TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-55:2022
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 55: BỆNH U NHÀY Ở THỎ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 55: Myxomatosis in rabbit
Lời nói đầu
TCVN 8400-55:2022 do Chi cục Thú y
vùng II - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật-
Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1:2019, Phần 1: Bệnh lở mồm long
móng;
- TCVN 8400-2:2010, Phần 2: Bệnh do vi khuẩn
Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4:2010, Phần 4: Bệnh
Niu cát xơn;
- TCVN 8400-5:2011, Phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6:2011, Phần 6: Bệnh xuất
huyết thỏ;
- TCVN 8400-7:2011, Phần 7: Bệnh đậu cừu
và đậu dê;
- TCVN 8400-8:2011, Phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9:2011, Phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10:2022, Phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11:2019, Phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12:2011, Phần 12: Bệnh
bạch lỵ và thương hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14:2011, Phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15:2019, Phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16:2011, Phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E. coli;
- TCVN 8400-17:2011, Phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18:2014, Phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19:2014, Phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20:2014, Phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21:2014, Phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22:2014, Phần 22: Bệnh
giả dại ở lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24:2014, Phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25:2014, Phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26:2014, Phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27:2014, Phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28:2014, Phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29:2015, Phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30:2015, Phần 30: Bệnh
Marek
ở gà;
- TCVN 8400-31:2015, Phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32:2015, Phần 32: Bệnh
gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34:2015, Phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35:2015, Phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36:2015, Phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai
sữa do Circo vi rút typ 2;
- TCVN 8400-37:2015, Phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38:2015, Phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona vi rút;
- TCVN 8400-39:2016, Phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính
ở gà;
- TCVN 8400-40:2016, Phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41:2019, Phần 41: Bệnh
dịch tả lợn châu Phi;
- TCVN 8400-42:2019, Phần 42: Bệnh
dịch tả loài nhai lại nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-44:2019, Phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45:2019, Phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46:2019, Phần 46: Bệnh
dại;
- TCVN 8400-47:2019, Phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
- TCVN 8400-48:2020, Phần 48: Bệnh
tiêu chảy có màng nhày do vi rút ở bò;
- TCVN 8400-49:2020, Phần 49: Bệnh
viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò;
- TCVN 8400-50:2020, Phần 50: Bệnh
viêm não Nhật Bản;
- TCVN 8400-51:2020, Phần 51: Bệnh
viêm phổi, màng phổi truyền nhiễm ở bò;
- TCVN 8400-52:2022, Phần 52: Bệnh
nhiệt thán ở gia súc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-54:2022, Phần 54: Bệnh
tỵ thư ở gia súc;
- TCVN 8400-55:2022, Phần 55: Bệnh
u nhày
ở thỏ.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 55: BỆNH U NHÀY Ở THỎ
Animal diseases
- Diagnostic procedure - Part 55: Myxomatosis in rabbit
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn
đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải
tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh u nhày ở thỏ do virus Myxoma gây ra.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8402:2010, Bệnh động vật - Quy
trình mổ khám.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Bệnh u nhày ở thỏ (Myxomatosis)
Bệnh truyền nhiễm xảy ra trên thỏ ở mọi
lứa tuổi và tính biệt, do virus Myxoma gây ra với đặc trưng là viêm sưng mí mắt,
viêm kết mạc, rối loạn hô hấp và hình thành các khối u nhày trên da.
3.1.2
Virus Myxoma (Myxoma virus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độc lực của virus được chia
làm 5 nhóm, từ I đến V, độc lực giảm dần theo thứ tự.
3.2 Các từ
viết tắt
Từ viết tắt
Tên tiếng
Anh
Tên tiếng
Việt
ADN
Deoxyribonucleic acid
Axit deoxyribonucleic
AGID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuếch tán miễn dịch gel trong thạch
CPE
Cytopathic effect
Bệnh tích tế bào
Ct
Threshold cycle
Chu kỳ ngưỡng
DMSO
Dimethyl sulfoxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DPBS
Dulbecco's phosphate buffered saline
Muối đệm phosphat Dulbecco
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid
Axit etylendiamintetraaxetic
ELISA
Enzyme-linked immunosorbent assay
Phản ứng miễn dịch hấp thụ liên kết enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fetal calf serum
Huyết thanh thai bê
MEM
Minimum essential medium
Môi trường thiết yếu tối thiểu
NC
Negative control
Đối chứng âm
OD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ quang
PBS
Phosphate buffered saline
Muối đệm phosphat
PC
Positive control
Đối chứng dương
PCR
Polymerase Chain reaction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Realtime PCR
Realtime polymerase Chain reaction
Phản ứng chuỗi polymerase thời gian
thực
RK-13
Rabbit Kidney-13
Tế bào thận thỏ 13
TAE
Tris-acetate-ethylenediaminetetraacetic
acid
Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris-borate-ethylenediaminetetraacetic
acid
Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic
TE
Tris-ethylendiamintetraacetic acid
Tris-axit etylendiamintetraaxetic
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Thuốc thử và
vật liệu chung
4.1.1 Etanol, từ 70 % (thể
tích) đến etanol tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Dung dịch đệm
PBS
(xem A.1, Phụ lục A)
4.1.4 Dung dịch
axit clohydric (HCl), 1 N
4.1.5 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 1 N
4.1.6 Nước cất, khử ion
4.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp PCR và realtime PCR
4.2.1 Kit tách chiết
ADN
4.2.2 Kit nhân gen
cho phản ứng PCR
4.2.2 Kít nhân gen
cho phản ứng realtime PCR
4.2.3 Mồi xuôi, mồi
ngược cho phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Mẫu chuẩn
dương,
được chứng nhận là dương tính, hoặc ADN chuẩn dương tách chiết từ virus Myxoma
có giá trị Ct (Chu kỳ ngưỡng đã biết trước).
4.2.6 Thạch agarose
4.2.7 Đệm TBE 1 X
hoặc TAE 1 X
4.2.8 Đệm tải mẫu (Loading
dye)
4.2.9 Thang ADN chuẩn
(Maker/ladder)
4.2.10 Nước tinh khiết, không có
Rnase và DNase
4.2.11 Chất nhuộm
màu ADN
4.3 Nguyên liệu
và thuốc thử dùng cho phân lập virus
4.3.1 Tế bào RK-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Dung dịch MEM
4.3.4 FCS
4.3.5 Dung dịch
kháng sinh Penicilin/streptomycin
4.4 Nguyên liệu
và vật liệu thử dùng cho phương pháp huyết thanh học
4.4.1 Kít ELISA
4.4.2 Thạch Noble
4.4.3 EDTA
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm sinh học và các thiết bị, dụng cụ sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Tủ lạnh âm
sâu, có
thể duy trì nhiệt độ từ - 20 °C đến - 80 °C
5.1.2 Tủ lạnh, có thể duy
trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C
5.1.3 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp II
5.1.4 Máy lắc trộn
(Votex).
