TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14286-2:2024
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRA RỪNG - PHẦN 2: TẦNG CÂY TÁI SINH
Forest inventory method -
Part 2: Regenerated tree layer
Lời nói đầu
TCVN 14286-2:2024 do
Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, công bố.
Bộ TCVN 14286, Phương pháp điều tra rừng, gồm các tiêu chuẩn
sau:
- TCVN 14286-1:2024, Phần 1: Tầng cây cao;
- TCVN 14286-2:2024, Phần 2: Tầng cây tái sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA RỪNG - PHẦN 2: TẦNG
CÂY TÁI SINH
Forest inventory method - Part 2:
Regenerated tree layer
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra và phương pháp xác định
các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây tái sinh của rừng tự nhiên bao gồm nguồn gốc cây
tái sinh, chất lượng cây tái sinh, mật độ cây tái sinh, tổ thành cây tái sinh,
mức độ phân bố cây tái sinh, quan hệ cây tái sinh với tầng cây cao, tỷ lệ cây
tái sinh có triển vọng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12511:2018, Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi;
TCVN 13531:2022, Mẫu tiêu bản thực vật - Yêu cầu kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong
TCVN 12511:2018, TCVN 13531:2022 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cây tái sinh (Sapling)
Cây con mọc tự nhiên từ hạt hoặc từ chồi gốc, rễ của cây gỗ.
3.2
Cây tái sinh có triển vọng (Potential
sapling)
Cây tái sinh tự nhiên có chiều cao lớn hơn 2,0 m và phải vượt qua tầng
cây bụi, thảm tươi; tán lá phát triển đều, không cong queo, không sâu bệnh và
không cụt ngọn.
3.3
Chất lượng cây tái sinh (Sapling
quality)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Mật độ cây tái sinh (Sapling
density)
Số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích (thường tính trên
đơn vị 01 héc-ta).
3.5
Tổ thành cây tái sinh (Sapling
composition)
Tỷ lệ của mỗi loài cây tham gia hình thành nên quần xã thực vật rừng.
4 Phương pháp điều tra thực địa
4.1 Hình dạng, diện tích và phương pháp bố trí ô đo
đếm tái sinh
4.1.1 Hình dạng, diện tích ô điều tra tái sinh rừng:
ô đo đếm tái sinh còn gọi là ô dạng bản, có dạng hình vuông, diện tích 16 m2
(4 m × 4 m) hoặc 25 m2 (5 m × 5 m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều tra chuyên đề về cây tái sinh tiến hành thiết lập các tuyển điển
hình trong khu vực điều tra. ô dạng bản được bố trí tại các vị trí điển hình
trên các tuyến với số lượng ô dạng bản tối thiểu trong một trạng thái rừng tối
thiểu 30 ô.
4.2 Điều tra trong ô tiêu chuẩn
- Tên loài cây: Xác định tên phổ thông, tên khoa học và tên địa phương
(nếu có) của tất cả cây gỗ có đường kính ngang ngực nhỏ hơn 6 cm. Đối
với những loài chưa xác định được tên loài ngoài thực địa, ghi ký hiệu Sp1,
Sp2, ..., Spn và thu thập mẫu tiêu bản để giám định tên loài cây theo quy định
tại TCVN 13531:2022.
- Đo chiều cao: Sử dụng thước đo cao có chia vạch khoảng cách để đo chiều
cao cây tái sinh, đo chiều cao theo yêu cầu của điều tra, đảm bảo tối thiểu 5 cấp:
Dưới 0,5 m; từ 0,5 đến dưới 1,0 m; từ 1,0 đến dưới 2,0 m; từ 2,0 đến dưới 3,0
m; từ 3,0 m trở lên. Phương pháp đo chiều cao tham khảo Phụ lục A.
- Nguồn gốc cây tái sinh: Phân loại cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt hoặc
chồi
- Chất lượng cây tái sinh: Phân loại theo cấp phẩm chất (tốt, trung
bình và xấu). Phương pháp xác định số cây theo phẩm chất tham khảo
Phụ lục B. Trong đó:
+ Cây sinh trưởng tốt (A) là những cây thân thẳng, không cụt ngọn, tán
lá phát triển cân đối,
không bị sâu, bệnh hại;
+ Cây sinh trưởng xấu (C) là những cây cong queo, cụt ngọn, tán lá
không cân đối và bị sâu bệnh hại ở mức độ trung bình trở lên;
+ Cây sinh trưởng trung bình (B) là cây nằm giữa hai cấp phẩm chất nêu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Xác định nguồn gốc, chất lượng và mật độ
cây tái sinh
5.1.1 Xác định nguồn gốc cây tái sinh
Xác định số cây tái sinh nguồn gốc từ hạt hoặc từ chồi trong lâm phần
theo công thức (1)

