TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14247:2024
RỪNG
TỰ NHIÊN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU NGHIỆM THU
Natural forest - Methods of determining
acceptance criteria
Lời nói đầu
TCVN 14247:2024 do Trường Đại học
Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, công bố.
RỪNG TỰ NHIÊN -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU NGHIỆM THU
Natural forest - Methods of determining
acceptance criteria
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định các chỉ tiêu nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu hoàn thành khi thực hiện
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh gồm: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên;
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; nuôi dưỡng rừng tự
nhiên; và làm giàu rừng tự nhiên.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với rừng
tự nhiên ngập nước; rừng tự nhiên phòng hộ chắn gió và chắn cát bay.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12509-1, Rừng trồng - Rừng sau
thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh;
TCVN 12509-2, Rừng trồng - Rừng
sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm;
TCVN 12511, Rừng tự nhiên - Rừng
sau khoanh nuôi;
TCVN 13458, Phương pháp xác định diện
tích rừng bị thiệt hại;
TCVN 13532, Rừng phòng hộ đầu nguồn
- Các yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 12509-1, TCVN 12509-2, TCVN 12511, TCVN
13458, TCVN 13532, TCVN 13703 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nghiệm thu hạng mục (Process acceptance)
Hoạt động làm căn cứ để đánh giá kết quả
thi công hạng mục so với thiết kế được phê duyệt.
3.2
Nghiệm thu hoàn thành (Final acceptance)
Hoạt động làm căn cứ để đánh giá khi kết
thúc giai đoạn đầu tư so với thiết kế được phê duyệt.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả
năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống
chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát dọn dây leo, cây bụi để thúc đẩy
thành rừng trong thời hạn xác định.
3.4
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung
(Assisted
natural regeneration with additional planting)
Biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả
năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống
chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng và phát dọn dây leo cây bụi, kết hợp với
trồng bổ sung một lượng cây nhất định ở nơi thiếu cây tái sinh mục đích để thúc
đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.
3.5
Nuôi dưỡng rừng tự nhiên (Natural forest
maintenance)
Biện pháp lâm sinh điều chỉnh mật độ, tổ
thành loài bằng các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm chất xấu,
cây dây leo, cây bụi cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục đích; giữ lại cây mục
đích có phẩm chất tốt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của rừng tự
nhiên.
3.6
Làm giàu rừng tự nhiên (Natural forest
enrichment planting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Cây tái sinh (Regenerated sapling)
Cây con mọc tự nhiên từ hạt hoặc từ chồi
gốc, chồi rễ của cây.
3.8
Cây tái sinh mục đích (Target regenerated sapling)
Cây gỗ tái sinh có chiều cao vút ngọn lớn
hơn chiều cao trung bình của tầng cây bụi, thảm tươi đáp ứng yêu cầu kinh doanh
đối với rừng sản xuất hoặc đáp ứng yêu cầu phòng hộ đối với rừng phòng hộ.
3.9
Cây mục đích (Target tree)
Cây gỗ có đường kính ngang ngực (D1.3)
lớn hơn hoặc bằng 6,0 cm
đáp
ứng yêu cầu kinh doanh đối với rừng sản xuất hoặc đáp ứng yêu cầu phòng hộ đối
với rừng phòng hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây phi mục đích (Undesirable trees)
Cây không đáp ứng được mục đích kinh
doanh rừng đối với rừng sản xuất; hoặc mục đích phòng hộ, bảo vệ môi trường đối
với rừng phòng hộ.
3.11
Bảo vệ rừng (Forest protection)
Hoạt động ngăn chặn các tác động có hại tới tài nguyên rừng,
bao gồm phòng chống người và gia súc phá rừng; phòng chống sâu bệnh hại.
3.12
Đám trống trong rừng (Forest gap)
Nơi có diện tích tối thiểu 100 m2,
không có cây gỗ có đường kính ngang ngực (D1.3) lớn hơn hoặc bằng 6,0 cm và không có tre
nứa (đối với rừng tre nứa).
