TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14544:2025
RỪNG
VÙNG VEN BIỂN - TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Coastal zone
forests - Criteria and methods of identification
Lời nói đầu
TCVN 14544:2025 do Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RỪNG VÙNG VEN
BIỂN - TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Coastal zone
forests - Criteria and methods of identification
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chí và
phương pháp xác định rừng vùng ven biển.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 13703:2023: Rừng trồng - Phương
pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng.
TCVN 11565:2016: Bản đồ hiện trạng rừng
- Quy định về trình bày và thể hiện nội dung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Vùng ven biển (coastal zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Rừng ngập nước (swamp forest)
Rừng phát triển trên các diện tích thường
xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước
CHÚ THÍCH: Có nhiều loại rừng ngập nước
khác nhau dựa vào loại nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ, nước phèn) và điều
kiện tự nhiên.
3.3
Rừng ngập mặn (mangrove forest)
Rừng phát triển trên vùng đất ngập nước
mặn vùng cửa sông, ven biển hoặc dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ
do thủy triều lên xuống hàng ngày.
3.4
Rừng trên cát (sand
forest)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Rừng núi đất (forest on soil
mountains)
Rừng phát triển trên các đồi, núi đất.
3.6
Rừng núi đá (forest on rocky
mountains)
Rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên
những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề
mặt.
3.7
Rừng ngập phèn (acid sulfate forest)
Rừng phát triển trên đất phèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Rừng ngập nước ngọt (freshwater
flooded forest)
Rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập
thường xuyên hoặc định kỳ
3.9
Độ tàn che (canopy cover)
Mức độ che kín của tán cây rừng theo
phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần
mười.
3.10
Chiều cao trung bình của cây rừng (Average
height of forest trees)
Chỉ số thể hiện giá trị trung bình của
chiều cao các cây thân gỗ có đường kính thân cách 1,3 m so với mặt đất bằng hoặc lớn
hơn 6,0 cm trên một đơn vị diện tích rừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô rừng (Forest plot)
Lô rừng có diện tích khoảng 10 ha, có trạng thái rừng
hoặc đất lâm nghiệp tương đối đồng nhất, cùng địa bàn trong cấp xã. Thứ tự lô
được ghi bằng chữ số Ả Rập, từ lô 1 đến lô cuối cùng, trong phạm vi từng khoảnh.
3.12
Diện tích rừng liền vùng (contiguous
forest area)
Diện tích vùng đất có rừng tự nhiên, rừng trồng
tập trung, liên tục, khoảng cách giữa các dải rừng không vượt quá 30 m và tổng diện tích các
khoảng trống không quá 30% diện tích lô rừng.
3.13
Bản đồ hiện trạng rừng (forest status
map)
Bản đồ chuyên đề thể hiện ranh giới các
lô hiện trạng rừng theo hệ thống phân loại rừng hiện hành trên nền bản đồ địa
hình tương ứng với từng loại tỷ lệ.
4 Tiêu chí rừng vùng
ven biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tiêu chí xác định
rừng
Tiêu chí xác định rừng đối với rừng tự
nhiên và rừng trồng, được quy định tại Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1 -Tiêu
chí xác định rừng đối với rừng tự nhiên và rừng trồng
Tiêu chí
Yêu cầu
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
1. Diện tích liền vùng (ha)
≥ 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Độ tàn che (phần mười)
≥ 0,1
≥ 0,1
3. Chiều cao trung bình của cây rừng
(mét) phân theo điều kiện lập địa:
- Đồi, núi đất và đồng bằng
≥ 5,0
≥ 5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 2,0
≥ 2,0
- Đất ngập phèn
≥ 1,5
≥ 3,0
- Núi đá có đất xen kẽ
≥ 1,0
≥ 2,0
- Núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các
kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,0
4.2 Tiêu chí theo
loại rừng
Khu rừng phải thuộc một trong ba loại rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, bao gồm: rừng đặc dụng; rừng phòng hộ;
rừng sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Trường hợp khu rừng đã được
quy hoạch chuyển sang mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp nhưng chưa có
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
khu rừng có nguồn gốc rừng tự nhiên ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp nhưng chưa đưa
vào 03 loại rừng, nếu đáp ứng đồng thời quy định tại bảng 1 và 4.3 thì vẫn được
xác định là rừng vùng ven biển.