5.1.5 Máy đồng nhất
mẫu, hoặc cối chày sứ, vô trùng
5.1.6 Panh, kéo, vô trùng
5.1.7 Bể điều nhiệt, có thể duy
trì nhiệt độ 37 °C, 56 °C
5.1.8 Ống nghiệm chịu
nhiệt,
đáy hình nón 2 ml, 15 ml, 50 ml, sạch và vô trùng
5.1.9 Tăm bông, vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp realtime PCR/PCR
5.2.1 Máy PCR
5.2.2 Máy
realtime-PCR
5.2.3 Máy ly tâm, có thể đạt tốc
độ tới 14 000 rpm
5.2.4 Máy ly tâm lắng, có thể đạt tốc độ 8 000
rpm
5.2.5 Máy đọc gel
5.2.6 Bể điện di,
khay điện di
5.2.7 Nguồn điện di
5.2.8 Lò vi sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.10 Ống eppendorf, không có RNase và
DNase
5.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phân lập virus
5.3.1 Kính hiển vi
đảo ngược
5.3.2 Tủ ấm, có chứa 5 %
CO2, duy trì được ở 37 °C
5.3.3 Chai nuôi tế
bào,
có tiết diện 25 cm2
5.3.4 Màng lọc, có kích thước
lỗ lọc 0,45 μm
5.4 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp huyết thanh học
5.4.1 Máy đọc
ELISA,
có thể đọc đĩa ở bước sóng 450 nm
5.4.2 Thiết bị ủ mẫu, có thể duy
trì nhiệt độ ở 56 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Đĩa lồng
petri,
đường kính 10 mm, sạch và vô trùng
5.4.5 Chai thủy
tinh,
150 ml, sạch và vô trùng.
6 Chẩn đoán lâm sàng
6.1 Đặc điểm dịch
tễ
- Bệnh u nhày xảy ra trên các loài thỏ,
ở mọi lửa tuổi
và tính biệt. Thỏ hoang dã được coi là động vật mang trùng. Bệnh phân bố rộng
rãi trên các vùng lãnh thổ, đặc biệt là khu vực châu Âu, Nam Mỹ và châu Úc.
- Đường truyền lây: Các loài côn trùng
hút máu như muỗi, ve, bọ chét là loài trung gian mang virus. Virus không nhân
lên trong các loài côn trùng. Côn trùng mang virus như yếu tố cơ học vận chuyển
mầm bệnh làm lây lan virus trong quần thể thỏ. Bệnh có thể lây trực tiếp từ con
bệnh sang con khỏe qua đường hô hấp, hoặc tiếp xúc trực tiếp đối với chất tiết
của con bệnh.
- Tỷ lệ mắc bệnh cao, tỷ lệ chết có thể
lên tới 100 % tùy thuộc vào độc lực của chủng virus gây bệnh.
6.2 Triệu chứng
lâm sàng
Bệnh được chia thành hai thể: Thể u nhày và thể hô hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào độc
lực của virus gây bệnh. Khi thỏ bị nhiễm virus nhóm I (có độc lực mạnh nhất), tại
vị trí nhiễm trùng xuất hiện triệu chứng viêm, sưng to và bị lở loét. Mí mắt sưng,
viêm kết mạc và niêm mạc mắt. Vùng mặt và tai sưng to, tai bị dày lên và sưng
phù vùng sinh dục. Mũi có nhiều dịch nhày dẫn đến khó thở. Sau 6 ngày
đến 7 ngày thỏ bị nhiễm virus, các tổn thương trên da xuất hiện và thỏ chết
trong khoảng thời gian 8 ngày đến 15 ngày.
Khi thỏ bị nhiễm virus có độc lực thấp
hơn, bệnh tiến triển chậm hơn, các dấu hiệu lâm sàng giống nhau nhưng bệnh nhẹ
hơn. Thỏ bệnh sống sót có thể bị nhiễm trùng kế phát đường hô hấp, viêm phổi
làm tăng tỷ lệ chết của bệnh.
- Thể hô hấp: Các dấu hiệu lâm sàng của
thể hô hấp nhẹ hơn so với thể u nhày và thường xảy ra trên thỏ nuôi ở trang trại.
Các tổn thương trên da ít hơn, mí mắt sưng và phù, viêm kết mặc mắt và viêm
mũi. Thỏ dễ bị nhiễm trùng kế phát đường hô hấp, làm bệnh trầm trọng hơn.
6.3 Bệnh tích
- Thỏ chết vì bệnh u nhày thường có
các bệnh tích đặc trưng là phù quanh mũi, miệng, hậu môn và cơ quan sinh dục.
- Ban đỏ mí mắt, viêm bờ mi, viêm kết
mạc. Tiết dịch mắt và mũi nhiều. Trên da có nhiều các khối u nhày.
- Phổi bị viêm và xuất huyết, xung huyết
và phù ở các phế nang.
- Hạch lympho sưng to, có hiện tượng tắc
nghẽn và xuất huyết các cơ quan nội tạng.
- Thoái hóa và hoại tử, xuất huyết cơ
tim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Chẩn đoán
phân biệt
- Bệnh do Herpesvirrus trên thỏ: Bệnh có tỷ
lệ chết cao, đầu sưng to, viêm kết mạc và có hiện tượng xuất huyết trên da.
- Bệnh xuất huyết thỏ: Bệnh do Calicivirus
gây ra, thỏ mắc bệnh có biểu hiện chết nhanh và xuất huyết nặng ở gan, khí quản
và phổi. Xem thêm TCVN 8400-6.
- Bệnh tụ huyết trùng thỏ: Bệnh do vi
khuẩn Pasteurella multocida gây ra với triệu chứng lâm sàng của bệnh là
gầy yếu, kém ăn, sốt cao 41 °C đến 42 °C, khó thở, kết mạc mắt đỏ, chảy nước mũi có
lẫn dịch nhờn. Không có hiện tượng sưng và xuất hiện các khối u trên da.
- Viêm kết mạc do vi khuẩn ở thỏ: Thỏ
mắc bệnh xuất hiện các triệu chứng như chảy nhiều nước mắt, niêm mạc mắt sưng đỏ,
tiết dịch. Thỏ thường lấy chân để dụi mắt khiến mắt càng bị nhiễm khuẩn nặng
thêm. Không có tổn thương và hình thành khối u trên da. Bệnh điều trị được bằng
kháng sinh.
- Bệnh u xơ trên thỏ do Shope
fibroma virus gây ra với triệu chứng xuất hiện các khối u xơ lành tính trên
da và hiếm khi gây chết thỏ.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu
7.1.1 Mẫu dịch tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Mẫu mô
Trong trường hợp mổ khám động vật nghi
mắc bệnh, thực hiện theo TCVN 8402:2010.
Dùng pank, kéo (5.1.6) lấy các mẫu bệnh
phẩm bao gồm: các khối u trên da, hạch lâm ba, phổi, gan, lách, thận cho vào ống
nghiệm 50 ml (5.1.8).
7.1.3 Mẫu huyết thanh
Sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn 70°,
dùng bơm tiêm (5.1.10) lấy khoảng 2 ml đến 3 ml máu từ tĩnh mạch. Sau khi lấy,
kéo pittông để tạo khoảng trống, ghi ký hiệu mẫu trên cả pittông và thành ống
bơm tiêm rồi đặt nằm nghiêng 45° trong hộp đựng mẫu, để đông máu trong 30 min đến
45 min ở nhiệt độ thường, tránh ánh nắng trực tiếp.
7.2 Bảo quản
mẫu
Mẫu bệnh phẩm (xem 7.1) phải được bao gói bằng
dụng cụ vô trùng, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C trong thùng bảo ôn, vận
chuyển đến phòng thí nghiệm trong vòng không quá 24 h. Trong phòng thí nghiệm,
nếu chưa xét nghiệm ngay, mẫu phải được giữ trong tủ lạnh âm sâu - 80 °C (5.1.1)
CHÚ THÍCH: Tất cả các mẫu phải
được dán nhãn, ghi mã kí hiệu và gửi
kèm theo Phiếu gửi mẫu bệnh phẩm và các thông tin dịch tễ, triệu chứng lâm sàng
và bệnh tích của ca bệnh.
7.3 Phát hiện
virus Myxoma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.1 Xử lý mẫu
- Mẫu dịch tiết (7.1.1) được trộn đều bằng
máy lắc (5.1.4), để ở nhiệt
độ phòng trong 30 min. Ly tâm với tốc độ 2 500 rpm trong 5 min đến 10 min. Dùng
bơm tiêm (5.1.10) hút 1 ml dịch nổi phía trên, lọc qua mảng lọc (5.3.4). Lưu mẫu
trong ống nghiệm 2 ml vô trùng (5.1.8).
- Mẫu mô (7.1.3) được đồng nhất trong cối
chày sứ hoặc máy đồng nhất mẫu (5.1.5) với dung dịch MEM (4.3.3) có bổ sung
kháng sinh tạo thành hỗn dịch 10 %, ly tâm với tốc độ 2 500 rpm trong 5 min đến
10 min. Lấy 1 ml dịch nổi và lọc qua màng lọc (5.3.4). Lưu mẫu trong ống nghiệm
2 ml (5.1.8).
7.3.1.2 Cách tiến
hành
Bước 1: Chuẩn bị tế bào RK-13
- Rã đông nhanh tế bào RK-13 trong bể điều nhiệt
ở 37 °C (5.1.7).
- Chuyển hỗn hợp tế bào vào ống ly tâm 50 ml vô
trùng (5.1.8) chứa sẵn 10 ml môi trường phát triển tế bào MEM.
- Trộn đều bằng pipet, ly tâm với tốc độ 200 g
trong 5 min ở nhiệt độ
phòng. Loại bỏ phần dịch nổi phía trên.
- Bổ sung 5 ml dung dịch MEM có 10 % FCS
(A.2.1, Phụ lục A) vào ống, trộn đều bằng pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát sự phát triển của tế bào hàng
ngày dưới kính hiển vi đảo ngược (5.3.1). Sau từ 2 ngày đến 4 ngày sẽ thu
được một thảm tế bào. Khi tế bào bao phủ khoảng 80 % chai nuôi cấy thì dùng cho
phân
lập
virus.
Bước 2: Gây nhiễm
- Hút 0,2 ml dung dịch mẫu đã được xử
lý (xem 7.3.1.1) vào chai tế bào 1 lớp 25 cm2 đã được chuẩn bị tại
bước 1.
- Ủ trong tủ ấm (5.3.2) ở 37 °C trong 1 h. Rửa
thảm tế bào bằng 5 ml dung dịch MEM (4.3.3), lặp lại 2 lần
- Bổ sung 5 ml môi trường nuôi tế bào
MEM chứa kháng sinh (xem A.2.1, Phụ lục A). Ủ ở 37 °C trong tủ ấm có 5 % CO2
(5.3.2 ) trong 7 ngày.
- Kiểm tra bệnh tích tế bào (CPE) hàng
ngày bằng kính hiển vi đảo ngược (5.3.1).
7.3.1.3 Đánh giá kết
quả
- Bệnh tích tế bào thường xuất hiện
trong khoảng 24 h đến 48 h sau khi nuôi cấy, có khi lên tới 7 ngày tùy thuộc
vào độc lực và chủng virus gây bệnh. CPE có đặc điểm là các tế bào RK-13 tròn
to lên, bị dung giải và tách khỏi lớp thảm tế bào, sau đó tất cả tế bào đều bị ảnh
hưởng và tách khỏi chai.
- Trong trường hợp quan sát thấy CPE,
tiến hành thu hoạch hết hỗn dịch trong chai nuôi tế bào vào ống ly tâm 50
ml (5.1.8), thu dịch nuôi cấy vào ống nghiệm, để đông lạnh rồi rã đông lặp lại 3
lần
(đông
lạnh dịch nuôi cấy 30 min ở nhiệt độ - 80 °C, rã đông 20 min ở nhiệt độ phòng),
đem ly tâm thu dịch nổi để xác định virus bằng phương pháp realtime PCR hoặc
PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nếu kết quả realtime PCR/PCR dương
tính thì kết luận có virus Myxoma trong mẫu,
+ Nếu kết quả realtime PCR/PCR âm
tính, tiến hành phân lập lần 2.
