Xác định điểm đo và cắm mốc tạm thời.
Khảo sát toàn bộ khu vực trồng rừng, xác định các điểm đo và cắm mốc tạm
thời tại các góc của
từng cạnh, khoảng cách giữa hai mốc
liền kề nhau không nhỏ hơn 3 m, đánh số thứ tự liên tục từ 1 đến hết theo chiều kim đồng hồ.
G2.3 Bước 3: Xác định tọa độ các mốc
- Đặt máy GPS lần lượt tại các điểm đo, chờ đến khi thu được ít nhất
tín hiệu của 3 vệ tinh, giá trị đo tọa độ ổn định và đạt độ chính xác nhỏ hơn
hoặc bằng 3 m (thường sau 1 min đến 3 min, tùy theo điều kiện thời tiết), tiến
hành lưu điểm vào máy và ghi chép kết quả đo ra mẫu biểu. Tại mỗi điểm đo cần
tiến hành đo tọa độ ít nhất 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình của các lần
đo.
- Mở GPS đã lưu kết quả đo từng lần đo tại mỗi điểm; đối chiếu với kết
quả ghi chép trên biểu và nhập liệu trên bảng tính excel để
kiểm tra, phát hiện và sửa chữa những sai sót;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng chức năng số hóa của phần mềm GIS để nổi các điểm đo đã xác định
được theo bước 3, theo thứ tự từ 1 đến hết, tạo thành một vùng khép kín bao
quanh toàn bộ khu vực trồng rừng.
- Sử dụng hàm tính diện tích có sẵn trong phần mềm GIS để tính diện
tích của khu vực trồng rừng.
- Kiểm tra kết quả: Hiển thị thứ tự các điểm đo và kiểm tra để đảm bảo
rằng ranh giới diện tích trồng rừng được nối từ các điểm đo theo đúng tứ tự từ
1 đến hết; Kiểm tra hệ tọa độ của lớp bản đồ
ranh giới diện tích trồng rừng phù hợp với hệ tọa độ VN-2000 múi chiếu 3°, kinh
tuyến trục địa phương theo quy định và kiểm tra hàm tính diện tích của phần mềm
GIS đảm bảo diện tích được tính theo phép chiếu bằng (hệ tọa độ phẳng đề-các).
G.3 Mẫu biểu ghi kết quả đo đạc hiện trường bằng
máy định vị vệ tinh
PHIẾU ĐO DIỆN TÍCH NGOÀI THỰC ĐỊA BẰNG THIẾT BỊ GPS
Tên thiết bị GPS cầm tay: ............................................................................................................
Hệ tọa độ: Xã: ............................... Huyện: .................................... Tỉnh: ....................................
Chủ rừng: ............................... Tiểu khu: ..............Khoảnh: ...............
Lô: ....................................
Diện tích đo đếm: ............................ (ha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT điểm
X (m)
Y (m)
TT điểm
X (m)
Y (m)
TT điểm
X (m)
Y (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
21
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
22
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
23
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
6
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
7
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
18
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
19
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận của UBND xã hoặc chủ rừng
Trưởng đoàn
Chữ ký của các thành viên tham gia
Phụ lục H
(tham khảo)
Báo cáo kết
quả điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1. Đặt vấn đề
Phần 2. Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
2.2. Nội dung
2.3. Địa điểm và giới hạn nghiên cứu
2.4. Phương pháp
Phần 3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Diện tích và phân bổ các loài lâm sản ngoài gỗ
3.2. Thành phần và công dụng loài lâm sản ngoài gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Danh mục lâm sản ngoài gỗ
Phần 4. Kết luận, tồn tại, khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Phạm Văn Điển, Phạm Xuân Hoàn (2016). Sinh thái rừng, Giáo
trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
[2] Trần Ngọc Hải, Phạm Thanh Hà, Phùng Thị Tuyến (2009). Lâm sản ngoài
gỗ, Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
[3] Vũ Tiến Hinh (2012). Điều tra rừng, Giáo trình Trường Đại
học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
[6] Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành tạm thời bộ tài liệu tập huấn
hướng dẫn điều tra, kiểm kê rừng;
[7] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), cẩm nang ngành Lâm
nghiệp, Chương Công tác điều tra rừng ở Việt Nam, Nhà xuất bản
Giao thông vận tải, Hà Nội;
[8] VFCS (2022). Hướng dẫn kỹ thuật điều tra, đánh giá trữ lượng,
năng suất, chất lượng rừng trồng cho các chủ
rừng nhỏ, Tài liệu tham khảo;
[9] Phan Văn Thắng (2017). Điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất
phát triển một số loài lâm sản ngoài gỗ chủ yếu có giá trị kinh tế cao ở khu vực
miền Trung và Tây Nguyên phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp, Báo cáo tổng
kết đề tài cấp Bộ;
[10] Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18/6/2024 của Cục Kiểm lâm về việc
ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng;
[11] Thông tư 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19/4/2024 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng.