TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8400-56:2023
BỆNH ĐỘNG VẬT -
QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 56: BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Ở LỢN, TRÂU, BÒ, GIA CẦM
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 56: Pasteurellosis in swine, cattle, poultry
Lời nói đầu
TCVN 8400-56:2023 thay thế TCVN 8400-14:2011 và TCVN 8400-31:2015.
TCVN 8400-56:2023 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-2:2010, Phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây
ra trên lợn;
- TCVN 8400-3:2010, Phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4:2010, Phần 4: Bệnh Niu cátxơn;
- TCVN 8400-5:2011, Phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6:2011, Phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7:2011, Phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8:2011, Phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9:2011, Phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10:2022, Phần 10: Bệnh lao bò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-12:2011, Phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13:2019, Phần 13: Bệnh sảy thai truyền
nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-15:2019, Phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16:2011, Phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. coli;
- TCVN 8400-17:2011, Phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18:2014, Phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19:2014, Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20:2014, Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21:2014, Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở
lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23:2014, Phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24:2014, Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25:2014, Phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26:2014, Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27:2014, Phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28:2014, Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium
perfringens;
- TCVN 8400-29:2015, Phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30:2015, Phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-32:2015, Phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34:2015, Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35:2015, Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36:2015, Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do
Circo vi rút typ 2;
- TCVN 8400-37:2015, Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38:2015, Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona vi rút;
- TCVN 8400-39:2016, Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40:2016, Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do
vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây
ra;
-
TCVN 8400-41:2019, Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi;
-
TCVN 8400-42:2019, Phần 42: Bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 8400-44:2019, Phần 44: Bệnh roi trùng Trichomonosis;
-
TCVN 8400-45:2019, Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò;
-
TCVN 8400-46:2019, Phần 46: Bệnh dại;
-
TCVN 8400-47:2019, Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển;
-
TCVN 8400-48:2020, Phần 48: Bệnh tiêu chảy có màng nhày do vi rút ở bò;
-
TCVN 8400-49:2020, Phần 49: Bệnh viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò;
-
TCVN 8400-50:2020, Phần 50: Bệnh viêm não Nhật Bản;
-
TCVN 8400-51:2020, Phần 51: Bệnh viêm phổi, màng phổi truyền nhiễm ở bò;
-
TCVN 8400-52:2022, Phần 52: Bệnh nhiệt thán ở gia súc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 8400-54:2022, Phần 54: Bệnh tỵ thư ở gia súc;
-
TCVN 8400-55:2022, Phần 55: Bệnh u nhày ở thỏ.
-
TCVN 8400-56:2023, Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN
ĐOÁN - PHẦN 56: BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Ở LỢN, TRÂU,
BÒ, GIA CẦM
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 56: Pasteurellosis in swine, cattle, poultry
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết
tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe
thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn Pasteurella
multocida gây ra ở lợn, trâu, bò, gia cầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
tài liệu viện dẫn không ghì năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8128:2015 Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước
- Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
TCVN 8402:2010 Bệnh động vật -
Quy trình mổ khám.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo phân loại bệnh của Tổ chức Thú y Thế giới, bệnh tụ huyết trùng ở trâu,
bò (Haemorrhagic Septicaemia) do Pasteurella multocida typ B và bệnh tụ
huyết trùng ở gia cầm (Fowl Cholera - bệnh dịch tả gia cầm) do Pasteurella multocida
typ A gây ra được xếp vào danh mục các bệnh truyền nhiễm bảng B.
3.1.2
Vi khuẩn Pasteurella multocida (P. multocida)
Vi khuẩn Gram âm, đa hình thái, thường đứng đơn lẻ hoặc đôi, không di động,
không nha bào, hiếu khí, yếm khí tùy tiện, chiều rộng có
kích thước từ 0,2 μm đến 0,4 μm và chiều dài có kích thước từ 0,6 μm đến
2,5 μm.
Dựa vào sự khác nhau của giáp mô, chia P. multocida thành 5 typ
huyết thanh gồm: A, B, D, E, F. Tùy vào typ huyết thanh của vi khuẩn sẽ gây bệnh khác
nhau trên các loài động vật khác nhau.
- P. multocida typ A gây bệnh cho trâu, bò, cừu, lợn, thỏ, gia cầm,
một số động vật nuôi và động vật hoang dã.
- P. multocida typ B gây bệnh cho trâu, bò, lợn, gia cầm
và một số loài nhai lại khác.
- P. multocida typ D gây bệnh cho lợn (viêm phổi, viêm teo mũi),
gia cầm và một số loại vật nuôi.
- P. multocida typ E gây bệnh cho trâu, bò (chỉ ở châu Phi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Các từ viết tắt
- ADN
Acid Deoxyribonucleic
Axit Deoxyribonucleic
- BHI
Brain Heart Infusion
Dịch tim não
- CFU
Colony Forming Unit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EDTA
Ethylene Diamin Tetraacetic Acid
Axit Ethylene Diamin Tetraacetic
- LAMP
Loop-Mediated Isothermal Amplification
Phản ứng khuếch đại đẳng nhiệt qua trung gian vòng lặp
- PCR
Polymerase Chain Reaction
Phản ứng chuỗi trùng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris - Acetate - Ethylenediaminetetraacetic acid
Axit Tris - Acetate - Ethylenediaminetetraacetic
- TBE
Tris - Borate - Ethylenediaminetetraacetic acid
Axit Tris - Borate - Ethylenediaminetetraacetic
- TE
Tris - Ethylendiamintetraaxetic acid
Axit Tris - Ethylendiamintetraaxetic
4 Thuốc thử, vật liệu thử và môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Bộ thuốc nhuộm Gram (Xem Phụ lục A.1)
4.2 Bộ thuốc nhuộm Giemsa (Xem Phụ lục A.2)
4.3 Môi trường BHI (Xem Phụ lục B.1)
4.4 Môi trường thạch máu (Xem Phụ lục B.2)
4.5 Máu, là máu cừu hoặc máu bê hoặc máu thỏ, vô trùng.
4.6 Môi trường thạch MacConkey (Xem Phụ lục B.3)
4.7 Các môi trường xác định các đặc tính sinh hóa
(Xem Phụ lục C)
4.8 Nguyên liệu cho PCR (Xem Phụ lục D, Phụ lục G)
4.9 Nguyên liệu cho Realtime PCR (Xem Phụ lục E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Nước muối sinh lý, là dung dịch NaCl 0,9 %,
vô trùng.
4.12 Chất chống đông, là EDTA hoặc heparin hoặc
citrat natri 3,8 %.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm sinh học
và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ ấm, duy trì nhiệt độ 37 °C ± 0,5
°C
5.2 Kính hiển vi, có vật kính với độ phóng đại
10 X, 40 X, 100 X
5.3 Nồi hấp, duy trì ở nhiệt độ 121 °C.
5.4 Máy ly tâm, ly tâm với gia tốc 1 500 g, 6 000
g, 12 000 g.
5.5 Máy Realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Bộ điện di, gồm bộ nguồn điện di, bể điện di,
khay điện di.
5.8 Máy
đọc gel
5.9 Pank, kéo, vô trùng.
5.10 Bể điều nhiệt, duy trì nhiệt độ từ 56 °C ± 0,5
°C.
5.11 Bơm tiêm, có dung tích 5 ml, 10 ml, vô trùng.
5.12 Kim tiêm, loại 18 G hoặc 20 G hoặc 23 G, vô
trùng.
5.13 Ống nghiệm,
có thể tích từ 10 ml đến 15 ml, sạch và vô trùng.
5.14 Đĩa petri (hộp lồng), có đường kính từ 90 mm đến
100 mm, sạch và vô trùng.
5.15 Que cấy, vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17 Tăm bông, vô trùng.
5.18 Phiến kính, sạch.
5.19 Cưa, kìm, vô trùng.
5.20 Cối chày sứ nghiền mẫu, vô trùng.
5.21 Ống ly tâm (hay ống eppendorf), vô trùng, có
thể tích 0,2 ml, 1,5 ml.
5.22 Tủ lạnh, duy trì nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C
5.23 Máy lắc (Máy vortex), có tốc độ lắc từ 50 rpm
đến 2 400 rpm
5.24 Microp ipet và đầu tip các loại, có dung tích
100 μl, 200 μl, 1000 μl
6 Chẩn đoán lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm ở nhiều loài động vật, phổ
biến ở lợn, trâu, bò, gia cầm. Bệnh xảy ra thường ở thể cấp tính. Ở
lợn, trâu, bò mắc bệnh do P. multocida typ A với đặc trưng là sốt và viêm phổi; Lợn, trâu, bò mắc bệnh do P. multocida typ B với đặc trưng là
xuất huyết, nhiễm trùng huyết; Gia cầm mắc bệnh do P. multocida typ A với
đặc trưng là tiêu chảy, phân lỏng;
- Động vật mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh tụ huyết trùng. Trâu, bò
thường mắc lúc 2 tuổi đến 3 tuổi; Lợn thường mắc lúc 16 tuần tuổi đến 18 tuần tuổi;
Gia cầm thường mắc lúc 3 tuần tuổi đến 4 tuần tuổi;
- Bệnh tụ huyết trùng xảy ra quanh năm, nhưng hay gặp nhất là lúc thời
tiết giao mùa, ở miền Bắc là lúc thời tiết chuyển từ mùa xuân sang mùa hè và
mùa thu sang mùa đông; ở miền Nam là từ mùa mưa sang mùa khô và ngược lại;
- Bệnh lây trực tiếp từ con ốm sang con khỏe qua tiếp xúc, qua đường hô
hấp hoặc gián tiếp qua thức ăn nước uống, dụng cụ chăn nuôi, vận chuyển, động vật
trung gian như chó, mèo, chuột, côn trùng, ruồi, muỗi, mòng ....
