TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-10:2022
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 10: BỆNH LAO BÒ
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 10: Bovine tuberculosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-10:2022 thay thế TCVN
8400-10:2011;
TCVN 8400-10:2022 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình
chẩn đoán
gồm các phần sau đây:
- TCVN 8400-1:2019, Phần 1: Bệnh lở
mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3:2010, Phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4:2010, Phần 4: Bệnh
Niu cát xơn;
- TCVN 8400-5:2011, Phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6:2011, Phần 6: Bệnh xuất
huyết thỏ;
- TCVN 8400-7:2011, Phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8:2011, Phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9:2011, Phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10:2022, Phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11:2019, Phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13:2019, Phần 13: Bệnh
sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14:2011, Phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15:2019, Phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16:2011, Phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi
khuẩn E. coli;
- TCVN 8400-17:2011, Phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18:2014, Phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19:2014, Phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20:2014, Phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21:2014, Phần 21: Hội
chứng rối loạn
sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23:2014, Phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24:2014, Phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25:2014, Phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26:2014, Phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27:2014, Phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28:2014, Phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29:2015, Phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30:2015, Phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31:2015, Phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33:2015, Phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34:2015, Phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35:2015, Phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36:2015, Phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo vi rút typ 2;
- TCVN 8400-37:2015, Phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38:2015, Phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona vi rút;
- TCVN 8400-39:2016, Phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40:2016, Phần 40:
Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41:2019, Phần 41: Bệnh dịch tả lợn
châu Phi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43:2019, Phần 43: Bệnh lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44:2019, Phần 44: Bệnh roi trùng
Trichomonosis;
- TCVN 8400-45:2019, Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh
gạo bò;
- TCVN 8400-46:2019, Phần 46: Bệnh dại;
- TCVN 8400-47:2019, Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển;
- TCVN 8400-48:2020, Phần 48: Bệnh tiêu chảy có
màng nhày do vi rút ở bò;
- TCVN 8400-49:2020, Phần 49: Bệnh viêm mũi khí
quản truyền nhiễm ở bò;
- TCVN 8400-50:2020, Phần 50: Bệnh viêm não Nhật
Bản;
- TCVN 8400-51:2020, Phần 51: Bệnh viêm phổi,
màng phổi truyền nhiễm ở bò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-53:2022, Phần 53: Bệnh viêm phổi hóa
mủ do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale
- TCVN 8400-54:2022, Phần 54: Bệnh tỵ thư ở gia
súc;
- TCVN 8400-55:2022, Phần 55: Bệnh u nhày ở thỏ.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 10: BỆNH LAO BÒ
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 10: Bovine tuberculosis
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh lao bò do vi khuẩn Mycobacterium
bovis gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
TCVN 8128:2015 Vi sinh vật trong thực
phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng
của môi trường nuôi cấy
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Bệnh lao bò (Bovine
tuberculosis)
Bệnh truyền nhiễm mạn tính của nhiều
loài động vật, có thể lây sang người và xảy ra chủ yếu ở bò, do trực
khuẩn Mycobacterium bovis gây ra.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực khuẩn mảnh, hơi cong, hai đầu
tròn, không có lông, không có giáp mô, không có nha bào, chiều rộng có kích thước
từ 0,2 μm đến 0,6 μm và chiều dài có kích thước từ 1 μm đến 10 μm.
3.1.3
Phản ứng dò lao (Tuberculin
test)
Còn được gọi là phản ứng tiêm nội bì
hoặc phản ứng quá mẫn chậm. Sử dụng chẩn đoán với gia súc còn sống, dùng kháng
nguyên được chế từ vi khuẩn M. bovis hoặc M. avian.
3.2 Các từ
viết tắt
- ELISA (enzyme-linked immunosorbent
assay):
Phép thử miễn dịch hấp thụ liên kết
với enzym
- IFN-gamma:
Gamma Interferon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị quốc tế
- M. bovis:
Mycobacterium bovis
- OD (Optical density)
Mật độ quang
- PBS (Phosphate Buffered Saline):
Muối đệm phosphat
- PPD (Purified Protein Derivative):
Chất dẫn xuất protein tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích; sử dụng nước cất hoặc nước khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương không có Rnase, trừ khi có quy định khác.
4.1 Thuốc nhuộm
Ziehl-Neelsen
(xem Phụ lục A.1)
4.2 Môi trường
nuôi cấy vi khuẩn
Xem TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về
các yêu cầu chung đối với việc chuẩn bị các môi trường nuôi cấy.
4.2.1 Môi trường
Lowenstein-Jensen (xem Phụ lục B.1)
4.2.2 Môi trường
canh thang Middlebbrook 7H9, 7H10, 7H11, H7H12 (xem Phụ lục B.2)
4.3 Môi trường
xác định sinh hóa
4.3.1 Môi trường
phân giải nitrat (xem Phụ lục B.3)
4.3.2 Môi trường kiểm
tra sự mẫn cảm với pyrazinamid (xem Phụ lục B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Môi trường kiểm
tra khả năng sinh niacin (xem Phụ lục B.6)
4.4 Kháng nguyên
cho phản ứng dò lao nội bì
4.4.1 Tuberculin
PPD bò
4.4.2 Tuberculin
PPD gà
4.5 Kháng nguyên
và vật liệu cho phản ứng Bovigam
4.5.1 Bộ lao tố, để thu
IFN-gamma
VÍ DỤ: Bộ lao tố PPD PACK (gồm có
PPDA, PPDB, mitogen) của hãng IDvet; Bộ lao tố PPD bò (Cat. No.7600060) và PPD gà (Cat.
No. 7600065) của hãng Prionics™.
4.5.2 Bộ ELISA phát
hiện IFN-gamma
VÍ DỤ: Bộ sandwich ELISA phát hiện
Gamma Interferon của hãng IDvet; Bộ kít BOVIGAM® TB (Cat. No. 63320)
của hãng Prionics™.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Dung dịch axit
oxalic,
5 %
4.8 Dung dịch
axit clohydric, 2 N.
4.9 Dung dịch
natri hydroxit, có nồng độ 1 %, 2 %, 4 %
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của
phòng thử nghiệm sinh
học và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Bơm tiêm, chuyên dụng
cho phản ứng dò lao nội bì
5.2 Kim tiêm, chuyên dụng
cho phản ứng dò lao nội bì
5.3 Thước đo độ
dày da,
chuyên dụng cho phản ứng dò lao nội bì
5.4 Bơm tiêm, dung tích
10 ml, có gắn kim kích
cỡ 18 G hoặc 20 G, vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bông cồn, bằng
cottông đã được tẩm cồn etanol
70 %
5.7 Tủ an toàn
sinh học cấp II
5.8 Tủ ấm, bổ sung từ
5 % đến 10 % CO2 thể tích và
duy trì nhiệt độ 37 °C ± 0,5 °C
5.9 Kính hiển vi, có vật kính
với độ phóng đại 10 X, 40 X, 100 X
5.10 Nồi hấp, duy trì ở các nhiệt độ
100 °C , 110 °C, 121 °C;
5.11 Máy lắc, có tốc độ lắc
từ 50 rpm đến 2400 rpm
5.12 Máy ly tâm, ly tâm được
với gia tốc từ 2000 g đến 2500 g
5.13 Ống nghiệm, có thể tích
từ 10 ml đến 15 ml, sạch và vô trùng
5.14 Đĩa petri (hộp
lồng),
có đường kính từ 90 mm đến 100 mm, sạch và vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16 Cối chày sứ
nghiền mẫu,
sạch và vô trùng
5.17 Đèn cồn
5.18 Ống ly tâm (hoặc
ống eppendoff), có thể tích 0,2 ml, 1,5 ml, vô trùng
5.19 Tủ lạnh, duy trì nhiệt
độ từ 4 °C đến 8 °C
5.20 Đĩa 24 giếng, vô trùng
5.21 Ống thu máu
có chứa heparin, vô trùng
5.22 Pipet, các loại có
thể hút được thể tích 10 μl, 100 μl, 200 μl, 1000 μl và pipet đa kênh
5.23 Dụng cụ đựng
mẫu,
là các ống, hộp có nắp kín, không rò rỉ, không dễ vỡ và vô trùng.
6 Chẩn đoán lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh lao bò do vi khuẩn M. bovis
gây ra.
- Gia súc có thể bị nhiễm lao do tiếp
xúc với gia súc bị bệnh hoặc đi từ vùng đã có dịch.
- Gia súc non cảm nhiễm với M.
bovis mạnh hơn gia súc trưởng thành.
- Bệnh lao lây chủ yếu qua đường hô hấp,
do hít phải những giọt bắn có chứa M. bovis từ gia súc mắc bệnh ho, hắt
hơi vào không khí. Ngoài ra, bệnh có thể lây từ đường tiêu hóa do sữa bò bị bệnh
nhiễm M. bovis.
6.2 Triệu chứng
lâm sàng
- Thời gian ủ bệnh từ 2 tuần đến 4 tuần
hoặc lâu hơn.
- Gia súc mắc bệnh thường gầy, yếu,
lông dựng đứng, da khô, sốt nhẹ về chiều.
- Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc
vào vị trí phân bố của các hạt lao.
Nếu các hạt lao khu trú ở phổi: Biểu
hiện ho khan, ho từng cơn và ho nhiều hơn khi thời tiết thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các hạt lao khu trú ờ ruột: Gia
súc ỉa chảy, phân
tanh khẳm hoặc ỉa chảy và táo bón luân phiên.
- Gia súc mắc bệnh gầy dần và có thể
chết do suy nhược ở giai đoạn cuối
của bệnh.
6.3 Bệnh
tích
- Bệnh tích đặc trưng là gia súc có
các hạt lao. Các hạt lao có thể ở trong các cơ quan nội tạng, màng treo ruột,
ruột, màng phổi, màng bụng, vú,... nhưng hay gặp nhất là ở hạch phổi, hạch
vùng đầu và các hạch bạch
huyết ở xoang ngực.
- Các hạt lao thường có màu vàng, hoặc
màu trắng đục, dạng bã đậu hoặc dạng hạt xơ hay bị canxi hóa thành những
khối tăng sinh thượng bì. Trên cùng một cơ quan có thể thấy nhiều dạng hạt lao khác
nhau.
- Nếu hạt lao có nhiều trong phổi thì
khi nắn các thuỳ phổi có cảm giác như
phổi có trộn cát, cắt có tiếng kêu lạo xạo.
6.4 Chẩn
đoán ngoài thực địa - Phản ứng dò lao
6.4.1 Cách tiêm
Chọn một trong hai cách sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêm 2 mũi: Chọn 2 vị trí khác nhau ở
cùng một bên cổ của con vật, khoảng cách giữa 2 vị trí là 12 cm đến 15 cm, với
gia súc non nên tiêm ở hai bên cổ (tránh chỗ da bị tổn thương), đánh dấu vị trí
tiêm, cắt sạch lông dùng thước (5.3) để đo độ dày da. Tiêm tối thiểu 2000 IU
tuberculin PPD bò (4.4.1), PPD gà (4.4.2) và lượng tiêm tối đa 0,2 ml vào vị
trí đã đánh dấu.
6.4.2 Đọc kết quả
Sau khi tiêm 72 h, đo độ dày nếp gấp của
da và đánh giá kết quả như sau:
6.4.2.1 Đọc kết quả
khi tiêm một mũi ở vùng da cổ
Kết quả cho thấy:
- Độ sưng da trước và sau khi tiêm không lớn hơn 2
mm và con vật không có các triệu chứng lâm sàng: Âm tính;
- Độ sưng da trước và sau khi tiêm lớn hơn 2 mm
và nhỏ hơn 4 mm, con vật không có triệu chứng lâm sàng: Nghi ngờ;
- Độ sưng da trước và sau khi tiêm lớn hơn 2 mm
và nhỏ hơn 4 mm, con vật có triệu chứng
lâm sàng: Dương tính;
- Độ sưng da trước và sau khi tiêm bằng
hoặc lớn hơn 4 mm: Dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.2 Đọc kết quả
khi tiêm một mũi ở nếp gấp da
đuôi
Kết quả cho thấy:
- Phản ứng là dương tính: Khi độ sưng da tại vị
trí tiêm trừ độ dày da bên không tiêm bằng hoặc lớn hơn 4 mm;
- Phản ứng âm tính: Khi độ sưng da tại vị trí
tiêm trừ độ dày da bên không tiêm nhỏ hơn 2 mm;
- Phản ứng nghi ngờ: Khi độ sưng da tại vị trí
tiêm trừ độ dày da bên không tiêm lớn hơn 2 mm và nhỏ hơn 4 mm.
6.4.2.3 Đọc kết quả
khi tiêm hai mũi
Kết quả cho thấy:
- Kết quả dương tính: Độ sưng da tại vị trí
tiêm tuberculin PPD bò lớn hơn độ sưng da tại vị trí tiêm tuberculin PPD gà,
chênh lệch giữa hai độ sưng lớn hơn 4 mm;
- Kết quả nghi ngờ: Độ sưng da tại vị
trí tiêm tuberculin PPD bò lớn hơn độ sưng da tại vị trí tiêm tuberculin PPD
gà, chênh lệch giữa hai độ sưng là từ 2 mm đến 4 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Lấy mẫu,
bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
6.5.1 Lấy mẫu
Bệnh phẩm là đờm, mẫu mô nghi ngờ có hạt
lao, mẫu máu chống đông.
Lấy mẫu đờm: Dùng tăm bông (5.5) đưa
vào miệng gia súc kích thích vòm họng để gia súc ho mạnh, bật đờm ra bám vào
bông. Sau đó cho bông vào ống đã có môi trường bảo quản mẫu (xem B.7).
Lấy các mô (phổi, gan, lách,…) nghi ngờ có
hạt lao với lượng từ 50 g đến 200 g, cho vào hộp đựng mẫu (5.23).
Lấy mẫu máu: Sát trùng xung quanh vùng
định lấy mẫu (tai, cổ, đuôi) bằng bông cồn 70 %. Dùng bơm tiêm (5.4) để lấy khoảng 5 ml
đến 10 ml máu. Chuyển 5 ml mẫu máu vào ống thu đã có chất chống đông (5.21), trộn
đều bằng cách lắc nhẹ đảo ngược ống khoảng 10 lần.
6.5.2 Bảo quản mẫu
- Mẫu bệnh phẩm được để trong dụng cụ
đựng mẫu (5.23) có môi trường bảo quản, đóng kín, dán nhãn ghi rõ tên bệnh phẩm;
- Dụng cụ chứa mẫu bệnh phải giữ trong
điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3 Đóng gói và
vận chuyển mẫu
Mẫu bệnh phẩm nghi mắc bệnh lao bò được
đóng gói 3 lớp, đảm bảo an toàn sinh học trong quá trình vận chuyển đến phòng
xét nghiệm.
- Lớp thứ 1 (lớp đựng mẫu bệnh phẩm):
Có thể là hộp nhựa cứng có nắp xoáy, đảm bảo không rò rỉ, không thấm nước,
không dễ vỡ, được đóng kín, dán nhãn bên ngoài (loại mẫu, ngày, chủ gia súc, nơi
lấy mẫu...).
Bao lớp thứ 1 bằng vật liệu dễ thấm
hút (bông, giấy thấm,...) đặt vào trong lớp thứ 2. Nếu có nhiều ống đựng mẫu
thì mỗi ống cần được bao, bọc riêng để tránh tiếp xúc và có lớp vật liệu thấm
hút bên ngoài.
- Lớp thứ 2: Bảo vệ lớp thứ 1, có thể
là hộp nhựa hoặc túi túi nylon đảm bảo không rò rỉ, không thấm nước, không
dễ vỡ, được đóng kín, dán nhãn ghi thông tin mẫu ở bên ngoài (loại mẫu, ngày, chủ gia súc, nơi
lấy mẫu,..). Giữa
lớp thứ 1 và thứ 2 có lớp vật liệu thấm hút để tránh rò rỉ mẫu.
- Lớp thứ 3 (là lớp ngoài cùng): Bao
quanh lớp thứ 2, có thể là thùng bảo
ôn hoặc hộp xốp, đảm bảo đủ cứng, không bục vỡ mẫu trong quá trình vận chuyển.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình đóng gói và vận chuyển có thể dùng
đá chuyên dụng để đảm bảo nhiệt độ bảo quản. Đá được để ở giữa lớp thứ 1 và lớp
thứ 2 hoặc giữa lớp thứ 2 và lớp thứ 3.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Huyễn dịch được khử tạp khuẩn bằng dung dịch
axit oxalic 5 % (4.7) hoặc dung dịch natri hydroxit 2 % (4.9) hoặc dung dịch
natri hydroxit 4 % (4.9). Lắc huyễn dịch trong 10 min ở nhiệt độ phòng (khoảng
24 °C) rồi đem trung hòa với dung dịch
axit clohydric 2 N (4.8), sau đó ly tâm bằng máy ly tâm (5.12). Thu phần cặn để
nuôi cấy và kiểm tra hình thái dưới kính hiển vi (5.9).
- Bệnh phẩm là mẫu máu được sử dụng cho phản ứng
Bovigam, phát hiện gamma interferon (xem Phụ lục C.1).
Với phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn an
toàn sinh học cấp II được thực hiện các kỹ thuật sinh học phân tử, nhuộm và
quan sát vi khuẩn đã được bất hoạt.
Với phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn an
toàn sinh học cấp III được thực hiện xử lý mẫu bệnh phẩm, nuôi cấy, phân lập,
xét nghiệm với vi khuẩn chưa bất hoạt.
7.2 Xác định
hình thái vi khuẩn M. bovis
Sử dụng mẫu bệnh phẩm là mẫu đờm làm
tiêu bản rồi đem nhuộm bằng phương pháp Ziehl-Neelsen.
Cách làm tiêu bản: Chọn những hòn mủ
xanh, vàng nghiền nát với nước muối sinh lý vô trùng, cho thêm natri hydroxit 1
% (4.9) cho vào đờm, trộn đều rồi ly tâm bằng máy ly tâm (5.12) với gia tốc
2000 g đến 2500 g trong 15 min, lấy cặn làm tiêu bản.
Nhuộm tiêu bản: xem Phụ lục A.
Soi tiêu bản: M. bovis bắt màu
đỏ trên nền xanh. Vi khuẩn có dạng mảnh, hơi cong hoặc đứng thành cụm, không
nha bào, không giáp
mô. Trong canh trùng non (sau khoảng 2 tuần nuôi cấy), vi khuẩn có thể đứng
riêng lẻ hoặc tạo thành chuỗi cong như chữ S. Trong canh trùng già (sau khoảng
6 tuần), vi khuẩn có hình sợi dài, phân nhánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Nuôi cấy vi
khuẩn M. bovis
Dùng que cấy (5.15) lấy chất cặn (xem
7.1) cho vào một trong hai môi trường lỏng là Middlebbrook 7H9 (xem Phụ lục
B.2.1) hoặc Middlebbrook 7H12 (xem Phụ lục B.2.4).
Dùng que cấy (5.15) lấy chất cặn (xem
7.1) ria cấy lên một trong
ba loại ống thạch nghiêng Lowenstein-Jensen (xem Phụ lục B.1) hoặc Middlebrook
7H10 (xem Phụ lục B.2.2) hoặc Middlebrook 7H11 (xem Phụ lục B.2.3).
Ủ ở 37 °C và quan sát tính chất
mọc của vi khuẩn trong thời gian ít nhất là 8 tuần (thường từ 10 tuần đến 12 tuần).
Tất cả các môi trường đã cấy cặn được bịt kín để tránh bị khô do
thời gian nuôi mẫu dài.
7.4 Xác định vi
khuẩn M. bovis
7.4.1 Xác định tính
chất mọc của vi khuẩn M. bovis trên các môi trường
Tùy theo môi trường nuôi cấy mà thời
gian mọc của vi khuẩn sẽ khác
nhau. M. bovis thường mọc sau từ 3 tuần đến 6 tuần nuôi cấy ở nhiệt độ
37 °C; và không mọc ở 22 °C hoặc 45 °C.
