TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14204-1:2024
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRA TRỮ LƯỢNG RỪNG TRÊN CẠN - PHẦN 1 - RỪNG TRỒNG
Terrestrial forest volume measurement method- Part 1:
Plantation
Lời nói đầu
TCVN 14204:2024 do
Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14204:2024 “Phương pháp điều tra trữ lượng rừng
trên cạn" gồm các phần sau:
- TCVN 14204-1:2024, Phần 1: Rừng trồng
- TCVN 14204-2:2024, Phần 2: Rừng tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TRỮ LƯỢNG RỪNG TRÊN CẠN -
PHẦN 1 - RỪNG TRỒNG
Terrestrial forest volume measurement method- Part 1:
Plantation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra trữ lượng rừng gỗ và tre nứa
trồng trên cạn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 11565:2016, Bản đồ hiện trạng rừng - Quy định về trình bày và
thể hiện nội dung;
TCVN 12509-1:2018, Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
- Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh;
TCVN 12509-2:2018, Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết
cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13458:2021, Phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại;
TCVN 13703:2023, Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm
thu trồng rừng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong
TCVN 11565:2016, TCVN 12509-1:2018,TCVN 12509-2:2018, TCVN 13353:2021, TCVN
13458:2021, TCVN 13703:2023 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cấp tuổi (Age class)
Khoảng thời gian trung bình được tính bằng năm mà một loài cây trồng thể
hiện các giá trị sinh trưởng có sự khác biệt.
3.2
Chiều cao vút ngọn (Total
height)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Đường kính ngang ngực (Diameter
at the breast height)
Đường kính thân cây được đo ở vị trí 1,3 m tính từ mặt đất tại vị trí gốc
cây. Đối với cây có bạnh vè cao hơn 1,3 m, đường kính ngang ngực được xác định
tại vị trí phía trên điểm kết thúc bạnh vè 10,0 cm
3.4
Hình số thân cây (Form factor)
Tỷ số giữa thể tích thân cây với thể tích một hình viên trụ có chiều
cao bằng chiều dài thân cây, có đường kính bằng đường kính thân cây ở vị trí
ngang ngực (hình số thường, f1,3) hoặc bằng đường kính thân cây ờ vị trí 1/10 tính từ gốc trên thân cây
(hình số tự nhiên, f01).
3.5
Cây tiêu chuẩn (Standard
tree)
Cây mang giá trị sinh trưởng hoặc phẩm chất đại diện cho ô tiêu chuẩn
hoặc lâm phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rừng trồng (Plantation)
Rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng; cải
tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khi khai thác rừng trồng.
3.7
Rừng trồng thuần loài (Pure
forest plantation)
Rừng trồng một hoặc nhiều loài cây nhưng có một loài có số lượng cây lớn
hơn 75 % tổng số cây trồng trong lâm phần.
3.8
Rừng trồng hỗn loài (Mixed
forest plantation)
Rừng trồng từ hai loài cây trở lên, trong đó không có loài nào có số lượng
cây lớn hơn 75 % tổng số cây trong lâm phần.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết diện ngang thân cây tại vị trí đường kính ngang ngực.
3.10
Trữ lượng rừng (Forest
volume)
Tổng thể tích gỗ của tất cả cây gỗ hoặc số lượng cây tre nứa của tất cả
các cây tre nứa trong rừng. Đối với cây gỗ được tính theo đơn vị m3/ha
và/hoặc đối với tre nứa được tính theo số cây/ha.
3.11
Giá trị phổ (Spectral value)
Giá trị trên ảnh vệ tinh thể hiện sự phản xạ bề mặt trái đất tại các dải
sóng khác nhau.