6.2 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể
6.2.1 Ở
lợn
6.2.1.1 Triệu chứng lâm sàng
Thường gặp ở 3 thể sau:
- Thể cấp tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Da ở vùng bụng, nách, bẹn có màu đỏ tím.
Tỷ lệ chết có thể lên tới 40%.
- Thể bán cấp tính (Thể á cấp tính):
Thể bán cấp tính thường xảy ra ở lợn choai hoặc lợn ở giai đoạn xuất chuồng, từ 16 tuần đến 18 tuần tuổi.
Lợn ho, thở thể bụng.
- Thể mạn tính:
Thường xảy ra ở lợn từ 10 tuần đến 16 tuần tuổi.
Triệu chứng đặc trưng là lợn ho dai dẳng, thở mạnh, sốt nhẹ hoặc sốt
không điển hình.
6.2.1.2 Bệnh tích đại thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể bán cấp tính:
Xoang ngực, xoang bao tim và xoang phúc mạc tích nhiều nước.
Phổi viêm, màu đỏ sẫm do tụ huyết và xuất huyết. Phổi có nhiều điểm bị
gan hóa, có nhiều tổ chức xơ hóa, có thể có ổ hoại tử bã đậu. Màng phổi viêm,
có thể dính vào lồng ngực.
Hạch ở hầu, họng sưng, xuất huyết.
- Thể mạn tính:
Xác lợn thường gầy.
Phổi có nhiều điểm bị gan hóa, có nhiều tổ chức xơ hóa, có thể có ổ hoại
tử bã đậu.
Có hiện tượng viêm khớp có mủ.
6.2.2 Ở trâu, bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường gặp ở 3 thể:
- Thể quá cấp tính:
Thể này ít gặp. Trâu, bò phát bệnh nhanh, sốt cao từ 41 °C đến 42 °C,
chết nhanh trong vòng 24 h. Trâu, bò có triệu chứng thần kinh như điên cuồng,
hung dữ, lồng lên, run rẩy ngã xuống, giãy rụa, ...
- Thể cấp tính:
Thể này xảy ra phổ biến. Thời gian nung bệnh từ 1 ngày đến 3 ngày,
trâu, bò sốt cao từ 40 °C đến 42 °C.
Trâu, bò chảy nước mắt, nước mũi liên tục. Các niêm mạc mắt, mũi,
miệng đỏ ửng rồi sẫm màu.
Các hạch lympho sưng: đặc biệt là hạch dưới hầu làm cho trâu, bò thè lưỡi
ra ngoài, thở khó khăn; hạch trước đùi sưng làm cho trâu, bò đi lại
khó khăn.
Trâu, bò nằm liệt, đái ra máu, thở khó khăn, trên niêm mạc có nhiều vết
sẫm màu và chết sau 3 ngày đến 5 ngày.
Tỷ lệ chết có thể lên tới 100 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất ít gặp. Đây là thể tiến triển sau của thể cấp tính nếu trâu, bò
không chết. Trâu, bò đi lại khó khăn, viêm khớp mạn tính; viêm phế quản và viêm
phổi mạn tính; viêm ruột mạn tính biểu hiện là lúc táo bón, lúc tiêu chảy.
6.2.2.2 Bệnh tích đại thể
- Niêm mạc ở mắt, mũi, mồm và tổ chức liên kết dưới da bị tụ huyết, xuất
huyết.
- Các hạch lâm ba, đặc biệt là hạch sau hầu, họng sưng to, xuất huyết.
- Xoang ngực, xoang bụng tích nhiều dịch, có lẫn máu.
- Lòng ống khí quản, phế quản có dịch nhày nhớt, nhiều bọt và xuất huyết.
- Tim sưng to, xoang bao tim tích dịch màu vàng, mỡ vành tim xuất huyết,
cơ tim xuất huyết.
- Phổi viêm, tổ chức phổi dai, không xốp, có nhiều phần bị gan hóa.
Màng phổi viêm tơ huyết, dày lên, có thể dính vào thành lồng
ngực.
6.2.3 Ở gia cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường thấy ở 3 thể:
- Thể quá cấp tính:
Gia cầm chết nhanh khi chưa biểu hiện triệu chứng.
- Thể cấp tính:
Gia cầm chết khi mới xuất hiện triệu chứng trong vài giờ đến 2 ngày.
Gia cầm ủ rũ, xù lông, bỏ ăn, thở khó, thở mạnh, có dịch nhớt chảy ra từ
miệng và mũi.
Gia cầm tiêu chảy, phân lỏng, nhiều nước, phân lúc đầu trắng
sau chuyển thành màu xanh, có thể có dịch nhày, lẫn máu.
Toàn thân gia cầm màu xanh tím, nhất là vùng đầu không lông như mào,
tích.
- Thể mạn tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt và mũi của gia cầm có chất dịch dính, kết mạc mắt viêm, có dử mắt.
Gia cầm ngoẹo cổ, khó thở, có tiếng khò khè ở khí quản.
Ở vùng đầu, chân, cánh, vùng xương ức của gia cầm có những ổ viêm cục bộ.
6.2.3.2 Bệnh tích đại thể
- Thể quá cấp tính: Chưa biểu hiện bệnh tích.
- Thể cấp tính:
Phổi xuất huyết.
Xoang bao tim có dịch màu vàng. Lớp mỡ vành tim, cơ tim có xuất huyết vệt
hoặc lấm tấm bằng đầu đinh ghim.
Dạ dày tuyến xuất huyết lấm tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng trứng xuất huyết.
Ruột xuất huyết từng mảng lớn hay lấm tấm. Chất chứa trong ruột lẫn
máu.
- Thể mạn tính:
Phần mặt sưng, kết mạc mắt viêm.
Có các ổ mủ rải rác trong toàn cơ thể.
Phổi sưng, có viêm.
Gan sưng.
Khớp chân, đệm chân, xoang bụng, vòi trứng có dịch bã đậu.
6.3 Chẩn đoán phân biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh dịch tả lợn cổ điển: Do vi rút thuộc họ Flaviviridae, giống Pestivirus
gây ra. Ban đầu lợn sốt cao (41 °C - 42 °C), phân táo; sau khi giảm sốt lợn
tiêu chảy, phân thối khắm đặc trưng. Niêm mạc dạ dày, ruột có nhiều mảng xuất
huyết, loét, đặc trưng là nốt loét ở van hồi manh tràng. Hạch lâm ba sưng, xuất
huyết (như vân đá hoa, nặng hơn thì thâm tím). Lách không sưng, phần rìa có nhồi
huyết răng cưa. Thận xuất huyết điểm lan tràn hoặc thành đám trên bề mặt.
- Bệnh dịch tả lợn Châu Phi: Do vi rút thuộc họ Asfaviridae, giống
Asfavirus gây ra. Bệnh tích đặc trưng của bệnh là các hạch lâm ba sưng,
xuất huyết; Niêm mạc dạ dày, ruột xuất huyết; Lách sưng, xuất huyết nặng; Thận
xuất huyết đinh ghim.
- Bệnh đóng dấu lợn: Do vi khuẩn Erysipelothrix rhusiopathiae
gây ra. Trên da có những vết (dấu) đỏ hình vuông, hình tròn,... các vết
này lúc đầu đỏ tươi, sau đỏ thẫm, tím bầm, khô lại thành vẩy. Van tim viêm, nhất
là van 2 lá viêm ở thể loét, sùi. Khớp gối và khớp bàn chân viêm.
- Bệnh phó thương hàn lợn: Do vi khuẩn Salmonella choleraesuis
chủng Kunzendorf và Salmonella typhimurium gây nên.
Lợn tiêu chảy. Ở phần tai, mõm, bụng và 4 chân của lợn
có xuất huyết, sau dần chuyển sang màu xanh, vàng. Ở
gan có hoại tử điểm, ruột già có nhiều vết loét.
- Bệnh viêm teo mũi ở lợn: Do vi khuẩn Bordetella bronchiseptica
hoặc vi khuẩn P. multocida typ D hoặc cả hai vi khuẩn này kết hợp gây
ra. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là viêm mũi, xoang mũi gây teo xương mũi hoặc
làm cong bã mía mũi làm cho mặt bị méo mó. Lợn từ 1 tuần đến 3 tuần tuổi là mẫn
cảm nhất.
- Bệnh viêm phổi màng phổi: Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae
gây ra. Lợn sốt cao (40,5 °C - 41 °C), có ho, phải há mồm ra để thở, có tư thế
ngồi để thở. Màng phổi viêm có nhiều sợi tơ huyết (fibrin), có thể viêm dính
vào phần sườn. Phổi viêm thành từng mảng, có tính chất đối xứng.
- Bệnh viêm phổi địa phương (bệnh suyễn lợn): Do vi khuẩn Mycoplasma
hyopneumoniae gây ra. Lợn thường gầy, ho, khó thở, không
sốt cao (dưới 40 °C). Phổi viêm đối xứng, viêm từ thùy tim sang thùy đỉnh
ở phía trước và thùy hoành ở phía sau. Phổi bị viêm lúc đầu có màu đỏ, sau
chuyển sang thâm, bề mặt bóng, bên trong có chất keo, tiếp sau phổi chắc lại
như miếng thịt (phổi bị nhục hóa).
- Bệnh Glasser’s (bệnh viêm đa xoang) ở lợn: Do vi khuẩn Haemophilus
parasuis gây ra. Đặc trưng của bệnh là viêm thanh mạc, viêm màng phổi, viêm
màng não, viêm khớp.