- Trong trường hợp không quan sát thấy
bệnh tích tế bào trong 7 ngày nuôi cấy, thu hoạch hỗn dịch tế bào nuôi cấy lần
1 vào ống ly tâm 50 ml (5.1.8), thực hiện đông lạnh và rã đông lặp lại 3 lần,
ly tâm với tốc độ 1 500 rpm trong 1 min, thu lấy dịch nổi để nuôi cấy lại lần 2
trên chai tế bào mới. Theo dõi bệnh tích tế bào hàng ngày, nếu trong 7 ngày
không xuất hiện bệnh tích tế bào thì kết luận mẫu âm tính với virus Myxoma.
7.3.2 Phát hiện
virus Myxoma bằng phương pháp realtime PCR
7.3.2.1 Xử lý mẫu
- Mẫu dịch tiết: Đồng nhất mẫu dịch tiết
(xem 7.1.1) bằng máy lắc trộn (5.1.4). Loại bỏ tăm bông, ly tâm ống mẫu với tốc
độ 2 500 rpm trong 10 min, loại bỏ cặn thu lấy dịch nổi phía trên vào ống 2 ml (5.1.8)
để làm xét nghiệm.
- Mẫu mô (xem 6.1.3) được cắt nhỏ rồi đồng
nhất bằng máy đồng nhất hoặc cối chày sứ vô trùng (5.1.5) với dung dịch PBS
(xem A.1, Phụ lục A) để thu được huyễn dịch 10 %. Cho huyễn dịch vào ống ly tâm
15 ml, đặt vào máy ly tâm (5.2.3), ly tâm với tốc độ 2 500 rpm trong 10 min.
Thu lấy dịch nổi phía trên cho vào ống 2 ml (5.1.8).
7.3.2.2 Tách chiết
ADN
- Chiết tách ADN từ huyễn dịch (xem
7.3.2.1) được bằng các kít thương mại theo chỉ dẫn của nhà sản xuất (tham khảo Phụ lục
C) và bảo quản mẫu ADN ở 4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản - 20 °C trong
thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen theo phương pháp realtime PCR phát hiện đoạn gen M0005L của
tất cả các chủng virus Myxoma. Trình tự cặp mồi xuôi, mồi ngược và mẫu dò (xem Bảng D.1, Phụ lục
D).
Chuẩn bị mồi như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc: Mồi gốc và mẫu dò
gốc ở trạng thái đông khô phải được ly tâm với tốc độ 8 000 rpm trong 30 s để mồi
lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên dùng dung dịch đệm
TE để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 pM làm mồi gốc và mẫu dò gốc.
- Chuẩn bị mồi, mẫu dò làm việc:
+ Mồi sử dụng được dùng ở nồng độ 20 μM:
Lấy 20 μl mồi gốc pha với 80 μI nước (4.2.10).
+ Mẫu dò được sử dụng ở nồng độ 6 μM:
Lấy 6 μl mẫu dò gốc pha với
94 μl nước (4.2.10).
7.3.2.4 Tiến hành phản
ứng realtime PCR
Sử dụng cặp mồi, mẫu dò đã chuẩn bị
(xem 7.3.2.3) và bộ kít thương mại, pha hỗn hợp nhân gen (Master mix) và cài đặt
chu trình nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lượng hỗn hợp nhân gen dùng
cho một phản ứng (xem Bảng D.2, Phụ lục D).
Sau khi chuẩn bị xong hỗn hợp nguyên
liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối chứng dương: Cho 5 μl ADN chuẩn
dương (4.2.5) vào ống
PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen
- Đối chứng âm: Cho 5 μI nước (4.2.10)
vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen
- Mẫu xét nghiệm: Cho 5 μl ADN vừa tách chiết
(7.3.2.2) vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp
nhân gen
- Ly tâm nhẹ cho hỗn hợp không bám
trên thành ống
- Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
(5.2.2)
- Chạy chu trình nhiệt phản ứng (xem Bảng
D.3, Phụ lục D).
LƯU Ý: Phản ứng Realtime
PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu
và nguyên vật liệu cho phản ứng Realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong
suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
7.3.2.5 Đọc kết quả
Phản ứng được công nhận: Mẫu đối chứng
dương tính (được chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct tương đương giá trị Ct đã
biết (± 2 Ct), mẫu đối chứng âm không có Ct.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mẫu có giá trị Ct ≤ 40 được coi
là dương tính.
2) Mẫu không có giá trị Ct là âm tính.
3) Mẫu có giá trị 40 < Ct ≤ 45 được coi
là nghi ngờ.
Những mẫu nghi ngờ này cần được xét
nghiệm lại lần 2 hoặc xét nghiệm bằng phương pháp khác có độ nhạy và độ chính
xác cao hơn để khẳng định và đưa ra kết luận cuối cùng.
7.3.3 Phát hiện
virus Myxoma bằng phương pháp PCR
7.3.3.1 Xử lý mẫu
Thực hiện theo 7.3.2.1.
7.3.3.2 Tách chiết
ADN
Thực hiện theo 7.3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp PCR sử dụng 03 cặp mồi để
phát hiện và phân biệt các chủng virus gây bệnh và chủng virus vắc xin. Tùy thuộc
vào đặc điểm dịch tễ cụ thể của từng ca bệnh và mục đích xét nghiệm mà lựa chọn
cặp mồi cho phù hợp.
+ Cặp mồi M071F/R: Phát hiện tất cả
các chủng virus Myxoma.
+ Cặp mồi VAX-F/M144R: Phát hiện các
chủng virus vắc xin.
+ Cặp mồi M140F/R: Phát hiện chủng
virus gây bệnh thực địa
Chuẩn bị mồi: xem 7.3.2.3.
7.3.3.4 Tiến hành phản
ứng PCR
Sử dụng cặp mồi đã chuẩn bị (xem
7.3.3.3) và bộ kít thương mại, pha hỗn hợp nhân gen (Master mix) và cài đặt chu
trình nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lượng hỗn hợp nhân gen
dùng cho một phản ứng (xem Bảng E.2, Phụ lục E).
Sau khi chuẩn bị xong hỗn hợp nguyên
liệu:
- Hỗn hợp nhân gen: Cho 18 μl hỗn hợp
nhân gen vào ống PCR 0,2 ml (5.2.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối chứng âm: Cho 2 μl nước (4.2.10)
vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen
- Mẫu xét nghiệm: Cho 2 μl ADN vừa tách chiết
(7.3.2.2) vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen
- Ly tâm (5.2.4) cho hỗn hợp không bám
trên thành ống
- Đặt ống PCR vào máy nhân gen (5.2.1)
- Chạy chu trình nhiệt phản ứng (xem Bảng
E.3, Phụ lục E).
