TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8685-10:2022
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 10: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG
MÓNG (FMD)
Vaccine
testing procedure - Part 10: Foot and mouth disease vaccine, inactivated
Lời nói đầu
TCVN 8685-10:2022 thay thế TCVN 8685-10:2014.
TCVN 8685-10:2022 do Trung tâm Kiểm
nghiệm thuốc thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm
vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó
thương hàn lợn nhược độc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-3:2011, Phần 3: Vắc xin E.coli
của lợn;
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung
khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin
Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt
thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả
lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9:2022, Phần 9: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh cúm gia cầm;
- TCVN 8685-10:2022, Phần 10: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-13:2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
(PRRS);
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng
bệnh đậu gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-23:2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng
bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Tụ huyết trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh Viêm não tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 Vắc xin phòng
bệnh Dại ở chó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-33:2019, Phần 33: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Riermerella anatipestifer;
- TCVN 8685-34:2020, Phần 34: Vắc xin phòng
bệnh tiêu chảy thành dịch do Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-35:2020, Phần 35: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8685-36:2020, Phần 36: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh tụ huyết trùng và bệnh đóng dấu ở lợn;
- TCVN 8685-37:2020, Phần 37: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8685-38:2020, Phần 38: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh do Leptospira gây ra;
- TCVN 8685-39:2020, Phần 39: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn.
QUY TRÌNH KIỂM
NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 10: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH LỞ MỒM
LONG MÓNG (FMD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm
nghiệm vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng dạng nhũ dầu hoặc keo phèn
cho động vật móng guốc chẵn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8684 Vắc xin và chế
phẩm sinh học dùng trong thú y- Phép thử độ thuần khiết
TCVN 12682:2019 Thuốc thú y - Lấy mẫu
3 Chữ viết tắt
ELISA (Enzyme-linked Immunosorbent
Assay): Phản ứng miễn dịch gắn enzym
TCID50 (Tissue
Culture Infectious Dose 50): Liều gây nhiễm 50% tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm
quan, độ vô trùng bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các chỉ
tiêu độ an toàn và hiệu lực được đánh giá trên động vật thí nghiệm khỏe mạnh,
không có kháng thể lở mồm long
móng.
5 Vật liệu và thuốc
thử
5.1 Lợn từ 3 tuần tuổi
đến 4 tuần tuổi, 11 con, lợn khỏe, không có kháng thể lở mồm long móng.
5.2 Bò 6 tháng tuổi,
11 con, bò khỏe, không có kháng thể lở mồm long móng.
5.3 Kit ELISA định
lượng kháng thể kháng vi rút lở mồm long móng.
5.4 Nước muối
sinh lý vô trùng, nồng độ từ 0,85 % đến 0,9 %.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu vắc xin và chế phẩm sinh học
theo quy định tại 3.6.4 TCVN 12682:2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Kiểm tra
cảm quan
- Lắc nhẹ lọ vắc xin và quan sát độ đồng
đều của hỗn dịch bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả:
Vắc xin đạt yêu cầu về cảm quan khi:
+ Vắc xin dạng nhũ dầu có hỗn dịch đồng
đều, không đông vón, không lắng
cặn, không có hiện tượng tách pha nước;
+ Vắc xin dạng keo phèn có hỗn dịch đồng
đều, không đông vón, không có hiện tượng tách pha nước, sau khi để yên từ 1 min
đến 2 min có lắng cặn ở
đáy chai.
7.2 Kiểm tra
độ vô trùng
- Kiểm tra các chỉ tiêu tạp nhiễm vi
khuẩn, tạp nhiễm nấm mốc, tạp nhiễm Mycoplasma, tạp nhiễm Salmonella
theo TCVN 8684.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
về độ vô trùng khi không có bất cứ tạp khuẩn, nấm mốc, Mycoplasma hay Salmonella
nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Trên lợn
Chọn 1 trong 2 cách sau:
a) Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da cho 03 lợn
(5.1), mỗi lợn được tiêm 02 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi lợn thí nghiệm
trong 14 ngày.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
về độ an toàn khi 03 lợn được tiêm vắc xin sống khỏe mạnh, không có bất kỳ biểu
hiện triệu chứng của bệnh lở mồm long móng trong thời gian theo dõi.
b) Tiêm vào vành móng bàn chân trước
bên trái tại 2 vị trí cho 03 lợn (5.1), mỗi vị trí tiêm 1 liều vắc xin ghi trên
nhãn cho mỗi lợn.
- Sau khi tiêm, theo dõi lợn thí nghiệm
trong 14 ngày.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
về độ an toàn khi 03 lợn được tiêm vắc xin sống khỏe mạnh, không có bất kỳ biểu
hiện triệu chứng của bệnh lở mồm long móng trong thời gian theo dõi.
