TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-34:2020
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 34: VẮC XIN PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO
PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA VIRUS (PEDV) GÂY RA Ở LỢN
Vaccine testing procedure - Part 34: Porcine epidemic diarrhea
vaccine
Lời nói đầu
TCVN 8685-34:2020 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y
Trung Ương 1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm
các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn
lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2:2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu
vi trùng vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội
chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha
bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược
độc;
- TCVN 8685-9:2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh
Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10:2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12:2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc,
đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc
phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu
gà;
- TCVN 8685-22:2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả
dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc
phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc
phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Tụ huyết trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược độc
phòng bệnh Viêm não tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 vắc xin phòng bệnh Dại
ở chó;
- TCVN 8685-32:2019, Phần 32: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Mycoplasma gallisepticum ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-34:2020, Phần 34: Vắc xin phòng bệnh
tiêu chảy thành dịch do Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-35:2020, Phần 35: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8685-36:2020, Phần 36: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh tụ huyết trùng và bệnh đóng dấu ở lợn;
- TCVN 8685-37:2020, Phần 37: Vắc xin nhược độc
phòng bệnh Marek
ở gà;
- TCVN 8685-38:2020, Phần 38: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh do Leptospira gây ra;
- TCVN 8685-39:2020, Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng
hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN
- PHẦN 34: VẮC XIN PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA
VIRUS (PEDV) GÂY RA Ở LỢN
Vaccine testing procedure - Part 34: Porcine epidemic
diarrhea vaccine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm nghiệm vắc xin
nhược độc dạng đông khô và vắc xin vô hoạt phòng bệnh tiêu chảy thành dịch do
PEDV gây ra ở lợn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ
thuần khiết
3 Chữ viết tắt
PED: Porcine Epidemic Diarrhea (Bệnh tiêu chảy thành dịch
ở lợn)
PEDV: Porcine Epidemic Diarrhea Virus (Vi rút gây bệnh
tiêu chảy thành dịch ở lợn)
ELISA: Enzyme-linked Immunosorbent Assay (Phản ứng miễn
dịch gắn enzym)
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Vật liệu và thuốc thử
5.1 Lợn nái mang thai (thời điểm 5 tuần tuổi trước khi sinh), lợn khỏe,
không có kháng thể PED.
5.2 Kit ELISA phát hiện kháng thể PED.
5.3 Nước muối sinh lý vô trùng, nồng độ từ 0,85 % đến 0,9 %.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Tủ ấm CO2, duy trì nhiệt độ 37 °C, có từ 5 % đến
10 % CO2.
6.2 Kính hiển vi, có vật kính với độ phóng đại 10 X.
6.3 Máy đọc ELISA có bước sóng từ 405 nm đến 650 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Kiểm tra cảm quan
7.1.1 Vắc xin vô hoạt
- Lắc nhẹ lọ vắc xin và quan sát độ đồng đều của hỗn dịch
bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra cảm
quan khi có hỗn dịch đồng đều, không đông vón, không lắng cặn.
7.1.2 Vắc xin nhược độc dạng đông khô
- Quan sát hình dạng viên vắc xin và độ đồng đều của hỗn
dịch sau khi hoàn nguyên với nước muối sinh lý vô trùng (5.3) bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra cảm quan khi có dạng viên xốp, dễ tách khỏi thành lọ, hỗn dịch
sau khi hoàn nguyên đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.
7.2 Kiểm tra độ thuần khiết
- Kiểm tra độ thuần khiết theo 4.1, 4.2 TCVN 8684 :
2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Kiểm tra vô hoạt
Gây nhiễm 100 μl
kháng nguyên PED chiết tách từ vắc xin trên tế bào Vero, ủ ở tủ ấm CO2 (6.1) trong 7 ngày, sau đó kiểm tra
bệnh tích tế bào dưới kính hiển vi (6.2) ở vật kính 10 X. Quy trình kiểm tra vô
hoạt được nêu trong Phụ lục A.