LƯU Ý: Phản ứng PCR phải
bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên vật liệu
cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
7.3.3.5 Điện di sản
phẩm
7.3.3.5.1 Chuẩn bị thạch
điện di (bản gel)
- Pha thạch agarose 1,5 %: Lấy 1,5 g
agarose (4.2.6) hòa trong 100 ml
dung dịch đệm TAE 1 X hoặc TBE 1 X (4.2.7) vào chai thủy tinh 250 ml, lắc đều rồi
đun nóng trong lò vi sóng cho đến khi tan hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển bản gel vào bể điện di
(5.2.6), đổ dung dịch đệm TBE 1 X hoặc TAE 1 X (4.2.7) (cùng loại với dung dịch
pha agarose) vào bể điện di cho tới khi ngập bản gel.
7.3.3.5.2 Chạy điện di
- Cho 2 μl đệm tài mẫu (4.2.8) vào 8 μl
sản phẩm PCR mỗi loại mẫu: mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương, đối chứng
âm (7.3.3.4), trộn đều và cho vào các giếng trên bản gel (xem 7.3.3.5.1).
- Cho 2 μl thang chuẩn ADN (4.2.9) vào
một giếng trên bản gel.
- Đặt gel trong bể điện di (5.2.6) và
điện di ở hiệu điện thế
100 V trong thời gian 30 min đến 40 min. Sau khi điện di xong,
phân tích kết quả trên máy đọc gel (5.2.5).
7.3.3.6 Đọc kết quả
Đọc bản gel vừa điện di (7.3.3.5.2) bằng
máy đọc gel (5.2.5):
- Mẫu dương tính: Có hiển thị vạch sản
phẩm giống như mẫu đối chứng dương; kích thước sản phẩm tùy thuộc vào cặp mồi sử
dụng (xem Bảng E.1, Phụ lục E)
- Mẫu âm tính: Không có vạch sản phẩm xuất
hiện giống mẫu đối chứng âm hoặc có hiển thị vạch sản phẩm nhưng không giống
kích thước như đối chứng dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Phát hiện
kháng thể kháng virus Myxoma gây bệnh u nhày ở thỏ
7.4.1 Yêu cầu chung
Các phản ứng huyết thanh học có ý
nghĩa chẩn đoán trong trường hợp con vật mắc bệnh có triệu chứng, bệnh tích
nghi ngờ do virus Myxoma gây ra và chưa tiêm phòng vắc xin. Mặt khác, có thể sử dụng
phản ứng huyết thanh học để xác định tình trạng nhiễm virus Myxoma cho mục đích
thương mại quốc tế hoặc sử dụng trong đánh giá kết quả sau tiêm phòng vắc xin.
7.4.2 Xử lý mẫu
Mẫu huyết thanh: Chắt huyết thanh từ
xy lanh chứa mẫu máu (xem 7.1.2) sang ống nghiệm 2 ml (5.1.8). Thời gian từ lúc
lấy máu đến lúc chắt huyết thanh không quá 24 h, ghi ký hiệu của mẫu lên ống chứa
huyết thanh. Mẫu huyết thanh
được vô hoạt bổ thể ở 56 °C trong
30 min.
7.4.3 Phát hiện
kháng thể kháng virus Myxoma bằng phản ứng AGID
7.4.3.1 Chuẩn bị
a) Chuẩn bị kháng nguyên
Virus Myxoma (4.3.2) được nuôi cấy
trong tế bào RK-13 (xem 7.3.1) và thu hoạch tế bào khi xuất hiện khoảng 80 % CPE
vào trong ống nghiệm 50 ml (5.1.8). Ly tâm 1 500 rpm trong 1 min, thu dịch nổi
phía trên, để đông lạnh rồi rã đông lặp lại 3 lần, tiếp tục ly tâm với tốc độ 1
500 rpm trong 1 min và thu lấy dịch nổi làm kháng nguyên. Bảo quản kháng nguyên
ở nhiệt độ -70 °C (5.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch được chuẩn bị theo điều A.5, Phụ
lục A. Dùng khuôn đục thạch (5.4.3) đục giếng thạch theo cụm, mỗi cụm có 7 giếng
gồm một giếng ở giữa và 6 giếng xung quanh. Giếng có đường kính 6
mm, các giếng cách đều nhau 5 mm, sâu 3 mm. Dùng máy hút chân không, hoặc dùng
panh có mấu láy thạch đã đục để tạo giếng. Quá trình thao tác phải cẩn thận để
tránh vỡ thành giếng.
7.4.3.2 Tiến hành phản
ứng
- Cho 50 μl kháng nguyên chuẩn vào giếng
giữa (xem Hình 1b)
- Cho 50 μl kháng huyết thanh chuẩn và
huyết thanh cần kiểm tra vào các giếng xung quanh theo sơ đồ Hình 1b.
- Hút 50 μl PBS vào một giếng bất kỳ ở vị trí của mẫu.
- Đặt đĩa vào trong hộp ẩm
và ủ ở 37 °C trong thời gian 24 h đến 48 h, sau đó đọc kết quả.


a) Sơ đồ cụm
các giếng trên
đĩa
thạch phản ứng AGID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ cụm
các giếng trên đĩa thạch phản ứng AGID
CHÚ THÍCH 1: Cho lượng vừa đủ đầy giếng,
tránh nhỏ quá nhiều
làm tràn qua thành giếng, hoặc quá ít làm ảnh hưởng đến kết quả phản ứng.
CHÚ THÍCH 2: Để tăng độ chính xác của
kết quả, mỗi mẫu huyết thanh nên kiểm tra lặp lại 03 lần (mỗi cụm giếng chỉ xét
nghiệm 01 mẫu).
Phản ứng AGID phải bao gồm cả mẫu đối
chứng dương và mẫu đối chứng âm. Quy trình thực hiện tương tự như mẫu kiểm tra.