- Trên môi trường lỏng (môi trường
Middlebbrook 7H9 hoặc môi trường Middlebbrook 7H12): M. bovis mọc thành
váng, đám hoặc lắng cặn.
- Trên môi trường thạch (môi trường
Lowenstein-Jensen hoặc trên môi trường Middlebrook 7H10 hoặc môi trường
Middlebrook 7H11): Sau từ 4 tuần đến 6 tuần nuôi cấy, M. bovis mới hình
thành khuẩn lạc điển hình dạng R (Rough), sần sùi như hình hoa lơ, màu trắng nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định hình thái bằng phương pháp
nhuộm Ziehl-Neelsen theo quy định trong Phụ lục A.
- M. bovis hình gậy mảnh, bắt
màu đỏ trên nền
xanh.
7.4.3. Xác định các
đặc tính sinh hóa của vi khuẩn M. bovis
Các đặc tính sinh hóa đặc trưng của
M. bovis được trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1 - Đặc
tính sinh hóa của M. bovis
Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn M.
bovis
Khả năng phân giải nitrat
Âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính
Khả năng sinh urease
Dương tính
Khả năng sinh niacin
Âm tính
Cách tiến hành: xem Phụ lục B.
7.5 Phản ứng
Bovigam (Phản ứng phát hiện Gamma interferon)
7.5.1 Nguyên lý của
phản ứng
Gamma interferon (IFN-gamma) là một
cytokin quan trọng do tế bào TH1 (một loại tế bào lympho T) tiết ra. Tế bào TH1
có vai trò quan trọng trong miễn dịch qua trung gian tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do vậy, phản ứng Bovigam gồm 2 bước:
- Bước 1: Xử lý mẫu máu (xem Phụ lục
C.1) để thu IFN-gamma;
- Bước 2: Tiến hành phản ứng sandwich
ELISA (xem Phụ lục C.3) để phát hiện IFN-gamma.
7.5.2 Cách tiến hành
phản ứng và đọc kết quả
Xem Phụ lục C.
8 Kết luận
Gia súc được kết luận mắc bệnh lao bò
khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh và
có một trong các kết quả sau đây:
- Kết quả nuôi cấy, xác định được M. bovis
bằng tính chất mọc trên các loại môi trường (xem Điều 7.4.1) và bằng các phản ứng
sinh hóa (xem Điều 7.4.3);
- Phản ứng dò lao nội bì dương tính (xem Điều
6.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp nhuộm Ziehl-Neelsen (ZN)
A.1 Thuốc nhuộm
A.1.1 Cacbon
fuchsin đặc
Thành phần:
Fuchsin basic
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 ml
Phenol
5,0 g
Nước cất
100,0 ml
Cách chuẩn bị:
Fuchsin basic được hòa tan trong
etanol, phenol được hòa tan trong nước.
Trộn 2 dung dịch này với nhau và để
vài ngày rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản trong dụng cụ thí nghiệm
(chai, lọ) ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần:
Axit clohydric đặc 8,0 ml
Etanol 95 % (phần thể tích) 97,0 ml
LƯU Ý: Nên cho axit dohydric vào cồn
etanol.
A.1.3 Dung dịch
xanh metylen
Thành phần:
Xanh metylen
8,0 g
Etanol 95 % (phần thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali hydroxit
0,13 g
Nước cất
1300,0 ml
Cách chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần trên vào nước.
Để vài ngày rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản trong dụng cụ thí nghiệm
(chai, lọ) ở nhiệt độ phòng.
A.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ dung dịch axit - alcohol trong 15
min (tẩy nhiều lần).
Nhỏ xanh metylen lên tiêu bản trong 20
s.
Rửa tiêu bản bằng nước, để khô.
A.3 Soi tiêu bản
Nhỏ một giọt dầu vào tiêu bản và quan
sát tiêu bản bằng kính hiển vi (5.9) quang học bằng với vật kính độ phóng đại
100 X.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Môi trường nuôi cấy vi khuẩn và phương pháp
kiểm tra đặc tính sinh hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Chuẩn bị
Thành phần:
Tinh bột khoai tây (Potato starch)
30,0 g
L-Asparagin
3,6 g
Monokali phosphat
2,4 g
Magie xitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh malachit
0.4 g
Magie sulfat
0.24
Glycerol
12 ml
Huyễn dịch trứng
1000 ml
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để nuôi cấy vi khuẩn M.
bovis, môi trường
Lowenstein-Jensen không bổ sung glycerol hoặc có bổ sung glycerol hoặc bổ sung
natri pyruvat (C3H3NaO3) 0,4 % hoặc bổ sung
axit thiophen-2-cacbonic hydrazide
VÍ DỤ: Dùng môi trường Lowenstein-Jensen của
hãng Sigma (Cat. No. L3910) 1), thành phần cho môi trường
Lowenstein-Jensen được nêu ở B.1.1.
B.1.2 Tiến hành
- Hòa tan 37,3 g các thành phần môi trường trên
trong 600 ml nước cất có chứa 12 ml natri pyruvat.
- Đun sôi cho tan hoàn toàn các thành phần
trên.
- Vô trùng môi trường bằng nồi hấp (5.10) ở 121 °C trong
15 min.
- Chuẩn bị 1000 ml huyễn dịch trứng vô trùng,
được đồng nhất lòng đỏ và lòng trắng. Thao tác chuẩn bị huyễn dịch trứng phải
vô trùng, tránh tạo bọt.
- Đợi môi trường đã vô trùng nguội khoảng
50 °C đến 60 °C thì bổ sung 1000 ml huyễn dịch trứng vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt ít nhất một ống môi trường Lowenstein-Jensen
vào trong tủ ấm (5.8) ủ 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau
từ 18 h đến 24 h, trên bề mặt môi trường Lowenstein-Jensen không có khuẩn lạc mọc
là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
- Bảo quản các ống môi trường Lowenstein-Jensen
trong tủ lạnh (5.19) ở nhiệt độ 4 °C.
B.2 Môi trường canh
thang Middlebbrook 7H9, 7H10, 7H11, 7H12
B.2.1 Môi trường
Middlebbrook 7H9
Thành phần 1:
Dinatri phosphat (Na2HPO4)
2,5 g
Monokali phosphat (KH2PO4)
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Amoni sulfat (NH4)2SO4
0,5 g
Natri xitrat (Na3C6H5O7)
0,1 g
Magie sulfat (MgSO4∙7H2O)
0,05 g
Sắt amoni xitrat ((NH4)5Fe[C6H4O7)2])
0,04 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 g
Pyridoxin hydrochlorid
0,001 g
Kẽm sulfat (ZnSO4∙7H2O)
0,001 g
Biotin
0,0005 g
Canxi clorua (CaCl2∙2H2O)
0,0005 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Điều chỉnh pH = 6,8 ± 0,2 ở 25 °C.