4 Phương pháp xác định
các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Nghiệm thu hạng
mục
4.1.1.1 Các chỉ tiêu, nội
dung và phương pháp nghiệm thu hạng mục
Các chỉ tiêu, nội dung và phương pháp
nghiệm thu hạng mục biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu, nội dung
và phương pháp nghiệm thu hạng mục biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên
Chỉ tiêu
Nội dung nghiệm
thu
Phương pháp
nghiệm thu
1. Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên
Xác định diện tích khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên thực tế so với thiết kế đã được phê duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bảo vệ, chống chặt phá rừng
- Kiểm tra các biện pháp bảo vệ rừng
(phòng chống người và gia súc phá rừng: phòng chống sâu bệnh hại)- Xác định
diện tích rừng bị chặt phá, bị sâu bệnh hại trong kỳ nghiệm thu (nếu có)
- Căn cứ phương án quản lý bảo vệ rừng
tại khu vực thiết kế để xác định kế hoạch tuần tra bảo vệ rừng theo thiết kế
đã được phê duyệt
- Nếu phát hiện diện tích rừng khoanh
nuôi bị chặt phá, bị cháy tiến hành xác định diện tích theo TCVN 13458
3. Phòng cháy, chữa cháy rừng
Kiểm tra các biện pháp phòng cháy, chữa
cháy rừng
Căn cứ hạng mục xây dựng, sửa chữa bảng
nội quy, biển báo, biển cấm, chòi quan sát phát hiện cháy rừng; xây dựng, tu
sửa đường băng cản lửa đã triển khai so với thiết kế đã được phê duyệt.
4. Phát dọn dây leo, cây bụi
- Diện tích phát dọn dây leo, cây bụi;
diện tích thực hiện vệ sinh rừng sau luồng phát, tỉa chồi so với thiết kế đã
được phê duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập ô tiêu chuẩn có diện tích tối thiểu
500 m2 trên tuyến đại diện của lô, số lượng ô
tiêu chuẩn tối thiểu được quy định như sau:
+ Diện tích lô dưới 3 ha: 01 ô tiêu
chuẩn;
+ Diện tích lô từ 3 ha đến dưới 5 ha:
03 ô tiêu chuẩn;
+ Diện tích lô từ 5 ha trở lên: 05 ô
tiêu chuẩn.
Tiến hành đo, tính diện tích phát dọn
dây leo, cây bụi trong từng ô tiêu chuẩn và quy đổi ra diện tích phát dọn dây
leo, cây bụi trong diện tích 01 ha.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng dụng phát dây
leo, cây bụi đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng núi
đá có cây gỗ tái sinh nhưng chưa đạt tiêu chí trong giai đoạn nuôi dưỡng rừng.
4.1.2 Nghiệm thu hoàn thành
4.1.2.1 Các chỉ tiêu
nghiệm thu hoàn thành
Các chỉ tiêu nghiệm thu hoàn thành biện
pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên áp dụng theo Bảng 3 và Bảng
4 trong TCVN 12511.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2.1 Xác định mật độ
cây gỗ mục đích, mật độ cây tái sinh mục đích và độ tàn che
Trên diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh rừng, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn có diện tích tối thiểu 1.000 m2
trên tuyến đại diện của lô nghiệm thu, số lượng ô tiêu chuẩn tối thiểu được quy
định như sau:
- Diện tích lô dưới 3 ha: 01 ô tiêu chuẩn;
- Diện tích lô từ 3 đến dưới 5 ha: 03 ô
tiêu chuẩn;
- Diện tích lô từ 5 ha trở lên: 05 ô tiêu chuẩn.
Trong ô tiêu chuẩn tiến hành lập 05 ô dạng
bản hình vuông có diện tích mỗi ô là 25 m2 (5 m × 5 m).
Trong đó, 04 ô nằm ở 04 góc của ô tiêu
chuẩn, ô còn lại nằm ở tâm ô tiêu chuẩn.