6.3.2 Chẩn đoán phân biệt bệnh tụ huyết trùng với một
số bệnh khác ở trâu, bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh ung khí thán: Do vi khuẩn Clostridium chauvoei gây ra.
Trâu, bò sốt (thường dưới 40 °C). Trên các bắp thịt ở cổ, vai, bắp chân, đùi,
mông có các khối sưng (ung) nếu ấn tay thấy lõm và có các tiếng lạo xạo. Cắt ở
chỗ có ung, thấy có chất keo lầy nhầy, có thấy sùi bọt, có tiếng lạo xạo, phần
cơ có màu thâm đen.
6.3.3 Chẩn đoán phân biệt bệnh tụ huyết trùng với một
số bệnh khác ở gia cầm
- Bệnh Newcastle: Do giống Avulavirus, thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Gia
cầm bỏ ăn, lông xù, có thể bị liệt chân, liệt cánh (cánh xã
như khoác áo tơi), mũi chảy dịch nhớt màu đỏ xám, vươn cổ há mỏ để thở, mào và
tích sưng phù, có màu tím sẫm. Khí quản chứa nhiều dịch viêm, niêm mạc viêm
cata. Phổi sưng to, xuất huyết. Dạ dày cơ, dạ dày tuyến, lớp mỡ vành tim xuất
huyết.
- Bệnh cúm gia cầm độc lực cao: Do vi rút Influenza typ A, thuộc
họ Orthomyxoviridae gây ra. Mào và tích gia cầm sưng, thâm tím. Phân thường loãng,
có màu trắng, xanh, vàng. Niêm mạc khí quản có dịch nhày lẫn máu. Phổi xung huyết,
tụ huyết nặng. Tim, gan, lách, thận xuất huyết, dạ dày, niêm mạc đường tiêu hóa xuất
huyết.
- Bệnh phù đầu gà (Coryza): Do vi khuẩn Avibacterium paragallinarum
gây ra. Đây là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính ở gà với các đặc trưng
là chảy nước mũi, kết mạc mắt bị viêm cata, túi khí viêm, mặt và tích sưng phù
dưới da.
- Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm: Do vi khuẩn Riemerella anatipestifer
gây ra. Triệu chứng đầu tiên là thủy cầm bị tiêu chảy, chảy nước mắt,
nước mũi, hít thở khó khăn, có ho nhẹ, đi lại khó khăn, kéo lê
chân hoặc không đi lại được. Thủy cầm mất cân bằng, sưng phù đầu, nghoẹo cổ, đầu
và cổ bị run, dễ bị kích thích bởi tiếng động, hai chân duỗi ra
như bơi. Bệnh tích đặc trưng là viêm tơ huyết thành màng ở các cơ quan nội tạng.
7 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
7.1.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu dịch tiết đường hô hấp trên: Dùng tăm bông (5.17) lấy dịch
mũi hoặc dịch hầu họng, cho tăm bông vào ống nghiệm (5.13) có chứa dung dịch nước
muối sinh lý (4.11), đậy kín, ghi ký hiệu mẫu;
- Mẫu máu có chất chống đông: Sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn 70 %,
dùng bơm tiêm (5.11) và kim tiêm (5.12) lấy khoảng 1 ml đến 3 ml máu từ
tĩnh mạch. Chuyển máu sang ống nghiệm đã có chất chống đông (4.13), trộn đều nhẹ
nhàng trong 10 giây, đậy kín, ghi ký hiệu mẫu;
Đối với động vật đã chết hoặc động vật nghi mắc bệnh cần mổ khám để kiểm
tra bệnh tích, lấy mẫu bệnh phẩm được thực hiện theo TCVN 8402:2010 và hướng dẫn
kỹ thuật về lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm động vật trên cạn. Bệnh
phẩm bao gồm: Phổi, gan, lách, máu tim, dịch xoang bao tim, tủy xương.
- Lấy mẫu phổi, gan, lách: Dùng pank, kéo (5.9) cắt từ 10 g đến 100 g mỗi
loại bệnh phẩm, để vào từng lọ hay túi ni lon vô trùng riêng biệt, đậy kín, ghi
ký hiệu mẫu;
- Lấy mẫu máu tim, dịch xoang bao tim: Dùng bơm tiêm (5.11) và kim tiêm
(5.12) hoặc pipet (5.24) để hút lấy máu tim, dịch xoang bao tim. Để mẫu trong
bơm tiêm hoặc chuyển sang lọ vô trùng riêng biệt, đậy kín, ghi ký hiệu mẫu;
- Tủy xương: Xương ống đã được róc bỏ phần thịt, để vào từng túi ni lon
vô trùng riêng biệt, đậy kín, ghi ký hiệu mẫu.
7.1.2 Bảo quản mẫu
Mẫu bệnh phẩm (xem 7.1.1) được đựng trong dụng cụ vô
trùng, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C trong thùng bảo ôn,
vận chuyển đến phòng thí nghiệm tốt nhất trước 24 h kể từ khi lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Tất cả các mẫu phải được dán nhãn, ghi mã kí hiệu, gửi
kèm theo phiếu gửi mẫu bệnh phẩm và các thông tin dịch tễ, triệu chứng lâm sàng
và bệnh tích của ca bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Chuẩn bị mẫu và nuôi cấy P. multocida
- Mẫu là dịch tiết đường hô hấp trên: Ống nghiệm đã có tăm bông lấy mẫu
(xem 7.1.1) được lắc kỹ bằng máy lắc (5.23). Dùng pipet (5.24) hoặc dùng que cấy
(5.15) lấy từ 5 μl đến 10 μl dung dịch mẫu nhỏ lên bề mặt môi
trường thạch máu (4.4), môi trường thạch MacConkey (4.6), môi trường BHI (4.3).
Dùng que cấy (5.15) ria cấy chỗ đã nhỏ bệnh phẩm lên các môi trường thạch;
- Mẫu là máu có chất chống đông, dịch xoang bao tim: Dùng pipet
(5.24) hoặc dùng que cấy (5.15) lấy máu hoặc dịch xoang bao tim phết lên bề mặt
môi trường thạch máu (4.4), môi trường thạch MacConkey (4.6) và cho vào
môi trường BHI (4.3). Dùng que cấy (5.15) ria cấy chỗ đã phết bệnh phẩm lên các
môi trường thạch;
- Mẫu là phổi, gan, lách: Sát trùng bề mặt ngoài của mẫu bằng bông cồn
(5.16), rồi dùng pank, kéo (5.9) cắt sâu vào tổ chức bên trong lấy một mẫu nhỏ.
Dùng pank (5.9) kẹp lấy mẫu bệnh phẩm vừa cắt phết lên bề mặt môi trường thạch
máu (4.4), môi trường thạch MacConkey (4.6) và cho mẫu phổi, gan, lách vào môi
trường BHI (4.3). Dùng que cấy (5.15) ria cấy chỗ đã phết bệnh phẩm lên các môi
trường thạch;
- Mẫu là tủy xương: Dùng cưa, kìm (5.19) cắt phần đầu của xương ống để bộc lộ
phần tủy đỏ. Dùng pank, kéo (5.9) để lấy phần tủy đỏ để phết lên bề mặt môi trường
thạch máu (4.4), môi trường thạch MacConkey (4.6) và cho vào môi trường BHI
(4.3). Dùng que cấy (5.15) ria cấy chỗ đã phết bệnh phẩm lên
các môi trường thạch;
Ủ các đĩa và ống môi trường đã cấy mẫu vào
trong tủ ấm (5.1). Kiểm tra kết quả sau 18 h đến 24 h.
7.2.2 Phân lập P. multocida
Tính chất mọc của P. multocida trên các loại môi trường sau 18 h
đến 24 h nuôi cấy:
- Trong môi trường BHI đã nuôi cấy vi khuẩn (7.2.1): P. multocida
mọc làm môi trường đục, lắc có vẩn nhẹ (như sương mù), môi trường không có cặn ở
đáy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên thạch MacConkey đã nuôi cấy vi khuẩn (7.2.1): P.
multocida không mọc;
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ cấy vào môi trường BHI (4.3) hoặc thạch máu
(4.4) nuôi trong tủ ấm (xem 5.1) để xác định P. multocida.
7.3 Xác định hình thái của P. multocida
7.3.1 Nguyên tắc xác định hình thái của vi khuẩn
Vi khuẩn bắt màu Gram dương hay Gram âm là do sự khác nhau về thành phần
và cấu trúc vách của tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn Gram dương có lớp peptidoglycan
dầy, nhiều axit teichoic và lipid nên không bị cồn tẩy màu, giữ
nguyên màu tím. Vi khuẩn Gram âm có một lớp peptidoglydocan gắn với lớp
phospholipit kép, xen kẽ các protein ở màng ngoài, lớp màng này dễ bị phá hủy bởi
cồn khi tẩy màu, do đó phức hợp tím tinh thể - iốt không bền, bị tẩy màu và được
thay bằng bằng màu hồng của thuốc nhuộm fuchsin.
7.3.2 Xác định hình thái P. multocida từ bệnh
phẩm
Cách làm tiêu bản:
- Từ bệnh phẩm máu có chất chống đông: Lấy 1 giọt máu nhỏ
lên 1 phiến kính (5.18), sau đó dùng 1 phiến kính khác dàn mỏng giọt máu, để
khô;
- Từ bệnh phẩm (phổi, gan, lách, tủy xương): Cắt một miếng nhỏ bệnh phẩm,
phết mỏng trên phiến kính (5.18), để khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó tiêu bản được nhuộm theo phương pháp nhuộm Gram (xem Phụ lục
A.1); Hoặc phương pháp nhuộm Giemsa (xem Phụ lục A.2);
Đọc kết quả nhuộm:
- Nhuộm Gram: P. multocida bắt màu hồng (màu của Gram âm), đa
hình thái (cầu khuẩn, trực khuẩn, cầu trực khuẩn), lưỡng cực (hai đầu đậm hơn).