Thành phần 2: Dung dịch kháng sinh
Axit nalidixic
0,2 g
Azlocillin
0,1 g
Amphotericin B
0,05 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 g
Polymyxin B
500 000 U
Nước cất
5 ml
Hòa tan các thành phần 2, vô trùng
dung dịch bằng màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 μm.
Cách tiến hành:
- Hòa tan các thành phần 1 trong 1000 ml nước cất.
- Đun sôi cho tan hoàn toàn các thành phần
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đợi môi trường đã vô trùng nguội khoảng
40 °C thì bổ sung 5 ml dung dịch kháng sinh và lắc đều.
- Chia môi trường ra ống nghiệm
(5.13), khoảng 10 ml mỗi ống.
- Đặt ít nhất một ống môi trường Middlebbrook
7H9 vào trong tủ ấm (5.8) ủ 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng.
Sau từ 18 h đến 24 h, không đục, không có váng là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo
quản và sử dụng.
- Bảo quản các ống môi trường Middlebbrook 7H9
trong tủ lạnh (5.19) ở nhiệt độ 4 °C.
B.2.2 Môi trường Middlebbrook
7H10
Thành phần 1:
Amoni sulfat ((NH4)2SO4)
0,5 g
Axit L-glutamic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monokali phosphat (KH2PO4)
1,5 g
Dinatri phosphat (Na2HPO4)
1,5 g
Natri xitrat (Na3C6H5O7)
0,1 g
Sắt amoni xitrat ((NH4)5Fe[C6H4O7)2])
0,04 g
Magie sulfat (MgSO4∙7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi clorua (CaCl2∙2H2O)
0,0005 g
Kẽm sulfat (ZnSO4∙7H2O)
0,001 g
Đồng sulfat (CuSO4∙5H2O)
0,001 g
Pyridoxin hydrochlorid
0,001 g
Biotin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh malachit (C23H25CIN2)
0,00025 g
Agar
15,0 g
Nước cất vừa đủ
900 ml
Điều chỉnh pH = 6,6 ± 0,2 ở 25 °C.
Thành phần 2: Dung dịch tăng trưởng
Middlebrook OADC
Albumin bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dextrose
2,0 g
Catalase
0,004 g
Axit oleic
0,05 g
Natri clorua (NaCl)
0,85 g
Nước cất vừa đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần 2 của dung dịch
tăng trưởng
Middlebrook OADC. Vô trùng dung dịch bằng màng lọc có kích thước lỗ
lọc 0,45 μm.
Cách tiến hành:
- Hòa tan các thành phần 1 trong 900 ml nước cất.
- Đun sôi cho tan hoàn toàn các thành
phần trên.
- Vô trùng môi trường bằng nồi hấp
(5.10) ở 121 °C trong 15 min.
- Đợi môi trường đã vô trùng nguội khoảng
40 °C thì bổ sung 100 ml dung dịch tăng trưởng Middlebrook OADC và lắc đều.
- Chia môi trường ra ống nghiệm
(5.13), khoảng 10 ml mỗi ống.
Đặt ít nhất một ống môi trường
Middlebbrook 7H10 vào trong tủ ấm (5.8) ủ 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm
tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, không đục, không có váng là đảm bảo vô
trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
- Bảo quản các ống môi trường
Middlebbrook trong tủ lạnh (5.19) ở
nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần 1:
Magie sulfat (MgSO4)
0,05 g
Sắt amoni xitrat ((NH4)5Fe[C6H4O7)2])
0,04 g
Natri xitrat (Na3C6H5O7)
0,4 g
Amoni sulfat ((NH4)2SO4)
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Dinatri phosphat (Na2HPO4)
1,5 g
Monokali phosphat (KH2PO4)
1,5 g
Agar
13,5 g
Kẽm sulfat (ZnSO4∙7H2O)
0,001 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 g
Pyridoxin hydroclorid
0,001 g
Biotin
0,0005 g
Canxi clorua (CaCl2∙2H2O)
0,0005 g
Xanh malachit (C23H25CIN2)
0,00025 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005 g
Pancreatic digest of casein
1,0 g
Nước cất vừa đủ
900 ml
Điều chỉnh pH = 6,6 ± 0,2 ở 25 °C.
Thành phần 2: Dung dịch tăng trưởng Middlebrook
OADC
Albumin bò
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
Catalase
0,004 g
Axit oleic
0,05 g
Natri clorua (NaCl)
0,85 g
Nước cất vừa đủ
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần 3: Dung dịch kháng sinh
Axit nalidixic
0,2 g
Azlocillin
0,1 g
Amphotericin B
0,05 g
Trimethoprim
0,05 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 000 U
Nước cất
5 ml
Cách tiến hành:
- Hòa tan các thành phần trên trong
900 ml nước cất.
- Đun sôi cho tan hoàn toàn các thành
phần trên.
- Vô trùng môi trường bằng nồi hấp
(5.10) ở 121 °C trong 15 min
- Đợi môi trường đã vô trùng nguội khoảng
40 °C thì bổ sung 100 ml dung dịch tăng trưởng Middlebrook OADC và 5 ml dung dịch
kháng sinh và lắc đều.
- Chia môi trường ra ống nghiệm
(5.13), khoảng 10 ml mỗi ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo quản các ống môi trường
Middlebbrook 7H11 trong tủ lạnh (5.19) ở nhiệt độ 4 °C.
B.2.4 Môi trường
Middlebbrook 7H12
Thành phần 1:
Dinatri phosphat (Na2HPO4)
2,5 g
Monokali phosphat (KH2PO4)
1,0 g
Axit L-Glutamic
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Natri xitrat (Na3C6H5O7)
0,1 g
Magie sulfat (MgSO4∙7H2O)
0,05 g
Sắt amoni xitrat ((NH4)5Fe[C6H4O7)2])
0,04 g
Đồng sulfat (CuSO4∙5H2O)
0,001 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 g
Kẽm sulfat (ZnSO4∙7H2O)
0,001 g
Biotin
0,0005 g
Canxi clorua (CaCl2∙2H2O)
0,0005 g
Nước cất
900 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần 2: Dung dịch tăng trưởng
Middlebrook OADC
Albumin huyết thanh bò
0,5 g
Casein hydrolyslat
0,1 g
Catalase
4800 U
14C - Palmitic
axit
100 μCi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Thành phần 3: Dung dịch kháng sinh
Axit nalidixic
0,2 g
Azlocillin
0,1 g
Amphotericin B
0,05 g
Trimethoprim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polymyxin B
500 000 U
Nước cất
5 ml
Cách tiến hành:
- Hòa tan các thành phần trên trong
900 ml nước cất.
- Đun sôi cho tan hoàn toàn các thành
phần trên.
- Vô trùng môi trường bằng nồi hấp (5.10) ở 121 °C trong
15 min.