CHÚ THÍCH 2: Việc xác định khu rừng thuộc
loại rừng phòng hộ là theo phân, loại mục đích sử dụng rừng, không đồng nghĩa với
việc khu rừng có đủ chức năng phòng hộ ven biển về mặt sinh thái và không thay
thế cho việc đánh giá chức năng phòng hộ theo các tiêu chuẩn chuyên có liên
quan.
4.3 Tiêu chí về địa
giới hành chính
Rừng phải nằm trong địa giới hành chính
của xã, phường, đặc khu có biển theo phân định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH: Trường hợp xã không tiếp giáp trực tiếp
với biển nhưng được giao quản lý các khu vực như bãi bồi, đầm phá, cửa sông tiếp
giáp với biển, thì diện tích rừng nằm trong các khu vực này được xác định là rừng
vùng ven biển.
5. Phương pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Phương
pháp xác định các tiêu chí của rừng vùng ven biển
Tên tiêu chí
Phương pháp
xác định
Mẫu kiểm tra
1. Rừng
Diện tích rừng liền vùng
Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng (dạng số);
hồ sơ thiết kế trồng rừng để xác định diện tích liền vùng theo phương pháp tại
mục A1, Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các lô rừng có diện tích nhỏ hơn
0,3 ha
Độ tàn che
Sử dụng phương pháp cho điểm hoặc dùng
máy đo độ tàn che thực hiện theo phương pháp tại mục B.2 Phụ lục B
Lô rừng có diện tích nhỏ hơn 3 ha lập
từ 1 đến 3 ô tiêu chuẩn, từ 3 đến 5 ha lập từ 3 đến 10 ô tiêu chuẩn; Lô rừng
có diện tích lớn hơn hoặc bằng 5 ha lập từ 5 đến 20 ô tiêu chuẩn. Tùy theo điều
kiện lập địa và nguồn gốc rừng cụ thể, OTC có diện tích từ 100 m2
đến 500 m2 đối với rừng trồng, rừng ngập mặn, rừng trên cát; OTC
có diện tích từ 500 m2 đến 1000 m2 đối với rừng tự
nhiên. Tham khảo tại bảng 3 phụ lục B.1
Chiều cao trung bình của cây rừng
Xác định ngoài thực địa trên các ô
tiêu chuẩn (OTC) theo phương pháp tại mục B.3 Phụ lục B
2. Loại rừng
So sánh bản đồ rừng dạng số với bản đồ
quy hoạch 03 loại rừng tỷ lệ 1:10.000
dạng số còn hiệu lực hiện hành. Sau quá trình chồng xếp nhằm xác định loại rừng,
xác định loại rừng:
- Phòng hộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sản xuất
Bản đồ quy hoạch 03 loại rừng cấp tỉnh
được cấp có thẩm quyền ban hành có bản đồ dạng số và quyết định kèm theo. Chuẩn
hóa các lớp bản đồ về cùng hệ tọa độ địa phương trên phần mềm QGIS/Mapinfo/Arcgis
3. Địa giới hành chính
Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng (dạng số); hồ sơ thiết
kế trồng rừng và ranh giới hành chính để xác định phạm vi phân bố không gian
của khu rừng theo phương pháp tham khảo tại mục C1, Phụ lục C.
Trong trường hợp bản đồ hiện trạng rừng
(dạng số) không đảm bảo độ chính xác hoặc cần đi bổ sung hiện trường để xác định
thì thực hiện theo phương pháp tham khảo tại mục C2, Phụ lục C.
Kiểm tra từng Khoảnh trên bản đồ hiện
trạng rừng. Mỗi Khoảnh kiểm tra một lô rừng ngẫu nhiên.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Xác định trên
bản đồ hiện trạng rừng (dạng số)
Phương pháp xác định diện tích liền vùng
của các lô rừng trên bản đồ hiện trạng rừng có thể được thực hiện qua các bước
sau:
A.1.1 Chuẩn bị dữ liệu
Chuẩn bị bản đồ hiện trạng rừng, thể hiện
ranh giới các lô rừng theo hệ thống phân loại rừng hiện hành trên nền bản đồ địa
hình tương ứng với từng loại tỷ lệ.