7.4.3.3 Đánh giá kết
quả
Phản ứng có giá trị khi
xuất hiện 3 đường kết tủa giữa kháng nguyên và kháng thể chuẩn, đồng thời không
xuất hiện vạch kết tủa giữa PBS với kháng nguyên chuẩn
Mẫu dương tính: Có đường kết tủa màu
trắng hướng về phía kháng nguyên chuẩn
Mẫu âm tính: Không xuất hiện đường kết tủa màu
trắng
7.4.4 Phát hiện
kháng thể kháng virus
Myxoma bằng phản ứng ELISA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.1 Tiến hành phản
ứng
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất kit
ELISA (tham khảo F.2, Phụ lục F).
7.4.4.2 Đánh giá kết
quả
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất kit
ELISA (tham khảo F.4, Phụ lục F).
8 Kết luận
Thỏ nghi mắc bệnh được cho là dương
tính với bệnh u nhày khi có các đặc điểm về triệu chứng, bệnh tích điển hình và có kết
quả xét nghiệm dương tính với virus Myxoma hoặc dương tính với kháng thể kháng
virus Myxoma (trong trường hợp chưa tiêm phòng vắc xin) bằng các phương pháp
trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Dung dịch đệm
phosphat (PBS), pH ≈ 7,4.
A.1.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,5 g
Dikali hydrophosphat (K2HPO4)
2,0 g
Monokali dihydrophosphat (KH2PO4)
1,0 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Cách chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong 1000 ml
nước cất. Chỉnh pH trong khoảng 7,4 ± 0,2 bằng HCl 1 N (4.1.4) hoặc
NaOH 1 N (4.1.5). Phân phối vào các dụng cụ chứa phù hợp, hấp 121 °C trong thời
gian 15 min và bảo quản ở 4 °C, sử dụng
trong khoảng 3 tháng.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2 Môi trường
nuôi tế bào
(Sử dụng trong quá trình cấy chuyển và nuôi tế bào)
A.2.1 Thành phần
Dung dịch MEM (4.3.3) 440 ml
FCS (4.3.4) 50 ml
Kháng sinh (Penicillin/Streptomycin,
10 000 Ul/ml) 5 ml
Chất chống nấm (Fungizon, 250 μg/ml) 5
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều cách thành phần theo tỷ lệ
trên, bảo quản ở nhiệt độ từ 4
°C đến 8 °C. Sử dụng tốt nhất trong 2 tuần.
A.3 Chuẩn bị
Trypsin-EDTA 1X
A.3.1 Thành phần
Trypsin-EDTA 10 X 100 ml
PBS (xem A.1, Phụ lục A) 900 ml
A.3.2 Cách chuẩn bị
Lắc đều trypsin trong dung dịch PBS
(A.1, Phụ lục A) rồi lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 μm (5.3.4), sau
đó phân phối vào các ống và bảo quản ở nhiệt độ - 20 °C. Sử dụng tốt nhất trong
6 tháng.
A.4 Dung dịch
DPBS để duy trì và cấy chuyển tế bào
Hòa tan 9,55 g bột DPBS trong 1000 ml
nước cất 2 lần, hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min. Sử dụng tốt nhất trong 2 tuần,
bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Thành phần
Thạch Noble (4.4.2)
0,6 g
EDTA (4.4.3)
2,5 g
NaCl
4,5 g
Thiomersal
50 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 ml
A.5.2 Cách chuẩn bị
Cân đầy đủ các thành phần trên, cho
vào cốc thủy tinh và đặt trên máy khuấy từ gia nhiệt cho đến khi thạch tan chảy
hoàn toàn, lọc môi trường qua nhiều lớp vải gạc, sau đó chia môi trường vào
chai thủy tinh, hấp vô trùng ở nhiệt độ 115 °C trong 15 min. Khi thạch nguội xuống
khoảng 50 °C đến 60 °C, đổ thạch ra đĩa petri đường kính 10 cm (5.4.4) với lượng
15 ml/đĩa. Khi thạch nguội, đậy nắp, bao gói bảo quản ở 4 °C đến 8 °C, dùng
trong 7 ngày. Có thể dùng ngay sau 30 min đến 1 h.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Cấy chuyển, nuôi và bảo quản tế bào
B.1 Nguyên vật liệu
- Chai nuôi tế bào 25 cm2
đã phát triển thành 1 lớp đạt 90 % bề mặt chai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trypsin - EDTA (xem A.3, Phụ lục A)
- DPBS (xem A.4, Phụ lục A)
- Dung dịch DMSO
Tất cả các môi trường phải được cân bằng
ở 37 °C và các
vật tư dùng cho tế bào đều phải đảm bảo vô trùng trước khi sử dụng.
B.2 Cấy chuyển và
nuôi tế bào trong chai tế bào
B.2.1 Hút bỏ môi
trường trong chai tế bào 25 cm2 đang nuôi tế bào RK-13 một lớp đã phủ
90 % bề mặt chai.
B.2.2 Rửa bề mặt thảm
tế bào bằng 5 ml DPBS 1 X, tráng qua và hút bỏ DPBS.
B.2.3 Thêm 1 ml
trypsin 1X-EDTA vào chai tế bào 25 cm2 láng đều lên bề mặt tế bào
sao cho bề mặt tế bào được phủ trypsin 1X-EDTA. Ủ trong thời gian từ 5 min đến
10 min trong tủ ấm ở 37 °C (5.3.2). Khi tế bào đã tách hết, bổ sung 5 ml môi
trường MEM đã có 10 % FCS vào chai để vô hoạt trypsin, trộn đều và chuyển toàn
bộ huyễn dịch tế bào sang ống ly tâm 50 ml (5.1.8).
B.2.4 Ly tâm huyễn
dịch tế bào với tốc độ 250 rpm trong 5 min. Loại bỏ phần dung dịch ở trên, giữ
lại cặn tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.6 Nuôi chai tế
bào trong tủ ấm 37 °C có 5 % CO2.
B.2.7 Theo dõi sự
phát triển hàng ngày của tế bào trên kính hiển vi đảo ngược. Sau 3 ngày lại
thay môi trường nuôi cấy mới. Đến khi tế bào phát triển thành một lớp bao phủ
90 % đĩa nuôi cấy thì lại tiến thành cấy chuyển lặp lại như quy trình trên đây.
B.3 Bảo quản tế
bào
B.3.1 Thực hiện cấy
chuyển tế bào theo các bước từ B.2.1 đến B.2.4.
B.3.2 Hoàn nguyên cặn
với 5 ml MEM có bổ sung 20 % FCS và 10 % dung dịch DMSO
B.3.3 Chia nhỏ tế
bào ra ống nghiệm 2 ml (5.1.8), mỗi ống 01 ml.
