TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14596:2025
QUẢN
LÝ RỪNG BỀN VỮNG - CÁC YÊU CẦU
Sustainable
forest management - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 14596:2025 do Văn phòng Chứng chỉ
quản lý rừng bền vững biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thời gian, QLRBV được mở rộng ở
nhiều quốc gia và là một trong các yêu cầu quan trọng trong chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đặc biệt trong bối cảnh diện tích rừng liên
tục bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng dẫn đến suy thoái đa dạng sinh
học, suy thoái đất và tác động tiêu cực đến sinh kế của cộng đồng sống phụ
thuộc vào rừng.
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng
của rừng đối với bảo vệ môi trường, đặc biệt là việc thực hiện mục tiêu thiên
niên kỷ của Liên hợp quốc về phát triển bền vững và mục tiêu khí hậu theo Thỏa
thuận Paris, các quốc gia, tổ chức quốc tế đã và đang đặt ra các yêu cầu ngày
càng khắt khe đối với việc thực hành và chứng nhận QLRBV. Thông qua đó, các thị
trường tiêu thụ các sản phẩm từ rừng, đặc biệt là thị trường của các nước phát
triển đặt ra yêu cầu ngày càng cao về chứng nhận QLRBV, chuỗi hành trình sản
phẩm từ rừng nhằm đảm bảo các yêu cầu về tính hợp pháp, bền vững và toàn vẹn
môi trường.
Trên thế giới, hiện có hai tổ chức chứng
chỉ rừng quốc tế có uy tín gồm Tổ chức chứng nhận chứng chỉ rừng quốc tế (PEFC
- Programme for the Endorsement of Forest Certification) và Hội đồng quản lý
rừng (FSC - Forest Stewardship Council). Cả hai tổ chức này đều là tổ chức phi
chính phủ quốc tế. Hai tổ chức này đã phát triển và liên tục cải thiện các tiêu
chuẩn và hướng dẫn về chứng nhận QLRBV, chuỗi hành trình sản phẩm và các loại
chứng nhận khác để đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm từ rừng.
Tiêu chuẩn QLRBV của cả hai hệ thống này đều đưa ra các yêu cầu về tuân thủ
pháp luật, tôn trọng quyền của cộng đồng dân cư, quản lý rừng, bảo vệ môi
trường và đa dạng sinh học, giám sát và đánh giá để đảm bảo rừng được quản lý
bền vững.
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên cơ
sở tham khảo chính sách, các tiêu chuẩn quốc tế về QLRBV, các quy định của Hệ
thống chứng chỉ rừng quốc gia nhằm đáp ứng quản lý rừng trong bối cảnh mới.
Trong tiêu chuẩn này, các từ, cụm từ
được diễn giải như sau:
- “phải”, “không được” được hiểu
là yêu cầu bắt buộc thực hiện;
- “nên” được hiểu là khuyến khích thực
hiện;
- “được phép”, “chỉ được” được
hiểu là sự cho phép thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sustainable
forest management - Requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu quản
lý rừng bền vững đối với chủ rừng và chủ quản lý cây ngoài rừng.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu
nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ
liên quan đến rừng và cây ngoài rừng
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cây trồng một lần, sinh trưởng và
cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm được dùng để làm nguyên liệu cho sản
xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được.
VÍ DỤ: Cây cao su, ca cao, cà phê, chè,
điều, hồ tiều...
3.1.2
Cây ngoài rừng (trees outside
forests)
Cây thân gỗ mọc tự nhiên hoặc cây thân
gỗ được trồng trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
Chú thích 1: Cây ngoài rừng gồm: cây lâm
nghiệp; cây công nghiệp lâu năm; cây ăn quả lâu năm; cây đa mục đích lâu năm;
cây trồng phân tán trên đất vườn nhà, hành lang giao thông, ven sông, kênh,
mương, bờ vùng, bờ thửa, nương rẫy, nông lâm kết hợp.
3.1.3
Dịch vụ môi trường rừng (forest
environment services)
Hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng
của môi trường rừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi
lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
b) Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản
xuất và đời sống xã hội;
c) Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng
bền vững, tăng trường xanh;
d) Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du
lịch;
đ) Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con
giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái
rừng để nuôi trồng thủy sản.
3.1.4
Hệ sinh thái (ecosystem)
Quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh
vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất
với nhau.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu đất không đáp ứng các yêu cầu về
định nghĩa rừng (3.1.11).
3.1.6
Khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái (ecologically
important forest area)
Các khu rừng:
a) Có chứa các hệ sinh thái rừng được
bảo vệ, quý hiếm, nhạy cảm hoặc tiêu biểu;
b) Có sự tập trung đáng kể các loài đặc
hữu và môi trường sống của các loài bị đe dọa, được xác định và được công nhận;
c) Có chứa nguồn gen đang bị đe dọa hoặc
được bảo vệ trong môi trường tự nhiên;
d) Góp phần tạo nên những cảnh quan lớn
có tầm quan trọng toàn cầu, khu vực và quốc gia với phân bố và sự phong phú của
các loài xuất hiện tự nhiên.
3.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm khai thác từ rừng, bao gồm thực
vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác, gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ,
sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến.
3.1.8
Lâm sản ngoài gỗ (non-wood
forest products)
Những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật,
không phải là gỗ, được khai thác từ rừng.
3.1.9
Sản phẩm ngoài gỗ từ cây ngoài rừng (non-wood
products from trees outside forest)
Những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật,
không phải là gỗ, được khai thác từ cây ngoài rừng.
3.1.10
Nguồn gen (gene source)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11
Rừng (forest)
Một hệ sinh thái bao gồm các loài thực
vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường
khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây
họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước,
đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên;
độ tàn che từ 0,1 trở lên; hoặc cây có thể đạt đến các ngưỡng trên tại khu vực
đó.
Chú thích 1: Chiều cao cây theo quy định
pháp luật lâm nghiệp.
Chú thích 2: Các ngưỡng trên là các quy định về độ
tàn che và chiều cao.
3.1.12
Rừng trồng (planted forest)
Rừng được hình thành do con người trồng
mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau
khai thác rừng trồng.
3.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi
bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
3.1.14
Suy thoái rừng (forest degradation)
Sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm
giảm chức năng của rừng, bao gồm chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang
rừng trồng, hoặc trồng cây thân gỗ lâu năm.
3.2 Thuật ngữ
liên quan đến quản lý rừng và cây ngoài rừng
3.2.1
An toàn lao động (labor safety)
Giải pháp phòng, chống tác động của các
yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con
người trong quá trình lao động.
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di
truyền.
3.2.3
Bên liên quan (stakeholder)
Cá nhân hoặc tổ chức có thể ảnh hưởng,
chịu ảnh hưởng hoặc cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO
9000:2015), 3.2.3]
3.2.4
Biện pháp lâm sinh (silvicultural
measures)
Các biện pháp kỹ thuật tác động đến rừng
để phục hồi, quản lý rừng theo mục tiêu xác định.