Chuyển đổi thống nhất hệ quy chiếu của bản
đồ về cùng hệ tọa độ VN2000.
A.1.2 Xử lý dữ liệu địa
lý
Kiểm tra và đảm bảo rằng các ranh giới
lô rừng được nối kín và không
có lỗi về hình học, như các đoạn thừa, thiếu, hoặc điểm giao không hợp lệ.
A.1.3 Xác định các
lô rừng liền vùng
Dùng công cụ gộp vùng trong các phần mềm
GIS để ghép các lô rừng
có chung loại rừng và trạng thái với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi xử lý ghép các lô rừng liền kề,
thực hiện tính toán diện tích cho các khu vực liền vùng đã được tạo ra bằng chức
năng tính diện tích tự động của phần mềm GIS.
CHÚ THÍCH: Đảm bảo rằng diện tích được
tính dựa trên đúng hệ quy chiếu bản đồ đã được thiết lập.
A.1.5 Xuất dữ liệu và
báo cáo
Sau khi tính toán xong, xuất kết quả dưới
dạng bảng số liệu hoặc bản đồ biểu thị các khu vực liền vùng cùng diện tích
tương ứng.
A.2 Xác định ngoài
thực địa
A.2.1 Chuẩn bị trước khi ra thực địa
Bản đồ hiện trạng rừng của khu vực,
trong đó các lô rừng và ranh giới được xác định rõ ràng.
Thiết bị đo đạc như máy định vị GPS, máy
toàn đạc (Total Station), hoặc thiết bị RTK có độ chính xác cao và phần mềm hỗ
trợ.
Xác định các mốc ranh giới trên bản đồ
và đồng thời xác định trước các khu vực cần khảo sát diện tích liền vùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các điểm góc ranh giới của lô rừng:
Dùng GPS để đến các điểm mốc hoặc góc của lô rừng trên thực địa. Nếu ranh giới
chưa rõ ràng hoặc không có dấu mốc, có thể sử dụng các dấu hiệu tự nhiên (dòng
suối, đường mòn) hoặc xác định trực tiếp qua trao đối với cán bộ địa phương hoặc
các hộ dân canh tác rừng gần đó.
Đo đạc tọa độ các điểm góc bằng thiết bị
GPS. Nếu có điều kiện, sử dụng máy toàn đạc (Total Station), hoặc thiết bị RTK
để tăng độ chính xác tọa độ.
Đo diện tích liền vùng: Di chuyển dọc
theo ranh giới của khu rừng liền vùng và ghi lại các tọa độ. Nếu khu vực quá rộng,
có thể dùng drone có tích hợp GPS để bay quanh khu vực và ghi nhận tọa độ biên của
toàn bộ khu vực. Kết hợp sử dụng máy toàn đạc để đo đạc và vẽ lại ranh giới
chính xác của các lô rừng nếu cần.
A.2.3 Xử lý và tính
toán diện tích
Tải dữ liệu tọa độ các điểm ranh giới lên phần mềm
GIS hoặc các ứng dụng tính diện tích từ dữ liệu GPS.
Vẽ hình dạng khu vực liền vùng và tính
diện tích trực tiếp trên phần mềm.
CHÚ THÍCH: Nếu không có điều kiện sử dụng
GPS, có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp bằng thước dây (hoặc thước đo
chiều dài) và máy đo góc (la bàn) để xác định ranh giới và tính diện tích thông
qua phương pháp đo tam giác hoặc hình thang. Sau đó, áp dụng công thức tính diện tích
cho từng hình tam giác/hình thang này.
A.2.4 Kiểm tra và đối
chiếu kết quả
Sau khi đã tính toán diện tích liền vùng ngoài thực
địa, so sánh với diện tích trên bản đồ hiện trạng rừng để đảm bảo tính chính
xác và đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5 Báo cáo và cập
nhật bản đồ
Cập nhật các thông tin đo đạc thực địa
lên bản đồ hiện trạng rừng hoặc hệ thống quản lý dữ liệu rừng (nếu có).