7.3.2 Kiểm tra trên
bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tiêm bắp cho 03 bò (5.2) mỗi bò được
tiêm 02 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi bỏ thí nghiệm
trong 14 ngày.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
về độ an toàn khi 03 bò được tiêm vắc
xin sống khỏe mạnh, không có bất kỳ biểu hiện triệu chứng của bệnh lở mồm long
móng trong thời gian theo dõi.
b) Tiêm vắc xin vào nội bì lưỡi cho 03
bò (5.2), mỗi bò được tiêm ở 20 vị trí, mỗi vị trí tiêm 0,1 ml vắc xin.
- Sau khi tiêm, theo dõi bò thí nghiệm
trong 4 ngày, nếu không có các triệu chứng bệnh tích điển hình của bệnh lở mồm
long móng thì tiêm nhắc lại theo đường tiêm như lần một cho cả 03 bò, mỗi bò được
tiêm 03 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm vắc xin lần hai, theo
dõi bò thí nghiệm trong 6 ngày.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
về độ an toàn khi 03 bò được tiêm vắc xin sống khỏe mạnh, không có bất kỳ biểu
hiện triệu chứng của bệnh lở mồm long móng trong thời gian theo dõi.
7.4 Kiểm tra
hiệu lực
7.4.1 Trên lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng 08 lợn (5.1), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 05 lợn, mỗi lợn được
tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 liều vắc xin ghi trên nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 03 lợn làm đối chứng,
tiêm nước muối sinh lý vô trùng (5.4) với liều lượng và đường tiêm như lợn nhóm
1.
- 28 ngày sau khi tiêm vắc xin, 05 lợn
nhóm 1 và 03 lợn nhóm 2 được tiêm nhắc lại với liều lượng và đường tiêm như lần
một.
- 28 ngày sau khi tiêm vắc xin lần
hai, 05 lợn nhóm 1 và 03 lợn
nhóm 2 được lấy máu để kiểm tra hiệu giá kháng thể lở mồm long móng bằng 1
trong 2 phương pháp sau:
+ Phương pháp VNT với chủng vi rút vắc
xin hoặc chủng vi rút phân lập tại Việt Nam, các bước thực hiện phản ứng định
lượng kháng thể kháng vi rút lở mồm long móng bằng kỹ thuật trung hòa vi rút
trên tế bào được nêu tại Phụ lục A.
+ Phương pháp ELISA (khi vắc xin có
tính tương đồng kháng nguyên), sử dụng kit ELISA liquid phase định lượng kháng
thể kháng vi rút lở mồm long
móng (5.3).
7.4.1.2 Đánh giá kết
quả
- Đánh giá kết quả theo phương pháp
VNT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhóm 1: ít nhất 80 % lợn có hiệu giá
kháng thể trung hòa ≥ 1/100;
+ Nhóm 2: 100 % lợn có hiệu giá kháng
thể trung hòa < 1/45 (hiệu giá kháng thể trung hòa ≥ 1/45 được
xem là dương tính).
- Đánh giá kết quả theo phương pháp
ELISA:
Vắc xin đạt yêu cầu về hiệu lực khi:
+ Nhóm 1: ít nhất 80 % lợn
có hiệu giá kháng thể ELISA ≥ 1/128;
+ Nhóm 2: 100 % lợn có hiệu giá kháng
thể ELISA < 1/40.
7.4.2 Trên bò
7.4.2.1 Cách tiến
hành
- Sử dụng 08 bò (5.2), chia làm 2
nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhóm 2: gồm 03 bò làm đối chứng,
tiêm nước muối sinh lý vô trùng (5.4) với liều lượng và đường tiêm như bò nhóm
1.
- 28 ngày sau khi tiêm vắc xin, 05 bò
nhóm 1 và 03 bò nhóm 2 được lấy máu để kiểm tra hiệu giá kháng thể lở mồm long
móng bằng 1 trong 2 phương pháp sau:
+ Phương pháp VNT với chủng vi rút vắc
xin hoặc chủng vi rút phân lập tại Việt Nam, các bước thực hiện phản ứng định
lượng kháng thể kháng vi rút lở mồm long móng bằng kỹ thuật trung hòa vi rút
trên tế bào được nêu tại Phụ lục A.
+ Phương pháp ELISA (khi vắc xin có tính tương đồng
kháng nguyên), sử dụng kit ELISA liquid phase định lượng kháng thể kháng vi rút
lở mồm long
móng (5.3).
CHÚ THÍCH: Hiện nay, có nhiều bộ kit
ELISA liquid phase định lượng kháng thể kháng vi rút lở mồm long
móng bán sẵn trên thị trường. Khi sử dụng phương pháp ELISA cần theo đúng hướng
dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ về phản ứng ELISA định lượng kháng thể kháng vi rút
lở mồm long
móng sử dụng kit thương mại được nêu tại phụ lục B.
7.4.2.2 Đánh giá kết
quả
- Đánh giá kết quả theo phương pháp
VNT:
Vắc xin đạt yêu cầu về hiệu lực khi:
+ Nhóm 1: ít nhất 80 % bò có hiệu giá
kháng thể trung hòa ≥ 1/100;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá kết quả theo phương pháp
ELISA:
Vắc xin đạt yêu cầu về hiệu lực khi:
+ Nhóm 1: ít nhất 80 % bò có hiệu giá
kháng thể ≥
1/128;
+ Nhóm 2: 100 % bò có hiệu giá kháng
thể < 1/40.