Tiến hành điều tra thu thập số liệu
trong ô tiêu chuẩn và ô dạng bản, cụ thể như sau:
- Trong ô tiêu chuẩn, tiến hành đánh dấu,
xác định tên loài và đếm toàn bộ cây gỗ mục đích trong ô. Số liệu điều tra được
ghi vào Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn rừng tự nhiên các loài cây gỗ (xem phụ lục
C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng phương pháp 100 điểm (xem Phụ
lục D), máy đo chuyên dụng hoặc các ứng dụng trên điện thoại thông minh để xác
định độ tàn che của lâm phần trong ô tiêu chuẩn điều tra.
- Đối với rừng tre nứa mọc tản, tiến
hành điều tra số cây tre nứa trong 4 ô dạng bản, diện tích mỗi ô là 25 m2 (5 m × 5 m). Đối
với tre nứa mọc bụi, tiến hành đếm số bụi trong ô tiêu chuẩn và số cây trong ba
bụi trung bình.
Với mỗi loài cây, mỗi tổ tuổi chọn một
cây có đường kính trung bình để đo. Đường kính 1,3 m tối thiểu được đo đếm từ 2
cm trở lên. Đơn vị
đo là cm, làm tròn đến 01
cm. Số liệu đo đếm
được ghi vào Phiếu điều tra rừng tre nứa tự nhiên (xem Phụ lục F).
4.1.2.2.2 Xác định diện
tích đám trống trong rừng
Các đám trống trong từng lô rừng được
xác định thông qua các tuyến được bố trí ngẫu nhiên trong lô. Số lượng tuyến được
quy định cụ thể như sau:
- Diện tích lô rừng dưới 03 ha: 02 tuyến;
- Diện tích lô rừng từ 3 ha đến dưới 5
ha: 03 tuyến;
- Diện tích lô rừng lớn hơn 5 ha: 04 tuyến.
Trên tuyến điều tra, khi xác định các
đám trống, tiến hành đo diện tích trực tiếp ngoài thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mật độ cây mục đích (Nmd)
được tính bằng cây/ha, theo công thức (1)

(1)
trong đó:
n (cây)
là tổng số cây gỗ mục đích trong ô
tiêu chuẩn điều tra; tính bằng cây;
S (m2)
là diện tích ô tiêu chuẩn;
tính bằng m2
b) Mật độ cây tái sinh mục đích (Nts)
được tính bằng cây/ha, theo công thức (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
n (cây)
là tổng số cây tái sinh mục đích trong
các ô dạng bản; tính bằng cây;
S (m2)
là tổng diện tích các ô dạng bản; tính
bằng m2;
c) Độ tàn che của rừng (TC) được tính
theo công thức (3) hoặc được xác định thông qua phần mềm xử lý ảnh chụp chuyên
dụng

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi
là giá trị tàn che đánh giá tại điểm
đo i;
n
là số điểm đánh giá (100 điểm).
4.2 Nghiệm thu
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
4.2.1 Nghiệm thu hạng
mục
4.2.1.1 Các chỉ tiêu,
nội dung và phương pháp nghiệm thu hạng mục
Các chỉ tiêu, nội dung và phương pháp
nghiệm thu hạng mục đối với biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu, nội
dung và phương pháp nghiệm thu hạng mục biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung nghiệm
thu
Phương pháp
nghiệm thu
1. Diện tích thực hiện
Xác định diện tích khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung so với thiết kế đã được phê duyệt
Xác định diện tích bằng thước dây hoặc
dụng cụ tương đương (xem phụ lục A) hoặc bằng máy GPS (xem phụ lục B).
2. Các hạng mục chuẩn bị trồng rừng và
sau trồng rừng
Nội dung và phương pháp xác định cho từng
chỉ tiêu theo TCVN 13703
CHÚ THÍCH: Thời điểm nghiệm thu được
tiến hành sau khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật
4.2.2 Nghiệm thu
hoàn thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Nghiệm thu
nuôi dưỡng rừng tự nhiên
4.3.1 Nghiệm thu hạng
mục
4.3.1.1 Các chỉ tiêu, nội
dung và phương pháp nghiệm thu hạng mục
Các chỉ tiêu, nội dung và phương pháp
nghiệm thu hạng mục biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng tự nhiên được quy định tại
Bảng 3.