- Nhuộm Giemsa: P. multocida bắt màu xanh tím, đa hình thái, lưỡng
cực.
7.3.3 Xác định hình thái P. multocida từ
canh khuẩn, khuẩn lạc
Từ canh khuẩn (môi trường BHI đã nuôi cấy vi khuẩn) hoặc khuẩn lạc nghi
ngờ là P. multocida (xem 7.2.2) tiến hành làm tiêu bản:
- Từ khuẩn lạc: Nhỏ 1 giọt nước muối sinh lý (4.11) lên
phiến kính (5.18), dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc hòa đều vào giọt nước
muối sinh lý.
- Từ canh khuẩn: Dùng que cấy (5.15) lấy một vòng canh khuẩn dàn mỏng
lên trên phiến kính (5.18).
Tiêu bản được để khô và cố định trên ngọn lửa đèn cồn khoảng từ 3 giây đến
5 giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc kết quả nhuộm Gram: P. multocida bắt màu hồng (màu của Gram
âm), đa hình thái (cầu khuẩn, trực khuẩn, cầu trực khuẩn).
LƯU Ý: Việc xác định hình thái của vi khuẩn bằng kính hiển vi chỉ là nhận
định ban đầu, chưa thể xác định được vi khuẩn. Cần xác định vi khuẩn bằng
các phương pháp khác như các đặc tính sinh hóa của vi khuẩn,
phương pháp PCR, LAMP, Realtime PCR, ngưng kết.
7.4 Xác định P. multocida bằng phản ứng
sinh hóa
Từ canh khuẩn hoặc khuẩn lạc nghi ngờ là P. multocida (xem 7.2.2)
tiến hành xác định một số đặc tính sinh hóa đặc trưng được nêu trong Bảng 1.
Môi trường xác định các đặc tính sinh hóa của P. multocida và
cách tiến hành các phản ứng được nêu trong Phụ lục C.
Xác định đặc tính sinh hóa của P. multocida có thể
sử dụng kít thương mại hoặc máy định danh vi khuẩn. Quy trình tiến hành theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 1 - Một số đặc tính sinh hóa
đặc trưng của P. multocida
Chỉ tiêu
Đặc tính sinh hóa của P. multocida
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương tính
Lên men đường lactose
Âm tính
Lên men đường mannitol
Dương tính
Di động
Âm tính
Sinh H2S
Âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương tính
Phân giải urease
Âm tính
Phản ứng catalase
Dương tính
Phản ứng oxidase
Dương tính
7.5 Xác định P. multocida bằng phương
pháp PCR
7.5.1 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mẫu bệnh phẩm là máu có chất chống đông hoặc dịch xoang bao tim:
Dùng pipet (5.24) lấy 200 μl mẫu cho vào ống ly tâm 1,5 ml để tách chiết ADN của
vi khuẩn;
- Với mẫu bệnh phẩm là phổi, gan, lách, tủy xương: Đồng nhất mẫu bằng
cách dùng pank kéo (5.9) cắt nhỏ và nghiền mẫu bệnh phẩm với
nước muối sinh lý (4.11) theo tỉ lệ 1 : 9 (phần thể tích) bằng cối chày sứ
(5.20) hoặc bằng máy nghiền mẫu, máy dập mẫu. Chuyển huyễn dịch bệnh phẩm vừa đồng
nhất vào ống ly tâm và ly tâm với gia tốc 1.500 g trong 10 min, loại bỏ cặn
thu lấy dịch nổi phía trên vào ống 1,5 ml để tách chiết ADN của vi
khuẩn;
Với khuẩn lạc nghi ngờ là P. multocida, lấy từ 3 khuẩn lạc đến 4
khuẩn lạc, hòa vào 200 μl nước
vô trùng không chứa nuclease (nuclease free water); Với canh khuẩn thì lấy 200 μI để
tách chiết ADN của vi khuẩn.
7.5.2 Tách chiết ADN
Tách chiết ADN từ bệnh phẩm hoặc vi khuẩn nghi ngờ bằng kít thương mại.
Quy trình tách chiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng
Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết
ADN của hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number:
K182002).
Với vi khuẩn hay canh khuẩn nghi ngờ là P. multocida có thể tách
chiết ADN của vi khuẩn bằng phương pháp sốc nhiệt (xem Phụ lục D.2).
7.5.3 Tiến hành
Xác định P. multocida bằng phương pháp PCR với cặp mồi đặc hiệu
được nêu trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gen đích
Tên mồi
Trình tự từ đầu 5’ tới 3’
Kích thước sản
phẩm (bp)
KMT1
KMT1T7
ATCCGCTATTTACCCAGTGG
460
KMT1SP6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] OIE, 2021. Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for
Terrestrial Animals. Chapter 3.4.10: Heamorrhagic septiceamia;
[7] Development of PCR assays for species and type
specific identification of Pasteurella multocida isolates.
Chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phản ứng PCR, chu trình nhiệt của phản
ứng PCR được quy định tại Phụ lục D
7.5.4 Đọc kết quả
Mẫu kiểm tra dương tính khi có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng dương
(kích cỡ sản phẩm 460 bp);
Mẫu kiểm tra âm tính khi không có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng
dương.
7.6 Xác định P. multocida bằng phương
pháp Realtime PCR
7.6.1 Chuẩn bị mẫu
Xem 7.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 7.5.2.
7.6.3 Tiến hành
Xác định P. multocida bằng phương pháp Realtime PCR với cặp mồi
và mẫu dò đặc hiệu được nêu trong bảng 3.
Bảng 3 - Cặp mồi và mẫu dò xác định P.
multocida [2]
Tên mồi
Trình tự từ đầu 5’ tới 3’
PMA2f
ATAACTGTGGGAAACTGCAGCTAA
PMA2r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dò MGB PMA2
6 FAM - CCGCGTA(A/T)TCTCT - MGBNFQ
[2] OIE, 2021. Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for
Terrestrial Animals. Chapter 3.3.9: Fowl Cholera
Chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phản ứng Realtime PCR, chu trình nhiệt
của phản ứng Realtime PCR được quy định tại Phụ lục E.
7.6.4 Đọc kết quả
Xem Phụ lục E.5.
7.7 Xác định P. multocida bằng phương
pháp LAMP
7.7.1 Chuẩn bị mẫu
Xem 7.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 7.5.2.
7.7.3 Tiến hành
Xác định P. multocida bằng phương pháp LAMP với cặp mồi đặc hiệu
được nêu trong bảng 4.
Bảng 4 - Trình tự các cặp mồi cho phản ứng
LAMP [9]
TT
Gen đích
Trình tự từ đầu 5’ tới 3’
1
F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B3
TCGATCGCTAGCACCACA
2
FIP (F1c+F2)
TGCCGTAGCAGAAACTGGAC+AGGTGAGCCATGTGAGCT
BIP (B2+B1c)
CACACCGAAGCCAGGACTT+CACCAAATGTACTGGTTGCTTC
3
Loop F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loop B
TGGCATTGCATGGCTATCA
[9] Loop-mediated Isothermal Amplification
assay (LAMP) based detection of Pasteurella multocida in cases of haemorrhagic septicaemia and fowl cholera
CHÚ THÍCH: dấu (+) được thay bằng trình tự TTTT khi thiết kế mồi để nối giữa
trình tự F1c và F2 (trong mồi FIP), nối trình tự B2 và B1c (trong mồi
BIP).
Chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phản ứng LAMP, chu trình nhiệt của phản
ứng và đọc kết quả được quy định tại Phụ lục F.
7.7.4 Đọc kết quả
Kết quả của phản ứng LAMP có thể đọc bằng mắt ở điều kiện ánh
sáng bình thường dựa vào sự thay đổi màu của dung dịch trong ống phản ứng:
+ Mẫu kiểm tra dương tính: Ống mẫu có thay đổi màu, giống mẫu của ống đối
chứng dương;
+ Mẫu kiểm tra âm tính: Ống mẫu không thay đổi màu, có mẫu giống đối chứng
âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Xác định typ huyết thanh của P.
multocida bằng phương pháp PCR
7.8.1 Chuẩn bị mẫu
Xem 7.5.1.
7.8.2 Tách chiết ADN
Xem 7.5.2.
7.8.3 Tiến hành
Xác định P. multocida thuộc typ A hoặc typ B bằng phương pháp
PCR với cặp mồi đặc hiệu được nêu trong bảng G.1.
Chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phản ứng PCR, chu trình nhiệt của phản
ứng PCR được quy định tại Phụ lục G
7.8.4 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm tra dương tính với P. multocida typ A khi kết quả PCR
có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng dương (sản phẩm là 564 bp) hoặc mẫu kiểm
tra dương tính với P. multocida typ B khi kết quả PCR có vạch sản phẩm
giống mẫu đối chứng dương (sản phẩm là 620 bp).
Mẫu kiểm tra âm tính khi không có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng
dương.
7.9 Xác định P. multocida bằng phương
pháp ngưng kết
7.9.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: canh khuẩn, khuẩn lạc nghi ngờ là P. multocida
(xem 7.2.2).
Mẫu đối chứng dương: là kháng nguyên chuẩn (xem H.2.2).
Mẫu đối chứng âm (xem H.2.3).
7.9.2 Cách tiến hành
Xem Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm tra dương tính: có xuất hiện các hạt ngưng kết lấm tấm.