- Đợi môi trường đã vô trùng nguội khoảng
40 °C thì bổ sung 100 ml dung dịch dung dịch tăng trưởng
Middlebrook OADC và 5 ml dung dịch kháng sinh, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt ít nhất một ống môi trường
Middlebbrook 7H12 vào trong tủ
ấm (5.8) ủ 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau
từ 18 h đến 24 h, không đục, không có váng là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
- Bảo quản các ống môi trường Middlebbrook
7H12 trong tủ lạnh (5.19) ở nhiệt độ 4 °C.
B.3 Phân giải nitrat
B.3.1 Chuẩn bị
Thuốc thử:
- Dung dịch natri nitrat (NaNO3) (pha dung dịch
natri nitrat 0,01 M trong đệm phosphat 0,022 M, pH 7)
- Axít clohydric đặc pha loãng với nước
theo tỷ lệ 1:1 về thể
tích
- Dung dịch sulphanilamid 0,2 %
- Dung dịch N-(1-naphthyl)
etylendiamin dihydrocloma 0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Các tiến
hành
- Cho vài giọt nước cất vào 1 ống nghiệm
và dùng que cấy (5.15) lấy 1 vòng canh khuẩn M. bovis;
- Dùng một ống nghiệm khác có nước cất, không cấy
vi khuẩn để làm đối chứng âm;
- Cho 2 ml dung dịch natri nitrat;
- Lắc rồi ủ trong nồi cách thủy ở 37 °C trong
2 h;
- Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt axit
clohydric, 2 giọt dung dịch sulphanilamid, 2 giọt dung dịch N-(1-naphthyl)
etylendiamin dihydroclorua.
B.3.3 Đọc kết quả
- Phản ứng dương tính: Dung dịch trong
ống có màu đỏ;
- Phản ứng âm tính: Dung dịch trong có
màu giống đối chứng âm và có màu hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Chuẩn bị
Thành phần môi trường Dubos:
- Môi trường nước thịt Dubos
7,2 g
- Pyrazinamid
0,1 g
- Axit pyruvic
2,0 g
- Agar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất
1000 ml
VÍ DỤ: Dùng môi trường Môi trường nước thịt
Dubos
của
hãng Himedia (Cat. No. M067) 2).
Hòa tan các thành phần trên.
Chia vào ống nghiệm có nắp vặn 15 ml/ống.
Hấp ở 121 °C trong 15 min rồi để rắn thạch ở vị trí thẳng.
B.4.2 Tiến hành
Dùng que cấy (5.15) lấy canh khuẩn hoặc
khuẩn lạc M. bovis nghi ngờ (xem 7.4.1) cấy vào môi trường. Nuôi trong tủ
ấm (5.8), sau 96 h (4 ngày) tiếp tục tiến hành phản ứng với dung dịch amoni sắt
(II) sulfat.
Cho 1 ml dung dịch amoni sắt (II)
sulfat mới chuẩn bị vào ống môi trường đã nuôi cấy vi khuẩn và để vào tủ lạnh
(5.19) trong 4 h.
CHÚ THÍCH: Có sử dụng một ống không cấy và một ống cấy
M. avium làm đối chứng âm và dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng dương tính: Có một vạch màu
hồng trên bề mặt môi trường;
- Phản ứng âm tính: Môi trường không
chuyển màu.
Vi khuẩn M. bovis không mẫn cảm
với pyrazinamid (phản ứng pyrazinamid âm tính).
B.5 Kiểm tra khả
năng sinh urease
B.5.1 Chuẩn bị
Có thể sử dụng môi trường urê cơ bản (urea agar
base - Christensen).
Pha chế môi trường và bổ sung urê theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chia vào môi trường vào ống nghiệm
(5.13), mỗi ống 4 ml.
B.5.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3 Đọc kết quả
- Phản ứng dương tính: Môi trường chuyển
sang màu hồng;
- Phản ứng âm tính: Môi trường không
chuyển màu.
Vi khuẩn M. bovis có khả năng
sinh urease (phản ứng sinh urease dương tính).
B.6 Sản sinh niacin
Nên sử dụng kít thương phẩm (ví dụ sản
phẩm của Difco) vì chuẩn bị phản ứng này cần sử dụng dung dịch brom xyanua
(BrCN) là chất độc đối với cơ thể.
Vi khuẩn M. bovis có khả năng
sinh niacin (phản ứng sinh niacin dương tính).
B.7 Môi trường bảo
quản và vận chuyển mẫu (Môi trường Cary Blair)
Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1 g
Natri thioglycollat (C2H3NaO2S)
1,5 g
Natri clorua (NaCl)
5,0 g
Canxi clorua (CaCl2)
0,1 g
Nước cất
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng môi trường thương mại
đã pha sẵn hoặc môi trường tự pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Dùng môi trường Cary Blair chế
sẵn của hãng Aptaca (Cat. No. 309/SG); Hoặc môi trường Cary Blair tự pha chế của
hãng Himedia (Cat. No. M202) hoặc của hãng Alpha Biosciences (Cat. No. CO3-125)
Cách tiến hành:
Chuẩn bị môi trường bảo quản và vận chuyển mẫu theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, phân phối vào các bình. Đưa các bình chứa môi trường vào
nồi hấp (5.10) hấp tiệt trùng ở 100 °C trong 15 min.
Để môi trường nguội đến khoảng 40 °C thì
lắc đều và phân phối ra ống đựng mẫu khoảng 7 ml/ống có dung tích 9 ml có nắp vặn
chặt.
Đặt ít nhất một ống môi trường vào
trong tủ ấm (5.8) ủ 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau từ
18 h đến 24 h, ống môi trường không đục, không có váng là đảm bảo vô trùng sẽ
được
bảo
quản và sử dụng.
Bảo quản các ống môi trường trong tủ lạnh
(5.19) ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Phản ứng Bovigam
C.1 Xử lý mẫu máu
Sử dụng bộ lao tố để xử
lý mẫu máu. Quy trình xử lý và các bước tiến hành tuân theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
VÍ DỤ: Quy trình xử lý mẫu máu với bộ
lao tố PPD PACK (gồm có PPDA, PPDB, mitogen) của hãng IDvet
- Mẫu máu có chất chống đông được bảo quản ở nhiệt độ từ
16 °C đến 22 °C, tránh lắc mạnh làm vỡ hồng cầu và được chuyển về nhanh phòng
thí nghiệm. Mẫu máu nên được xử lý trong khoảng 16 h kể từ lúc lấy mẫu, tốt nhất
là từ 8 h đến 10 h;
- Lao tố bò và gà (PPDB và PPDA) khi sử dụng được
pha loãng theo tỷ lệ lao tố : dung dịch PBS bằng 1 : 9 (phần thể tích) thành
dung dịch lao tố 1X. Sử dụng trong vòng 10 h kể từ khi pha loãng và bảo quản ở
nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
- Chuẩn bị dung dịch Mitogen:
Hoàn nguyên Mitogen từ dạng đông khô:
lấy 1 ml dung dịch PBS cho vào lọ đông khô chứa chất Mitogen (1 mg/ml), để yên
5 min, rồi lắc nhẹ cho tan hoàn toàn, sẽ được dung dịch Mitogen đậm đặc. Chia
nhỏ dung dịch Mitogen đậm đặc vào các ống nhỏ và bảo quản ở nhiệt độ -
20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý: Các ống dung dịch Mitogen đậm đặc
chỉ được sử dụng khi bị rã đông không quá 3 lần.