3.12
Lô rừng (Forest plot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các chỉ tiêu điều tra và yêu cầu
Một số chỉ tiêu điều tra và yêu cầu điều tra trữ lượng rừng được quy định
tại Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu điều tra và yêu cầu
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Tỷ lệ diện tích rút mẫu, hình dạng và kích thước ô tiêu chuẩn
- Tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01% đến 0,05%;
- Ô tiêu chuẩn điều tra có dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình
tròn;
- Diện tích ô tiêu chuẩn từ 100 m2 đến 500 m2 (Xem
5.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo đếm trực tiếp (Với rừng trồng các loài cây gỗ xem 5.1.5.2; rừng trồng
các loài tre nứa xem 5.1.5.3)
3. Chiều cao vút ngọn (m)
Đo đếm trực tiếp (Với rừng trồng các loài cây gỗ xem 5.1.5.2; rừng trồng
các loài tre nứa xem 5.1.5.3)
5 Phương pháp điều tra trữ lượng rừng trồng
5.1 Điều tra trữ lượng rừng bằng phương pháp
ô tiêu chuẩn
5.1.1 Phương pháp rút mẫu, hình dạng và diện tích ô
tiêu chuẩn
- Phương pháp rút mẫu: Áp dụng phương pháp rút mẫu điển hình theo từng
trạng thái rừng (loài cây, cấp tuổi). Tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01
% đến 0,05% đảm bảo tối thiểu 05 ô tiêu chuẩn với trạng thái rừng có diện tích ≤ 100ha,
tối thiểu 10 ô tiêu chuẩn với trạng thái rừng có diện tích > 100ha.
- Hình dạng và diện tích ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật,
hình vuông hoặc hình tròn. Đối với rừng trồng cây gỗ, ô tiêu chuẩn điều tra có
diện tích 500 m2. Đối với rừng trồng các loài tre nứa mọc bụi, ô
tiêu chuẩn có diện tích 500 m2; đối với loài mọc tản, ô tiêu chuẩn có
diện tích 100 m2 và phải đảm bảo số cây trồng tối thiểu 30 cây.
5.1.2
Thiết kế ô tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó:
- Notc (ô) là số lượng ô tiêu chuẩn;
- Srm (m2) là diện tích rút mẫu, tính bằng m2;
- Sotc (m2) là diện tích một ô tiêu chuẩn, tính bằng
m2.
- Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn điều tra phải phân bố đều
theo từng trạng thái rừng trồng (loài cây, cấp tuổi).
- Sử dụng bản đồ theo dõi diễn biến rừng để thiết kế ô tiêu chuẩn điều
tra.
- Vị trí ô tiêu chuẩn cho một trạng thái rừng được xác định ngẫu nhiên
trên trạng thái rừng cần điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định vị trí ô tiêu chuẩn ngoài thực địa: Sử dụng bản đồ
theo dõi diễn biến rừng kết hợp với máy định vị GPS tiếp cận lô rừng trồng và
xác định vị trí lô rừng cần điều tra và vị trí của ô tiêu chuẩn trong từng lô rừng
ngoài thực địa. Trường hợp vị trí ô tiêu chuẩn vào vị trí có chướng ngại vật
(đá lộ đầu, các dòng sông, suối, hồ, đường giao thông...) thì được phép dịch
chuyển tâm ô tiêu chuẩn đến vị trí thuận lợi hơn, nhưng bán kính không được vượt
quá 50 m tính từ tâm ô theo thiết kế.
5.1.3 Thiết lập ô tiêu chuẩn
Đối với các ô tiêu chuẩn hình chữ nhật, hình vuông chiều dài ô được lập
song song với đường đồng mức, chiều rộng ô vuông góc với đường đồng mức.
Đối với các ô tiêu chuẩn hình tròn, căn cứ tọa độ và bán
kính của ô, sử dụng la bàn, địa bàn cầm tay hoặc Suunto,...kết hợp với thước
dây, cọc tiêu để xác định ranh giới ô.
Trường hợp ô tiêu chuẩn được lập trên địa hlnh có độ dốc lớn hoặc bằng
5° cần hiệu chỉnh độ dài cạnh (trường hợp ô tiêu chuẩn hình chữ nhật, hình
vuông tham khảo phụ lục E) hoặc hiệu chỉnh bán kính (trường hợp ô tiêu chuẩn
hình tròn) theo độ dốc để đảm bảo đủ diện tích điều tra theo quy định.