Mẫu kiểm tra âm tính: không xuất hiện hạt ngưng kết.
8 Kết luận
Lợn, trâu, bò, gia cầm được kết luận mắc bệnh tụ huyết trùng khi có đặc
điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh và một trong số
các kết quả sau đây:
- Phân lập, xác định hình thái (xem 7.3) và xác
định được vi khuẩn bằng các phản ứng sinh hóa (xem 7.4);
- Kết quả xét nghiệm PCR dương tính với P. multocida
(xem 7.5);
- Kết quả xét nghiệm Realtime PCR dương tính với
P. multocida (xem 7.6);
- Kết quả xét nghiệm LAMP dương tính với P. multocida
(xem 7.7);
- Kết quả xét nghiệm PCR dương tính với P. multocida
typ A hoặc typ B (xem 7.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Các phương
pháp nhuộm P. multocida
A.1 Phương pháp nhuộm Gram
A.1.1 Thuốc thử
A.1.1.1 Dung dịch tím tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 ml
Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O]
0,8 g
Nước cất
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan amoni oxalat
trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.1.2 Dung dịch fuchsin đậm đặc
Fuchsin basic (C20H20ClN3)
1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml
Phenol (C6H6O)
5
g
Nước cất
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch fuchsin đậm đặc với nước theo tỉ lệ 1 :
10 (thể tích).
A.1.1.3 Dung dịch lugol
Kali iodua (KI)
2
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
Nước cất
200 ml
Nghiền kali iodua và iốt tinh thể, cho nước vào từ từ và lắc cho tan.
A.1.1.4 Cồn axeton
Etanol 95 % (thể tích)
3 phần
Axeton (C2H6O)
1 phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ dung dịch tím tinh thể lên tiêu bản, để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa
nước nhanh và để khô.
Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min sau đó rửa nước nhanh và để khô.
Nhỏ cồn axeton, rửa nước thật nhanh và để khô.
Nhỏ dung dịch fuchsin loãng, để 1 min sau đó rửa nước rồi thấm khô hoặc
để khô.
A.1.3 Soi tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và soi tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học (5.2).
A.2 Phương pháp nhuộm Giemsa
A.2.1 Thuốc thử
A.2.1.1 Dung dịch Giemsa đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
Glyxerin [C3H5(OH)3]
66 ml
Cồn metanol nguyên chất
66 ml
Làm nóng glyxerin trong bể điều nhiệt (5.10). Thêm thuốc nhuộm Giemsa
trộn đều và ủ trong 2 h. Sau đó để nguội và thêm cồn methanol và giữ
trong khoảng 2 tuần trước khi sử dụng.
Khi sử dụng pha loãng theo tỷ lệ 1:10 (thể tích) trong dung dịch đệm
phosphate 0,01 M (pH = 7,0) và giữ trong 30 min.
A.2.1.2 Dung dịch đệm phosphate
Dung dịch natri hydrophotphat (Na2HPO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch kali dihydrophotphat (KH2PO4)
9,08 g
Nước cất
900 ml
Hòa tan natri hydrophotphat, kali dihydrophotphat trong nước và lắc
cho tan hết.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc nhuộm Giemsa thương mại và pha loãng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.2 Cách tiến hành
Sau khi làm xong tiêu bản máu, cố định bằng cồn metanol nguyên chất
trong 10 min rồi rửa bằng nước.
Nhỏ dung dịch Giemsa ngập tiêu bản, để từ 20 min đến 30 min, rồi rửa
nhanh với nước và sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và soi tiêu bản bằng kính hiển vi quang học
(5.2).
Phụ lục B
(Quy định)
Môi trường
nuôi cấy P. multocida
B.1 Môi trường BHI
B.1.1 Nguyên liệu
Thành phần:
Môi trường BHI (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: (*) dùng môi trường BHI (Brain Heart
infusion) của hãng Merck (Cat. No. 110493) 1), thành phần cho môi trường BHI
được nêu ở mục B.1.1.
LƯU Ý: Môi trường BHI nuôi cấy vi khuẩn Pasteurella multocida có thể bổ
sung 5 % huyết thanh vô trùng, tạo điều kiện cho vi
khuẩn mọc tốt hơn.
B.1.2 Cách tiến hành
Chuẩn bị môi trường BHI (*) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Vô trùng môi trường BHI ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp (xem 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra vô trùng môi trường.
Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ 4 °C đến 8 °C.
B.2 Môi trường thạch máu
B.2.1 Nguyên liệu
Thành phần:
Thạch máu cơ bản (**)
4 g
Nước cất vừa đủ
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: (**) dùng môi trường thạch máu cơ bản
(Blood agar base) của hãng Merck (Cat. No. 110886) 2),
thành phần cho môi trường thạch máu bổ sung được nêu ở mục B.2.1.
LƯU Ý: Môi trường thạch máu nuôi cấy vi khuẩn Pasteurella multocida có
thể bổ sung 5 % huyết thanh vô trùng, tạo điều kiện cho vi khuẩn mọc tốt
hơn.
B.2.2 Cách tiến hành
Chuẩn bị môi trường thạch máu cơ bản (**) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Vô trùng môi trường thạch máu ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp (xem
5.3).
Đợi nhiệt độ của môi trường thạch máu cơ bản đã vô trùng khoảng 40 °C
thì bổ sung máu (4.5).
Lắc đều và chia ra đĩa petri (5.14) khoảng 20 ml / đĩa.
Kiểm tra vô trùng môi trường.
Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ 4 °C đến 8 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Nguyên liệu
Thành phần:
Môi trường thạch MacConkey(***)
5 g
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: (***) dùng môi trường thạch MacConkey (MacConkey agar) của
hãng Merck (Cat. No. 105465) 3), thành phần cho môi trường thạch MacConkey được nêu ở mục B.3.1.
B.3.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô trùng môi trường thạch MacConkey ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp
(xem 5.3).
Lắc đều, để môi trường nguội xuống khoảng 40 °C, chia ra đĩa petri
(5.14) khoảng 20 ml / đĩa.
Kiểm tra vô trùng môi trường.
Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ 4 °C đến 8 °C.
Phụ lục C
(Quy định)
Xác định
các đặc tính sinh hóa của P. multocida
C.1 Môi trường và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần:
Peptone
15 g
Lactose
10 g
Proteose peptone
5 g
Sodium chloride
5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 g
Cao nấm men
3 g
Dextrose
1 g
Sodium thiosulfate
0,3 g
Phenol red
0,024 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 g
Nước cất
1000 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: dùng môi trường thạch Kligler của hãng
Merck (Cat. No. 103913) 4)
Cách tiến hành:
Chuẩn bị môi trường thạch Kligler hoặc môi trường thạch TSI (theo hướng
dẫn của nhà sản xuất).
Vô trùng môi trường ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp (5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt ống môi trường nghiêng để được 2 phần. Phần thạch đứng bên dưới để
kiểm tra khả năng lên men đường glucose, sinh hơi, sinh H2S,
phần thạch nghiêng để kiểm tra khả năng lên men đường lactose.
Kiểm tra vô trùng môi trường. Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ 4 °C đến
8 °C.
C.1.2 Môi
trường thạch bán lỏng mannitol
Thành phần:
Pepton
10 g
Mannitol
2 g
KNO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agar
2,5 g
Đỏ phenol 0,2 %
20 ml
Nước cất
1000 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
Cách tiến hành:
Hòa tan các thành phần trên và đun sôi cho tan hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (5.3) ở 115 °C trong 20 min.
Kiểm tra vô trùng môi trường. Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ
4 °C đến 8 °C.
C.1.3 Môi
trường thạch urê
Thành phần dung dịch urê 40 %:
Urê
40 g
Nước cất
100 ml
Thành phần thạch urê cơ bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
g
Glucose
1
g
NaCl
5
g
Na2HPO4
1,2
g
KH2PO4
0,8
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
g
Agar
15
g
Nước cất
950
ml
Chỉnh pH = 6,8 ± 0,2 ở 25 °C
Có thể sử dụng môi trường urê cơ bản (urea agar base - Christensen).
Pha chế môi trường và bổ sung urê theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng môi trường thạch Ure cơ bản (Ure agar base) của hãng
Merck (Cat. No. 108492) 5)
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần của thạch urê cơ bản và đun sôi cho tan hoàn
toàn. Sau đó hấp tiệt trùng trong nồi hấp (5.3) ở 115 °C trong 20 min.
Thạch urê cơ bản đã tiệt trùng, để nguội khoảng 40 °C sẽ được bổ sung
với 50 ml dung dịch urê 40%.
Lắc đều và chia ra các ống nghiệm (5.13), khoảng 6 ml /1 ống nghiệm.
Kiểm tra vô trùng môi trường. Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ
4 °C đến 8 °C.
C.1.4 Môi
trường nước pepton
Thành phần:
Peptone (*)
2,25 g
Nước cất vừa đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH = 6,8 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: (*) dùng môi trường Peptone của hãng Merck (Cat. No. 107228) 6)
Cách tiến hành:
Chuẩn bị môi trường nước pepton theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Vô trùng môi trường nước pepton ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp
(5.3).
Lắc đều và chia ra ống nghiệm (5.13) khoảng 5 ml / ống.
Kiểm tra vô trùng môi trường. Bảo quản môi trường ở điều kiện khoảng từ 4
°C đến 8 °C.
C.1.5 Thuốc thử Kovac’s
Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g
Cồn amylic (C5H11OH)
75 ml
Axit clohydric đặc
25 ml
Cách tiến hành:
Trộn dung dịch paradimetyl aminobenzaldehyt vào cồn amylic cho tan hết
và để trong tủ lạnh 4 °C. Thêm từ từ 5 ml đến 10 ml HCl, trộn đều rồi để tủ lạnh, sau đó lại tiếp tục bổ sung HCl.