8 Đánh giá kết quả
thử nghiệm
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm nghiệm khi
đáp ứng được tất cả các yêu cầu về cảm quan, độ vô trùng, độ an toàn và hiệu lực
như đã nêu lần lượt ở 7.1, 7.2,
7.3 và 7.4.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- Mọi thông tin cần thiết về nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- Tất cả các điều kiện thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(quy
định)
Định lượng kháng thể kháng vi rút lở mồm long móng bằng kỹ
thuật trung hòa vi rút trên tế bào
A.1 Vật liệu thử và
thuốc thử
A.1.1 Môi trường
EMEM
(Eagle’s Minimum Essential) 1X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 FBS (Fetal
bovine serum) huyết thanh bào thai bê.
A.1.4 Tế bào BHK-21 (Baby
Hamster Kidney) tế bào thận chuột sơ cấp, mật độ 106 tế bào/ ml
trong môi trường chứa 10 % FBS.
A.1.5 Huyết thanh
đối chứng
(đã biết trước hiệu giá kháng thể).
A.1.6 Formol 10 %.
A.1.7 Dung dịch PBS 1 X, pH 7,2.
A.1.8 Xanh methylen
0.05 %
có bổ sung 10 % formol.
A.2 Thiết bị, dụng cụ
A.2.1 Đĩa nhựa 96
giếng
sạch, đáy chữ U (xem hình A.1).
A.2.2 Bể ủ nhiệt, duy trì nhiệt
độ 56 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Kính hiển vi
soi ngược
có vật kính với độ phóng đại 10 X.
A.2.5 Pipet, dung tích từ
50 pl đến 100 µl, từ 100 µl đến 1000 µl.
A.2.6 Pipet đa
kênh,
dung tích từ 50 µl đến 100 µl.
A.3 Cách tiến hành
A.3.1 Pha loãng
dung dịch vi rút sử dụng với 100 TCID50/50 µl trong môi trường
EMEM (A.1.1)
VÍ DỤ: Lượng dung dịch vi rút với 100 TCID50/50
µl cần cho một dĩa phản ứng là 6 ml.
A.3.2 Thực hiện
trên đĩa nhựa 96 giếng
- Huyết thanh cần kiểm tra (A.1.2) được
ủ ở bể ủ nhiệt (A.2.2) trong 30 min ở nhiệt độ 56 °C, sau đó được
pha loãng theo cơ số 2, bắt đầu từ nồng độ pha loãng 1/4 đến 1/512, mỗi độ pha
loãng huyết thanh được cho vào 2 giếng, mỗi giếng 50 µl.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột: từ cột 1 đến cột 12 Hàng: từ hàng
A đến hàng H
Hình A.1 - Minh
họa đĩa nhựa 96 giếng
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút với 100 TCID50/50 µl vào các giếng
của đĩa nhựa 96 giếng (A.2.1).
- Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (A.2.3) trong
60 min.
- Sau khi ủ xong, dùng pipet đa kênh
(A.2.6) hút 50 µl tế bào BHK 21 (A.1.4) vào tất cả các giếng.
- Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (A.2.3)
trong 2 ngày đến 3 ngày.
- Kiểm tra tế bào hằng ngày dưới kính
hiển vi soi ngược để xem tế bào có ảnh hưởng bởi độc tố không (tế bào chết nhiều).
A.3.3 Thực hiện
trên đĩa đối chứng
a) Đối chứng huyết thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng pipet (A.2.5) hút 150 µl môi
trường EMEM (A.1.1) vào giếng A1.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 100 µl
môi trường EMEM (A.1.1) vào các giếng từ B1 đến H1.
- Dùng pipet (A.2.5) hút 50 µl huyết
thanh đối chứng vào giếng A1. Tiến hành pha loãng bậc hai từ A1 đến H1 và loại
bỏ 100 µl ở giếng H1.
- Sau khi pha loãng xong, sử dụng
pipet đa kênh (A.2.6) chuyển 50 µl mẫu huyết thanh đã pha loãng từ
cột 1 sang cột 2.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút với 100 TCID50/50 µl vào các giếng của đĩa nhựa 96
giếng (A.2.1).
b) Đối chứng tế bào
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 100 µl
môi trường EMEM (A.1.1) vào giếng A4 đến H5 .
c) Đối chứng môi trường
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 150 µl
môi trường EMEM (A. 1.1) vào giếng A6 đến H7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng dung dịch vi rút sử dụng:
từ nồng độ 10-1 đến nồng độ
10-8.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
môi trường EMEM (A.1.1) vào các giếng từ A9 đến H12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-1 vào các giếng từ A9 đến A12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-2 vào các giếng
từ B9 đến B12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-3 vào các giếng từ C9 đến C12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-4 vào các giếng
từ D9 đến D12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-5 vào các giếng từ E9 đến E12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-6 vào các giếng
từ F9 đến F12.