Bảng 3 - Chỉ tiêu, nội
dung và phương pháp nghiệm thu hạng mục biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng
tự nhiên
Chỉ tiêu
Nội dung nghiệm
thu
Phương pháp
nghiệm thu
1. Diện tích nuôi dưỡng rừng tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp xác định diện tích
theo chỉ tiêu số 1, Bảng 1, 4.1.1.1
2. Tỉa thưa cây phì mục đích, cây phẩm
chất xấu
- Kỹ thuật thiết kế bài cây (cây nuôi
dưỡng, cây trung gian, cây bài tỉa)
- Căn cứ bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng,
tiến hành điều tra toàn bộ lô rừng và đếm toàn bộ cây gỗ được đánh dấu sơn đỏ
trên thân cây (cây nuôi dưỡng), cây đánh dấu vàng trên thân cây (cây trung
gian) và cây không được đánh dấu;
- Đánh giá chất lượng từng cây đã được
đánh dấu, cây không được đánh dấu (xem Phụ lục G) và so sánh với thiết kế đã
được phê duyệt.
- Cường độ tỉa thưa so với thiết kế
- Xác định cường độ tỉa thưa so với
thiết kế: Cường độ tỉa thưa hợp lý là cường độ phải đảm bảo độ tàn che sau tỉa
thưa nuôi dưỡng tối thiểu 0,6 đối với rừng cây gỗ thuộc rừng tự nhiên là rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng; tối thiểu 0,4 đối với rừng cây gỗ thuộc rừng tự
nhiên là rừng sản xuất.
Phương pháp xác định độ tàn che xem Phụ
lục D. Ngoài ra, có thể xác định độ tàn che bằng các máy đo độ tàn che chuyên
dụng hoặc bằng các ứng dụng trong điện thoại thông minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định thời điểm tỉa thưa căn cứ đặc
điểm sinh thái loài cây, điều kiện lập địa, mật độ và mục đích kinh doanh,
mùa sinh trưởng của cây rừng;
- Xác định số lần chặt tỉa thưa căn cứ
vào hồ sơ thiết kế nuôi dưỡng rừng. Đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, số
lần tỉa thưa từ 01 lần đến 03 lần, giữa hai lần tỉa thưa cách nhau từ 03 năm
đến 10 năm. Đối với rừng sản xuất, số lần tỉa thưa từ 01 lần đến 03 lần, giữa
hai lần tỉa thưa cách nhau từ 03 năm đến 07 năm.
3. Phát dọn dây leo, cây bụi
cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục
đích
- Diện tích phát dây leo đối với
rừng
cây gỗ thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng so
với thiết kế đã được phê duyệt
- Diện tích phát dây leo không có giá
trị kinh tế, cây bụi chèn ép cây tái sinh đối với rừng cây gỗ thuộc rừng sản
xuất so với thiết kế đã được phê duyệt
- Diện tích phát dây leo, cây bụi lấn
át tre nứa đối với rừng tre nứa tự nhiên so với thiết kế đã được phê duyệt
Sử dụng phương pháp xác định diện tích
theo
chỉ
tiêu số 4, Bảng 1, 4.1.1.1
4.3.2 Nghiệm thu hoàn
thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Nghiệm thu
làm giàu rừng tự nhiên
4.4.1 Nghiệm thu hạng
mục
Các chỉ tiêu, nội dung và phương pháp
nghiệm thu hạng mục làm giàu rừng tự nhiên xem 4.2.1.1, 4.3.1.1
4.4.2 Nghiệm thu
hoàn thành
Các chỉ tiêu, phương pháp nghiệm thu
hoàn thành làm giàu rừng tự nhiên xem 4.2.2, 4.3.2
5 Báo cáo kết quả
Báo cáo xác định các chỉ tiêu để nghiệm
thu phải bao gồm các nội dung sau:
a) Mở đầu: Đưa ra các thông tin chung về lý do, mục
đích của báo cáo;
b) Mục tiêu: Xác định được các chỉ tiêu
để nghiệm thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thời gian (ngày/tháng/năm), danh sách
người thực hiện xác định các chỉ tiêu nghiệm thu;
e) Phương pháp xác định các chỉ tiêu để
đánh giá khi nghiệm thu;
f) Kết quả xác định các chỉ tiêu.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phương pháp xác định diện tích bằng thước dây hoặc dụng cụ
tương đương
A.1 Dụng cụ
- Thước dây có chia vạch đến cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thước đo độ có chia vạch đến độ có khả
năng đo được 180°:
- La bàn cầm tay có chia vạch đo đến độ
và có khả năng đo được 360°;
- Giấy kẻ ô-li hoặc giấy rô-ki (kích thước
giấy tùy thuộc vào kích thước ranh giới diện tích thực hiện hạng mục theo tỷ lệ
1:1000), bút chì 2B (có nét vẽ nhỏ hơn 1 mm).