Đánh giá kết quả: vắc
xin đạt yêu cầu kiểm tra vô hoạt khi không có bệnh tích tế bào sau 7 ngày gây
nhiễm.
7.4 Kiểm tra an toàn
7.4.1 Vắc xin vô hoạt
- Tiêm bắp cho 03 lợn (5.1), mỗi lợn 2 liều vắc xin
ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi lợn thí nghiệm trong 21 ngày.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra an
toàn khi cả 03 lợn sống khỏe, phát triển bình thường, không có biểu hiện khác
thường cũng như không có biểu hiện triệu chứng của bệnh do PEDV gây ra.
7.4.2 Vắc xin nhược độc dạng đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi tiêm, theo dõi lợn thí nghiệm trong 21 ngày.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra an toàn khi cả 03 lợn sống khỏe,
phát triển bình thường, không có biểu hiện khác thường cũng như không có biểu
hiện triệu chứng của bệnh do PEDV gây ra.
7.5 Kiểm tra hiệu lực
7.5.1 Cách tiến hành
- Sử dụng 08 lợn (5.1), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 05 lợn, mỗi lợn được tiêm bắp 1 liều vắc
xin ghi trên nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 03 lợn làm đối chứng, tiêm nước muối
sinh lý vô trùng (5.3) với liều lượng và đường tiêm như lợn nhóm 1.
- 21 ngày sau mũi tiêm thứ 1, 05 lợn nhóm 1 và 03 lợn
nhóm 2 được tiêm nhắc lại với liều lượng và đường tiêm như lần 1.
- Sau khi tiêm, theo dõi lợn nhóm 1 và lợn nhóm 2 đến
khi sinh, ngay sau khi lợn nái sinh tiến hành lấy cùng lúc mẫu máu, chắt lấy
huyết thanh và sữa non của 05 lợn nhóm 1 và 03 lợn nhóm 2 để
kiểm tra kháng thể sau miễn dịch bằng phương pháp ELISA, sử dụng kit ELISA phát
hiện kháng thể PED (5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Đánh giá kết quả
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực khi:
+ Ít nhất 80 % mẫu huyết thanh và
sữa non của lợn nhóm 1 dương tính;
+ 100 % mẫu huyết thanh và sữa non của lợn nhóm 2 âm
tính.
8 Kết luận
8.1 Vắc xin vô hoạt
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm nghiệm khi đáp ứng được tất cả
các yêu cầu về cảm quan, độ thuần khiết, vô hoạt, an toàn và hiệu lực như đã
nêu lần lượt ở 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 và 7.5.
8.2 Vắc xin nhược độc dạng đông khô
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm nghiệm khi đáp ứng được tất cả
các yêu cầu về cảm quan, độ thuần khiết, an toàn và hiệu lực như đã nêu lần lượt
ở 7.1, 7.2, 7.4 và 7.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Kiểm
tra vô hoạt
A.1 Nguyên vật liệu
A.1.1 Tế bào Vero.
A.1.2 Môi trường nuôi cấy tế bào MEM (Modified Eagle Media) có chứa
L-glutamine và phenol red.
A.1.3 Dung dịch trypsin 1 X.
A. 1.4 Mẫu vắc xin cần kiểm tra.
A.2 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Ống pha mẫu, vô trùng.
A.2.3 Micropipet, dung tích từ 100 μl đến 1000 μl.
A.2.4 Micropipet, dung tích từ 50 μl đến 100 μl.
A.2.5 Đầu típ sạch, dung tích từ 20 μl đến 200
μl.
A.2 Cách tiến hành
- Pha loãng mẫu vắc xin cần kiểm tra (A.1.4) theo các
bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị 10 ống pha mẫu (A.2.2) và đánh dấu từ
10-1 đến 10-10.
Bước 2: Dùng micropipet (A.2.3) cho 450 μl môi trường
nuôi cấy tế bào MEM (A.1.2) vào các ống pha mẫu (A.2.2) đã được đánh dấu từ 10-1 đến 10-10.