(1)
trong đó:
Nng là số cây tái sinh nguồn gốc từ hạt hoặc từ chồi
trong lâm phần, tính bằng cây/ha;
nng là tổng số cây tái sinh nguồn gốc từ hạt hoặc
từ chồi trong các ô dạng bản, tính bằng cây;
Sodb là tổng diện tích các ô dạng bản, tính bằng m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
trong đó:
Pts là tỷ lệ cây tái sinh nguồn gốc từ hạt hoặc từ
chồi trong lâm phần, tính bằng %;
Nng là số cây tái sinh nguồn gốc từ hạt hoặc từ chồi
trong lâm phần, tính bằng cây/ha;
N là tổng số cây tái sinh trong lâm phần, tính bằng
cây/ha.
5.1.2 Xác định chất lượng cây tái sinh
Xác định số lượng cây tái sinh theo từng mức chất lượng tốt (A), trung
bình (B) hoặc xấu (C) trong lâm phần theo công thức (3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ncl là số cây tái sinh chất lượng A, B
hoặc C trong lâm phần, tính bằng cây/ha;
ncl là tổng số cây tái sinh chất lượng A, B hoặc
C trong các ô dạng bản, tính bằng cây;
Sodb là tổng diện tích các ô dạng bản, tính bằng m2.
Xác định tỷ lệ cây tái sinh chất lượng A, B hoặc C trong
lâm phần theo công thức (4)

(4)
trong đó:
Pcl
là tỷ lệ số cây tái sinh phẩm chất
A, B hoặc C trong lâm phần, tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nts là tổng số cây tái sinh trong lâm phần, tính bằng
cây/ha.
5.1.3 Xác định mật độ cây tái sinh trong lâm phần
Xác định mật độ cây tái sinh trong lâm phần theo công thức (5)

(5)
trong đó:
Nts là mật độ cây tái sinh trong lâm phần, tính bằng cây/ha;
Nodb là tổng số cây tái sinh trong các ô dạng bản, tính bằng
cây;
Sodb là tổng diện tích các ô dạng bản, tính bằng m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tổ thành cây tái sinh theo số cây có dạng: K1A1
+ K2A2 + ... + KnAn + LK
trong đó
Ai là ký hiệu viết tắt tên của loài cây tái sinh
thứ i;
LK là các loài khác (tên loài không được hiển thị tên
trong công thức tổ thành).
Ki là hệ số tổ thành của loài cây tái sinh thứ i
và được tính theo công thức (6):

(6)
trong đó:
ni là tổng số cây tái sinh của loài cây thứ i,
tính bằng cây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tính số cây trung bình của các loài cây cao trong ô tiêu chuẩn theo
công thức (7);

(7)
trong đó:
nL là tổng số loài cây cao trong ô dạng bản, tính
bằng loài.
+ So sánh số cây trung bình của mỗi loài cây (ni) với số cây
trung bình của các loài cây trong dạng bản (
):
Nếu ni ≥
thì loài cây tái sinh thứ i được hiển thị trong công
thức tổ thành;
Nếu ni <
thì tên loài cây tái sinh thứ i đó không được hiển thị
trong công thức tổ thành.
Trong công thức tổ thành hệ số tổ thành được viết giảm dần (loài nào có hệ số
tổ thành lớn viết trước, nhỏ viết sau) kèm theo ký hiệu viết tắt tên loài.
Những loài không được hiển thị trong công thức tổ thành cộng gộp hệ số tổ thành
vào với nhau và ký hiệu chung là các loài khác (LK). Tổng hệ số tổ thành của tất
cả các loài trong công thức tổ thành phải bằng 10. Tên loài cây trong
công thức tổ thành rừng được viết tắt bằng chữ in.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Phương pháp dựa vào khoảng cách cây tái sinh
Để kiểm tra mức độ phân bố cây rừng trên mặt đất theo phương pháp này cần
điều tra các đại lượng sau:
- Khoảng cách bình quân từ cây được chọn đến cây gần thứ nhất, kí hiệu
là
;
- Mật độ cây rừng (số cây/m2, ký hiệu là λ);
- Số khoảng cách quan sát (n);
- Xác định giá trị đại lượng kiểm tra U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn:

(8)
Nếu U < 1,96 cây tái sinh phân bổ ngẫu nhiên trên bề mặt đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U > 1,96 cây rừng phân bố theo cụm trên bề mặt đất.
5.3.2 Phương pháp dựa vào tỷ số phương sai và trung
bình số cây trên ô có diện tích cố định
Để kiểm tra kiểu phân bố cây rừng trên mặt đất theo phương pháp này cần
điều tra các đại lượng sau:
- Thống kê số cây trên các ô thứ cấp được bố trí trên ô tiêu chuẩn đại
diện: xi;
- Tính số cây bình quân cho ô thứ cấp:
;
- Tính phương sai số cây
trên ô thứ cấp: S2;
- Tính giá trị đại lượng kiểm tra:

(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(10)
Sw là sai số của đại lượng W và bằng 
Đại lượng t ở công thức (9) tuân theo quy luật phân bố t của student.
Nếu |t| < ta/2 cây
tái sinh phân bố ngẫu nhiên trên bề mặt đất;
t > ta/2 cây tái sinh phân bố cụm trên bề mặt đất;
t < -ta/2 cây tái sinh phân bố đều trên bề mặt đất.
Giá trị ta/2 được tra với bậc tự
do k = n-1.
5.3.3 Xác định mức độ phân bố của cây tái sinh theo cấp chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(11)
trong đó:
Pcci là tỷ lệ cây tái sinh theo cấp chiều cao i,
tính bằng %;
Ncci là tổng số cây tái sinh theo cấp cấp chiều cao
i trong các ô dạng bản, tính bằng cây;
N là tổng số cây tái sinh trong các ô dạng bản, tính bằng
cây.
Xây dựng biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao bằng biểu đồ dạng cột
hoặc hình tròn
5.4 Xác định quan hệ cây tái sinh với tầng
cây cao
Quan hệ cây tái sinh với tầng cây cao được xác định theo công thức
(12):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
trong đó:
¯S là tỷ lệ loài cây tái sinh xuất hiện ở cả tầng
cây cao và tầng cây tái sinh, tính bằng %;
là tổng số lượng loài i của tầng cây tái sinh, tính bằng loài;
Ai là tổng số lượng loài i của tầng cây cao, tính
bằng loài.
5.5 Xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng
Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng được xác định bằng công thức (13)

(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptv là tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng, tính bằng
%;
Nts là mật độ cây tái
sinh trong lâm phần, tính bằng cây/ha.
Ntv là tổng số cây tái sinh có triển vọng trong
lâm phần, tính bằng cây/ha;

(14)
trong đó:
n là tổng số cây tái sinh có triển vọng trong
các ô dạng bản, tính bằng cây;
S là tổng diện tích các ô dạng bản, tính bằng m2;
6 Báo cáo kết quả điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Hướng dẫn
đo chiều cao bằng thước đo cao có chia vạch khoảng cách
A.1 Thiết bị, dụng cụ
Thước đo cao có chiều dài từ 5,0 m đến 12,0 m, có khả năng thu gọn vào
từ 1,0 m đến 1,5 m (tùy vào từng loại thước). Bên trên thân thước có khắc các vạch
cách nhau 10,0 cm.
Trường hợp không có thước đo cao thì có thể sử dụng sào tre có khắc các
vạch. Sào tre phải đảm bảo thẳng, chính xác khi sử dụng.
A.2 Phương pháp đo
Đặt thước đo cao song song với cây cần đo và đọc chiều cao của cây; đọc
giá trị chiều cao vút ngọn tương ứng với giá trị ghi trên thước và ghi số
liệu vào mẫu biểu điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Phiếu điều
tra cây tái sinh
B.1 Mô tả chung
Xã ....................................
Huyện: ....................................Tỉnh: ..................................................
Tiểu khu ........................
Khoảnh: ........................... Lô: ...............
Số hiệu ô đo đếm: ................
Tọa độ tâm ô tại thực địa (VN2000):
X: .................................... Y: ...............................................
Độ cao tuyệt đối (làm tròn 10 m): .................................................................................................
Độ tàn che: ....................................
Độ dốc bình quân
ô đo đếm: .................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên loài cây
Chất lượng1
Cấp chiều cao (m)
Dưới 0,5
Từ 0,5 đến dưới 1,0
Từ 1,0 đến dưới 2,0
Từ 2,0 đến dưới 3,0
Từ 3,0 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn gốc
Nguồn gốc
Nguồn gốc
Nguồn gốc
H2
Ch3
H
Ch
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Ch
H
Ch
(1)
(2)
(3)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người điều tra:
Thời gian điều tra (ngày/tháng/năm):
GHI CHÚ:
1Chất
lượng cây tái sinh ghi A, B và C tương ứng với cây tốt, cây trung bình và cây
xấu;
2H:
Cây tái sinh từ hạt;
3Ch:
Cây tái sinh từ chồi.
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả điều tra tầng cây tái sinh bao gồm (nhưng không giới hạn) các phần
sau:
Phần 1. Đặt vấn đề
Phần 2. Mục tiêu, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
Phần 3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Nguồn gốc cây tái sinh, chất lượng cây tái sinh, mật độ cây tái
sinh
3.2. Tổ thành cây tái sinh
3.3. Mức độ phân bố cây tái sinh
3.4. Quan hệ cây tái sinh với tầng cây cao
3.5. Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Phạm Văn Điển, Phạm Xuân Hoàn (2016). Sinh thái rừng, Giáo
trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
[2] Vũ Tiến Hinh (2012). Điều tra rừng, Giáo trình Trường Đại
học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
[3] Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến
rừng;
[4] Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ NN&PTNT Quy định về điều
tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
[5] Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành tạm thời bộ tài liệu tập huấn
hướng dẫn điều tra, kiểm kê rừng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Thông tư 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra
rừng;
[8] Cục Kiểm lâm (2024). Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng, kèm
theo Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18 tháng 6 năm 2024.