Lập báo cáo kết quả đo đạc diện tích liền
vùng ngoài thực địa.
CHÚ THÍCH: Luôn chuẩn bị bản đồ hiện trạng
rừng để đối chiếu và sử dụng trong trường hợp cần cập nhật thêm các thay đổi về
ranh giới rừng.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phương pháp xác định độ tàn che và chiều cao
trung bình của cây rừng
B.1 Lập ô tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng: Ô tiêu chuẩn có hình chữ nhật
hoặc hình tròn.
Diện tích và kích thước OTC: Rừng trồng
diện tích từ 100 m2 đến 500 m2, rừng tự nhiên diện tích từ
500 m2
đến
1.000 m2. Chi tiết với mỗi dạng lập địa tại bảng sau:
Bảng 3 - Số lượng
PTC tối thiểu và diện tích OTC với mỗi dạng lập địa
Điều kiện lập
địa
Số lượng OTC
tối thiểu/Diện tích OTC (m2)
Rừng tự nhiên
Rừng trồng thuần
loài
Rừng trồng hỗn
loài
< 3 ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5 ha
< 3 ha
3 - 5 ha
> 5 ha
< 3 ha
3 - 5 ha
> 5 ha
- Đồi, núi đất và đồng bằng
1/1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/1.000
1/500
10/500
20/500
3/500
5/500
10/500
- Đất ngập nước ngọt
1/1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/1.000
1/500
10/500
20/500
3/500
5/500
10/500
- Đất ngập phèn
1/1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/1.000
1/500
10/500
20/500
3/500
5/500
10/500
- Núi đá có đất xen kẽ
1/500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/500
1/500
10/100
20/100
3/100
5/100
10/100
- Núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các
kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác
1/500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/500
1/500
10/100
20/100
3/100
5/100
10/100
CHÚ THÍCH: Ô dạng bản áp dụng với các nhóm loài có
chiều cao thấp, dạng bụi như: Trang, Già, hoặc Dừa nước.
+ Với ô mẫu có diện tích 100 m2,
ô hình vuông có kích thước 10mx10m, ô hình tròn có bán kính 5,64m. Tại tâm và 4
góc của ô hình vuông lập 5 ô dạng bản với kích thước mỗi ô dạng bản 2mx2m. Tại
tâm ô hình tròn lập 1 ô dạng bản có bán kính 2,5m để thu thập dữ liệu sinh khối
cây bụi, thảm tươi, gỗ chết, đất...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Xác định độ tàn
che của rừng
B.2.1 Thiết lập và đo
độ tàn che của tầng cây gỗ trong OTC
Thiết lập tuyến đo độ tàn che trên OTC:
Mỗi OTC bố trí các tuyến song song cách đều. Trên mỗi tuyến, xác định độ
tàn che tại từng điểm cách đều 1m, tổng số điểm xác định độ tàn che tại mỗi OTC
là 100 điểm.
Tại mỗi điểm, độ tàn che được xác định bằng
dụng cụ đo trực tiếp độ tàn che hoặc phương pháp cho điểm thông qua quan sát đặc
điểm tán lá tại điểm đó. Nếu chiếu thẳng tại điểm đó lên trên, nhìn thấy tán lá
của cây thì đánh giá 1 điểm; nếu nhìn thấy mép tán lá thì đánh giá 0,5 điểm; nếu
là đám trống thi đánh giá 0 điểm.
B.2.2 Tính độ tàn
che của rừng tại OTC

Trong đó:
TCOTC là độ tàn che của rừng
tại vị trí OTC
Xi là giá trị tàn che đánh
giá tại điểm i trong OTC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Tính độ tàn
che của toàn bộ khu rừng hoặc lô rừng
Độ tàn che của cây trong toàn bộ khu rừng
hoặc lô rừng: Độ tàn che của toàn bộ khu rừng hoặc lô rừng được xác định bằng
cách tính trung bình cộng của các giá trị độ tàn che trung bình tại các ô tiêu
chuẩn theo công thức:

TCTB là độ tàn che của cây
trong toàn bộ khu rừng hoặc lô rừng
TCOTC(j) là độ tàn che của
cây trong ô tiêu chuẩn j.
m là số ô tiêu chuẩn đo đếm trong lô rừng
hoặc khu rừng.