Chú thích 1: Các biện pháp lâm sinh gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng tự
nhiên;
c) Cải tạo rừng tự nhiên;
d) Trồng rừng mới, trồng lại rừng, chăm
sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
3.2.5
Chất thải nguy hại (hazardous
wastes)
Chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các yếu tố nguy hại khác gây nguy hại
tới môi trường và sức khỏe con người.
[NGUỒN: TCVN 6706:2009, 2.1]
3.2.6
Chủ quản lý cây ngoài rừng (owner of
trees outside forest)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7
Chủ rừng (forest owner)
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng
rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng
theo quy định pháp luật; tổ chức, cá nhân có quyền hợp pháp về quản lý, kinh
doanh rừng.
Chú thích 1: Chủ rừng bao gồm:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản
lý rừng phòng hộ;
b) Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt
động theo quy định pháp luật;
c) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân được giao rừng;
d) Tổ chức khoa học và công nghệ, đào
tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; đ) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
e) Cộng đồng dân cư;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng
đất và rừng hợp pháp khác.
3.2.8
Chủ thể nhóm (group entity)
Tổ chức có tư cách pháp nhân được thành
lập theo quy định pháp luật, đại diện cho các chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình
thực hiện quản lý rừng theo nhóm (3.2.18), chịu trách nhiệm tổ chức quản
lý rừng đảm bảo tuân thủ yêu cầu về quản lý rừng bền vững.
Chú thích 1: Chủ thể nhóm có thể là cơ
quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp...
3.2.9
Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác
(forest conversion to other land use)
Hoạt động trực tiếp của con người để
chuyển đất có rừng sang đất phi nông nghiệp.
3.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp của
con người để chuyển đất có rừng sang sản xuất nông nghiệp (3.2.19).
Chú thích 1: Việc tái sinh thông qua
trồng cây hoặc gieo hạt trực tiếp và/hoặc việc xúc tiến tái sinh tự nhiên, với
các loài chủ yếu đã bị khai thác hoặc các loài khác có mặt trong cấu trúc hỗn
loài của rừng trước đó không được coi là chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích sản xuất nông nghiệp.
3.2.11
Cộng đồng dân cư (community)
Cộng đồng người sinh sống trên cùng địa
bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự
và có cùng phong tục, tập quán.
3.2.12
Hoạt động lâm nghiệp (forestry
activities)
Một hoặc nhiều hoạt động quản lý, bảo
vệ, phát triển, khai thác, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản.
3.2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc
tương tác lẫn nhau của một tổ chức để thiết lập các chính sách, mục tiêu và các
quá trình để đạt được các mục tiêu đó.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO
9000:2015), 3.5.3]
3.2.14
Lập địa (site)
Nơi sống của thực vật bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.
[NGUỒN: TCVN 12630-1:2019, 3.1, sửa đổi
- “cây rừng” được thay thế bởi “thực vật”]
3.2.15
Quản lý chất thải nguy hại (hazardous
waste management)
Các hoạt động kiểm soát chất thải
nguy hại (3.2.5) trong suốt quá trình từ phát sinh đến thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.16
Quản lý lập địa rừng trồng (site
management of planted forest)
Toàn bộ các biện pháp lâm sinh
(3.2.4) trong quản lý rừng trồng nhằm duy trì các yếu tố cấu thành lập địa, phù
hợp với điều kiện tự nhiên, đảm bảo duy trì ổn định năng suất sản xuất của lập
địa,
Chú thích 1: Trong giới hạn các hoạt
động quản lý rừng trồng, quản lý lập địa được hiểu là quản lý độ phì đất, bao
gồm tổng hợp các biện pháp kỹ thuật về xử lý thực bì trước khi trồng rừng, quản
lý vật liệu hữu cơ sau khai
thác, kỹ thuật làm đất, chăm sóc và quản lý nguồn dinh dưỡng trong đất đáp ứng
nhu cầu của cây rừng, nhằm duy trì và cải thiện độ phì đất và năng suất rừng
trồng qua nhiều chu kỳ kinh doanh.
3.2.17
Quản lý rừng bền vững (sustainable
forest management)
Phương thức quản trị rừng đảm bảo đạt
được các mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và
nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững
an ninh, quốc phòng.
3.2.18
Quản lý rừng theo nhóm (group forest
management)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.19
Sản xuất nông nghiệp (agricultural
use)
Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất
nông nghiệp, bao gồm cây hằng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
tập trung, làm muối và nông nghiệp khác.
3.2.20
Tập quán (customs)
Quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác
định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được
hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận
và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong
một lĩnh vực dân sự.
3.2.21
Tín ngưỡng (belief)
Niềm tin của con người được thể hiện
thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang
lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tranh chấp đất đai (land dispute)
Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người
sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
4 Yêu cầu đối với quản
lý rừng bền vững
4.1 Tuân thủ
quy định pháp luật và các điều ước quốc tế
4.1.1 Quyền sử dụng đất và rừng
4.1.1.1 Chủ rừng phải có giấy
tờ chứng minh quyền sử dụng đất, sử dụng rừng hợp pháp.
CHÚ THÍCH: Các loại giấy tờ hợp pháp:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Quyết định giao đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Quyết định giao đất, giao rừng;
đ) Quyết định giao rừng gắn liền với
giao đất, cho thuê đất;
e) Quyết định cho thuê đất;
g) Quyết định giao đất, cho thuê đất;
h) Hợp đồng giao khoán đất trồng rừng
với chủ rừng khác
i) Hợp đồng cho thuê, mượn đất;
k) Hợp đồng liên doanh, liên kết sản
xuất;
l) Sổ lâm bạ;
m) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
về việc sử dụng đất không có tranh chấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.2 Trường hợp đất, rừng
được sử dụng theo phong tục thì phải đảm bảo không có tranh chấp.
4.1.1.3 Chủ rừng phải xác
định rõ ranh giới đất và rừng cả trên bản đồ và thực địa.
4.1.2 Chức năng, nghĩa vụ, nhiệm vụ
được giao hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh
4.1.2.1 Chủ rừng phải thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất, kinh doanh đã đăng ký.
Yêu cầu này không bắt buộc với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư.
4.1.2.2 Chủ rừng phải lưu
trữ, cập nhật hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động quản lý, sản xuất kinh
doanh của chủ rừng.
4.1.2.3 Chủ rừng phải thực
hiện các biện pháp phòng chống tham nhũng.
4.1.2.4 Chủ rừng phải thực hiện
đúng quy định về thuế, phí, thương mại, hải quan.
4.1.2.5 Trường hợp chưa trả
hết các khoản phải nộp theo quy định, chủ rừng phải có kế hoạch hoàn trả và
được cơ quan chức năng xác nhận.
4.1.3 Quản lý rừng bền vững và nguồn
gốc lâm sản hợp pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.2 Chủ rừng phải công
khai bản tóm tắt phương án QLRBV. Việc công khai thông tin cá nhân, kinh doanh
của chủ rừng và các thông tin khác phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo
mật thông tin. Bản tóm tắt phải bao gồm các nội dung chính của phương án QLRBV
và bản đồ khu vực thực hiện QLRBV. Trường hợp thực hiện quản lý rừng theo nhóm,
chủ thể nhóm phải công khai bản tóm tắt phương án QLRBV.