A.2 Các bước thực
hiện
Bước 1: Chuẩn bị.
Kiểm tra các dụng cụ theo yêu cầu, mẫu
biểu, bút viết và các trang thiết bị cần thiết khác.
Bước 2: Xác định điểm đo và cắm mốc tạm
thời.
Khảo sát toàn bộ khu vực diện tích thực
hiện hạng mục, xác định các điểm đo và cắm mốc tạm thời tại các góc của từng cạnh, khoảng
cách giữa hai mốc liền kề nhau không nhỏ hơn 1 m, đánh số thứ tự liên tục từ 1
đến hết theo chiều kim đồng hồ.
Bước 3: Kiểm tra sai số khép góc vẽ trên
giấy kẻ ô-li giữa điểm đo cuối cùng với điểm đo đầu tiên đảm bảo không quá 1,0
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng thước dây để đo khoảng cách giữa
2 điểm đo theo thứ tự bắt đầu từ 1. Kiểm tra thước dây đảm bảo không bị trùng,
không bị cản làm thay đổi hướng, vạch chia số 0 không lệch khỏi vị trí điểm đo.
- Sử dụng la bàn để xác định góc phương
vị tại mỗi điểm đo. Kiểm tra la bàn không lệch khỏi vị trí điểm do, hướng ngắm
la bàn trùng với hướng đo khoảng cách bằng thước dây.
- Sử dụng la bàn để xác định góc nghiêng
giữa hai điểm đo.
- Quy đổi khoảng cách nghiêng sang khoảng
cách cải bằng theo công thức (4):
l(b) = cos(α)
× l(ng)
(4)
trong đó:
l(b) là khoảng cách cải bằng;
(α) là góc nghiêng giữa hai điểm đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Ghi kết quả đo vào mẫu biểu
Người ghi biểu đọc kết quả ghi khoảng
cách và góc phương vị trên biểu và người đo xác nhận kết quả trước khi đo
các điểm tiếp theo.
Bước 6: Xác định diện tích diện tích thực
hiện hạng mục.
- Trên cơ sở kết quả đo vẽ thực địa, vẽ
phác họa ranh giới diện tích thực hiện hạng mục theo một tỷ lệ nhất định để định hình được hình dạng
ranh giới và vị trí điểm vẽ đầu tiên trên giấy kẻ ô-li.
- Từ số liệu đo đạc hiện trường bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp nêu tại bước 3, sử dụng thước kẻ, thước đo độ
và thước ê-ke để khoanh vẽ ranh giới diện tích thực hiện hạng mục trên giấy kẻ ô-li
theo tỷ lệ nhất định dựa vào góc phương vị và khoảng cách giữa các điểm đo.
- Chia ranh giới diện tích thực hiện hạng
mục thành các phần có dạng hình tam giác và đánh số thứ tự bắt đầu từ 1.
- Xác định kích thước chiều cao và cạnh
đáy của từng tam giác. Sử dụng thước kẻ, thước ê-ke để xác định và đo kích thước của
chiều cao (h) và cạnh đáy (d) của từng tam giác.
- Tính diện tích (Si) của từng tam giác
theo công thức (5), đơn vị tính là m2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Si
là diện tích của hình tam giác thứ i;
hi
là chiều cao của tam giác thứ i
di
là chiều dài cạnh đáy của tam giác thứ
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính diện tích của ranh giới diện tích
thực hiện hạng mục (S) theo công thức (6), đơn vị tính là m2.