CHÚ THÍCH: Đối với cây rừng có chiều cao
trung bình ≤1 m, sử dụng ô
dạng bản để đánh giá độ tàn che
B.3 Xác định chiều
cao trung bình của cây rừng (HTB)
Chiều cao trung bình của cây rừng (HTB)
là chỉ số đại diện cho giá trị trung bình của chiều cao các cây của tầng cây
cao trong một khu rừng, một lô rừng hoặc một ô tiêu chuẩn nhất định. Phương
pháp xác định HTB tại một khu vực cụ thể được thực hiện theo các bước
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn và thiết lập các ô tiêu chuẩn đại
diện cho chiều cao cây rừng tại khu vực. Việc lập ô tiêu chuẩn phải tuân thủ
quy định tại mục B.1, Phụ lục B.
Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như
máy đo chiều cao Vertex, thước đo cây (Blume-Leiss), ống nhòm đo khoảng cách
(hypsometer) hoặc áp dụng các phương pháp hình học để đo chiều cao của từng cây
trong ô tiêu chuẩn.
B.3.2 Tính chiều cao
trung bình các cây trong OTC
Sau khi đo chiều cao của tất cả các cây
của tầng cây cao trong ô tiêu chuẩn, tính chiều cao trung bình của tầng cây cao
cho từng ô tiêu chuẩn theo công thức:

Trong đó:
HTB(OTC)i là chiều cao
trung bình cây của tầng cây cao trong ô tiêu chuẩn.
Hi là chiều cao từng cây của
tầng cây cao trong ô tiêu chuẩn
N là số lượng cây được đo trong ô tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chiều cao trung bình cây của tầng
cây cao trong toàn bộ khu rừng hoặc lô rừng: Chiều cao trung bình của tầng cây
cao trong toàn bộ khu rừng hoặc lô rừng được xác định bằng cách tính trung bình
cộng của các giá trị chiều cao trung bình tại các ô tiêu chuẩn theo công thức:

HTB là chiều cao trung bình
cây của tầng cây cao trong toàn bộ khu rừng hoặc lô rừng
HTB(OTC)i là chiều cao từng
cây của tầng cây cao trong ô tiêu chuẩn i.
m là số ô tiêu chuẩn đo đếm trong lô rừng
hoặc khu rừng.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Phương pháp xác định địa giới hành chính của
khu rừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Chuẩn bị dữ liệu
Chuẩn bị bản đồ hiện trạng rừng, thể hiện
ranh giới các lô rừng theo hệ thống phân loại rừng hiện hành trên nền bản đồ địa
hình tương ứng với từng loại tỷ lệ.
Chuẩn bị bản đồ thể hiện ranh giới của các đơn vị
hành chính (xã, tỉnh) cũng dưới dạng dữ liệu GIS.
Đảm bảo rằng cả hai lớp bản đồ (hiện trạng
rừng và ranh giới hành chính) đều được sử dụng cùng một hệ quy chiếu để đảm bảo
độ chính xác trong phân tích.
C.1.2 Kiểm tra dữ liệu
Kiểm tra dữ liệu bản đồ hiện trạng rừng
và bản đồ ranh giới hành chính đảm bảo ranh giới lô rừng và ranh giới hành
chính không bị lỗi về hình học, các đường ranh không bị thiếu hoặc chồng lấn.
Đồng nhất hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục múi địa phương.
C.1.3 Xác định phân bố
của khu rừng theo đơn vị hành chính
Trường hợp 1. Lớp bản đồ hiện trạng rừng
đã có thông tin về đơn vị hành chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở lớp bản đồ hiện trạng rừng trên phần
mềm GIS.
Truy cập bảng thuộc tính và kiểm tra các trường
liên quan đến đơn vị hành chính.
Đảm bảo rằng mỗi lô rừng đều đã được gán
thông tin về đơn vị hành chính.