- Mẫu máu được đảo đều nhẹ nhàng khoảng 10 lần
trước khi tiến hành;
- Chia máu vào đĩa 96 giếng: 1 mẫu nhỏ
vào 4 giếng, 200 μl máu mỗi giếng;
- Nhỏ 200 μl mỗi loại dung dịch PBS, PPDB,
PPBA, Mitogen vào mỗi giếng đã có mẫu máu;
CHÚ THÍCH 1: PBS là đối chứng âm; PPDA
là kháng nguyên
khác loài; PPDB là kháng nguyên loài; Mitogen là đối chứng dương.
- Lắc đĩa nhẹ nhàng bằng tay hoặc bằng máy lắc ở tốc độ 500
rpm trong thời gian từ 1 min đến 5 min.
- Ủ đĩa mẫu ở điều kiện nhiệt độ 37 °C trong thời
gian từ 16 h đến 24 h;
- Ly tâm cả đĩa mẫu với gia tốc 500 g
trong 10 min ở nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp không có
máy ly tâm cho cả đĩa mẫu thì dùng
pipet hút chuyển mẫu sang ống ly tâm để ly tâm thu dịch nổi phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống lưu mẫu được ghi ký hiệu và bảo quản ở nhiệt độ 2 °C
đến 8 °C. Mẫu đã được xử lý phải được ghi ký hiệu rõ ràng, đảm bảo nhận biết được
tên mẫu, xử lý với lao tố nào, ngày thu mẫu.
- Ở nhiệt độ mát từ 2 °C đến 8 °C bảo quản mẫu được
1 tuần, nhiệt độ - 20 °C bảo quản mẫu được khoảng 3 tháng và ở nhiệt độ - 70 °C
bảo quản mẫu được lâu hơn.
VÍ DỤ: Quy trình xử lý mẫu máu với bộ
lao tố PPD của hãng Phonics™
- Mẫu máu có chất chống đông được bảo quản ở nhiệt
độ 22 °C ± 3 °C, tránh lắc mạnh làm vỡ hồng cầu và được chuyển về nhanh phòng
thí nghiệm. Mẫu máu chỉ được
xử lý trong khoảng thời gian tối đa 30 h kể từ khi lấy mẫu;
- Mẫu máu được đảo đều nhẹ nhàng khoảng 10 lần
trước khi tiến hành;
- Chia máu vào đĩa 24 giếng (5.20): 1
mẫu nhỏ vào 3 giếng, 1,5 ml máu mỗi giếng;
- Nhỏ 100 μl dung dịch PBS vào mỗi giếng đã có
mẫu máu;
- Nhỏ 100 μl dung dịch Bovigam avian PPD vào mỗi
giếng đã có mẫu máu;
- Nhỏ 100 μl dung dịch Bovigam bovine
PPD vào mỗi giếng đã có mẫu máu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ đĩa mẫu ở điều kiện
nhiệt độ 37 °C trong thời gian từ 16 h đến 24 h;
- Ly tâm cả đĩa mẫu với gia tốc 500 g
trong 10 min ở nhiệt độ
phòng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp không có
máy ly tâm cho cả đĩa mẫu thì dùng pipet hút chuyển mẫu sang ống ly tâm để ly
tâm thu dịch nổi phía trên.
- Hút 500 μl dịch nổi phía trên ống ly tâm
(5.18) vào ống lưu.
- Ống lưu mẫu được ghi ký hiệu và bảo quản ở
nhiệt độ 2 °C đến 8 °C. Mẫu đã được xử
lý phải được ghi ký hiệu rõ ràng, đảm bảo nhận biết được tên mẫu, xử lý với lao
tố nào, ngày thu mẫu.
VÍ DỤ: Mẫu 1 được xử lý với PBS
có ký hiệu là M1-PBS; Mẫu 1 được xử lý
với lao tố gà có ký hiệu là M1-PPDA; Mẫu 1 được xử
lý với lao tố bò có ký hiệu là M1-PPDB.
- Ở nhiệt độ mát từ 2 °C đến 8 °C bảo quản mẫu
được 1 tuần và ở nhiệt độ - 20 °C bảo quản mẫu được khoảng 3 tháng.
C.3 Tiến hành ELISA
Sử dụng kít ELISA để phát hiện
IFN-gamma có trong mẫu máu đã được xử lý bằng lao tố. Các bước tiến hành tuân
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nguyên liệu được chuẩn bị trước
và để ở nhiệt độ phòng khoảng 30 min trước khi bắt đầu làm phản ứng (trừ dung dịch
Conjugate được pha xong phải bảo quản ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C).
- Pha loãng các dung dịch:
Đối chứng dương ở trạng thải
đông khô (1 mg/ml) lấy 1 ml nước cất cho vào lọ đông khô, để yên 5 min rồi lắc
nhẹ cho tan hoàn toàn. Chia nhỏ đối chứng dương vào các ống nhỏ và bảo quản ở nhiệt độ -
20 °C. Nếu đối chứng dương bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C được sử dụng
trong vòng 1 tuần.
LƯU Ý: Các ống đối chứng dương chỉ được
sử dụng khi bị rã đông không quá 3 lần.
Dung dịch rửa (Wash Solution) 1 X: được
pha loãng từ dung dịch rửa đậm đặc 20 X (Wash Solution 20 X) với nước cất theo
tỷ lệ H1 phần thể tích dung dịch 20 X với 19 phần thể tích nước cất.
Dung dịch Conjugate 1 X: được pha
loãng từ dung dịch Conjugate 10X với dung dịch pha loãng mẫu 1 X theo tỷ lệ 1 phần thể
tích dung dịch Conjugate 10 X với 9 phần thể tích dung dịch pha loãng mẫu 1 X.
- Nhỏ 25 μl dung dịch Đệm pha loãng 1
(Dilution Buffer) vào tất cả các giếng trong đĩa;
- Nhỏ 25 μl đối chứng âm
(vào giếng A1 và B1), đối chứng dương (vào giếng C1 và D1);
- Nhỏ 25 μl mẫu (mẫu đã
được xử lý ở bước trên) vào các giếng theo sơ đồ bố trí thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đổ bỏ dung dịch trong đĩa thí nghiệm.