4.1.3.3 Chủ rừng phải có biện
pháp ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp.
4.1.3.4 Chủ rừng phải phối
hợp với các cơ quan có thẩm quyền và chính quyền địa phương trong việc xác
định, kiểm soát và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm
nghiệp.
4.1.3.5 Chủ rừng phải tuân
thủ quy định pháp luật về nuôi, trồng, khai thác, sử dụng, buôn bán động vật
rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
4.1.3.6 Chủ rừng phải tuân
thủ quy định pháp luật về hồ sơ, trình tự, quy trình khai thác, quản lý lâm
sản.
4.1.3.7 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ, tài liệu về các vụ việc vi phạm có liên quan đã được giải quyết trong
thời gian tối thiểu 5 năm gần nhất.
4.1.4 Điều ước quốc tế
4.1.4.1 Chủ rừng phải thực
hiện các quy định pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về các điều
ước quốc tế, gồm: các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và các
công ước khác có liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Các công ước cơ bản của ILO
gồm tám công ước (ILO 29[16], 87[17], 98[18],
100[19], 105[20], 111[21], 138[22]
và 182[23]) được ILO xác định là “cơ bản” về các nguyên tắc và quyền
tại nơi làm việc như quyền tự do tham gia công đoàn và công nhận ý kiến đóng
góp của người lao động, không sử dụng lao động bị cưỡng bức hoặc bị ép buộc
dưới mọi hình thức, không sử dụng lao động trẻ em, không phân biệt đối xử về
việc làm và nghề nghiệp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tôn trọng
quyền của cộng đồng dân cư và người dân địa phương
4.2.1 Bảo đảm quyền sử dụng đất và rừng
hợp pháp của cộng đồng dân cư và người dân địa phương
4.2.1.1 Chủ rừng phải tôn
trọng quyền quản lý, sử dụng đất và rừng thuộc quyền sử dụng hợp pháp hoặc theo
phong tục của cộng đồng dân cư, người dân địa phương; cùng cộng đồng dân cư,
người dân địa phương và các bên liên quan khác xác định trên bản đồ và ngoài
thực địa những khu vực có liên quan đến hoạt động sinh kế theo tập quán của họ
như khai thác lâm sản ngoài gỗ, cung cấp nguồn nước sản xuất, sinh hoạt...; có
kế hoạch quản lý những khu vực được xác định trong phương án QLRBV.
4.2.1.2 Chủ rừng phải phân
định, thống nhất ranh giới đất và rừng giữa cộng đồng dân cư, người dân địa
phương với chủ rừng.
4.2.1.3 Chủ rừng phải tạo
điều kiện cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương thực hiện các hoạt động
hợp pháp trên đất và rừng của họ có liên quan đến diện tích của chủ rừng.
4.2.2 Giải quyết tranh chấp về quyền sở
hữu, sử dụng rừng và đất rừng
4.2.2.1 Chủ rừng phải có cơ
chế và biện pháp phù hợp để giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng rừng
và đất rừng theo quy định pháp luật. Yêu cầu này không bắt buộc với chủ rừng là
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
4.2.2.2 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ các vụ tranh chấp chưa được giải quyết và đã được giải quyết trong thời
gian tối thiểu 5 năm gần nhất.
4.2.3 Tạo cơ hội việc làm và cải thiện sinh kế
cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương và quyền con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2 Chủ rừng không được
vi phạm các quy định pháp luật về quyền con người đối với cộng đồng dân cư và
người dân địa phương.
4.2.4 Đáp ứng nhu cầu cơ bản về văn
hóa, tín ngưỡng và giải trí của cộng đồng dân cư và người dân địa phương liên
quan đến đất và rừng
4.2.4.1 Chủ rừng phải cùng
cộng đồng dân cư, người dân địa phương và các bên liên quan xác định những khu
vực có ý nghĩa về văn hóa, tín ngưỡng và giải trí trên bản đồ, ngoài thực địa
thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng; có kế hoạch quản lý trên cơ sở tham vấn
cộng đồng địa phương và các bên liên quan.
4.2.4.2 Chủ rừng phải có quy
định quản lý, bảo vệ và sử dụng những khu vực đã được xác định có ý nghĩa về
văn hóa, tín ngưỡng và giải trí với sự tham vấn ý kiến của cộng đồng dân cư,
người dân địa phương và các bên liên quan.
4.2.5 Thực hiện đúng
quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại
4.2.5.1 Chủ rừng phải bảo đảm
nguyên tắc “Đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, được báo trước và thông
tin đầy đủ (FPIC)” khi triển khai các hoạt động ở khu vực có ảnh hưởng đến cộng
đồng dân cư, dân tộc thiểu số và người dân địa phương.
CHÚ THÍCH: “Tự nguyện” nghĩa là các
quyết định đưa ra trong quá trình FPIC không bị ép buộc. “Được báo trước” đề
cập đến việc đảm bảo người dân địa phương có đủ thời gian để tiếp nhận, xử lý thông
tin nhằm đi đến sự đồng thuận trong việc ra quyết định. “Thông tin đầy đủ” có nghĩa là
người dàn địa phương được cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng và đầy đủ bằng
ngôn ngữ họ sử dụng.
4.2.5.2 Chủ rừng phải xác định
các tác động tiêu cực có thể xảy ra của từng
hoạt động lâm nghiệp đến sinh kế, sức khỏe, đất, rừng và tài sản khác của cộng
đồng dân cư, dân tộc thiểu số và người dân địa phương.
4.2.5.3 Chủ rừng phải có biện
pháp phòng ngừa thiệt hại cho cộng đồng dân cư, dân tộc thiểu số và người dân
địa phương khi thực hiện các hoạt động lâm nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.5 Chủ rừng phải thực
hiện bồi thường thiệt hại cho cộng đồng dân cư, dân tộc thiểu số và người dân
địa phương theo quy định pháp luật.
4.2.5.6 Chủ rừng phải có
trách nhiệm hỗ trợ bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật cho địa phương khi sử
dụng cho các hoạt động lâm nghiệp và nâng cấp khi có điều kiện.
4.2.5.7 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ về tranh chấp, khiếu nại, bồi thường thiệt hại chưa được giải quyết và đã
được giải quyết trong thời gian tối thiểu 5 năm gần nhất.
4.3 Bảo đảm
quyền và điều kiện làm việc của người lao động
4.3.1 Bảo đảm công bằng,
quyền và lợi ích của người lao động (kể cả lao động của nhà thầu)
4.3.1.1 Chủ rừng phải có và
thực hiện đúng hợp đồng lao động với người lao động hoặc đại diện của họ theo
quy định pháp luật.
4.3.1.2 Chủ rừng phải tuân
thủ các quy định về sử dụng lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết
tật và người lao động cao tuổi.
4.3.1.3 Chủ rừng không được
tham gia hoặc không được cưỡng bức lao động dưới bất kỳ hình thức nào.