5.1.4 Thu thập các thông tin chung
- Số hiệu ô tiêu chuẩn được đánh số bằng chữ số Ả rập theo thứ tự từ I
đến hết;
- Các thông tin về tỉnh, huyện, xã, tiểu khu, khoảnh, lô được xác định
trên bản đồ hiện trạng rừng;
- Thông tin chung về lô rừng: Loài cây, năm trồng, nguồn giống, kỹ thuật
trồng, chăm sóc được xác định căn cứ hồ sơ rừng trồng;
- Độ dốc, hướng dốc được xác định bằng la bàn, địa
bàn cầm tay hoặc bằng các phần mềm, công cụ hỗ trợ khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Điều tra trong ô tiêu chuẩn
5.1.5.1 Xác
định tên loài cây
- Xác định tên phổ thông, tên khoa học và tên địa phương (nếu có) của tất
cả những cây có đường kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 6,0 cm đối với
loài cây gỗ, đối với loài tre nứa xác định tên loài cây của tất cả những cây có
đường kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 2,0 cm
bằng phương pháp chuyên gia.
- Đối với những loài chưa xác định được tên ngoài thực địa, ghi ký hiệu
Sp1, Sp2, Sp3...Spn và tiến hành thu thập mẫu để xác định tên cây.
5.1.5.2 Điều tra ô tiêu chuẩn rừng trồng cây gỗ
- Đo đường kính ngang ngực: sử dụng thước dây hoặc thước kẹp kính đo đường
kính ngang ngực của tất cả các cây trồng trong ô tiêu chuẩn, độ
chính xác đến 0,1 cm. Với những cây gỗ có đặc điểm khác biệt tại vị
trí đường kính ngang ngực, vị trí đo được xác định tham khảo Phụ lục A.
- Đo chiều cao vút ngọn: Sử dụng sào đo cao, sào khắc vạch hoặc thiết bị đo cao
chuyên dụng để đo chiều cao vút ngọn của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn, độ
chính xác đến 0,1 m. Phương pháp đo chiều cao vút ngọn tham khảo Phụ lục B.
Kết quả điều tra được ghi vào Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn rừng trồng
cây gỗ tham khảo tại Phụ lục C.
5.1.5.3 Điều tra ô tiêu chuẩn rừng trồng tre nứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo đường kính ngang ngực: Mỗi loài cây, mỗi tổ tuổi (non, trung bình,
già) chọn 03 cây đại diện về đường kính trong ô tiêu chuẩn để đo. Đơn vị đo là cm, độ
chính xác đến 0,1 cm. Sử dụng thước dây hoặc thước kẹp kính đo đường
kính ngang ngực.
- Đo chiều cao vút ngọn (đến vị trí ngọn có đường kính 0,1 cm) của
những cây đã chọn để đo đường kính. Đơn vị đo là mét (m), độ chính xác
đến 0,1 m. Sử dụng sào đo cao, sào khắc vạch hoặc thiết bị đo cao chuyên dụng để
đo chiều cao vút ngọn.
- Xác định tổ tuổi tre nứa dựa vào đặc điểm hình thái của thân khí sinh
Tổ tuổi I (non): những cây từ 1,0 năm tuổi đến dưới 2,0 năm tuổi, phát
triển tương đối đầy đủ cành lá, thân màu xanh thẫm, có lông, chưa có địa y.