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
dung dịch vi rút pha loãng nồng độ 10-7 vào các giếng từ G9 đến G12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (A.2.3) trong
60 min.
g) Sau khi ủ xong, dùng pipet đa kênh
(A.2.6) hút 50 µl tế bào BHK 21 (A.1.4) vào tất cả các giếng từ A1 đến H2, từ
A4 đến H5 và từ A9 đến H12.
h) Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (A.2.3) trong 2 ngày đến
3 ngày.
i) Kiểm tra tế bào hằng ngày dưới kính
hiển vi soi ngược (A.2.4) để xem tế bào có ảnh hưởng bởi độc tố không (tế bào
chết nhiều).
A.3.4 Cố định và
nhuộm
- Loại bỏ môi trường từ đĩa phản ứng
cho vào lọ chứa chất khử trùng, sau đó cố định tế bào bằng 100 µl formol 10 %
(A.1.6).
- Ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong vòng 30 min.
- Loại bỏ dung dịch cố định và rửa đĩa
3 lần bằng dung dịch PBS (A.1.7).
- Dùng pipet đa kênh (A.2.6) hút 50 µl
xanh methylen 0.05 % (A.1.8) vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại bỏ xanh methylen và rửa đĩa 3 lần
bằng dung dịch PBS (A.1.7).
A.3.5 Đọc và diễn
giải kết quả
A.3.5.1 Đọc kết quả
Đọc kết quả sau khi nhuộm, bằng cách
quan sát dưới kính hiển vi soi ngược (A.2.4) để ghi nhận bệnh lý tế bào trên từng
giếng.
Kết quả dương tính là những giếng khi
xem dưới kính hiển vi soi ngược không có bệnh tích tế bào (không có CPE), sau khi nhuộm
các giếng dương tính có màu xanh
Kết quả âm tính là những giếng khi xem
dưới kính hiển vi soi ngược có bệnh tích tế bào (có CPE), sau khi nhuộm các giếng
âm tính sẽ trống (không có màu).
Ghi nhận bệnh tích tế bào và tính hiệu
giá kháng thể trung hòa 50 % theo công thức sau:
Hiệu giá kháng thể trung hòa 50 % = x + 0,5
- ΣrI/n
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rI: là số giếng có
bệnh tích tế bào ở từng độ pha
loãng;
n: là số giếng sử dụng cho một độ pha
loãng.
A.3.5.2 Diễn giải kết
quả
a) Phản ứng có giá trị khi:
- Đối chứng tế bào: bình thường;
- Đối chứng môi trường: bình thường;
- Hiệu giá của mẫu đối chứng huyết
thanh dương chuẩn chỉ chênh lệch ± 2 độ pha loãng;
- Hiệu giá chuẩn độ lại vi rút (100
TCID50) phải nằm
trong khoảng log101,5 đến log102,5.
b) Kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu huyết thanh được xem là không có kháng thể
(mẫu âm tính) nếu có hiệu giá kháng thể ≤ 1/16.
- Mẫu huyết thanh được xem là có kháng thể (mẫu
dương tính) nếu có hiệu giá kháng thể ≥ 1/45.
- Mẫu huyết thanh được xem là nghi ngờ nếu có hiệu
giá kháng thể từ 1/16 đến 1/32.
CHÚ THÍCH: Sự chứng nhận cho từng cá
thể động vật với mục đích thương mại, nồng độ từ 1/16 đến 1/32 được xem là giới
hạn nghi ngờ, và cần phải lấy thêm mẫu huyết thanh để kiểm tra; kết quả được
xem là dương tính nếu mẫu kiểm tra lần 2 hiệu giá là 1/16 hoặc cao hơn. Với mục
đích thống kê
trên cơ sở dữ liệu huyết thanh là một phần của khảo sát thống kê về hiệu lực
huyết thanh, ngưỡng 1/45 có thể xem là thích hợp. Ngưỡng hiệu giá để đánh giá
khả năng bảo hộ miễn dịch của vắc xin phải được thiết lập từ các thí nghiệm về kết
quả kiểm tra hiệu lực của vắc xin liên quan và động vật mục tiêu.
Kết quả kiểm tra có thể khác nhau giữa
các phòng thí nghiệm có liên quan đến ngưỡng giới hạn âm tính và dương tính.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Ví dụ về phản ứng ELISA định lượng kháng thể
kháng vi rút lở mồm long móng sử dụng kit thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Huyết thanh cần
kiểm tra,
là huyết thanh thu được sau khi lấy máu động vật thí nghiệm ở mục 7.4.1.1 và
7.4.2.1.
B.1.2 Dung dịch PBS 1 X, pH 7,2.
B.1.3 Bộ kit FMDV
Ab PIRBRIGHT
(Liquid phase blocking enzyme immunoassay for detection of antibodies of
foot-and-mouth disease virus).
B.2 Thiết bị và dụng
cụ
B.2.1 Tủ lạnh, duy trì nhiệt
độ từ 2 °C đến 8 °C.