(6)
trong đó:
S
là tổng diện tích của n hình tam giác;
Si
là diện tích của tam giác thứ i;
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Mẫu biểu ghi kết
quả đo đạc hiện trường
bằng thước dây
PHIẾU ĐO ĐẠC HIỆN
TRƯỜNG
Tỉnh: .................................... Huyện: ....................................
Xã:
............................................
Tiểu khu: .................................... Khoảnh: ....................................
Lô:
....................................
Chủ quản lý: .............................................................................................................................
Thiết bị đo: Loại thước dây: ....................................
Loại
la bàn: .............................................
Đơn vị thực hiện: ....................................................... Ngày thực hiện: ....................................
TT
điểm
đo
Khoảng cách
thực địa (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc phương vi
(độ)
Ghi chú
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận của
UBND xã hoặc chủ rừng
Trưởng đoàn
Chữ ký của các
thành viên tham gia
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định diện tích bằng máy GPS
B.1.1 Thiết bị, dụng
cụ
Máy GPS đã được hiệu chuẩn hoặc kiểm định.
Bảng biểu, bút viết, dao phát, búa, sơn,
chổi sơn và dụng cụ cần thiết khác.
B.2 Các bước thực
hiện
Bước 1: Chuẩn bị.
Máy GPS được cài đặt hệ tọa độ VN-2000
múi chiếu 3° địa phương.
Bước 2: Xác định điểm đo và cắm mốc tạm
thời.
Khảo sát toàn bộ khu vực thực hiện hạng
mục, xác định các điểm đo và cắm mốc
tạm thời tại các góc của từng cạnh, khoảng cách giữa hai mốc liền kề nhau không
nhỏ hơn 3 m, đánh số
thứ tự liên tục từ 1 đến hết theo chiều kim đồng hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt máy GPS lần lượt tại các điểm đo,
chờ đến khi thu được ít nhất tín hiệu của 4 vệ tinh, giá trị đo tọa độ ổn định
và đạt độ chính xác trung bình có thể dao động từ 5 m đến 15 m, tiến hành lưu
điểm vào máy và ghi chép kết quả đo ra mẫu biểu. Tại mỗi điểm đo cần tiến hành
đo tọa độ ít nhất 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình của các lần đo.
- Mở GPS đã lưu kết quả đo từng lần đo tại
mỗi điềm; đối chiếu với kết quả ghi chép trên biểu và nhập liệu trên bảng tính
Excel để kiểm tra, phát hiện
và sửa chữa những sai sót;
Bước 4: Tính và xác định diện tích
- Sử dụng chức năng số hóa của phần mềm
GIS để nối các điểm đo đã xác định được theo bước 3, theo thứ tự từ 1 đến hết,
tạo thành một vùng khép kín bao quanh toán bộ khu vực thực hiện hạng mục.
- Sử dụng hàm tính diện tích có sẵn
trong phần mềm GIS để tính diện tích của khu vực thực hiện hạng mục.
- Kiểm tra kết quả: Hiển thị thứ tự các
điểm đo và kiểm tra để đảm bảo rằng ranh giới diện tích thực hiện hạng mục được
nối từ các điểm đo theo đúng thứ tự từ 1 đến hết; Kiểm tra hệ tọa độ của lớp
bản đồ ranh giới diện tích thực hiện hạng mục phù hợp với hệ tọa độ VN-2000 múi
chiếu 3°, kinh tuyến trục địa phương theo quy định và kiểm tra hàm
tính diện tích của phần mềm GIS đảm bảo diện tích được tính theo phép chiếu bằng (hệ
tọa độ phẳng đề-các).
B.3 Mẫu biểu ghi kết
quả đo đạc hiện trường bằng máy định vị vệ tinh
PHIẾU ĐO DIỆN
TÍCH NGOÀI THỰC ĐỊA BẰNG THIẾT BỊ GPS
Tên thiết bị GPS cầm tay: ............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ rừng: ................... Tiểu khu: ..................Khoảnh: ...................... Lô: ....................................
Diện tích đo đếm: ....................................(ha)
Đơn vị thực hiện: ....................................