B.3.4 Làm đông tế
bào theo các mức nhiệt độ giảm dần tới -80 °C và bảo quản trong bình ni tơ lỏng.
CHÚ THÍCH: Bảo quản tế bào theo các mức
nhiệt độ giảm dàn để tránh làm chết tế bào do sốc nhiệt. Có thể thực hiện theo
những cách sau:
1) Làm đông tế bào tốt nhất ở tốc độ
nhiệt độ giảm dần - 1 °C/min. Vi dụ: sử dụng hộp chứa Nalgene® Mr. Frosty, hãng
Sigma 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác
không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của
các hóa
chất
này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện chiết
tách.
Quy trình tách chiết ADN sử dụng kít
QIAGEN DNeasy Blood & Tissue kit (Cat. No. 69506)2) như sau:
C.1 Chuẩn bị
- Dung dịch AW1: thêm 130 ml etanol
tuyệt đối (4.1.1) vào 98 ml dung dịch AW1 đậm đặc.
- Dung dịch AW2: thêm 160 ml etanol
tuyệt đối (4.1.1) vào 66 ml dung dịch AW2 đậm đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Cách tiến
hành
- Hút 200 μl huyễn dịch mẫu (7.3.2.1),
hoặc hỗn dịch phân lập virus (7.3.1.3) cho vào ống eppendorf 1,5 ml
(5.2.10). Thêm vào 180 μl dung dịch đệm ATL.
- Thêm 20 μl proteinase K, trộn nhẹ bằng
máy lắc (5.1.4), ủ ấm ở 56 °C
cho đến khi mẫu bị dung giải hoàn toàn. Thỉnh thoảng trộn mẫu hoặc đặt mẫu
trong bể điều nhiệt có đảo lắc (5.1.7). Thời gian dung giải mẫu có thể từ 1 h đến
3 h.
- Thêm 200 μl đệm AL vào ống mẫu, trộn
đều bằng máy lắc (5.1.4). Thêm 200 μl cồn tuyệt đối vào mẫu, lắc và trộn đều.
- Hút toàn bộ hỗn hợp trong bước 3 vào
cột lọc (spin column) đặt trong ống thu (collection tube). Ly tâm với tốc độ 8
000 rpm trong thời gian 1 min. Bỏ ống thu cùng dịch đã qua ly tâm.
- Đặt cột lọc vào ống thu mới. Thêm
500 μl đệm AW1. Ly tâm 8 000 rpm trong thời gian 1 min. Bỏ ống thu và dịch đã
qua ly tâm.
- Đặt cột lọc vào ống thu mới. Thêm
500 μl đệm AW2. Ly tâm tốc độ tối đa 14 000 rpm trong thời gian 3 min để làm
khô màng cột lọc. Bỏ ống thu và dịch đã qua ly tâm.
- Đặt cột lọc vào ống eppendorf
(5.2.10). Thêm 200 μI đệm AE vào màng cột lọc (không được chạm đầu tip vào
màng). Để ở nhiệt độ phòng 1 min, rồi ly tâm 8 000 rpm trong 1 min. Bỏ cột lọc.
- Chuyển ADN đã thu sang ống eppendorf
mới (5.2.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Trình tự cặp mồi, mẫu dò, thành phần phản ứng
và chu trình nhiệt sử dụng cho phương pháp realtime PCR phát hiện virus Myxoma
D.1 Trình tự cặp
mồi và mẫu dò phát hiện virus Myxoma theo phương pháp realtime PCR được nêu
trong Bảng D.1. Các phòng thí nghiệm có thể sử dụng các cặp mồi, mẫu dò khác được
Tổ chức Thú y thế giới (OIE) hoặc Phòng Thí nghiệm tham chiếu của OIE về bệnh u
nhày ở thỏ khuyến cáo sử dụng.
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi và mẫu dò phát hiện virus Myxoma [6]
Mẫu dò, mồi
Kí hiệu
Trình tự
(5’-3’)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M000.5L-F
CGACGTAGATTTATCGTATACC
Mồi ngược
M000.5L-R
GTCTGTCTATGTATTCTATCTCC
Mẫu dò
MYXV-probe
FAM-TCGGTCTATCCTCGGGCAGACATAGA-TAMRA
D.2 Thành phần phản
ứng realtime PCR được nêu trong Bảng D.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thành phần
Thể tích (μl)
cho một phản ứng
1
Nước tinh khiết không có nuclease
8,5
2
Dung dịch đệm phản ứng 2X
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi (20 μM)
0,5
4
Mồi ngược (20 μM)
0,5
5
Mẫu dò (6 μM)
0,5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Tổng thể
tích
25
D.3 Thành phần phản
ứng realtime PCR được nêu trong Bảng D.3.
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng realtime PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chu kỳ
95 °C
15 s
45 chu kỳ
50 °C (*)
30 s
60 °C
30 s
(*) Thời điểm ghi nhận
tín hiệu huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Quy
định)
Trình tự cặp mồi, thành phần phản ứng và chu
trình nhiệt của phương pháp PCR
E.1 Trình tự cặp
mồi và mẫu dò phát hiện virus Myxoma theo phương pháp PCR được nêu trong Bảng
E.1. Các phòng thí nghiệm có thể sử dụng các cặp mồi khác được OIE hoặc Phòng
thí nghiệm tham chiếu của OIE về bệnh u nhày ở thỏ khuyến cáo sử dụng.
Bảng E.1 -
Trình tự cặp mồi phát hiện virus Myxoma
Gen đích
Kí hiệu mồi
Trình tự
(5'-3')
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện tất cả
các chủng MXV [1]
M071-F
ACCCGCCAAGAACCACAGTAGT
471
M071-R
TAACGCGAGGAATATCCTGTACCA
Phát hiện chủng virus
vaccine[3]
VAX-F
ACAAGAATATACTAAAGAATACCACG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M144-R
CCGCGTCGTGTCGATGATACAT
Phát hiện chủng virus thực
địa[3]
M140-F
TGGTCTTGCGAGACAAACTG
309
M140-R
AAATGTTTGTAAGGCGCCAC
E.2 Thành phần hỗn
hợp phản ứng PCR được nêu trong Bảng E.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thành phần
Thể tích (μl)
1
Nước tinh khiết không có nuclease
7,0
2
Đệm 2 X
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi (20 μM)
0,5
4
Mồi ngược (20 μM)
0,5
5
Mẫu chiết tách
(ADN)
2,0
Tổng thể tích cho một phản ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Chu trình nhiệt
của phản ứng PCR được nêu trong Bảng E.3.