B.2.2 Đĩa nhựa 96
giếng sạch,
đáy chữ U.
B.2.3 Pipet, dung tích từ
50 µl đến 100 µl, từ 100 µl đến 1000 µl.
B.2.4 Pipet đa kênh, dung tích từ
50 µl đến 100 µl.
B.2.5 Máy lắc tròn (vortex) có
tốc độ lắc từ 50 vòng/phút đến 2400 vòng/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.7 Máy đọc
ELISA,
có thể đọc ở bước sóng
492 nm.
B.3 Cách tiến hành
B.3.1 Phủ đĩa
- Lấy kháng huyết thanh thỏ từ ngăn
mát tủ lạnh, sau đó lắc đều và nhẹ nhàng để bảo đảm tính đồng nhất của nguyên
liệu trước khi sử dụng.
- Chuẩn bị pha loãng 1/1000 cho mỗi
kháng huyết thanh thỏ serotype A trong dung dịch đệm gắn đĩa pH 9,6.
- Dùng pipet (B.2.3) cho 50 pl kháng huyết
thanh thỏ đã pha loãng vào đĩa phản ứng (Maxisorp-NUNC) theo sơ đồ đã bố trí
xét nghiệm.
- Đậy đĩa và ủ qua đêm ở tủ lạnh
(B.2.1).
B.3.2 Ủ mẫu xét nghiệm
và đối chứng kháng nguyên
B.3.2.1 Pha loãng mẫu
xét nghiệm trong trường hợp định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu huyết thanh cần kiểm tra và các mẫu đối chứng
được pha loãng 1/16 bằng đệm A trong đĩa nhựa 96 giếng (B.2.2).
VÍ DỤ: Lấy 15 µl mỗi huyết thanh đối
chứng (C++, C+, C-) cho vào 225 µl đệm A và lấy 10 µl mẫu huyết
thanh cần kiểm tra cho vào 150 µl đệm A.
- Dùng pipet (B.2.3) hút 50 µl mẫu đối chứng và 50
µl mẫu huyết thanh cần kiểm tra đã pha loãng vào các giếng tương ứng vào đĩa nhựa
96 giếng (B.2.2).
- Dùng pipet (B.2.3) hút 50 µl đệm A
vào các giếng kháng nguyên đối chứng (Ca) theo sơ đồ trong hình B.1.
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
A
C++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
9
9
17
17
25
25
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C++
C++
2
2
10
10
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
34
34
C
C+
C+
3
3
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
19
27
27
35
35
D
C+
C+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
12
12
20
20
28
28
36
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C-
C-
5
5
13
13
21
21
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
37
F
C-
C-
6
6
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
30
30
38
38
G
Ca
Ca
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
23
23
31
31
39
39
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca
8
8
16
16
24
24
32
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Hình B.1 - Sơ đồ bố trí mẫu
trong trường hợp định tính
B.3.2.2 Pha loãng mẫu
xét nghiệm trong trường hợp định lượng
Chọn 1 trong 2 cách pha loãng:
B.3.2.2.1 Pha loãng bậc
2
- Lắc đều mẫu đối chứng và mẫu huyết
thanh cần kiểm tra (B.1.1) trước khi sử dụng.
- Mẫu huyết thanh cần kiểm tra được pha loãng 1/8
và các mẫu đối chứng được pha loãng 1/16 bằng đệm A trong đĩa nhựa 96 giếng
(B.2.2).
VÍ DỤ: Lấy 15 µl mỗi huyết thanh đối chứng
(C++, C+, C-) cho
vào 225 µl
đệm
A và lấy 20 µl mẫu huyết thanh cần kiểm tra cho vào 140 µl đệm A.
- Dùng pipet đa kênh (B.2.4) hút 50 µl
đệm A vào tất cả các giếng từ cột 3 đến cột 12 trong đĩa nhựa 96 giếng (B.2.2).
Cho 50 µl mẫu đối chứng đã pha loãng vào các giếng tương ứng như trong sơ đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng pipet (B.2.3) hút 50 µl mẫu huyết
thanh cần kiểm tra đã pha loãng 1/8 vào các giếng tương ứng của hàng A hoặc E,
từ cột 3 đến cột 12, sau đó pha loãng theo cơ số 2 bằng cách trộn đều rồi chuyển
50 µl từ hàng A đến hàng B cứ như vậy đến hàng D rồi hút bỏ đi 50 µl. Tiếp tục
cho các mẫu khác thì lặp lại như trên bắt đầu từ hàng E đến hàng H và loại bỏ
50 µl từ hàng H. Xem sơ đồ trong hình B.2.
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
A
C++
C++
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
5
7
7
9
9
B
C++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
3
5
5
7
7
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C+
C+
1
1
3
3
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
9
9
D
C+
C+
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
7
7
9
9
E
C-
C-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
4
6
6
8
8
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C-
C-
2
2
4
4
6
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
G
Ca
Ca
2
2
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
8
10
10
H
Ca
Ca
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
6
6
8
8
10
10
Hình B.2 - Sơ
đồ bố trí mẫu trong trường hợp định lượng kháng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắc đều mẫu đối chứng và mẫu huyết
thanh cần kiểm tra (B.1.1) trước khi sử dụng.
