TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-54:2022
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 54: BỆNH TỴ THƯ Ở GIA SÚC
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 54: Glanders in cattle
Lời nói đầu
TCVN 8400-54:2022 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm
các phần sau:
- TCVN 8400-1:2019, Phần 1: Bệnh lở mồm long
móng;
- TCVN 8400-2:2010, Phần 2: Bệnh do
vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4:2010, Phần 4: Bệnh
Niu cát xơn;
- TCVN 8400-5:2011, Phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6:2011, Phần 6: Bệnh xuất
huyết thỏ;
- TCVN 8400-7:2011, Phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8:2011, Phần 8: Bệnh nấm
phổi do
Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9:2011, Phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10:2022, Phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11:2019, Phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12:2011, Phần 12: Bệnh
bạch lỵ và thương hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14:2011, Phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15:2019, Phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16:2011, Phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E. coli;
- TCVN 8400-17:2011, Phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18:2014, Phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19:2014, Phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20:2014, Phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21:2014, Phần 21: Hội
chứng rối loạn
sinh sản và hô hấp ở lợn
(PRRS);
- TCVN 8400-22:2014, Phần 22: Bệnh
giả dại ở lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24:2014, Phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25:2014, Phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26:2014, Phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27:2014, Phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28:2014, Phần 28: Bệnh viêm ruột
hoại tử do
Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29:2015, Phần 29: Bệnh Lympho
leuko ở gà;
- TCVN 8400-30:2015, Phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31:2015, Phần 31: Bệnh tụ huyết
trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32:2015, Phần 32: Bệnh gumboro ở
gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34:2015, Phần 34: Bệnh biên
trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35:2015, Phần 35: Bệnh Theileria
ở trâu bò;
- TCVN 8400-36:2015, Phần 36: Hội chứng suy
mòn ở lợn sau cai sữa do Circo vi rút typ 2;
- TCVN 8400-37:2015, Phần 37: Bệnh viêm phổi
địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38:2015, Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do
Corona vi rút;
- TCVN 8400-39:2016, Phần 39: Bệnh viêm đường
hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40:2016, Phần 40: Bệnh nhiễm
trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây
ra;
- TCVN 8400-41:2019, Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu
Phi;
- TCVN 8400-42:2019, Phần 42: Bệnh dịch tả
loài nhai lại nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-44:2019, Phần 44: Bệnh roi trùng
Trichomonosis;
- TCVN 8400-45:2019, Phần 45: Bệnh gạo
lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46:2019, Phần 46: Bệnh dại;
- TCVN 8400-47:2019, Phần 47: Bệnh dịch tả lợn
cổ điển;
- TCVN 8400-48:2020, Phần 48: Bệnh tiêu chảy có màng
nhày do vi rút ở bò;
- TCVN 8400-49:2020, Phần 49: Bệnh viêm mũi
khí quản truyền
nhiễm ở bò;
- TCVN 8400-50:2020, Phần 50: Bệnh viêm não
Nhật Bản;
- TCVN 8400-51:2020, Phần 51: Bệnh viêm phổi,
màng phổi truyền nhiễm
ở bò;
- TCVN 8400-52:2022, Phần 52: Bệnh nhiệt
thán ở gia súc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-54:2022, Phần 54: Bệnh tỵ thư ở gia
súc;
- TCVN 8400-55:2022, Phần 55: Bệnh u nhày ở thỏ.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 54: BỆNH TỴ THƯ Ở GIA SÚC
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 54: Glanders in cattle
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được
hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác
định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán
bệnh tỵ thư ở gia súc do vi khuẩn Burkholderia mallei gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này
TCVN 8128 (ISO 11133) Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn
chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu
năng của môi trường nuôi cấy
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Bệnh tỵ thư (glanders)
Bệnh truyền nhiễm của nhiều loài gia súc,
chủ yếu ở ngựa, la, lừa và có thể lây sang người với đặc trưng là các nốt loét ở
mũi, đường hô hấp trên, phổi và trên da.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực khuẩn Gram âm, hiếu khí, không di
động, không sinh nha bào và giáp mô, hai đầu hơi tròn, hơi cong, chiều dài có
kích thước từ 2 μl đến 5 μl và chiều rộng có kích thước từ 0,3 μl đến 0,8 μl.
CHÚ THÍCH: Tên cũ của Buikholderia mallei là Pseudomonas
mallei.
3.2 Các từ
viết tắt
Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
ADN
Deoxyribonucleic acid
Axit deoxyribonucleic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Burkholderia
Burkholderia
BHI
Brain heart infusion
Dịch tim não
CFT
Complement fixation test
Phép thử kết hợp bổ thể
Ct
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ ngưỡng
HAU
Haemaglutination unit
Đơn vị ngưng kết hồng cầu
PCR
Polymerase chain
reaction
Phản ứng chuỗi polymerase
Realtime PCR
Realtime polymerase chain
reaction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RBT
Rose Bengal test
Phép thử ngưng kết hoa hồng
TAE
Tris-acetate-ethylenediaminetetraacetic
acid
Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic
TBE
Tris-borate-ethylenediaminetetraacetic
acid
Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris-ethylendiamintetraacetic acid
Tris-axit etylendiamintetraaxetic
Thạch TSI
Triple sugar iron agar
Thạch sắt và ba loại đường
VBS
Veronal buffered saline
Muối đệm veronal
4 Thuốc thử, vật liệu
thử và môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử hiệu năng của
môi trường nuôi
cấy theo quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133).