Trong thân chứa nhiều nước, thân mềm thịt màu trắng, mo nang còn tồn tại trên
thân;
Tổ tuổi II (trung bình): những cây từ 2,0 năm tuổi đến 3,0 năm tuổi đối
với Nứa, vầu, Lồ ô; Từ 3,0 năm tuổi đến 4,0 năm tuổi đối với Luồng, Diễn, Tre
gai. Trên thân không còn mo, cành nhánh phát triển sum xuê, cành nhánh tập
trung ở ngọn cây. Thân và cành chính đã già biểu hiện ở màu xanh sẫm pha lẫn
màu nâu vàng, xuất hiện địa y loang lổ, có thể có cành phụ cấp 2;
Tổ tuổi III (già): những cây trên 3,0 năm tuổi với Nứa, vầu, Lồ ô;
Trên 4,0 năm tuổi đối với Luồng, Diễn, Tre gai. Đặc điểm lá có màu xanh nhạt,
thân có màu xanh hơi vàng, hoặc loang lổ trắng xám do địa y phát triển mạnh (70
- 80%), nền xanh của thân gần như biến mất. Ở tổ tuổi này bắt đầu xuất hiện quá
trình mục hóa, ngã đổ.
Kết quả điều tra được ghi vào Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn rừng trồng
các loài tre nứa tham khảo tại Phụ lục D.
5.1.7 Phương pháp xử lý số liệu
5.1.7.1 Xác định trữ lượng rừng trồng cây gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
trong đó:
Vi (m3)
là thể tích thân cây thứ i, tính bằng m3;
D1,3(i) (m)
là đường kính ngang ngực của cây thứ i, tính bằng m;
Hvn(i) (m)
là chiều cao vút ngọn của của cây thứ i, tính bằng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hình số của thân cây (đối với loài cây có hình số riêng thì sử dụng
hình số cho từng loài, đối với loài cây chưa xác định được
hình số thì lấy giá trị là 0,5).
- Trữ lượng của cây trồng trong ô tiêu chuẩn được tính bằng công thức
(3)

(3)
trong đó:
Motc (m3)
là trữ lượng rừng trồng trong ô tiêu chuẩn, tính bằng m3
Vi
là tổng thể tích của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn, tính bằng m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
trong đó:
M (m3/ha)
là trữ lượng của lâm phần, tính bằng m3/ha
Motc (m3)
là trữ lượng của ô tiêu chuẩn, tính bằng m3
Sotc (m2)
là diện tích ô tiêu chuẩn điều tra, tính bằng m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7.2.1 Số cây tre nứa mọc tản được xác định theo công thức (5)

(5)
trong đó:
N (cây/ha)
là tổng số cây của rừng trồng tre nứa, tính bằng cây/ha;
Notc (cây/otc)
là tổng số cây trong ô tiêu chuẩn, tính bằng cây/otc;
Sotc (m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7.2.2 Đối với các loài cây mọc bụi, số cây trung
bình trong ô tiêu chuẩn được xác định theo công thức (6)

(6)
trong đó:
(cây/bụi)
là số cây trung bình của 01 bụi, tính bằng cây/bụi;
b (bụi)
là tổng số bụi trong ô tiêu chuẩn, tính bằng bụi
5.2 Điều tra trữ lượng rừng bằng phương pháp
giải đoán ảnh vệ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1 Xác định trữ lượng gỗ trong ô tiêu chuẩn
- Lựa chọn các vị trí thiết lập ô tiêu chuẩn sao cho ô tiêu chuẩn nằm
trên một trạng thái rừng và cách ranh đường giới với những trạng thái liền kề tối
thiểu 50 m;
- Thiết kế hệ thống ô tiêu chuẩn ngoài thực địa phải quan tâm đến các nội
dung sau: 1) Diện tích của khu vực cần xác định trữ lượng rừng; 2) Diện tích cần
phải thu thập mẫu; 3) Diện tích của ô tiêu chuẩn đo đếm tại thực địa; 4) Sự
phân bố của các ô tiêu chuẩn trên đối tượng điều tra.
- Số lượng ô mẫu dùng để xác định trữ lượng rừng cho một trạng thái rừng
hoặc một loài cây trồng tối thiểu là 20 ô mẫu/cảnh ảnh.
5.2.1.2 Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Phương pháp điều tra trong ô tiêu chuẩn theo 5.1.5.
5.2.1.3 Xác định trữ lượng rừng gỗ và tre nứa trong ô
tiêu chuẩn
Phương pháp xác định trữ lượng gỗ và tre nứa trong ô tiêu chuẩn theo
5.1.7.1 và 5.1.7.2.