4.3.1.4 Chủ rừng phải thực
hiện bình đẳng giới trong
tuyển dụng, đào tạo, trả tiền lương và các khoản phúc lợi xã hội theo quy định
pháp luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1 Chủ rừng phải trang
bị và hướng dẫn người lao động sử dụng các dụng cụ bảo hộ an toàn lao động phù
hợp với điều kiện làm việc.
4.3.2.2 Chủ rừng phải hướng
dẫn người lao động sử dụng và bảo quản các loại vật tư, trang thiết bị dễ gây
tai nạn, nguy hiểm đến sinh mạng và sức khỏe.
4.3.2.3 Chủ rừng phải hướng
dẫn người lao động sử dụng hóa chất bảo đảm an toàn cho sức khỏe của người lao động.
4.3.2.4 Chủ rừng phải tập
huấn cho người lao động về an toàn lao động.
4.3.3 Tôn trọng quyền tham gia tổ chức
công đoàn và các quyền thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao
động, quyền con người
4.3.3.1 Chủ rừng phải tạo
điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia tổ chức công đoàn. Yêu cầu này
không bắt buộc với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
4.3.3.2 Chủ rừng phải xây
dựng và thực hiện đầy đủ các quy định về dân chủ ở cơ sở, lấy ý kiến của người
lao động về những vấn đề liên quan đến đời sống và việc làm của người lao động.
Yêu cầu này không bắt buộc với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư.
4.3.3.3 Chủ rừng không được
vi phạm các quy định pháp luật về
quyền con người đối với người lao động và các quyền thỏa thuận hợp pháp khác
giữa người lao động và người sử dụng lao động.
4.3.4 Giải quyết khiếu nại và thực hiện
bồi thường thiệt hại cho người lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.2 Chủ rừng phải thực
hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại và tổn thất về tài sản và sức khỏe cho
người lao động khi thực hiện các hoạt động lâm nghiệp.
4.3.4.3 Chủ rừng phải bồi
thường thiệt hại về tài sản, sức khỏe và các lợi ích hợp pháp khác cho người
lao động theo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.
4.3.4.4 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ về khiếu nại và bồi thường của chủ rừng trong thời gian tối thiểu 5 năm
gần nhất.
4.4 Quản lý,
bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng
4.4.1 Thực hiện các hoạt động lâm
nghiệp theo phương án QLRBV
4.4.1.1 Chủ rừng phải thực
hiện các hoạt động theo phương án QLRBV và kế hoạch hằng năm.
4.4.1.2 Chủ rừng phải cập
nhật, điều chỉnh phương án QLRBV định kỳ hoặc khi có những thay đổi về điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, chính sách, quy
định, từ kết quả đánh giá, giám sát, nhưng phải đảm bảo mục tiêu QLRBV.
4.4.1.3 Chủ rừng phải thu
thập, lưu trữ thông tin tọa độ địa lý về các khu vực khai thác gỗ, lâm sản.
CHÚ THÍCH: Tọa độ địa lý là vị trí địa
lý của một lô đất được mô tả bằng tọa độ vĩ độ và kinh độ tương ứng với ít nhất
một điểm vĩ độ và kinh độ và sử dụng ít nhất sáu chữ số thập phân; đối với lô đất
có diện tích từ 4 ha trở lên phải sử dụng tọa độ địa lý đa giác có đủ các điểm
vĩ độ và kinh độ để mô tả chu vi của từng lô đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Sản xuất và sử
dụng giống cây trồng
4.4.2.1 Chủ rừng phải thực
hiện khảo nghiệm, công nhận giống và nguồn giống mới theo quy định pháp luật về
quần lý giống cây trồng lâm nghiệp.
4.4.2.2 Chủ rừng phải tuân
thủ các quy định pháp luật về điều kiện sản xuất kinh doanh giống, nguồn gốc,
xuất xứ giống, quy trình kỹ thuật sản xuất giống và quy định bảo vệ môi trường
khi sản xuất giống.
4.4.2.3 Chủ rừng phải đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng và nguồn gốc giống theo quy định pháp luật khi sử dụng
giống.
4.4.2.4 Chủ rừng phải tuân
thủ các quy định pháp luật về xuất khẩu và nhập khẩu giống.
4.4.3 Áp dụng các biện pháp lâm sinh
phù hợp với mục tiêu đề ra trong phương án QLRBV
4.4.3.1 Chủ rừng phải chọn
loài cây trồng phù hợp điều kiện lập địa và mục tiêu QLRBV.
4.4.3.2 Chủ rừng phải áp dụng
các biện pháp lâm sinh phù hợp với đặc điểm loài cây trồng, điều kiện lập địa
và mục tiêu kinh doanh.
4.4.3.3 Chủ rừng phải áp dụng
các biện pháp quản lý lập địa phù hợp trong quản lý rừng trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4 Đa dạng các hoạt động quản lý,
sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao các lợi ích của rừng
4.4.4.1 Chủ rừng nên thực
hiện đa dạng các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh dựa trên thông tin khoa
học kỹ thuật, thị trường về các sản phẩm từ rừng như gỗ, lâm sản ngoài gỗ và
dịch vụ môi trường rừng.
4.4.4.2 Chủ rừng nên trồng và
phát triển các loài cây bản địa, đa mục đích và lâm sản ngoài gỗ có giá trị
kinh tế cao.
4.4.4.3 Chủ rừng nên đa dạng
nguồn thu từ rừng và dịch vụ môi trường.
4.4.4.4 Chủ rừng nên liên kết
sản xuất theo chuỗi giá trị, tiếp thị và tiêu thụ các sản phẩm từ rừng và dịch
vụ môi trường rừng.
4.4.5 Thực hiện các biện pháp phòng trừ
sinh vật gây hại rừng
4.4.5.1 Chủ rừng phải xây
dựng và thực hiện các biện pháp quản lý và phòng trừ sâu, bệnh hại tổng hợp; ưu
tiên các biện pháp lâm sinh, sinh học nhằm hạn chế sử dụng thuốc hóa học trong
bảo vệ thực vật.
4.4.5.2 Chủ rừng phải kịp
thời thông báo tới cơ quan chức năng khi phát hiện sâu, bệnh gây hại rừng có
khả năng lây lan để phối hợp xử lý.
4.4.5.3 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ về sâu bệnh hại rừng trong thời gian tối thiểu 5 năm gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6.1 Chủ rừng phải xây
dựng và thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng.
4.4.6.2 Chủ rừng phải có và
duy trì hệ thống phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định pháp luật.
4.4.6.3 Chủ rừng phải kịp thời thông báo cho cơ
quan chức năng khi xảy ra cháy rừng để phối hợp xử lý.
4.4.6.4 Chủ rừng phải thực
hiện các hoạt động nâng cao năng lực của người lao động và nhận thức cho cộng
đồng dân cư, người dân địa phương trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng. Trường
hợp chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện QLRBV theo
nhóm, chủ thể quản lý rừng theo nhóm tổ chức thực hiện yêu cầu này.