Ngày
thực hiện: ....................................
TT điểm
X (m)
Y (m)
TT điểm
X (m)
Y (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X (m)
Y (m)
1
11
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
12
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
13
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
24
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
26
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
8
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
9
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận của
UBND xã hoặc chủ rừng
Trưởng đoàn
Chữ ký của các
thành viên tham gia
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn rừng tự nhiên các
loài cây gỗ
Số hiệu ô tiêu chuẩn:
....................................
Độ tàn che: .........................................................
Vị trí hành chính: Xã: ............................ Huyện .............................
Tỉnh
....................................
Vị trí quản lý: Lô...........................
Khoảnh ............................. Tiểu khu ....................................
Tọa độ OTC: X ............................; Y: ...............................; Hệ tọa độ: .......................................
Độ cao tuyệt đối (m) ....................................
Độ
dốc trung bình (độ) .........................................
Kiểu rừng chính: ....................................Kiểu rừng phụ: ...........................................
Trạng thái lô ....................................Trạng thái ô
tiêu chuẩn:
....................................
Họ tên người điều tra: ....................................
Ngày
điều tra:
....................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên loài cây
Doo
(cm)
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Dt (m)
Phẩm
chất
Tình
hình
sâu
bệnh
Ghi chú
Đ-T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp phẩm chất: Ghi ký hiệu A, B, C
- Cây phẩm chất A: cây khỏe mạnh, thân
thẳng, đều, tán cân đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột;
- Cây phẩm chất B: cây có một số đặc điểm
như thân hơi cong, tán lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng
vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã
trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng
sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ;
- Cây phẩm chất C: những cây đã trưởng
thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn, v.v...) hầu
như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành nhưng có nhiều
khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn hoặc sinh trưởng
không bình thường), khó có khả năng tiếp
tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Xác định độ tàn che rừng bằng phương pháp 100
điểm
Bước 1: Thiết lập tuyến và các điểm đo độ
tàn che: trong ô tiêu chuẩn bố trí trên 04 tuyến song song cách đều với chiều
dài của ô tiêu chuẩn. Trên mỗi tuyến bố trí 25 điểm cách đều nhau và so le với
các điểm của tuyến liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHIẾU GHI KẾT
QUẢ ĐO ĐỘ TÀN CHE
Số hiệu OTC: ..................................................................................................................................
Vị trí hành chính: Xã: ...........................Huyện ....................................Tỉnh ....................................
Vị trí quản lý: Lô ...........................
Khoảnh
....................................
Tiểu
khu .................................
Tọa độ OTC: X ....................................; Y: ....................................; Hệ tọa độ: .............................
Loài cây: .................................... Tháng, năm trồng:
.....................................................................
Họ tên người điều tra: .......................................................
Ngày
điều tra:
....................................
Tuyến 01
Tuyến 02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến 04
Điểm đo
Điểm đo
Điểm đo
Điểm đo
Điểm đo
Điểm đo
Điểm đo
Điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
Tổng
Tổng
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiếu điều tra cây tái sinh
I. Mô tả chung
Xã .................................... Huyện: .................................... Tỉnh: .................................................
Tiểu khu ................... Khoảnh: ............. Lô: .................. Số hiệu ô đo đếm: ................................
Tọa độ tâm ô tại thực địa (VN2000): X: ....................................
Y:
..............................................
Độ cao tuyệt đối (làm tròn 10 m): .................................................................................................
Kiểu rừng chính: ...........................................................................................................................
Kiểu rừng phụ: ..............................................................................................................................
Độ tàn che: .................................. Độ dốc bình
quân ô đo đếm: ..................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên loài
Chất
lượng*
Tổng
cộng
Cấp chiều cao
(m)
< 1.0
1.0-1.5
1.6-2.0
2.1-2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn
gốc**
Nguồn
gốc
Nguồn
gốc
Nguồn
gốc
Nguồn
gốc
H
Ch
H
Ch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ch
H
Ch
H
Ch
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: * chất lượng a, b và c tương ứng
với tốt, trung bình và xấu;
** nguồn gốc: H = Hạt, Ch = Chồi
Người điều
tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Phiếu điều tra rừng tre nứa tự nhiên
Số hiệu ô tiêu chuẩn: ....................................