Bước 2. Xác định và phân tích phân bố
không gian
Sử dụng công cụ của phần mềm GIS để hiển
thị các lô rừng theo đơn vị hành chính. Tạo bản đồ chuyên đề với các đơn vị
hành chính khác nhau được tô màu hoặc đánh dấu khác nhau để dễ phân biệt.
Bước 3. Kiểm tra và đối chiếu
Đối chiếu lớp bản đồ hiện trạng rừng với
lớp bản đồ ranh giới hành chính từ các nguồn dữ liệu chính thức. Xác nhận rằng
các lô rừng đã được phân bố chính xác vào các đơn vị hành chính.
Trường hợp 2. Lớp bản đồ hiện trạng
rừng chưa có đầy đủ thông tin về đơn vị hành chính hoặc có sự thay đổi về ranh
giới hành chính
Bước 1. Sử dụng công cụ phân tích không
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng công cụ của phần mềm GIS để gán
thông tin đơn vị hành chính từ lớp ranh giới hành chính vào lớp hiện trạng rừng.
CHÚ THÍCH: Khu rừng nằm trên ranh giới
nhiều đơn vị hành chính, sử dụng công cụ của phần mềm GIS để cắt diện tích khu
rừng thành các lô nhỏ hơn. Mỗi lô nhỏ sau khi cắt sẽ được gán thông tin về đơn
vị hành chính phù hợp.
Bước 2. Kiểm tra và tính toán diện tích
Kiểm tra lại bảng thuộc tính của lớp bản
đồ hiện trạng rừng để đảm bảo các lô rừng đã được gán thông tin chính xác.
Sử dụng công cụ của phần mềm GIS để tính
toán diện tích của từng lô rừng thuộc về các đơn vị hành chính khác nhau.
C.1.4 Xuất dữ liệu
và lập báo cáo
Sau khi hoàn thành quá trình phân tích,
xuất dữ liệu kết quả dưới dạng bảng số liệu (CSV, Excel) hoặc dưới dạng bản đồ
(shapefile, PDF).
Xây dựng bản đồ chuyên đề thể hiện
phân bố lô rừng theo đơn vị hành chính.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có sự không
khớp giữa dữ liệu bản đồ và thực địa, cần tiến hành khảo sát thực địa để xác định chính
xác ranh
giới khu rừng và đơn vị hành chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Chuẩn bị trước
khi ra thực địa
Chuẩn bị bản đồ hiện trạng rừng, thể hiện
ranh giới các lô rừng theo hệ thống phân loại rừng hiện hành trên nền bản đồ địa
hình tương ứng với từng loại tỷ lệ.
Chuẩn bị bản đồ thể hiện ranh giới của
các đơn vị hành chính (xã, tỉnh) cũng dưới dạng dữ liệu GIS.
Đảm bảo rằng cả hai lớp bản đồ (hiện trạng
rừng và ranh giới hành chính) đều được sử dụng cùng một hệ quy chiếu để đảm bảo
độ chính xác trong phân tích.
Thiết bị đo đạc như máy định vị GPS, máy
toàn đạc (Total Station), hoặc thiết bị RTK (Real-Time Kinematic) có độ chính
xác cao và phần mềm hỗ trợ.
Xác định các mốc ranh giới trên bản đồ
và đồng thời xác định trước các khu vực cần khảo sát ranh giới khu rừng.
C.2.2 Điều tra bổ
sung ngoài thực địa
Bước 1. Chuẩn bị trước khi khảo sát
Chuẩn bị bản đồ hiện trạng rừng với các
thông tin chi tiết về ranh giới lô rừng và đơn vị hành chính để đối chiếu khi
ra thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các điểm mốc quan trọng như
góc ranh giới lô rừng, đường mòn, dòng suối và các đặc điểm tự nhiên
Bước 2. Khảo sát ranh giới khu rừng
ngoài thực địa
Sử dụng thiết bị GPS/GNSS để đến các vị
trí điểm mốc đã xác định trên bản đồ. Ghi lại tọa độ GPS chính xác của từng điểm
mốc.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có sự che phủ
dày đặc hoặc tín hiệu GPS kém, sử dụng các thiết bị GNSS RTK hoặc máy toàn đạc
để đo đạc ranh giới với độ chính xác cao hơn.