- Mẫu huyết thanh cần kiểm tra được
pha loãng 1/5 và các mẫu đối chứng được pha loãng 1/16 bằng Buffer A trong đĩa
nhựa 96 giếng (B.2.2).
VÍ DỤ: Lấy 20 µl mỗi huyết thanh đối
chứng (C++, C+, C-) cho
vào 300 µl đệm A và lấy 20 µl mẫu huyết thanh cần kiểm tra cho vào 80 µl đệm A.
- Dùng pipet đa kênh (B.2.4) hút 60 µl
đệm A vào tất cả các giếng từ cột 3 đến cột 12 trong đĩa nhựa 96 giếng (B.2.2).
Cho 60 µl mẫu đối chứng đã pha loãng vào các giếng tương ứng như trong sơ đồ.
- Dùng pipet (B.2.3) hút 60 µl đệm A
vào các giếng kháng nguyên đối chứng (Ca).
- Dùng pipet (B.2.3) hút 15 µl mẫu huyết
thanh cần kiểm tra đã pha loãng 1/5 vào các giếng tương ứng của hàng A hoặc E,
từ cột 3 đến cột 12, sau đó pha loãng theo cơ số 5 bằng cách trộn đều rồi chuyển
15 µl từ hàng A đến hàng B, cứ như vậy đến hàng D rồi hút bỏ đi 15 µl. Tiếp tục
cho các mẫu khác thì
lặp
lại như trên bắt đầu từ hàng E đến hàng H và loại bỏ 15 µl từ hàng H. Xem sơ đồ
trong hình B.2.
B.3.3 Thêm kháng
nguyên
- Chuẩn bị pha loãng 1/100 kháng
nguyên lở mồm long móng serotype A22 IRAQ 24/64 trong đệm A.
- Với đĩa định lượng pha loãng bậc 2,
cho 50 µl kháng nguyên đã pha loãng 1/100 vào tất cả các giếng của đĩa nhựa 96
giếng (B.2.2). Đây là nồng độ pha loãng mẫu xét nghiệm, lúc này đạt nồng độ từ
1/32 đến 1/256 của phương pháp chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắc đều hỗn hợp huyết thanh cần kiểm
tra và kháng nguyên bằng tay hoặc bằng máy lắc (B.2.5), dán kín đĩa. Ủ ở tủ lạnh
(B.2.1) qua đêm.
B.3.4 Chuyển hỗn hợp
kháng nguyên và mẫu xét nghiệm
Lấy đĩa phản ứng (đĩa đã phủ kháng thể
thỏ) và đĩa nhựa 96 giếng có chứa hỗn hợp mẫu xét nghiệm và kháng nguyên để ở
nhiệt độ phòng.
Rửa đĩa phủ kháng thể thỏ 5 lần với nước
rửa PBS 0,002 M, sau đó làm sạch đĩa
trên khăn vải mềm.
Lắc đều hỗn hợp mẫu xét nghiệm-kháng
nguyên, dùng pipet đa kênh (B.2.4) chuyển 50 µl hỗn hợp này vào đĩa phản ứng
tương ứng với sơ đồ bố trí xét nghiệm.
Đậy nắp, ủ và lắc ở tủ ấm
(B.2.6) trong 1 h.
B.3.5 Chuẩn bị đệm
B
Thêm dung dịch đệm (Phosphate Buffered
Saline with Tween 20 + Buffer A) vào sữa bột gầy (skim milk) sao cho nồng độ sữa
gầy là 5 %. Lắc đều và điều chỉnh pH ở dãy pH 7,4 ± 0,2 bằng dung dịch NaOH 0,1
M.
VÍ DỤ: Để chuẩn bị 100 ml dung dịch đệm
B thì cân 5 g sữa
gầy cho vào 100 ml dung dịch Buffer A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi kết thúc giai đoạn ủ hỗn hợp
kháng nguyên và huyết thanh cần kiểm tra, chuẩn bị pha loãng kháng huyết thanh
chuột lang serotype A nồng độ 1/100 trong đệm B.
Sau khi ủ 1 h, lấy đĩa phản ứng từ tủ ấm
(B.2.6) ra ngoài và rửa 5 lần với dung dịch PBS (B.1.2)
Dùng pipet đa kênh (B.2.4) cho 50 µl
kháng huyết thanh chuột lang đã pha loãng 1/100 vào tất cả các giếng của đĩa nhựa
96 giếng (B.2.2).
Đậy nắp, ủ và lắc ở tủ ấm (B.2.6)
trong 1 h.
B.3.7 Thêm phức hợp
gắn kết
Trước khi kết thúc giai đoạn ủ kháng
huyết thanh chuột lang, chuẩn bị pha loãng phức hợp gắn kết 1/200 trong đệm B.