4.4.6.5 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ về các vụ cháy rừng trong thời gian tối thiểu 5 năm gần nhất.
4.4.7 Khai thác hợp lý lâm sản để duy trì tài
nguyên rừng ổn định lâu dài
4.4.7.1 Chủ rừng phải thực
hiện khai thác lâm sản đối với mỗi loại rừng tuân thủ quy định pháp luật.
4.4.7.2 Chủ rừng phải bảo đảm
sản lượng khai thác lâm sản hằng năm không được vượt quá mức tăng trưởng bình
quân hằng năm của rừng và được xác định trong phương án QLRBV.
4.4.7.3 Chủ rừng phải thực
hiện kê khai, quản lý hồ sơ khai thác lâm sản theo quy định pháp luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.8.1 Chủ rừng phải có kế
hoạch và thực hiện xây dựng và bảo trì đường, cầu, cống, đường vận xuất, đường
trượt gỗ và bãi gỗ theo quy định pháp luật; các công trình được thể hiện trên
bản đồ. Yêu cầu này không bắt buộc với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư.
4.4.8.2 Chủ rừng phải bảo đảm
việc xây dựng và bảo trì đường, cầu, cống, đường vận xuất, đường trượt gỗ và
bãi gỗ không gây tác động tiêu cực tới môi trường.
4.5 Quản lý và
bảo vệ môi trường trong các hoạt động lâm nghiệp
4.5.1 Thực hiện đánh giá
tác động của các hoạt động lâm nghiệp tới môi trường
4.5.1.1 Chủ rừng phải đánh
giá các tác động tích cực và tiêu cực có thể xảy ra đối với môi trường của tất
cả các hoạt động lâm nghiệp theo quy mô và cường độ của hoạt động lâm nghiệp.
4.5.1.2 Chủ rừng phải xây
dựng và thực hiện kế hoạch ngăn ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi
trường trước khi thực hiện hoạt động lâm nghiệp.
4.5.1.3 Chủ rừng nên thực
hiện các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính và sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên trong các hoạt động lâm nghiệp.
4.5.2 Thực hiện các biện pháp bảo vệ
đất và nguồn nước trong các hoạt động lâm nghiệp
4.5.2.1 Chủ rừng phải xác
định trên thực địa và bản đồ các khu vực có chức năng bảo vệ đất và nguồn nước,
như vùng đệm ven sông, suối, ao hồ, vùng đất ngập nước, nơi có độ dốc cao và khu vực sản
xuất nông nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.2 Chủ rừng phải xây
dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ, phục hồi thảm thực vật tại các khu vực
có chức năng bảo vệ đất và nguồn nước đã được xác định tại 4.5.2.1.
4.5.2.3 Chủ rừng phải xác
định các tác động tiêu cực có thể xảy ra tới đất và nguồn nước khi thực hiện
các hoạt động lâm nghiệp.
4.5.2.4 Chủ rừng phải xây
dựng và thực hiện các biện pháp khắc phục tác động tiêu cực tới đất và nguồn
nước.
4.5.2.5 Chủ rừng nên ưu tiên
trồng và phục hồi rừng trên đất trống, đất dễ bị xói mòn và đất bị thoái hóa
thông qua kỹ thuật bảo vệ đất phù hợp.
4.5.3 Quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật, hóa chất, xăng, dầu và phân bón hóa học bảo đảm an toàn đối với con
người và môi trường
4.5.3.1 Chủ rừng chỉ được sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng theo quy định pháp luật; các loại
thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất không chứa hoạt chất bị cấm theo Công ước về
các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (P0P)[25] và Danh lục 1A, Danh
lục 1B của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
4.5.3.2 Chủ rừng phải bảo đảm
an toàn đối con người và môi trường trong vận chuyển, lưu trữ, bảo quản thuốc
bảo vệ thực vật, hóa chất, xăng, dầu và phân bón hóa học.
4.5.3.3 Chủ rừng phải sử dụng
hoặc hướng dẫn người lao động sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, xăng,
dầu và phân bón hóa học bảo đảm an toàn cho môi trường và con người theo quy định
pháp luật. Trường hợp quản lý rừng theo nhóm, chủ thể nhóm phải tập huấn, hướng
dẫn cho tất cả thành viên nhóm.
4.5.3.4 Chủ rừng cần hạn chế
sử dụng phân bón hóa học và nên sử dụng phân bón hữu cơ và phân bón sinh học để
tăng độ phì của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3.6 Chủ rừng phải ghi
chép, lưu trữ thông tin về chủng loại, liều lượng, thời gian và địa điểm sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất và phân bón hóa học.
4.5.4 Quản lý chất thải nguy hại bảo
đảm an toàn đối với môi trường và con người
4.5.4.1 Chủ rừng phải hạn chế
tối đa chất thải nguy hại tạo ra từ các hoạt động lâm nghiệp.
4.5.4.2 Chủ rừng phải quản
lý, thu gom bao bì và chất thải nguy hại sau khi sử dụng về nơi an toàn đối với
môi trường và con người theo quy định pháp luật.
4.5.4.3 Chủ rừng phải xử lý
bao bì và chất thải nguy hại đúng quy định pháp luật.
4.6 Duy trì,
bảo tồn và nâng cao đa dạng sinh học
4.6.1 Xác định và bảo vệ các khu rừng
có tầm quan trọng về sinh thái
4.6.1.1 Chủ rừng phải điều
tra, lập bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu và tham vấn các bên liên quan về các
khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái.
4.6.1.2 Chủ rừng phải có kế
hoạch và thực hiện các hoạt động bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan
trọng về sinh thái được xác định tại 4.6.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.4 Chủ rừng phải tuân
thủ quy định pháp luật về bảo vệ, bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về
sinh thái.
4.6.1.5 Chủ rừng phải cập
nhật, điều chỉnh kế hoạch dựa trên kết quả giám sát.
4.6.1.6 Chủ rừng phải nâng
cao năng lực cho người lao động có liên quan và nâng cao nhận thức của cộng
đồng dân cư và người dân địa phương về bảo vệ và bảo tồn các khu rừng có tầm
quan trọng về sinh thái.
4.6.1.7 Chủ rừng phải cập
nhật và lưu trữ hồ sơ về các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái.
4.6.2 Thực hiện các hoạt động bảo vệ
các loài thực vật rừng, động vật rừng
4.6.2.1 Chủ rừng phải lập
danh mục và tham vấn các bên liên quan về các loài thực vật, động vật nguy cấp,
quý hiếm cần được bảo vệ theo quy định pháp luật.
4.6.2.2 Chủ rừng phải công
khai và thực hiện các biện pháp bảo vệ các loài cần được bảo vệ đã được xác
định và sinh cảnh của chúng.
CHÚ THÍCH: Sinh cảnh nghĩa là cảnh quan
địa lý được cấu thành bởi các hệ sinh thái tương tác hình thành do ảnh hưởng của
những tương tác địa chất, địa hình, đất, khí hậu, sinh học và con người trong
một khu vực.