5.2.1.4
Lập mẫu khóa ảnh xác định
trữ lượng gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Xác định trữ lượng bình quân cho một lô rừng
- Sử dụng khoá giải đoán trữ lượng để xác định trữ lượng theo các giá
trị phổ cho từng lô trạng thái rừng đã phân chia;
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng để phân chia các lô rừng dựa trên các
giá trị phổ (tham khảo tại phụ lục F), khóa giải đoán trữ lượng;
- Trữ lượng của mỗi lô rừng được xác định qua trữ lượng bình quân trên
ha và diện tích lô;
- Kiểm tra ngoài hiện trường để xác định độ chính xác của công tác giải
đoán trữ lượng. Tỷ lệ kiểm tra tối thiểu 5,0 % hoặc 20 mẫu cho một loài cây;
- Hiệu chỉnh khóa giải đoán ảnh theo kết quả kiểm tra ngoài hiện trường;
- Xác định trữ lượng rừng từ khoá giải đoán đã hiệu chỉnh;
- Tiến hành giải đoán lại nếu độ chính xác về xác định trữ lượng dưới
90 %.
5.2.3 Tổng hợp trữ lượng rừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng trữ lượng gỗ của một lô rừng được xác định bằng công thức (7)

(7)
trong đó:
(m3/ha)
là trữ lượng bình quân của một hecta rừng, tính bằng m3/ha;
Slo (ha)
là diện tích lô rừng, tính bằng ha.
5.2.3.2 Trữ lượng tre nứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nilo = Nit * Silo
(8)
trong đó:
Nilo (cây)
là trữ lượng lô rừng trong trạng thái i tính bằng cây;
Nit (cây/ha)
là số cây bình quân/ha của trạng thái rừng i, tính bằng cây/ha;
Silo
(ha)
là diện tích của lô rừng trong trạng thái i, tính bằng ha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả điều tra trữ lượng rừng trồng trên cạn bao gồm (nhưng
không giới hạn) các phần sau:
Phần 1. Đặt vấn đề
Phần 2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
2.2 Nội dung
2.3 Địa điểm và giới hạn nghiên cứu
2.4 Phương pháp
2.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4. Kết luận, tồn tại, kiến nghị
4.1 Kết luận
4.2 Tồn tại
4.3 Kiến nghị Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Phụ lục A
(Tham khảo)
Xác định vị
trí đo đường kính ngang ngực đối với cây cá biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Hướng dẫn
đo chiều cao
1. Đo chiều cao bằng thước đo cao Blumeleiss
a Cấu tạo
Thước Blumeleiss gồm các bộ phận: ống ngắm, kim chỉ kết quả đo cao, nút
hãm, mở kim, hệ thống thang chia ghi chiều cao ứng với các cự li
ngang khác nhau và 1 thang chia độ dốc.
b Phương pháp đo
- Đứng cách gốc cây 1 khoảng cách ứng với cự ly ngang đã ghi trên thước
là 15 m, 20 m, 30 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đợi kim hết dao động bấm nút hãm kim và đọc kết quả trên vạch tương ứng
được h1.
- Bấm nút hãm kim và ngắm vào điểm thứ 2 (gốc cây), mở nút hãm kim cho
kim dao động tự do.
- Đợi kim hết dao động bấm nút hãm kim và đọc kết
quả được h2.
Tính chiều cao cây: h = h1 ± h2. Lấy dấu (+) khi kim chỉ về 2
phía của vạch số 0, dấu (-) khi kim chỉ về cùng 1 phía của vạch số 0.
Nếu khoảng cách từ người đứng đo đến gốc cây chưa cài bằng phải xác định
góc nghiêng θ°. Khi đó chiều cao thực của cây được xác định bằng
công thức h’ = h - hsin2θ.

Hình B.1. Đo chiều
cao vút ngọn của cây bằng thước đo cao Blume-ieiss
2.