Sau 1 h ủ kháng huyết thanh chuột
lang, lấy đĩa phản ứng từ tủ ấm ra ngoài và rửa 5 lần với dung dịch PBS
(B.1.2).
Dùng pipet đa kênh (B.2.4) cho 50 pl
dung dịch phức hợp gắn kết đã pha loãng vào tất cả các giếng trên đĩa phản ứng.
Đậy nắp, ủ và lắc ở tủ ấm
(B.2.6) trong 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi kết thúc giai đoạn ủ phức hợp
gắn kết, chuẩn bị dung dịch chất phát màu OPD (Ortho- Phenylendiamine). Dung dịch
này phải được giữ trong tối và nếu đã chuyển sang màu vàng thì nên loại bỏ.
Sau ủ phức hợp gắn kết trong 1 h, lấy
đĩa phản ứng từ tủ ấm (B.2.6) ra ngoài và rửa 5 lần với dung dịch PBS (B.1.2).
Chuẩn bị chất phát màu cho một đĩa phản
ứng như sau: lấy 30 µl cơ chất - H2O2 3 % pha trong 6 ml
dung dịch chất phát màu OPD. Như vậy H2O2 3 % sử dụng là
1/200.
Dùng pipet đa kênh (B.2.4) cho 50 µl
dung dịch chất phát màu vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng, đậy nắp để ở nhiệt
độ phòng trong tối.
Sau 15 min ủ dung dịch chất phát màu,
dùng pipet đa kênh (B.2.4) cho 50 µl dung dịch dừng phản ứng (axit sulfuric
1,25 M) vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng. Lắc đều bằng máy lắc (B.2.5) (hoặc
dùng tay vỗ nhẹ vào các thành giếng) để bảo đảm rằng hỗn hợp này đã được trộn đều.
B.3.9 Đọc đĩa phản ứng
Đặt đĩa vào máy đọc ELISA (B.2.7) ở bước
sóng 492 nm để thu được các giá trị mật độ quang học (OD) của các mẫu trong đĩa
phản ứng.Trước khi đọc đĩa, cần phải đảm bảo rằng không có bong bóng trong bất
kỳ giếng nào, vì điều này sẽ gây ra sai số quang học và đảm bảo rằng không có dấu
(ví dụ: dấu vân tay) hoặc ngưng tụ trên thành của đĩa phản ứng. Nếu cần thiết,
làm vỡ bong bóng bất kỳ bằng một tip sạch.
B.4 Diễn giải kết quả
Đĩa đọc được phân tích cho hai nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị phần trăm giá trị ức chế
(percent inhibition) của mẫu đối chứng được dùng để chấp nhận kết quả. Tính phần
trăm ức chế của mẫu đối chứng, PIR, theo công thức sau:

Trong đó:
ODR là mật độ quang của mẫu
đối chứng:
ODCa là mật độ
quang trung bình của đối chứng kháng nguyên.
Tính phần trăm giá trị ức chế của mẫu
xét nghiệm, Pls, theo công thức sau:

Trong đó:
ODS là mật độ quang của
mẫu cần kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Tính toán và chấp
nhận các giá trị đối chứng
Các giá trị OD và Pl của đối chứng
kháng nguyên và các giá trị Pl của ba đối chứng khác (C++, C+ và C-) được
sử dụng để chấp nhận hoặc không chấp nhận kết quả khi so với bảng giới hạn bắt
buộc của bảng dữ liệu, từ đó đưa ra kết luận chấp nhận cho từng đĩa phản ứng
theo Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Các đối chứng Ca, C++, C+ và C-
Giá trị Pl
Kết luận
Trong a
Ngoài b
4
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
Chấp nhận
2
2
Làm lại
1
3
Làm lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Làm lạl
a Nằm trong
khoảng giới hạn trên (UCL) và giới hạn dưới (LCL);
b Nằm ngoài
khoảng giới hạn trên (UCL) và giới hạn dưới (LCL).
Với sự biến đổi trong giá trị OD và
các giá trị Pl của các đối chứng được so sánh với giới hạn trên và giới hạn dưới về
tính ổn định của các giá trị đối chứng theo Bảng B.2.
Bảng B.2 - Giới
hạn trên và giới hạn dưới của các giá trị OD và Pl
Giá trị
Giới hạn
trên (UCL)
Giới hạn dưới
(LCL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
0,8
Ca (Pl) a
25
-25
C++ (Pl) b
100
85
C+ (Pl) c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
C- (Pl) d
49
0
a Ca là đối
chứng kháng nguyên;
b C++ là
dương tính mạnh;
c C+ là dương tính yếu;
d C- là âm
tính.
Các giá trị đối chứng được xem xét một
cách trình tự như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tiên tính giá trị PI, so sánh các
giá trị OD của đối chứng kháng nguyên trong bảng giới hạn trên và giới hạn dưới.