Bảo quản thuốc thử trong lọ màu, ở 4 °C.
CHÚ THÍCH: có thể sử dụng thuốc thử Kovac’s thương
mại và làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.6 Thuốc thử H2O2 3 % (thể
tích)
C.1.7 Thuốc
thử oxidase hoặc giấy lọc tẩm 1 % tetramethyl-p-phenylenediamine dihydrochloride
C.2 Cách tiến hành
C.2.1 Kiểm
tra đặc tính lên men đường glucose, đường lactose, sinh H2S trên môi
trường thạch Kligler hoặc TSI
Cách tiến hành:
Dùng que cấy chích sâu (5.15) lấy khuẩn lạc cấy thẳng (chính giữa phần
thạch đứng) xuống đáy ống nghiệm môi trường thạch Kligler hoặc thạch TSI (xem
điều C.1.1 Phụ lục C).
Nuôi trong tủ ấm (5.1), sau 24 h đọc kết quả:
Lên men đường glucose:
- Phản ứng dương tính: Phần đứng của môi trường
thạch chuyển sang màu vàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên men đường lactose:
- Phản ứng dương tính: Phần nghiêng của môi trường thạch chuyển sang
màu vàng;
- Phản ứng âm tính: Phần nghiêng của môi trường thạch không chuyển màu.
Khả năng sinh H2S:
- Phản ứng dương tính: Đáy ống nghiệm có màu đen;
- Phản ứng âm tính: Đáy ống nghiệm không có màu đen.
C.2.2 Kiểm
tra đặc tính lên men đường mannitol và khả năng di
động của vi khuẩn trên môi trường thạch mannitol bán lỏng
Cách tiến hành:
Dùng que cấy chích sâu (5.15) lấy khuẩn lạc cấy thẳng xuống gần đáy của
ống nghiệm có môi trường thạch lỏng (xem điều C.1.2 Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên men đường mannitol:
- Phản ứng dương tính: Môi trường thạch chuyển sang màu vàng;
- Phản ứng âm tính: Môi trường thạch không chuyển màu.
Khả năng di động của vi khuẩn:
- Phản ứng dương tính (có khả năng di động): Môi trường đục, không nhìn
rõ đường cấy chích sâu;
- Phản ứng âm tính: Môi trường trong và nhìn thấy đường cấy
chích sâu.
C.2.3 Kiểm
tra khả năng phân giải urê
Cách tiến hành:
Dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc cấy vào môi trường thạch urê (xem điều
C.1.3 Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng dương tính: Môi trường chuyền sang màu hồng;
- Phản ứng âm tính: Môi trường không chuyển màu.
C.2.4 Kiểm
tra khả năng sinh indol
Cách tiến hành:
Dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc cấy vào môi trường nước pepton (xem
điều C.1.4 Phụ lục C).
Nuôi trong tủ ấm (5.1)
Sau 24 h nhỏ từ 0,2 ml đến 0,3 ml dung dịch thuốc thử Kovac’s vào môi
trường, lắc nhẹ.
Đọc kết quả:
- Phản ứng dương tính (sinh indol): Xuất hiện vòng màu đỏ phía trên môi
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5 Phản
ứng catalase
Cách tiến hành:
Nhỏ một giọt thuốc thử H2O2 3 % lên phiến kính (5.18).
Dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc nghi ngờ cho vào giọt thuốc thử H2O2 đã nhỏ trên phiến kính.
Đọc kết quả sau 5 s:
- Phản ứng dương tính: Có hiện tượng sủi bọt;
- Phản ứng âm tính: Không có hiện tượng sủi bọt.
C.2.6 Phản
ứng oxidase
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc nghi ngờ phết vào phần giấy lọc đã có
thuốc thử.
Đọc kết quả sau 20 s:
- Phản ứng dương tính: Chỗ phết khuẩn lạc trên giấy lọc có màu tím;
- Phản ứng âm tính: Chỗ phết khuẩn lạc trên giấy lọc không chuyển màu.
Phụ lục D
(Quy định)
Xác định P.
multocida bằng phương pháp PCR
D.1 Nguyên liệu PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví DỤ: Dùng kít nhân gen Taq PCR Mastermix kit Qiagen (Cat. No.
201443); Thermo Scientific Dream Taq PCR Mastermix (2X) (Cat. No. K1071)
D.1.2 Cặp mồi (primers): mồi xuôi (KMT1T7) và mồi
ngược (KMT1SP6) (Bảng 2);
D.1.3 Nước tinh khiết không có nuclease;
D.1.4 Dung dịch đệm điện di: Có thể dùng dung dịch đệm TAE
hoặc TBE;
D.1.5 Chất nhuộm màu ADN;
VÍ DỤ: Chất nhuộm màu SYBR safe ADN gel stain của hãng Invitrogen; hoặc
chất nhuộm màu Gel Red của hãng Biotium.
KHUYẾN CÁO: Chất nhuộm màu Ethidi bromua có thể gây ung
thư nên khuyến cáo không sử dụng.
D.1.6 Loading dye (Đệm tải mẫu);
D.1.7 ADN (Acid Deoxyribo Nucleic) chuẩn (Ladder,
marker), thang 100 bp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: Là bệnh phẩm nghi mắc bệnh tụ huyết
trùng (xem 7.1.1) hoặc là canh khuẩn, khuẩn lạc P. multocida nghi ngờ
(xem 7.2.2).
Mẫu đối chứng dương: Là chủng vi khuẩn đã được xác định là P. multocida
hoặc sử dụng các chủng P. multocida chuẩn.
Tách chiết ADN
- Tách chiết ADN của vi khuẩn P. multocida bằng kít thương mại:
Các bước tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết ADN của hãng
Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number: K182002).
- Tách chiết ADN của vi khuẩn P. multocida bằng phương pháp sốc
nhiệt: Lấy từ 3 khuẩn lạc đến 4 khuẩn lạc, hòa vào 100 μl nước vô trùng không
chứa nuclease (nuclease free water). Đun sôi cách thủy trong 10 min rồi làm lạnh
nhanh huyễn dịch trong đá 5 min. Ly tâm huyễn dịch bằng máy ly tâm (5.4) với
gia tốc 12 000 g trong 4 min. Thu hoạch phần trong phía trên để thực hiện phản ứng
PCR.
D.3 Chuẩn bị mồi
Mồi được chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 μM: Pha loãng mồi gốc bằng nước
tinh khiết không có nuclease (D.1.3).
VÍ DỤ: lấy 20 μl mồi gốc có nồng độ 100 μM và thêm 80 uM nước
sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 20 μM / μl.
D.4 Tiến hành
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (xem D.3). Hỗn hợp phản ứng được chuẩn
bị trong ống 0,2 ml.
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen của Thermo Scientific Dream Taq
PCR Mastermix (2X) (Cat, No. K1071)
7), thành phần cho 1 phản ứng được
nêu trong bảng D.1.
Bảng D.1 - Thành phần của phản ứng PCR xác định
P. multocida
Thành phần
Thể tích cho 01 phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thermo Scientific Dream Taq PCR Mastermix (2X)
12,5
Nước không có nuclease
6,5
Mồi xuôi (20 μM)
0,5
Mồi ngược (20 μM)
0,5
Tổng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng dương:
Cho 5 μl mẫu ADN của P. multocida vào ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không có nuclease vào ống phản
ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl
mẫu ADN cần kiểm tra vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối
chứng âm. Mẫu và nguyên vật liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh
trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
Tiến hành phản ứng bằng máy PCR (5.6) với chu trình nhiệt như nêu trong
bảng D.2.
Bảng D.2 -
Chu trình nhiệt xác định P. multocida
Nhiệt độ
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
2 min
1 vòng
95 °C
30 s
35 vòng
55 °C
30 s
72 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C
7 min
1 vòng
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt và thời gian phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ kít khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
D.5 Chạy điện di
Sản phẩm PCR được chạy điện di trên thạch agarose 1,5 % đến 2 % trong
dung dịch đệm TAE hoặc TBE có bổ sung chất nhuộm màu (D.1.5). Cách pha chế thạch
agarose và bổ sung chất nhuộm màu, sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cho 2 μl dung dịch loading dye vào 10 μl sản phẩm PCR, trộn đều cho vào
từng giếng trên bản thạch. Cho 10 μl ADN chuẩn (marker) (D.1.7) vào một giếng.
Bản thạch được chạy điện di trong môi trường dung dịch đệm TAE hoặc TBE
(tùy thuộc vào loại dung dịch đệm sử dụng khi pha thạch) ở
bộ điện di (5.7), trong thời gian từ 20 min đến 30 min, ở 100 V.
D.6 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm tra dương tính khi có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng
dương (sản phẩm có kích cỡ 460 bp);
- Mẫu kiểm tra âm tính khi không có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng
dương;
Phụ lục E
(Quy định)
Xác định P.
multocida bằng phương pháp Realtime PCR
E.1 Nguyên liệu cho phương pháp Realtime PCR
E.1.1 Realtime Master Mix kit;
VÍ DỤ: QuantiTect Probe PCR kit (Cat. No. 204343), Platinum™
Quantitative PCR SuperMix-UDG (Cat. No. 11730025);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.3 Nước tinh khiết không có nuclease;
E.1.4 Dung dịch đệm TE
E.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: Là bệnh phẩm từ gia cầm nghị mắc bệnh tụ huyết trùng (xem
7.1.1) hoặc canh khuẩn, khuẩn lạc nghi ngờ là P. multocida (xem 7.2.2).