Bảng E.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
98°C
30 s
1 chu kỳ
98 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 chu kỳ
62 °C; 58 °C
(*)
30 s
72 °C
15 s
72 °C
1 min
1 chu kỳ
(*) Tùy thuộc vào từng
cặp mồi mà phản ứng PCR có nhiệt độ bắt cặp khác nhau: cặp mồi M071F/R có nhiệt độ bắt
cặp 62 °C; VAXF/M144R và M140 F/R có nhiệt độ bắt cặp là 58 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Quy trình thực hiện phản ứng ELISA để phát hiện
kháng thể kháng virus Myxoma
Hiện nay, có nhiều bộ kít ELISA phát
hiện kháng thể kháng virus Myxoma bán sẵn trên thị trường. Khi sử dụng phương
pháp ELISA cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ: có thể sử dụng bộ
kít Civtest Cuni Mixomatosis5).
F.1 Chuẩn bị
nguyên liệu
- Nguyên liệu trong bộ kít để ở nhiệt
độ phòng trước khi làm phản ứng.
- Pha dung dịch rửa 1 X: pha dung dịch
nước rửa đặc 10 X (N.0) với nước cất khử ion (4.1.6) theo tỷ lệ 1 : 10
(phần thể tích). Tính thể tích dung dịch nước rửa cần pha: 300 μl/giếng x 3 lần
rửa x 2 bước rửa x số giếng sử
dụng. Dung dịch rửa có thể sử dụng trong thời gian 7 ngày khi được bảo quản ở
nhiệt độ phù hợp.
- Thiết lập sơ đồ bố trí mẫu: trong sơ
đồ bố trí mẫu phải có đối chứng âm (NC), đối chứng dương (PC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Cách tiến
hành
F.2.1 Ủ mẫu
- Cho 100 μl đối chứng dương (PC)
vào hai giếng A1 và B1.
- Cho 100 μl đối chứng âm (NC) vào hai
giếng C1 và D1.
- Cho 100 μl huyết thanh cần kiểm tra
đã được pha loãng vào các giếng còn lại, vỗ nhẹ vào cạnh đĩa, tránh đọng mẫu
trên thành giếng.
- Đậy nắp đĩa và đặt trong khay ẩm. Ủ trong tủ ấm ở nhiệt độ 37
°C ± 2 °C trong 20 min.
F.2.2 Đổ bỏ dung dịch
trong đĩa, rửa đĩa bằng cách thêm 300 μl dung dịch nước rửa vào các giếng, rồi
đổ bỏ đi. Lặp lại 3 lần, tránh làm khô đĩa giữa các lần rửa.
F.2.3 Nhỏ 100 μl
dung dịch Conjugate (N.2) vào các giếng.
F.2.4 Ủ đĩa thí nghiệm
ở nhiệt độ 37
°C ± 2 °C trong 20 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.6 Nhỏ 100 μl
dung dịch TMB Subtrate (N.3) vào các giếng.
F.2.7 Ủ đĩa thí nghiệm
ở nhiệt độ
phòng (20 °C đến 25 °C) trong 10 min (tránh ánh sáng).
F.2.8 Nhỏ 100 pl
dung dịch dừng phản ứng (Stop Solution-N.4) vào các giếng để dừng phản ứng.
F.2.9 Đo giá trị OD
(mật độ quang) bằng máy đọc (5.4.1) ở bước sóng 450 nm.
F.3 Tính kết quả
Giá trị OD trung bình ở bước sóng
450 nm của mẫu đối chứng âm, NCTB, được tính
theo Công thức (F.1):

Giá trị OD trung bình ở bước sóng
450 nm của mẫu đối chứng dương, PCTB, được tính theo Công thức
(F.2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ODNC1,2 là giá trị
OD của mẫu đối chứng âm thứ 1, 2 đo được ở bước sóng 450 nm
ODPC1, 2 là giá trị OD của
mẫu đối chứng dương thứ 1, 2 đo được ở bước sóng 450 nm
- Phản ứng được công nhận khi thỏa mãn
đồng thời hai điều kiện sau:
+ ODPC > 0,6
+ ODPC / ODNC
> 6,0
- Sự có mặt của kháng thể kháng virus
Myxoma được đánh giá theo chỉ số tương đối (Relative Index) theo Công thức
(F.3):

Trong đó:
ODm là giá trị OD của mẫu
xét nghiệm đo được ở bước sóng 450 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính
Nghi ngờ
Dương tính
IR < 1,0
1,0 ≤ IR ≤ 2,0
IR > 2,0
Những mẫu nghi ngờ, cần được lấy mẫu lại sau
ít nhất 3 tuần để khẳng định lại.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Ana Águeda-Pinto, Ana Lemos de
Matos, Mário Abrantes, Simona Kraberger, Maria A. Risalde, Christian Gortázar, Grant
McFadden, 2019. Genetic Characterization of a Recombinant Myxoma Virus in
the Iberian Hare (Lepus granatensis). Viruses, 11, 530;
doi:10.3390/v11060530
[3] Cavadini Patrizia, Gipliana Botti,
Maria Barbieri, Antonio Lavazza, Lorenzo Capucci, 2010. Molecular
characterization of SG33 and Borghi vaccines used against myxomatosis.
Vaccine 28, 5414-5420.
[4] Thea Brabb, Ronald F. Di Giacomo,
2012. Chapter 14-Viral Diseases. Myxomatosis. The Laboratory Rabbit, Guinea
Pig, Hamster, and other Rodents. Academic Press.
[5] Salem H.M, Morsy E.A., Hassane
E.I., Shehata A.A., 2019. Outbreaks of Myxomatosis in Egyptian domestic
rabbit farrms. World Rabbit Sci, 27: 85-91
[6] Margarida Dias Duarte, Silvia
Carla Barros, Ana Margarida Flenriques, Maria Teresa Fagulha, Fernanda
RamosTiago, Luis Migue IFevereiro, 2014. Development and validation of a
real time PCR for the detection of myxoma virus based on the diploid gene
M000.5L/R. Journal of
Virological Methods, Volume 196, February 2014, Pages 219-224.
[7] TCVN 8400-6, Bệnh động vật -
Quy trình chẩn đoán - Phần
6: Bệnh xuất huyết thỏ
1) Thông tin này đưa ra tạo điều
kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có
thể sử dụng các sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra để tạo điều
kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản
phẩm khác nếu cho kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Thông tin này đưa ra tạo điều
kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.