Diện
tích OTC (m2): ..............................................
Vị trí hành chính: Xã: ....................................
Huyện .................................... Tỉnh .......................
Vị trí quản lý: Lô ........................Khoảnh .................................... Tiểu khu ....................................
Tọa độ OTC: X .................................... Y: .................................... Hệ tọa độ: ................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loài cây: .................................... Tháng, năm trồng:
.....................................................................
Kiểu rừng: .................................... Trạng thái rừng:
.......................................................................
TT bụi
Thứ tự cây
Tên loài cây
Đường kính (D1.3, cm) / Chu vi (C1.3, cm)
Chiều cao vút
ngọn (Hvn, m)
Tổ tuổi
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Với loài mọc tản không có thứ tự
bụi
Tổ tuổi I (non): những cây từ 1,0 năm tuổi
đến dưới 2,0 năm tuổi, phát triển tương đối đầy đủ cành lá, thân màu xanh thẫm,
có lông, chưa có địa y. Trong thân chứa nhiều nước, thân mềm thịt màu trắng, mo
nang còn tồn tại trên thân;
Tổ tuổi II (trung bình): những cây từ
2,0 năm tuổi đến 3,0 năm tuổi đối với nứa, vầu, lồ ô; Từ 3,0 năm tuổi đến 4,0
năm tuổi đối với luồng, diễn, tre gai. Trên thân không còn mo, cành nhánh phát
triển sum xuê, cành nhánh tập trung ở ngọn cây. Thân và cành chính đã già biểu
hiện ở màu xanh sẫm pha lẫn màu nâu vàng, xuất hiện địa y loang lổ, có thể có cành phụ cấp 2;
Tổ tuổi III (già): những cây trên
3,0 năm tuổi với nứa, vầu, lồ ô; Trên 4,0 năm tuổi đối với luồng, diễn, tre
gai. Đặc điểm lá có màu xanh nhạt, thân có màu xanh hơi vàng, hoặc loang lổ trắng
xám do địa y phát triển mạnh (70 % - 80 %), nền xanh của thân gần như biến mất.
Ở tổ tuổi này bắt đầu xuất hiện quá trình mục hóa, ngã đổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian điều
tra
Ngày...
tháng... năm
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Phân cấp cây rừng theo độ rộng và vị trí tán lá
Nuôi dưỡng rừng là một biện pháp lâm
sinh nhằm điều chỉnh sự cạnh tranh của cây rừng. Vì thế, độ lớn và vị trí lá là
một tiêu chuẩn quan trọng để quyết định cây nào được nuôi dưỡng hoặc bị chặt bỏ.
Trên quan điểm đó, hệ thống phân cấp cây rừng theo tán lá bao gồm 4 cấp như
sau:
Cây cấp I (Cây ưu thế hoặc cây trội): Những
cây có tán lá rộng và phân bố ở vị trí cao hơn so với tầng tán ưu thế sinh
thái, tiếp nhận được ánh sáng và dinh dưỡng đầy đủ hơn bình quân lâm phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây cấp III (Cây trung gian): Những
cây thấp bé hơn cây cấp hai, nhưng tán lá của chúng vẫn có một phần xâm nhập và
tầng tán cơ bản. Chứng nhận được
ánh sáng trực tiếp ít hơn và phần tán lá ở bên sườn bị che lấp.
Cây cấp IV (Cây bị chèn ép): Những cây
có tán lá thấp hơn tầng tán cơ bản và không nhận được ánh sáng trực tiếp cả ở
phía trên lẫn ở bên sườn.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Vũ Tiến Hinh (2012). Giáo trình
điều tra rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
[2] Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày
30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số
nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;
[3] Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp
lâm sinh;
[4] Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày
27/10/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số
điều của thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
[5] Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra, kiểm kê và
theo dõi diễn biến rừng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18
tháng 6 năm 2024 của Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành Sổ tay hướng dẫn
kỹ thuật điều tra rừng.