So sánh ranh giới khu rừng theo bản đồ với
tình trạng thực tế. Đối với những điểm mốc hoặc ranh giới có sự không khớp, đánh dấu
lại vị trí thực tế và ghi chú chi tiết về sự khác biệt.
Nếu ranh giới trên bản đồ không rõ ràng
hoặc không khớp với thực địa, tiến hành xác định lại toàn bộ ranh giới khu rừng
bằng cách di chuyển dọc theo ranh giới và sử dụng GPS/GNSS để ghi lại toàn bộ tọa
độ của các điểm ranh giới chính.
Bước 3. Thu thập và ghi nhận dữ liệu
Ghi lại tất cả các tọa độ GPS của các điểm
mốc ranh giới đã khảo sát, đồng thời ghi chú về các yếu tố ảnh hưởng như địa
hình, cây cối, công trình gần đó hoặc thay đổi tự nhiên khác.
Nếu phát hiện ranh giới hành chính có sự
thay đổi so với dữ liệu cũ, ghi nhận lại chính xác vị trí mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1. Tải dữ liệu vào phần mềm GIS
Khi hoàn thành khảo sát thực địa, tải dữ
liệu tọa độ GPS/GNSS lên phần mềm GIS chuyên dụng để cập nhật và xử lý dữ liệu.
Tạo một lớp bản đồ mới cho các điểm tọa
độ đã ghi nhận ngoài thực địa.
Sử dụng công cụ trên phần mềm GIS để nối
các điểm mốc đã thu thập thành một khu vực ranh giới hoàn chỉnh của khu rừng. Đảm
bảo rằng ranh giới này phản ánh chính xác vị trí ngoài thực địa.
Bước 2. Đối chiếu với bản đồ hiện trạng
cũ
Sử dụng công cụ GIS để so sánh ranh giới
mới thu thập với ranh giới trên bản đồ hiện trạng rừng. Đánh dấu các điểm khác
biệt và xác định các phần cần cập nhật hoặc chỉnh sửa.
Nếu có sự thay đổi về ranh giới hành
chính, kiểm tra lại với các nguồn dữ liệu chính thức từ các cơ quan địa chính địa
phương để đảm bảo ranh giới được cập nhật chính xác.
Bước 3. Cập nhật bản đồ hiện trạng rừng
Sau khi hoàn tất việc đối chiếu, tiến
hành cập nhật bản đồ hiện trạng rừng bằng cách thay đổi hoặc điều chỉnh ranh giới
khu rừng theo dữ liệu thực địa đã thu thập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Kiểm tra và
xác nhận
Sau khi hoàn tất cập nhật ranh giới trên
bản đồ, cần kiểm tra và
xác nhận với các cơ quan quản lý địa phương về sự chính xác của ranh giới đã cập
nhật. Điều này đặc biệt quan trọng nếu có sự thay đổi về ranh giới hành chính.
Lưu trữ tất cả các dữ liệu tọa độ và bản
đồ đã cập nhật vào hệ thống quản lý dữ liệu địa lý của đơn vị để phục vụ cho
các mục đích quản lý và quy hoạch sau này.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2018),
Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn quy định về phân định ranh giới rừng.
[2]. Chính phủ (2018), Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật lâm nghiệp.
[3]. Chính phủ (2024), Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp.
[4]. TCVN 13532:2022 - Rừng phòng hộ đầu nguồn - các
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6]. TCVN 12510-2:2018: Rừng trồng - Rừng phòng hộ
ven biển. Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
[7]. TCVN 12509-3:2018: Rừng trồng - Rừng sau thời
gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: nhóm loài cây ngập mặn.
[8]. Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm
theo tại quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục Kiểm lâm
[9]. UNDP (2022), Tổng hợp về bài học kinh nghiệm
trong quá trình xây dựng và áp dụng tiêu chí rừng vùng ven biển ở trong và
ngoài nước đề xuất, kiến nghị nội dung của tiêu chí xác định rừng vùng ven biển.