Cả hai giá trị OD trung gian (tức là hai giá trị còn lại sau khi loại bỏ các
giá trị thấp nhất và cao nhất) phải nằm trong những dãy giới hạn này. Nếu hai
giá trị trung gian không đạt thì đĩa phản ứng phải được làm lại. Khi đó, chỉ có
hai giá trị OD trung gian này được sử dụng để tính toán giá trị trung bình ODCa và được sử dụng
để tính toán cho các giá trị Pl tiếp theo.
b) Điều kiện tiếp theo để chấp nhận
đĩa phản ứng
Đối chứng kháng nguyên (Ca), mẫu dương
tính mạnh (C++), mẫu dương tính yếu (C+) và đối chứng âm (C-).
- Đối chứng kháng nguyên (Ca)
So sánh giá trị Pl của đối chứng kháng
nguyên trong bảng giới hạn UCL và LCL và sử dụng Bảng B.1 để chấp nhận hoặc
không chấp nhận kết quả cho từng đĩa phản ứng.
- Đối chứng C++, C+ và C-
So sánh giá trị Pl của các đối chứng C+, C+ và C- trong
bảng giới hạn UCL và LCL và sử dụng Bảng B.1 để chấp nhận hoặc không chấp nhập
kết quả cho từng đĩa phản ứng.
Phải làm lại đĩa phản ứng nếu có một
vài giá trị đối chứng của Ca, C++, C+ và C- không đạt được các điều kiện của Pl.
B.4.3 Giải thích kết
quả mẫu huyết thanh cần kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.1 Trong trường
hợp phát hiện kháng thể
- Nếu giá trị Pl của mẫu xét nghiệm dưới
50 % (Pl < 50 %) thì mẫu huyết thanh đó được xem là không có kháng thể (mẫu
âm tính).
- Nếu giá trị Pl của mẫu xét nghiệm lớn
hơn hoặc bằng 50 % (Pl ≥ 50) thì mẫu
huyết thanh đó được xem lả có kháng thể (mẫu dương tính). Và mẫu huyết thanh
dương tính này được đem ra chuẩn độ (xem sơ đồ 2 và 3) để biết được hiệu giá
kháng thể.
B.4.3.2 Trong trường
hợp chuẩn độ
a) Chuẩn độ pha loãng bậc 2
- Nếu tất cả giá trị Pl trong 2 giếng của
mẫu huyết thanh cần kiểm tra nhỏ hơn 50 (Pl<50), thì mẫu này được xem là
không có kháng thể (mẫu âm tính).
- Nếu có một trong 2 giếng đó có giá
trị Pl lớn hơn 50 (Pl >50) ở độ pha loãng 1/32 nhưng tất cả các giá trị Pl ở
độ pha loãng kế tiếp có Pl < 50 thì mẫu xét nghiệm này có hiệu giá kháng
thể là 1/32 .
- Nếu cả hai giếng có giá trị Pl lớn
hơn 50 (Pl >50) ở độ
pha loãng 1/32 và tất cả các giá trị Pl ở độ pha loãng kế tiếp có Pl < 50
thì mẫu này có hiệu giá kháng thể là 1/45 và mẫu xét nghiệm này được xem là mẫu
có kháng thể (mẫu dương tính).
- Hiệu giá kháng thể của các mẫu xét
nghiệm có giá trị Pl lớn hơn 50 (Pl > 50) ở độ pha loãng 1/32 có thể tham khảo
ở Bảng B.3. Nếu hiệu giá kháng thể lớn hơn 90 (> 90) cho biết rằng con vật
này có khả năng bảo hộ với serotype vi rút Lở mồm long móng tương đồng với kháng nguyên sử
dụng trong phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyết thanh pha loãng
Mẫu huyết
thanh với những giá trị Pl khác nhau > 50 %
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
+-
++
++
++
++
++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
--
+-
++
++
++
++
++
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
--
--
+-
++
++
++
256
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
--
--
--
+-
++
Hiệu giá
kháng thể
32
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
128
181
256
>256
b) Chuẩn độ pha loãng bậc 5
Hiệu giá kháng thể của huyết thanh xét
nghiệm có giá trị Pl trên 50 có thể xem ở Bảng B.4. Hiệu giá kháng thể ≥ 112 cho biết
rằng con vật này có khả năng bảo hộ với serotype vi rút lở mồm long móng tương
đồng với kháng nguyên sử dụng trong phản ứng.
Bảng B.4 - Bảng
tính hiệu giá kháng thể ở độ pha loãng bậc 5
Huyết thanh pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
++
++
++
++
++
250
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+-
++
++
++
++
++
1250
--
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
+-
++
++
++
6250
--
--
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
--
+-
++
Hiệu giá
kháng thể
50
112
250
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2800
6250
>6250
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE Terrestrial Manual (2018). Chapter
3.1.8: Foot and Mouth Disease, Version adopted by the World Assembly of
Delegates of the OIE in May 2018.
[2] ASEAN, (2018). Asean standard
Requirements for Foot and Mouth Disease Vaccine for Pigs, Inactivated. 3rd
edition, p54 - 55.
[3] ASEAN, (2018). Asean standard
Requirements for Foot and Mouth Disease Vaccine for Cattle and Buffaloes,
Inactivated, p75 - 76.