Bước 3: Dùng micropipet (A.2.4) cho 50 μl mẫu vắc xin
cần kiểm tra (A.1.4) vào ống 10 trộn đều, thay đầu típ (A.2.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Làm lặp lại giống bước 3 lần lượt với các ống
tiếp theo đến ống 10-10.
Bước 6: Dùng micropipet (A.2.4) hút bỏ 50 μl dung dịch
từ ống 10-10.
- Dùng micropipet (A.2.4) nhỏ 50 μl mẫu vắc xin đã được
pha loãng từ nồng độ 10-1 đến nồng độ 10-10 vào dĩa phản ứng 96 giếng (A.2.1)
theo chiều từ nồng độ pha loãng thấp đến nồng độ pha loãng cao (từ 10-1 đến 10-10), mỗi nồng độ được lặp lại 4 giếng
(từ A đến D) (xem bảng A.1).
Bảng A.1 - Sơ đồ đĩa chuẩn độ
hiệu giá vi rút sau khi vô hoạt
Độ pha loãng
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
10-7
10-8
10-9
10-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối chứng tế bào
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
Mẫu vắc xin cần kiểm tra
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng micropipet (A.2.4) nhỏ 50 μl môi trường nuôi cấy
tế bào MEM có 10 μg/ ml Trypsin (A. 1.3) vào tất
cả các giếng.
- Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (6.1) trong 1 giờ.
- Dùng micropipet (A.2.4) nhỏ 100 μl tế bào Vero
(A.1.1) vào tất cả các giếng từ dãy 1 đến dãy 11 (trừ dãy 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tế bào hàng ngày dưới kính hiển vi (6.2) ở
vật kính 10 X và ghi nhận bệnh tích tế bào. Với các đám tế bào bị dung giải
màng, nhân tế bào co cụm lại với nhau hình thành các thể hợp bào.
A.3 Đọc kết quả
Ghi nhận bệnh tích tế bào và tính liều gây nhiễm 50 %
tế bào TCID50/ml bằng công thức Karber (1931).
TCID50 = x +0,5 - Σri/n
Trong đó: x: độ pha loãng cao nhất có ít nhất 1 giếng
có bệnh tích tế bào
Σri/n: tổng số giếng không có bệnh tích tế bào trong các độ pha
loãng có giếng có bệnh
tích tế bào
n: số giếng sử dụng cho 1 độ pha loãng
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về phản ứng ELISA sử dụng KIT thương mại
B.1 Nguyên vật liệu
B.1.1 Huyết thanh lợn cần kiểm tra (xem 7.5.1).
B.1.2 Nước cất đã khử ion.
B.1.3 Bộ kit PED Ab hãng BIOVET INC (Porcine Epidemic Diarrhea Virus
Antibody Test Kit, Swinecheck® PED indirect - 5 plates Insert).
B.2 Thiết bị và dụng cụ
B.2.1 Tủ lạnh, duy trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
B.2.2 Micropipet, dung tích từ 100 μl đến 1000 μl.
B.2.3 Micropipet, dung tích từ 50 μl đến 100 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Chuẩn bị dung dịch rửa 1 X
Lắc đều dung dịch rửa đậm đặc 10 X, sau đó pha loãng với
nước cất (B.1.2) theo tỷ lệ 1/10 (ví dụ, 100 ml dung dịch rửa đậm đặc 10 X với
900 ml nước cất).
B.3.2 Chuẩn bị chất pha loãng mẫu 1 X
Lắc đều dung dịch pha loãng mẫu đậm đặc 5 X, sau đó
pha loãng với nước cất (B.1.2) theo tỷ lệ 1/5 (ví dụ, 10 ml dung dịch pha loãng
mẫu đậm đặc 5 X với 40 ml nước cất).
B.3.3 Chuẩn bị mẫu huyết thanh
Pha loãng mẫu huyết thanh lợn cần kiểm tra (B.1.1) bằng
chất pha loãng mẫu 1 X theo tỷ lệ 1/200 (ví dụ, 5 μl mẫu huyết thanh lợn với
1000 μl chất pha loãng mẫu 1 X).