Đo chiều cao bằng thước đo
cao Vertex
a Cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Phương pháp đo
- Bấm vào phím ON trên thước đo cao để mở máy,
chờ khoảng 5 min đến 10 min để máy tự điều chỉnh các thông số về nhiệt độ.
- Khởi động bộ phát tín hiệu: Nhấn và giữ phím DME cho đến khi bộ
phát tín hiệu kêu 2 tiếng và khởi động thì dừng.
- Gắn bộ phát tín hiệu vào thân cây tại vị trí 1,3 m.
- Đứng cách gốc cây một khoảng cách bất kỳ sao cho có thể nhìn thấy bộ
phát tín hiệu và ngọn cây. Khoảng cách tốt nhất để đo chiều cao nên từ 15 m đến
30 m.
- Nhấn và giữ phím DME và ngắm thước vào bộ phát tín hiệu, chờ đến
khi bộ phát tín hiệu phát ra tiếng kêu và trong ống ngắm xuất hiện chữ thập màu
đỏ nhấp nháy. Lúc này, Vertex đã đo lường khoảng cách, góc và khoảng cách
ngang từ điểm đứng đến bộ phát tín hiệu.
- Ngắm vào độ cao cần đo (ngọn cây) với chữ thập nhấp nháy, nhất và giữ
phím DME cho đến khi hình chữ thập biển mất. Lúc này chiều cao cây đã được đo
và màn hình hiển thị thông số. Trường hợp cần đo lại cho chính xác thì ngắm tiếp
vào vị trí cần đo, nhấn và giữ phím DME lần nữa cho đến khi hình chữ thập
tiếp tục biến mất và màn hình hiển thị thông số.
- Tắt bộ phát tín hiệu sau khi sử dụng: Nhấn và giữ
phím DME cho đến khi bộ phát tín hiệu kêu 4 tiếng và tắt thì dừng.
- Tắt thước đo cao sau khi sử dụng: Nhấn đồng thời phím DME và
phím IR cho đến khi màn hình chính của thước tắt thì dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2. Đo chiều cao vút ngọn của cây bằng
thước đo cao Vertex
3.
Đo chiều cao bằng sào đo
cao (hoặc sào có khắc vạch)
a Cấu tạo
Sào đo cao là một sào có chiều dài 5,0 m đến 12,0 m, có khả năng thu gọn
vào từ 1,0 m đến 1,5 m (tùy vào từng loại sào). Bên trên thân sào có khắc các vạch
cách nhau 10,0 cm.
Trường hợp không có sào đo cao thì có thể sử dụng sào tre có khắc các vạch.
Sào tre phải đảm bảo thẳng, chính xác khi sử dụng.
b Phương pháp đo
- Một người cầm sào đứng ngay gốc cây cần đo. Lưu ý sào đo cao phải
song song với cây cần đo.
- Người ở ngoài đọc giá trị chiều cao ghi trên sào.
- Trường hợp sào đo cao thấp hơn chiều cao vút ngọn của thân cây thì
người cầm sào có thể dùng tay giơ sào lên. Người đọc giá trị chiều cao ghi trên
sào căn cứ vào chiều dài của sào và chiều cao của vị trí giơ sào để xác định
chiều cao vút ngọn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Phiếu điều
tra ô tiêu chuẩn rừng trồng cây gỗ
Số hiệu ô tiêu chuẩn: ....................................
Diện tích OTC (m2): ..............................................
Vị trí hành chính: Xã: ....................................
Huyện ........................Tỉnh ....................................
Vị trí quản lý: Lô ....................................
Khoảnh .................. Tiểu khu ........................................
Tọa độ OTC: X ....................................
Y: .............................. Hệ tọa độ: ....................................
Độ cao so với mực nước biển (m) ....................................
Độ dốc bình quân (độ) ......................
Loài cây: ....................................
Tháng, năm trồng: ....................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự cây
Tên loài cây
Đường kính (D1.3, cm) / Chu vi (C1.3, cm)
Chiều cao vút ngọn (Hvn, m)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Người điều tra
Thời gian điều tra
Ngày... tháng... năm......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Phiếu điều
tra ô tiêu chuẩn rừng trồng tre nứa
Số hiệu ô tiêu chuẩn: ....................................