Mẫu đối chứng dương: Chủng vi khuẩn đã được xác định là P. multocida
hoặc sử dụng các chủng P. multocida chuẩn.
Chuẩn bị mẫu: Xem Phụ lục D.2.
E.3 Chuẩn bị mồi và mẫu dò
- Chuẩn bị mồi gốc và mẫu dò gốc: Mồi và mẫu dò ở
trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh (5.4) ở gia tốc 6 000 vòng
trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên
nên dùng dung dịch đệm TE (xem E.1.4) để hoàn nguyên mồi và mẫu dò ở nồng độ
100 μM làm mồi gốc và mẫu dò gốc.
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 μM, mẫu dò sử dụng ở nồng độ 20 μM
được pha loãng từ mồi gốc, mẫu dò gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease
(E.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Tiến hành
Sử dụng cặp mồi và mẫu dò đã được chuẩn bị (xem E.3).
Phản ứng Realtime PCR sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit nhân gen QuantiTect
Probe PCR kit, code: 204343
Bảng E.1 - Thành phần của phản ứng Realtime
PCR
Thành phần
Thể tích cho 01 phản ứng
(μl)
QuantiTect Probe PCR kit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước không có nuclease
6,8
Probe (20 μM)
0.3
Mồi xuôi (20 μM)
0,2
Mồi ngược (20 μM)
0,2
Tổng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống 0,2 ml.
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng.
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 5 μl mẫu ADN có giá trị Ct đã biết
trước vào ống phản ứng.
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không có nuclease vào ống
phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl mẫu AND vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng PCR
phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên vật
liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
Tiến hành phản ứng bằng máy Realtime PCR (5.5) theo đặt chu trình nhiệt
nêu trong Bảng E.2.
Bảng E.2 - Chu trình nhiệt phản ứng Realtime
PCR
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
95 °C
5 min
1 vòng
94 °C
10 s
40 vòng
56 °C (*)
20 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 s
(*)
Thời điểm ghi nhận tín hiệu huỳnh
quang.
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt và thời gian phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ kít khác nhau cần thực hiện
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.5 Đọc kết quả
Đọc kết quả phản ứng bằng máy Reatime PCR dựa trên giá trị Ct (Ct -
Cycle threshold, là thời điểm máy đọc Realtime PCR ghi nhận tín hiệu huỳnh
quang phát ra từ ống phản ứng bắt đầu vượt qua cường độ huỳnh
quang nền).
Điều kiện phản ứng được công nhận: Mẫu kiểm chứng dương tính có giá trị
Ct biết trước (± 2 giá trị Ct), mẫu kiểm chứng âm tính không có Ct;
- Mẫu kiểm tra dương tính khi giá trị Ct ≤ 35;
- Mẫu kiểm tra âm tính khi không có giá trị Ct;
- Mẫu kiểm tra nghi ngờ khi có giá trị 35 < Ct ≤ 40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(Quy định)
Xác định P.
multocida bằng phương pháp LAMP
Nguyên lý của phương pháp LAMP
Phản ứng LAMP muốn hoạt động cần có sự tham gia của 03 cặp mồi: cặp mồi
trong (FIP và BIP), cặp mồi ngoài (F3 và B3) và cặp mồi vòng (LF và LB).
Cặp mồi trong (FIP - Forward inner primer và BIP - Backward inner
primer) và cặp mồi ngoài (F3 và B3) được sử dụng để tạo sợi khởi đầu
cho phản ứng LAMP. Hai cặp mồi này (4 mồi) được thiết kế dựa trên 6 vùng khác
nhau của ADN đích: vùng F3c, F2c, F1c ở đầu 3’ và vùng B1, B2, B3 ở đầu 5’.
Trình tự FIP và BIP được thiết kế như sau:
- FIP chứa F1c, một đoạn TTTT và một trình tự F2 bổ sung với F2c.
- BIP sẽ chứa trình tự B1c bổ sung cho B1, một đoạn TTTT và B2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp mồi Loop (LF - Loop Forward và LB - Loop Backward) được dùng cho
giai đoạn sau của quá trình khuếch đại, quá trình tự mồi để làm tăng hiệu quả của
phản ứng.
Kết quả của phản ứng LAMP là tạo ra nhiều cấu trúc ADN kép bao gồm các
trình tự lặp đi lặp lại luân phiên đảo ngược trình tự đích được ngăn cách với
nhau bởi các vòng lặp trong cùng một sợi trên
một phân tử ADN kép.
F.1 Nguyên liệu của phương pháp LAMP
F.1.1 LAMP Master Mix Kit;
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen Bst DNA Polymerase, Large Fragment (Cat.
No. M0275) của hãng New England Biolabs, Mỹ.
F.1.2 Các cặp mồi (xem bảng 4) và thành phần hỗn hợp
các mồi cho phản ứng LAMP (xem bảng
F.1);
F.1.3 Nước tinh khiết không có nuclease;
F.1.4 Dung dịch đệm TE;
F.1.5 Chất chỉ thị màu huỳnh quang (xem bảng F.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục D.2.
F.3 Chuẩn bị mồi và chất chỉ thị màu huỳnh quang
F.3.1 Chuẩn bị mồi
Chuẩn bị mồi gốc: Mồi gốc ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh
bằng máy ly tâm (5.4) ở gia tốc 6 000 g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống
trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung dịch đệm TE (E.1.4) để
hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM /μl làm mồi gốc;
Mồi sử dụng cho phản ứng LAMP được chuẩn bị thành hỗn hợp mồi
(xem bảng F.1). Nồng độ các mồi trong 25 μl thể tích phản ứng
là: mồi FIP và BIP có nồng độ 20 μM /μl; mồi F3 và B3 có nồng độ 5 μM /μl; mồi
Loop F và Loop B có nồng độ 10 μM /μl.
Bảng F.1 - Hỗn hợp mồi
cho phản ứng LAMP
Thành phần
Thể tích cho 01 phản ứng (μl)
Thể tích cho 100 phản ứng (μl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
50
Mồi BIP (100 pmol)
5
50
Mồi F3 (100 pmol)
1,25
12,5
Mồi B3 (100 pmol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
Mồi Loop F (100 pmol)
2,5
25
Mồi Loop B (100 pmol)
2,5
25
Tổng thể tích
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.2 Chuẩn bị chất chỉ thị màu huỳnh quang
Tùy thuộc vào chất chỉ thị và chất huỳnh quang khác nhau sẽ có sự chuẩn
bị tối ưu khác nhau.
VÍ DỤ: Chuẩn bị chất chỉ thị màu huỳnh quang sử dụng chất chỉ thị là
Hydroxynapthol Blue và chất huỳnh quang là Sybr Green (xem bảng F.2)
Bảng F.2 - Chất chỉ thị màu huỳnh quang cho phản
ứng LAMP
Thành phần của chất chỉ thị màu huỳnh quang
Cho 1000 phản ứng
Nước tinh khiết không có nuclease
967 μl
Chỉ thị màu Hydroxynapthol Blue (100mM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sybr Green (10.000X)
3 μl
F.4 Tiến hành
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen Bst DNA Polymerase, Large Fragment (Cat. No.
M0275) của hãng New England Biolabs, Mỹ. Thành phần của phản ứng LAMP xác định P.
multocida (xem bảng F.3)
Bảng F.3 - Thành phần của phản ứng LAMP
Thành phần
Thể tích cho 01 phản ứng (μl)
10X ThermoPol buffer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MgSO4
(100 mM)
1,5
dNTP Mix (10mM)
3,5
Hỗn hợp mồi cho phản ứng LAMP (xem bảng F.1)
17,5
Bst DNA Polymerase, Large Fragment (8.000U/ml)
1
Nước không có nuclease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chỉ thị và chất huỳnh quang (xem bảng F.2)
1
Tổng thể tích
20,0
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl
mẫu ADN của P. multocida vào ống phản ứng;
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết
không có nuclease vào ống phản ứng;
- Mẫu kiểm tra: Cho 5 μl mẫu ADN cần kiểm tra
vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối
chứng âm. Mẫu và nguyên vật liệu cho phản ứng PCR cần đặt
trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.4 - Chu trình nhiệt xác định P. multocida
Nhiệt độ
Thời gian
65 °C
30 min
80 °C
5 min
F.5 Đọc kết quả
Phản ứng LAMP có thể đọc kết quả bằng mắt ở điều kiện ánh sáng bình thường
hoặc bằng đèn tia cực tím (đèn UV) hoặc điện di để kiểm tra sản phẩm của phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phản ứng LAMP có thể đọc bằng mắt ở điều kiện ánh sáng bình
thường dựa vào sự thay đổi màu của dung dịch trong ống phản ứng:
+ Mẫu kiểm tra dương tính: Ống mẫu thay đổi mầu, có mầu
giống ống đối chứng dương (màu xanh);
+ Mẫu kiểm tra âm tính: Ống mẫu không thay đổi mầu, có mầu giống đối chứng âm (màu tím).
F.5.2 Đọc kết quả bằng đèn tia cực tím
Các ống của phản ứng LAMP được bổ sung chất nhuộm ADN. Kết quả của phản
ứng được đọc bằng đèn tia cực tím và quan sát sự phát sáng trong ống phản ứng:
+ Mẫu kiểm tra dương tính: Ống mẫu có phát sáng và có màu giống ống đối
chứng dương (màu xanh nếu sử dụng thuốc nhuộm ADN là SYBR green);
+ Mẫu kiểm tra âm tính: Ống mẫu không phát sáng, giống đối chứng âm.