4.6.2.3 Chủ rừng phải cập
nhật và lưu trữ hồ sơ các loài cần được bảo vệ đã xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.5 Chủ rừng phải giữ lại
số lượng và sự phân bố cần thiết cây gỗ chết và cây đổ, cây rỗng ruột, rừng già
và các loài cây quý hiếm để bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì sức khỏe và sự ổn
định của rừng và các hệ sinh thái xung quanh.
4.6.3 Thực hiện các biện pháp duy trì
và nâng cao giá trị sinh thái và đa dạng sinh học của rừng
4.6.3.1 Chủ rừng phải áp dụng
biện pháp lâm sinh phù hợp, ưu tiên sử dụng các loài cây bản địa trong phục hồi
rừng, làm giàu rừng và trồng rừng.
4.6.3.2 Chủ rừng cần ưu tiên trồng rừng
hỗn loài để tăng cường đa dạng sinh học và tính bền vững của rừng.
CHÚ THÍCH: Rừng trồng hỗn loài là rừng
trồng có nhiều hơn một loài cây trồng xen với nhau trên một đơn vị diện tích.
4.6.3.3 Chủ rừng không được
sử dụng thực vật biến đổi gen trong trồng rừng, trừ trường hợp có đủ dữ liệu
khoa học cho thấy những tác động của chủng đối với sức khỏe con người, động vật
và môi trường là tương đương hoặc tích cực hơn những cây cải thiện di truyền
bằng Các phương pháp truyền thống.
CHÚ THÍCH 1: Thực vật biến đổi gen là
thực vật trong đó vật liệu di truyền đã bị biến đổi xảy ra một cách không tự
nhiên thông qua thụ phấn và/hoặc tái tổ hợp tự nhiên, là thực vật có cấu trúc
di truyền bị thay đổi bằng công nghệ chuyển gen.
CHÚ THÍCH 2: Các kỹ thuật chuyển gen sau
được coi là tạo ra cây biến đổi gen[27].
a) Kỹ thuật axit nucleic tái tổ hợp liên
quan đến việc hình thành các tổ hợp mới của vật liệu di truyền bằng cách đưa
các phân tử axit nucleic được tạo ra bằng bất kỳ phương tiện nào bên ngoài sinh
vật vào bất kỳ loại vi-rút, vi khuẩn plasmid hoặc hệ thống vectơ nào khác và
đưa chúng vào sinh vật chủ theo cách không xảy ra trong tự nhiên, nhưng có khả
năng tiếp tục nhân giống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kỹ thuật hợp nhất tế bào (bao gồm hợp
nhất nguyên sinh chất) hoặc lai tạo trong đó các tế bào sống với các tổ hợp mới
của vật liệu di truyền có
thể
di truyền được hình thành thông qua quá trình hợp nhất của hai hoặc nhiều tế
bào bằng các phương pháp không diễn ra tự nhiên.
CHÚ THÍCH 3: Các kỹ thuật sau đây không
được coi là biến đổi gen dẫn đến cây biến đổi gen[27].
a) Thụ tinh trong ống nghiệm;
b) Các quá trình tự nhiên như: tiếp hợp,
tái nạp, biến đổi;
c) Cảm ứng đa bội.
4.6.3.4 Chủ rừng phải thực
hiện các biện pháp cụ thể và thỏa thuận với cộng đồng dân cư và người dân địa
phương để giảm thiểu ảnh hưởng của chăn thả gia súc đến tái sinh, sinh trường
và đa dạng sinh học của rừng.
4.6.3.5 Chủ rừng chỉ được
trồng rừng trên diện tích đất trống theo đúng quy hoạch lâm nghiệp; đất có rừng
tự nhiên phải áp dụng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, hoặc trồng làm giàu rừng.
4.6.4 Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
các loài nhập nội để tránh những tác hại cho hệ sinh thái rừng
4.6.4.1 Chủ rừng không được
sử dụng các loài nhập nội có tác động tiêu cực tới môi trường và những loài
ngoài lai xâm hại theo quy định pháp luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.4.3 Chủ rừng phải thực
hiện các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt nơi nuôi trồng các loài nhập nội,
tránh xâm lấn ra bên ngoài.
4.6.4.4 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ về nguồn gốc, sử dụng các loài nhập nội trong tối thiểu 5 năm.
4.6.5 Chuyển mục đích sử dụng rừng và
khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái
4.6.5.1 Chủ rừng không được
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sản xuất nông nghiệp.
4.6.5.2 Chủ rừng không được
chuyển rừng tự nhiên và những khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái sang rừng
trồng hoặc sang mục đích khác. Trường hợp khu vực được phép chuyển đổi, phải
đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật liên quan
đến sử dụng đất và quản lý rừng, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bao
gồm cả việc tham vấn các bên liên quan bị ảnh hưởng bởi hoạt động chuyển đổi;
b) Không có tác động tiêu cực đến các
khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái, các khu vực có ý nghĩa văn hóa và xã
hội hoặc các khu vực được bảo vệ khác;
c) Không gây tác động tiêu cực đến các
khu vực có trữ lượng các-bon cao;
d) Đóng góp cho các lợi ích lâu dài về
bảo tồn, kinh tế và xã hội của địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.5.3 Chủ rừng không được
trồng rừng ở những khu vực không phải là rừng nhưng có tầm quan trọng về sinh
thái. Trường hợp khu vực được phép trồng rừng, phải đáp ứng đồng thời tất cả
các điều kiện sau:
a) Tuần thủ quy định pháp luật liên quan
đến sử dụng đất và quản lý rừng, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bao
gồm cả việc tham vấn các bên liên quan bị ảnh hưởng bởi hoạt động trồng rừng;
b) Không có tác động tiêu cực đến các hệ
sinh thái không phải rừng đang bị đe dọa (bao gồm các hệ sinh thái dễ bị tổn
thương, quý hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt chủng), các khu vực có ý nghĩa văn hóa
và xã hội, môi trường sống quan trọng của các loài bị đe dọa hoặc các khu vực
bảo tồn khác;
c) Không gây tác động tiêu cực đến các
khu vực có trữ lượng các-bon cao;
d) Đóng góp vào các lợi ích lâu dài về
bảo tồn, kinh tế và xã hội.
CHÚ THÍCH: Khu vực không phải là rừng
nhưng có tầm quan trọng về sinh thái là khu vực:
a) Chứa các hệ sinh thái không phải rừng
được bảo vệ, quý hiếm, nhạy cảm hoặc tiêu biểu;
b) Có sự tập trung đáng kể các loài đặc
hữu và môi trường sống của các loài bị đe dọa, được xác định theo danh mục đã
được công nhận;
c) Chứa các nguồn gen đang bị đe dọa
hoặc được bảo vệ trong môi trường tự nhiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.5.4 Chủ rừng phải lưu trữ
tài liệu mô tả và đánh giá giá trị bảo tồn của những diện tích bị chuyển đổi
(nếu có).