Rửa đĩa bằng dung dịch rửa 1 X. Nhỏ 300 μl dung dịch rửa mỗi giếng. Đổ
bỏ dung dịch trong đĩa thí nghiệm. Rửa đĩa bằng dung dịch rửa 1 X. Nhỏ 300 μl dung
dịch rửa mỗi giếng. Rửa lặp lại 6 lần.
- Nhỏ 100 μl dung dịch Conjugate 1 X
vào tất cả các giếng trong đĩa;
- Đậy nắp đĩa thí nghiệm. Ủ đĩa trong tủ
ấm 37 °C (± 2 °C) trong 1 h;
- Đổ bỏ dung dịch trong đĩa thí nghiệm.
Rửa đĩa bằng dung dịch rửa 1 X. Nhỏ 300 μl dung dịch rửa mỗi giếng. Rửa
lặp lại 6 lần.
- Nhỏ 100 μl dung dịch cơ chất
(Substrate Solution) vào tất cả các giếng trong đĩa;
- Để đĩa ở nhiệt độ
phòng trong 15 min và tránh ánh sáng;
- Nhỏ 100 μl dung dịch dừng phản ứng
(Stop Solution) vào tất cả các giếng
trong đĩa;
- Đo giá trị OD ở bước sóng
450 nm.
Đọc kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị OD ở các giếng đối chứng
không có ý nghĩa thì phải tiến hành lại phản ứng.
Tính tỷ số S/P của từng mẫu theo Công
thức sau:
S/P (%) =
OD mẫu xử
lý với PPDB - OD mẫu xử lý với PPDA
x 100
OD ở giếng
đối chứng dương - OD ở giếng đối chứng âm
- Mẫu dương tính: S/P ≥ 35 % (có sản
sinh IFN-gamma)
- Mẫu âm tính: S/P < 35 % (không sản
sinh IFN-gamma)
VÍ DỤ: Bộ kít BOVIGAM® TB
(Cat. No. 63320) của hãng Prionics™
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng các dung dịch:
Dung dịch rửa 1 X: Được pha loãng từ
dung dịch rửa 20 X với nước cất theo tỷ lệ 1 phần thể tích dung dịch 20 X với
19 phần thể tích nước cất.
Dung dịch pha loãng mẫu 1X: Được pha
loãng từ dung dịch dung dịch pha loãng màu xanh (Blue Diluents 5X) với nước cất
theo tỷ lệ 1 phần thể
tích dung dịch pha loãng màu xanh 5 X với 4 phần thể tích nước cất.
Dung dịch Conjugate 1 X: Được pha
loãng từ dung dịch Conjugate 100 X với dung dịch pha loãng mẫu 1 X theo tỷ lệ 1
phần thể tích dung dịch Conjugate 100 X với 99 phần thể tích dung dịch
pha loãng mẫu 1 X.
Dung dịch chromogen 1 X: Được pha
loãng từ dung dịch chromogen 100 X với dung dịch đệm cơ chất enzym theo tỷ lệ 1
phần thể dung dịch chromogen 100 X với 99 phần thể tích dung dịch đệm cơ chất
enzym.
- Nhỏ 50 μl dung dịch pha loãng mẫu vào tất cả
các giếng trong đĩa;
- Nhỏ 50 μl đối chứng âm, đối chứng dương vào
các giếng theo sơ đồ bố trí thí nghiệm;
- Nhỏ 50 μl mẫu (mẫu đã được xử lý ở bước trên)
vào các giếng theo sơ đồ bố trí thí nghiệm;
- Trộn đều mẫu bằng máy lắc (5.11) trong 1 min;
hoặc pipet lên xuống 5 lần; hoặc đậy nắp đĩa thí nghiệm và lắc đĩa bằng máy lắc
(5.11) với tốc độ 600 rpm trong 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Sơ
đồ bố trí thí nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
A
ĐC (-)
ĐC (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
ĐC(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
M1-PBS
M1-PPDA
M1-PPDB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
M2-PBS
M2-PPDA
M2-PPDB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
M3-PBS
M3-PPDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M4-PBS
M4-PPDA
M4-PPDB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
M5-PBS
M5-PPDA
M5-PPDB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
M6-PBS
M6-PPDA
M6-PPDB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ĐC (-) là đối chứng âm; ĐC
(+) là đối chứng dương; M-PBS là mẫu được xử lý với PBS; M-PPDA là mẫu được xử
lý với lao tố gà; M-PPDB là mẫu được xử lý với lao tố bò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 100 μl dung dịch Conjugate 1 X vào tất cả
các giếng trong đĩa;
- Đậy nắp đĩa thí nghiệm và lắc đĩa bằng
máy lắc (5.11) với tốc độ 600 rpm trong 60 min ở nhiệt độ phòng khoảng 22 °C ±
3 °C.
- Đổ bỏ dung dịch trong đĩa thí nghiệm.
Rửa đĩa bằng dung dịch rửa 1 X. Nhỏ 300 μl dung dịch rửa mỗi giếng. Rửa lặp lại
6 lần.
- Nhỏ 100 μl dung dịch chromogen 1 X
vào tất cả các giếng trong đĩa;
- Đậy nắp đĩa thí nghiệm và lắc đĩa bằng
máy lắc (5.11) với tốc độ 600 rpm trong 1 min.
- Để đĩa ở nhiệt độ phòng, tránh ánh
sáng trong 30 min;
- Nhỏ 50 μl dung dịch ngăn tạo enzym
vào tất cả các giếng;
- Đợi 5 min và đo giá trị OD ở bước
sóng 450 nm.
Đọc kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị OD ở các giếng đối
chứng không có ý nghĩa thì phải tiến hành lại phản ứng.
- Mẫu dương tính: Khi giá trị OD ở giếng PPDB -
giá trị OD ở giếng PPDA ≥ 0,1 và giá
trị OD ở giếng PPDB - giá trị OD ở giếng PPD PBS ≥ 0,1.
- Mẫu âm tính: Khi giá trị OD ở giếng PPDB - giá
trị OD ở giếng PPDA < 0,1 và giá trị OD ở giếng PPDB - giá trị OD ở giếng
PPD PBS < 0,1.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] OIE, 2018. Mannual of
Diagnostic Test and Vaccines for Terrestrial Animals. Chapter 3.4.6,- Bovine
tuberculosis.
[2] P. J. Quinn, M. E. Carter, B.
Markey, G. R. Carter, 2004. Clinical Veterinary Microbiology, Part 12:
Mycobacterium species. The 6th edition. Printed in Spain, p.156 - 169.
[3] JICA, 2003. Standard Diagnostic
Manual for livestock diseases in Thailand.
[4] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ,
Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy, 2012. Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y. Chương
2: Bệnh truyền nhiễm chung giữa người và động vật - Phần 7: Bệnh Lao, trang
130 - 144.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho
các kết quả tương đương.