F.5.3 Đọc kết quả bằng điện di sản phẩm
Sản phẩm của phản ứng LAMP được điện di trên thạch agarose 1,5 % đến 2
% trong dung dịch đệm TAE hoặc TBE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản thạch được chạy điện di trong môi trường dung dịch đệm TAE hoặc TBE
(tùy thuộc vào loại dung dịch đệm sử dụng khi pha thạch) ở
bộ điện di (5.7) trong thời gian từ 20 min đến 30 min, ở 100 V.
Kết quả điện di: ADN chuẩn có dải gồm các vạch sáng rõ ràng;
+ Mẫu kiểm tra dương tính: Khi có nhiều vạch sản phẩm có kích thước
khác nhau trên bản điện di, giống mẫu đối chứng dương;
+ Mẫu kiểm tra âm tính: Khi không có vạch sản phẩm,
giống mẫu đối chứng âm.
Phụ lục G
(Quy định)
Định typ P.
multocida bằng phương pháp PCR
G.1 Nguyên liệu PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen Taq PCR Mastermix kit Qiagen (Cat. No.
201443); Thermo Scientific Dream Taq PCR Mastermix (2X) (Cat. No. K1071)
G.1.2 Các cặp mồi (xem bảng G.1);
Bảng G.1 - Cặp mồi xác định
typ P. multocida [1]
Typ
Tên mồi
Trình tự từ đầu 5’ tới 3’
Kích thước sản phẩm (bp)
A
RGPMA5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
564
RGPMA6
ATTTGGCGCCATATCACAGTC
B
KTT72
AGGCTCGTTTGGATTATGAAG
620
KTSP61
ATCCGCTAACACACTCTC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.3 Nước tinh khiết không có nuclease;
G.1.4 Dung dịch đệm điện di: Có thể dùng dung dịch đệm
TAE hoặc TBE;
G.1.5 Chất nhuộm màu ADN;
VÍ DỤ: Chất nhuộm màu SYBR safe ADN get stain của hãng Invitrogen; hoặc
chất nhuộm màu Gel Red của hãng Biotium.
KHUYẾN CÁO: Chất nhuộm
màu Ethidi bromua có thể gây ung thư nên khuyến cáo không sử dụng.
G.1.6 Loading dye (Đệm tải mẫu);
G.1.7 ADN (Acid Deoxyribo
Nucleic) chuẩn (Ladder, marker), thang 100 bp;
G.1.8 Dung dịch đệm TE.
G.2 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Chuẩn bị mồi
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc: Mồi gốc ở trạng thái đông khô phải được ly tâm
nhanh bằng máy ly tâm (5.4) ở gia tốc 6 000 g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống
trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung dịch
đệm TE (G.1.8) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM /ul làm mồi gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 μM / μl: Pha loãng mồi gốc bằng nước
tinh khiết không có nuclease (G.1.3).
VÍ DỤ: lấy 20 μl mồi gốc có nồng độ 100 μM và thêm 80 μl nước sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 20 μM / μl.
G.4 Tiến hành
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (xem G.3). Hỗn hợp phản ứng được chuẩn
bị trong ống 0,2 ml.
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen của Thermo Scientific Dream Taq PCR Mastermix
(2X) (Cat. No. K1071) 8), thành phần cho 1 phản ứng được
nêu trong bảng G.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Thể tích cho 01 phản ứng (μl)
Thermo Scientific Dream Taq PCR Mastermix (2X)
12,5
Nước không có nuclease
6,5
Mồi xuôi (20 μM)
0,5
Mồi ngược (20 μM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích
20,0
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng dương:
Cho 5 μl mẫu ADN của P. multocida vào ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5
μl nước tinh khiết không có nuclease vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl
mẫu ADN cần kiểm tra vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng PCR
phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên vật liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong
suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
Tiến hành phản ứng bằng máy PCR (5.6) với chu trình nhiệt như nêu trong
bảng G.3.
Bảng G.3 - Chu trình nhiệt xác định typ P. multocida
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
2 min
1 vòng
95 °C
30 s
35 vòng
55 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C
1 min
72 °C
7 min
1 vòng
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt và thời gian phản ứng có thể
thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ kít khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
G.5 Chạy điện di
Sản phẩm PCR được chạy điện di trên thạch agarose 1,5 % đến 2 % trong
dung dịch đệm TAE hoặc TBE có bổ sung chất nhuộm màu (G.1.5). Cách pha chế thạch
agarose và bổ sung chất nhuộm màu, sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cho 2 μl dung dịch loading dye vào 10 μl sản phẩm PCR, trộn đều cho vào
từng giếng trên bản thạch. Cho 10 μl ADN chuẩn (marker) (G.1.7) vào một giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6 Đọc kết quả
Phản ứng PCR được công nhận khi: ADN có dải vạch sáng rõ ràng; Mẫu đối
chứng dương tính có vạch đúng kích cỡ sản phẩm (của typ A là 564 bp, của typ B
là 620 bp); mẫu đối chứng âm không có vạch sản phẩm;
Mẫu kiểm tra dương tính với P. multocida typ A khi kết quả PCR
có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng dương (sản phẩm là
564 bp) hoặc mẫu kiểm tra dương tính với P. multocida typ B khi kết quả
PCR có vạch sản phẩm giống mẫu đối chứng dương (sản phẩm là
620 bp).
Mẫu kiểm tra âm tính khi không có vạch sản phẩm giống
mẫu đối chứng dương.
Phụ lục H
(Quy định)
Xác định P.
multocida bằng phương pháp ngưng kết
LƯU Ý: Phương pháp ngưng kết áp dụng để xét nghiệm P. multocida
gây bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là sự kết hợp giữa kháng nguyên hữu hình với kháng thể
tương ứng, tạo thành các hạt ngưng kết mà mắt thường có thể quan sát được.
Phương pháp ngưng kết xác định P. multocida sử dụng kháng nguyên
là P. multocida nghi ngờ và kháng thể chuẩn (xem H.2.1).
H.2 Nguyên liệu của phương pháp ngưng kết
H.2.1 Huyết thanh chuẩn (Kháng thể chuẩn): là huyết
thanh được chế từ chủng P. multocida chuẩn chủng B2 (hoặc vi khuẩn đã được
xác định là P. multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò).
H.2.2 Mẫu đối chứng dương (Kháng nguyên chuẩn): là P. multocida chuẩn
(hoặc vi khuẩn đã được xác định là P. multocida).
H.2.3 Mẫu đối chứng âm: là nước cất vô trùng.
H.2.4 Mẫu kiểm tra: Canh khuẩn, khuẩn lạc nghi ngờ
là P. multocida (xem 7.2.2). Nếu mẫu kiểm tra là khuẩn lạc thì hòa với
nước cất vô trùng, đảm bảo nồng độ vi khuẩn đạt 108 đến 109.
H.3 Cách tiến hành
- Các nguyên liệu và mẫu xét nghiệm được để ở nhiệt độ phòng khoảng 1 h
trước khi làm phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 30 μl huyết thanh (xem H.2.1) lên trên phiến kính.
- Nhỏ 30 μl mẫu kiểm tra lên giọt huyết thanh đã có trên phiến kính
- Trộn đều mẫu kiểm tra với huyết thanh bằng que trộn.
- Lặp lại các bước trên với mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương.
- Lắc tròn nhẹ nhàng phiến kính trong 2 min (có thể sử dụng máy lắc).
- Đọc kết quả sau 2 min tính từ khi bắt đầu lắc.
LƯU Ý: chỉ đọc kết quả trong 2 min tính từ khi lắc phiến kính.
H.4 Đọc kết quả
Mẫu kiểm tra dương tính: có xuất hiện các hạt ngưng kết lấm tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] OIE, 2021. Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for
Terrestrial Animals. Chapter 3.4.10: Heamorrhagic septiceamia, p.1-16.
[2] OIE, 2021. Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for
Terrestrial Animals. Chapter 3.3.9: Fowl Cholera, p.1-15.
[3] TCVN 8400-14 : 2011 - Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán
bệnh tụ huyết trùng trâu bò.
[4] TCVN 8400-31 : 2015 - Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh tụ
huyết trùng gia cầm.
[5] TCCS 36 : 2018/VT-CĐ - Quy trình chẩn đoán bệnh tụ huyết trùng lợn.
[6] P. J. Quinn, M. E. Carter, B. Markey, G. R. Cater,
2004. Clinical Veterinary Microbiology. Chapter 22: Pasteurella spicies. Elsevier
Publish, the 5th Edition, p.254-258.
[7] Towensend, K. M., Frost, A. J., Lee, C. W., Papadimitriou, J. M.,
Dawkins , J.S. 1998. Develoμment of PCR assays for species and type specific
identification of Pasteurella multocida isolates . J. Clini. Micro. 36
(4): p.1096- 1100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] Carlos Pijoan, 2006. Diseases of swine. Chapter 43: Pneumonic
Pasteumllosis. Blackwell Publish, the 9th Edition, p.719-726.
[10] John R. Glisson, Charles L. Hofacre and P.
Christensen, 2008. Diseases of Poultry, Chapter 19: Pasteurellosis and other
respiratory bacterial infections. Blackwell Publish, the 12th Edition,
p.739-758.
[11] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy,
Nguyễn Văn Giáp, Đặng Hữu Anh, Trương Hà Thái, Chu Thị Thanh Hương, 2020. Giáo
trình bệnh truyền nhiễm thú y. Phần 3.10: Bệnh tụ huyết trùng trâu bò, trang
196-202; Phần 4.15: Bệnh tụ huyết trùng lợn, trang 355-360; Phần
5.17: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm, trang
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
2,3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho ngựời sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng
sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra tao điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
5) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng
sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các
kết quả tương đương.
6) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
7) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66