4.7 Giám sát,
đánh giá thực hiện phương án quản lý rừng bền vững
4.7.1 Xây dựng kế hoạch
giám sát và đánh giá các hoạt động lâm nghiệp
4.7.1.1 Chủ rừng phải xác
định chỉ số giám sát, đánh giá; xác định tiến độ và nguồn lực thực hiện giám
sát, đánh giá hằng năm cho các hoạt động lâm nghiệp.
4.7.1.2 Chủ rừng phải có quy
trình, mẫu biểu ghi chép, chỉ số giám sát và đánh giá phù hợp với phương án
QLRBV.
4.7.1.3 Chủ rừng phải phân
công thực hiện việc giám sát, đánh giá và báo cáo.
4.7.1.4 Chủ rừng phải có kế
hoạch và thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ. Kế hoạch gồm các tiêu chí và phạm
vi đánh giá, tần suất, nội dung, phương pháp, trách nhiệm, và báo cáo đánh giá.
Nội dung đánh giá nội bộ phải bao gồm việc rà soát lại các quy trình có liên
quan đến hệ thống quản lý và kết quả của các cuộc đánh giá trước đó.
4.7.1.5 Chủ rừng phải bố trí
nhân sự phù hợp và đủ năng lực cho đánh giá nội bộ.
4.7.1.6 Chủ rừng phải thông
báo kết quả đánh giá nội bộ tới các bộ phận có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1.8 Trường hợp quản lý
rừng theo nhóm, chủ thể nhóm chủ trì tổ chức thực hiện tất cả các yêu cầu được
nêu trong 4.7.1.1 đến 4.7.1.7.
4.7.2 Giám sát và đánh giá các hoạt
động lâm nghiệp
4.7.2.1 Chủ rừng phải có số
liệu theo dõi hằng năm về các thông số: sản lượng khai thác gỗ và lâm sản ngoài
gỗ, diễn biến diện tích, sinh trưởng của rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ.
4.7.2.2 Chủ rừng phải có số
liệu theo dõi định kỳ 5 năm về các thông số: sinh trưởng, tái sinh, tổ thành
loài của rừng tự nhiên.
4.7.2.3 Chủ rừng phải có số
liệu và báo cáo về bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh
thái và các loài cần được bảo vệ.
4.7.2.4 Chủ rừng phải có hoạt
động theo dõi tình hình sâu, bệnh hại và các hiện tượng bất thường khác.
4.7.2.5 Chủ rừng phải có hoạt
động giám sát tác động môi trường và xã hội của các hoạt động lâm nghiệp.
4.7.2.6 Chủ rừng phải có số
liệu theo dõi hằng năm chi phí và thu nhập của các hoạt động lâm nghiệp.
4.7.2.7 Chủ rừng phải lập báo
cáo và công bố công khai kết quả giám sát và đánh giá thực hiện phương án
QLRBV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2.9 Trường hợp quản lý
rừng theo nhóm, chủ thề nhóm chủ trì tổ chức thực hiện tất cả các yêu cầu được
nêu trong 4.7.2.1 đến 4.7.2.8.
4.7.3 Xây dựng hệ thống quản lý và lưu
trữ hồ sơ quản lý rừng, kinh doanh rừng và hệ thống bản đồ theo dõi diễn biến
rừng
4.7.3.1 Chủ rừng phải có hệ
thống quản lý hồ sơ tài nguyên rừng, bản đồ hiện trạng rừng.
4.7.3.2 Chủ rừng phải có hệ
thống quản lý hồ sơ các hoạt động lâm nghiệp.
4.7.3.3 Chủ rừng phải có hệ
thống quản lý hồ sơ lâm sản từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến (nếu có) và
bán sản phẩm để đảm bảo có thể truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định pháp
luật về lâm nghiệp. Yêu cầu này phải được kiểm tra hằng năm khi thực hiện đánh
giá chứng nhận QLRBV.
4.7.3.4 Trường hợp quản lý
rừng theo nhóm, chủ thể nhóm chủ trì thực hiện tất cả các yêu cầu được nêu
trong 4.7.3.1 đến 4.7.3.3.
4.7.4 Thực hiện rà soát và cải tiến hệ
thống quản lý
4.7.4.1 Chủ rừng phải thực
hiện rà soát hệ thống quản lý hằng năm, ít nhất phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tình trạng của các hành động cải tiến
từ lần rà soát hệ thống quản lý gần nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thông tin về kết quả thực hiện của tổ
chức, bao gồm các điểm không phù hợp và các hành động khắc phục, kết quả giám
sát, kết quả đánh giá;
d) Cơ hội cải tiến của hệ thống quản lý.
4.7.4.2 Chủ rừng phải xem
xét, cải tiến hệ thống quản lý dựa trên kết quả rà soát nêu tại 4.7.4.1.
4.7.4.3 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ liên quan đến kết quả rà soát hệ thống quản lý hằng năm.
4.7.4.4 Trường hợp quản lý
rừng theo nhóm, chủ thể nhóm chủ trì tổ chức thực hiện tất cả các yêu cầu được
nêu trong 4.7.4.1 đến 4.7.4.3.
4.7.5 Thực hiện hành động khắc phục đối
với sự không phù hợp
4.7.5.1 Khi phát hiện điểm
không phù hợp trong quản lý rừng, chủ rừng phải:
a) Khắc phục điểm không phù hợp, bằng
cách:
1) Thực hiện hành động để kiểm soát và
khắc phục điểm không phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phân tích, đánh giá nhu cầu thực hiện
hành động để loại bỏ các nguyên nhân gây ra điểm không phù hợp, nhằm không lặp
lại hoặc để xảy ra ở nơi khác, dựa trên các thông tin sau:
1) Xác định nguyên nhân của điểm không
phù hợp;
2) Xác định liệu có điểm không phù hợp
tương tự đang tồn tại hoặc có khả năng tái diễn trong tương lai hay không và bổ
sung hành động cần thiết;
3) Xem xét hiệu quả của hành động khắc
phục đã thực hiện.
c) Xem xét điều chỉnh hệ thống quản lý
nếu cần.
4.7.5.2 Chủ rừng phải bảo đảm
hành động khắc phục phải tương ứng với tác động của điểm không phù hợp đã xảy
ra.
4.7.5.3 Chủ rừng phải lưu trữ
hồ sơ về điểm không phù hợp, hành động và kết quả khắc phục.
4.7.5.4 Trường hợp quản lý
rừng theo nhóm, chủ thể nhóm chủ trì tổ chức thực hiện tất cả các yêu cầu được
nêu trong 4.7.5.1 đến 4.7.5.3.
5 Yêu cầu đối với quản
lý bền vững cây ngoài rừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực cây ngoài rừng thực hiện quản lý
bền vững phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có mục tiêu cung cấp gỗ và/hoặc sản
phẩm ngoài gỗ;
b) Được quản lý;
c) Có đóng góp cho duy trì cảnh quan,
bảo vệ môi trường, sinh thái.