Diện tích OTC (m2): ..............................................
Vị trí hành chính: Xã: ....................................
Huyện ........................Tỉnh ....................................
Vị trí quản lý: Lô ....................................
Khoảnh .................. Tiểu khu ........................................
Tọa độ OTC: X ....................................
Y: .............................. Hệ tọa độ: ....................................
Độ cao so với mực nước biển (m) ....................................
Độ dốc bình quân (độ) ......................
Loài cây: ....................................
Tháng, năm trồng: ....................................................................
Mật độ khi trồng (cây/ha) ....................................
Cự ly trồng: .....................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự cây
Tên loài cây
Tổ tuổi
Đường kín ngang ngực D1.3 (cm)
Chiều cao vút ngọn
Hvn (m)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người điều tra
Thời gian điều tra
Ngày... tháng... năm.....
Phụ lục E
(Tham khảo)
Bảng hiệu
chỉnh độ dài cạnh ô tiêu chuẩn theo độ dốc
Độ dốc (độ)
Cos (a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng OTC tương ứng với cạnh 20m
Chiều rộng OTC tương ứng với cạnh 30m
2
1,00
10,0
20,0
30,0
4
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
30,1
6
0,99
10,1
20,1
30,2
8
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,2
30,3
10
0,98
10,2
20,3
30,5
12
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
30,7
14
0,97
10,3
20,6
30,9
16
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,8
31,2
18
0,95
10,5
21,0
31,5
20
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,3
31,9
22
0,93
10,8
21,6
32,4
24
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,9
32,8
26
0,90
11,1
22,3
33,4
28
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
34,0
30
0,87
11,5
23,1
34,6
32
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
35,4
34
0,83
12,1
24,1
36,2
36
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,7
37,1
38
0,79
12,7
25,4
38,1
40
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,1
39,2
42
0,74
13,5
26,9
40,4
44
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,8
41,7
46
0,69
14,4
28,8
43,2
48
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,9
44,8
50
0,64
15,6
31,1
46,7
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số chỉ
số lớp phủ thực vật được sử dụng phổ biến
Chỉ số thực vật
NDVI = (NIR - RED)/(NIR+RED)
Trong đó: NIR là kênh cận hồng ngoại
RED là kênh đỏ của ảnh.
Chỉ số tỷ số thực vật:
RVI = NIR/RED
Tổng giá trị cấp độ xám:
TRRI = (DN1+DN2....+DNn)/(n*255)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số thực vật sai khác:
DVI =NIR - RED
Chỉ số màu xanh thực vật:
GVI =1.6225NIR - 2.2978RED + 11.0656
Chỉ số lớp thực vật tăng cường:
EVI= 2.5* (NIR-RED)/(NIR+6*RED-7,5*BLUE+1)
Giá trị phổ các kênh ảnh gốc: K1; K2; K3; K4...
Sai tiêu chuẩn của từng kênh ảnh: Std_k1; Std_k2...
Chỉ số phân mùa của thực vật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó NDVI1 và NDVI2 là chỉ số thực vật xác định được vào các thời kỳ
đầu và cuối mùa sinh trưởng của thực vật ở địa phương.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật Lâm nghiệp năm 2017;
[2] Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
[3] Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành tạm thời bộ tài liệu tập
huấn hướng dẫn điều tra, kiểm kê rừng;
[4] Hệ thống chứng chỉ rừng Quốc gia-VFCS (2022), Hướng dẫn kỹ thuật
điều tra, đánh giá trữ lượng rừng tự nhiên cho các chủ rừng nhỏ;
[5] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Cẩm nang
ngành Lâm nghiệp, Chương: Công tác điều tra rừng ở Việt Nam, NXB Giao thông vận
tải, Hà Nội;
[6] Vũ Tiến Hinh (2012), Giáo trình điều tra rừng, Trường Đại
học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66