B.4 Cách tiến hành
Trước khi tiến hành phản ứng, toàn bộ hóa chất của KIT ELISA cần được để ở nhiệt độ
phòng và lắc kỹ trước khi sử dụng. Phức hợp enzyme sau khi sử dụng xong cần được
bảo quản lại ở tủ lạnh (B.2.1).
- Dùng micropipet (B.2.2) nhỏ 100 μl đối chứng âm PED
vào giếng A1 và A2 của đĩa có phủ kháng
nguyên PEDV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng micropipet (B.2.3) nhỏ 100 μl mẫu huyết thanh đã pha loãng (B.3.3)
vào các giếng còn lại (trừ giếng A1, A2, B1, B2) của đĩa có phủ kháng nguyên
PEDV.
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C trong
1 giờ.
- Rửa mỗi giếng 4 lần, mỗi lần 300 μl dung dịch rửa 1
X (B.3.1). Bỏ đi tất cả dung dịch chứa trong đĩa sau mỗi lần rửa.
- Dùng micropipet (B.2.3) nhỏ 100 μl phức hợp enzyme A
vào mỗi giếng.
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C trong
1 giờ.
- Rửa mỗi giếng 4 lần với 300 μl dung dịch rửa 1 X
(B.3.1). Bỏ đi tất cả dung dịch chứa trong đĩa sau mỗi lần rửa.
- Dùng micropipet (B.2.3) nhỏ 100 μl phức hợp enzyme B
vào mỗi giếng.
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C trong
1 giờ.
- Rửa mỗi giếng 4 lần với 300 μl dung dịch rửa 1 X
(B.3.1). Bỏ đi tất cả dung dịch chứa trong đĩa sau mỗi lần rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C trong
10 phút, tránh ánh sáng.
- Dùng micropipet (B.2.3) nhỏ 100 μl dung dịch dừng phản
ứng vào mỗi giếng.
- Dùng micropipet (B.2.3) nhỏ dung dịch dừng phản ứng
vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng, mỗi giếng 100 μl, sau đó đặt đĩa vào máy
đọc ELISA (6.3) ở bước sóng 450 nm để thu được các giá trị mật độ quang
(Optical density - OD) của các mẫu trong đĩa phản ứng.
Bảng B.1 - Sơ đồ bố trí mẫu trong đĩa ELISA
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
A
NC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S7
S7
S15
S15
S23
S23
S31
S31
S39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
PC
PC
S8
S8
S16
S16
S24
S24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S32
S40
S40
C
S1
S1
S9
S9
S17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S25
S25
S33
S33
S41
S41
D
S2
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S10
S18
S18
S26
S26
S34
S34
S42
S42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
S3
S11
S11
S19
S19
S27
S27
S35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S43
S43
F
S4
S4
S12
S12
S20
S20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S28
S36
S36
S44
S44
G
S5
S5
S13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S21
S21
S29
S29
S37
S37
S45
S45
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S6
S14
S14
S22
S22
S30
S30
S38
S38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S46
CHÚ THÍCH:
NC: negative control (đối chứng âm)
PC: positive control (đối chứng dương)
S: sample (mẫu kiểm tra)
S1 đến S46: mẫu kiểm tra số 1 đến mấu kiểm tra số 46
- Phản ứng được công nhận khi:
+ mật độ quang (OD) của đối chứng âm < 0,4;
+ mật độ quang (OD) của đối chứng dương - mật độ quang
(OD) của đối chứng âm ≥ 0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mẫu dương tính:
S/P ≥ 0,4;
Mẫu âm tính:
S/P < 0,4.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EMA, (2017). VICH GL50 on Harmonisation of
criteria to waive target animal batch safety testing for inactivated vaccines
for veterinary use.
[2] EMA, (2017). VICH GL55 on Harmonisation of
criteria to waive target animal batch safety testing for live vaccines for
veterinary use.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I,
(2010). 21VR-10KN1 : Quy trình Kiểm nghiệm vắc xin PED.