5.2 Áp dụng các yêu cầu về quản lý bền
vững
5.2.1 Đối với cây ngoài
rừng là cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, và cây đa
mục đích lâu năm, chủ quản lý cây ngoài rừng phải tuân thủ các yêu cầu được nêu
trong Điều 4. Các yêu cầu được nêu trong 4.1.3.1 và4.7.3.3 được thay thế bằng
các yêu cầu sau:
a) Với 4.1.3.1: Chủ quản lý cây ngoài
rừng phải xây dựng phương án quản lý bền vững cây ngoài rừng theo mẫu quy định
của pháp luật lâm nghiệp.
b) Với 4.7.3.3: Có hệ thống quản lý hồ
sơ sản phẩm từ cây ngoài rừng từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến (nếu cố)
và bán sản phẩm để đảm bảo có thể truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định
pháp luật về lâm nghiệp. Khai thác gỗ từ cây ngoài rừng yếu cầu áp dụng bảng kê lâm
sản. Yêu cầu này này phải được kiểm tra hằng năm khi thực hiện đánh giá chứng
nhận.
5.2.2 Đối với cây ngoài
rừng là cây trồng phân tán trên đất vườn nhà, hành lang giao thông, ven sông,
kênh, mương, bờ vùng, bờ thửa, nương rẫy, nông lâm kết hợp, chủ quản lý cây
ngoài rừng phải tuân thủ các yêu cầu được nêu trong Điều 4, trừ các yêu cầu
được nêu trong 4.2.5.2, 4.2.5.3, 4.2.5.4, 4.3.4.2, 4.4.3.2, 4.4.3.3, 4.4.3.4,
4.4.4.1, 4.4.4.2, 4.4.4.3, 4.4.4.4, 4.4.6.1, 4.4.6.2, 4.4.6.3, 4.4.6.4, 4.4.6.5,
4.4.7.2, 4.5.1.3, 4.5.2.3, 4.6.1.1, 4.6.1.2, 4.6.1.3, 4.6.1.4, 4.6.1.5, 4.6.1.6,
4.6.1.7, 4.6.2.5, 4.6.3.1, 4.6.3.2, 4.6.3.4, 4.6.3.5, 4.6.5.1, 4.6.5.1,
4.6.5.3, 4.7.2.2. Các yêu cầu được nêu trong 4.1.3.1 và 4.7.3.3 được thay thế
bằng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với 4.7.3.3: Có hệ thống quản lý hồ
sơ sản phẩm từ cây ngoài rừng từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến (nếu có)
và bán sản phẩm để đảm bảo có thể truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định
pháp luật về lâm nghiệp. Khai thác gỗ từ cây ngoài rừng yêu cầu áp dụng bảng kê
lâm sản. Yêu cầu này này phải được kiểm tra hằng năm khi thực hiện đánh giá
chứng nhận.
5.2.3 Khi áp dụng các yêu
cầu được nêu trong Điều 4 đối với cây ngoài rừng, một số thuật ngữ được thay
thế như sau:
a) “Chủ quản lý cây ngoài rừng” thay thế
cho “chủ rừng”;
b) “Khu vực cây ngoài rừng” thay thế cho
“rừng”, “khu vực trồng cây ngoài rừng” thay thế cho “rừng trồng”; “trồng cây
ngoài rừng” thay thế cho “trồng rừng”;
c) “Sản phẩm từ cây ngoài rừng” thay thế
cho “lâm sản”; “sản phẩm ngoài gỗ từ cây ngoài rừng” thay thế cho “lâm sản
ngoài gỗ”;
d) “Hoạt động liên quan đến cây ngoài
rừng (trồng, chăm sóc, quản lý, khai thác)” thay thế cho “hoạt động lâm
nghiệp”;
đ) “Giống cây trồng” thay thế cho “giống
cây trồng lâm nghiệp”;
e) “Phương án quản lý bền vững cây ngoài
rừng” thay thế cho “phương án QLRBV’ đối với cây ngoài rừng là cây lâm nghiệp,
cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm và cây đa mục đích lâu năm; “kế
hoạch quản lý cây ngoài rừng” thay thế cho “phương án QLRBV” đối với cây ngoài
rừng là cây trồng phân tán trên đất vườn nhà, hành lang giao thông, ven sông,
kênh, mương, bờ vùng, bờ thửa, nương rẫy, nông lâm kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày
15 tháng 6 năm 2015;
[2] Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng
11 năm 2020;
[3] Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng
11 năm 2008;
[4] Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024;
[5] Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
[6] Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày
16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý rừng bền vững;
[7] Thông tư số 13/2023/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý rừng bền
vững;
[8] VFCS/PEFC ST 1003:2019, Bộ tiêu
chuẩn quản lý rừng bền vững;
[9] PEFC ST 1003:2024, Sustainable
Forest Management - Requirements;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] FSC-STD-VN-01 -2018, The FSC
National Forest Stewardship Standard of Vietnam;
[12] TCVN 12630-1:2019, Bản đồ lập
địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 1: Bản đồ lập địa cấp I;
[13] TCVN 6706:2009, Chất thải nguy
hại-Phân loại;
[14] TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015),
Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng;
[15] CITES, Convention on
International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora, 1973,
được sửa đổi;
[16] ILO No. 29, Forced Labour
Convention, 1930;
[17] ILO No. 87, Freedom of
Association and Protection of the Right to Organise Convention, 1948;
[18] ILO No. 98, Right to Organise
and Collective Bargaining Convention, 1949;
[19] ILO No. 100, Equal Remuneration
Convention, 1951;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] ILO No. 111, Discrimination
(Employment and Occupation) Convention, 1958;
[22] ILO No. 138, Minimum Age
Convention, 1973;
[23] ILO No. 182, Worst Forms of
Child Labour Convention, 1999;
[24] United Nations, Convention on
Biological Diversity, 1992;
[25] United Nations, Convention to
Combat Desertification, 1992;
[26] Stockholm Convention on
Persistent Organic Pollutants, 1998;
[27] Directive 2001/18/EC of the
European Parliament and of the Council of 12 March 2001 on the deliberate
release into the environment of genetically modified organisms and repealing
Council Directive 90/220/EEC - Commission Declaration;
[28] Regulation (EU) 2023/1115 of the
European Parliament and of the Council of 31 May 2023 on the making available
on the Union market and the export from the Union of certain commodities and
products associated with deforestation and forest degradation and repealing
Regulation (EU) No 995/2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thuật ngữ liên quan đến rừng và cây
ngoài rừng
3.2 Thuật ngữ liên quan đến quản lý rừng
và cây ngoài rừng
4 Yêu cầu đối với quản lý rừng bền vững
4.1 Tuân thủ quy định pháp luật và các
điều ước quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Bảo đảm quyền và điều kiện làm việc
của người lao động
4.4 Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử
dụng rừng
4.5 Quản lý và bảo vệ môi trường trong
các hoạt động lâm nghiệp
4.6 Duy trì, bảo tồn và nâng cao đa dạng
sinh học
4.7 Giám sát, đánh giá thực hiện phương
án quản lý rừng bền vững
5 Yêu cầu đối với quản lý bền vững cây
ngoài rừng
5.1 Khu vực trồng cây ngoài rừng
5.2 Áp dụng các yêu cầu về quản lý bền
vững
Thư mục tài liệu tham khảo