4.1 Bộ nhuộm
Gram
(Xem Phụ lục A);
4.2 Môi trường
nuôi cấy vi khuẩn (Xem Phụ lục B);
4.3 Môi trường
xác định các đặc tính sinh hóa (Xem Phụ lục C);
4.4 Nguyên liệu
cho phương pháp PCR (Xem Phụ lục D);
4.5 Nguyên liệu
cho phương pháp Realtime PCR (Xem Phụ lục E);
4.6 Nguyên liệu
cho phản ứng Mallein (Xem Phụ lục F);
4.7 Nguyên liệu
cho phản ứng kết hợp bổ thể - CFT (Xem Phụ lục G);
4.8 Nguyên liệu
cho phản ứng ngưng kết hoa hồng - RBT (Xem Phụ lục H).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm sinh học và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ ấm, duy trì nhiệt
độ 37 °C ± 0,5 °C
5.2 Kính hiển vi, có vật kính
với độ phóng đại
10 X, 40 X, 100 X
5.3 Nồi hấp, duy trì ở
các nhiệt độ 100 °C, 110 °C, 121 °C
5.4 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g, 8 000 g, 12 000 g
5.5 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
điện di, bể điện di, khay điện di
5.6 Máy PCR
5.7 Máy Realtime
PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Màng lọc, có kích thước
lỗ lọc 0,45 μm
5.10 Tăm bông, vô trùng
5.11 Pipet các loại 10 μl, 100 μl,
200 μl, 1 000 μl
5.12 Ống nghiệm, có thể tích
từ 10 ml đến 15 ml, sạch và vô trùng
5.13 Đĩa petri (hộp
lồng),
có đường kính từ 90 mm đến 100 mm, sạch và vô trùng
5.14 Que cấy, vô trùng
5.15 Phiến kính, sạch
5.16 Pank, kéo, vô trùng
5.17 Bơm tiêm, loại 5 ml
hoặc 10 ml, có gắn kim lấy máu loại 18 G hoặc 20 G, vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19 Ống ly tâm
(hay ống eppendorf), có dung tích 0,2 ml, 1,5 ml, 15 ml, vô trùng
5.20 Tủ lạnh, duy trì nhiệt
độ từ 4 °C đến 8 °C
5.21 Dụng cụ đựng
mẫu,
là các ống, hộp có nắp kín, không rò rỉ, không dễ vỡ và vô trùng
5.22 Tủ an toàn sinh
học cấp II.
6 Chẩn đoán lâm
sàng.
6.1 Đặc điểm
dịch tễ
- Bệnh tỵ thư là bệnh truyền nhiễm của
nhiều loài gia súc do vi khuẩn B. mallei gây ra. Bệnh chủ yếu xảy ra ở ngựa,
la, lừa, có thể ở dê, chó, chó sói, mèo, lạc đà, gấu và có thể lây sang người;
- Đặc trưng của bệnh đó là các nốt
loét ở mũi, đường hô hấp trên và phổi. Có trường hợp bệnh được biểu hiện ở thể
ngoài da (thể “farcy”) là các nốt loét trên da;
- Bệnh có thể lây sang người qua tiếp
xúc trực tiếp với động vật mắc bệnh, lây nhiễm trực tiếp từ gia súc ốm sang gia
súc khỏe qua đường hô hấp hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các dụng cụ
chăn nuôi, người chăn nuôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Triệu chứng
lâm sàng
Căn cứ vào các vị trí gây bệnh và biến
đổi bệnh lý, chia thành 5 thể bệnh sau đây:
Thể cấp tính:
- Thể này ít phổ biến, thường gặp ở ngựa,
la, lừa;
- Thời gian ủ bệnh ngắn, từ 2 ngày đến
4 ngày và diễn biến bệnh từ 2 đến 3 ngày;
- Gia súc có biểu hiện viêm mũi chảy dịch
màu xanh vàng hoặc chảy dịch có lẫn máu. Viêm mũi tiến triển rất nhanh với sự
hình thành màng giả trong xoang mũi, nổi các cục nhỏ, các áp xe, các nốt loét trên
niêm mạc mũi;
- Hạch lâm ba vùng mũi sưng to cả hai
bên thành các ổ áp xe mủ rồi vỡ ra qua cả lớp da bên ngoài;
- Gia súc thường chết sau 8 ngày đến
10 ngày kể từ khi có triệu chứng đầu tiên.
Thể mũi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vết loét, các ổ áp xe trên niêm
mạc mũi vỡ ra làm cho hai lỗ mũi đầy ắp dịch nhầy xanh vàng, trong đó có những đám
tổ chức hoại tử và rớm máu.
Các nốt loét có bờ này rộng dần tạo ra các ổ loét lớn. Khi nốt loét được hồi phục
sẽ để lại vết sẹo trên niêm mạc mũi và vách ngăn hai lỗ mũi. Cánh mũi và môi của
gia súc bị bệnh có sưng thũng và nốt loét.
Thể phổi:
Thường phát triển chậm trong khoảng thời
gian vài tháng. Gia súc mắc bệnh giảm tăng trọng, thở khó tăng dần, ho và có thể
hình thành tiếng
khò khè nếu như thanh quản bị viêm. Sau đó, bệnh tích xuất hiện ở vùng quanh
mũi và da.
Thể da:
- Còn gọi là bệnh “farcy” - bệnh loét
da: Đặc trưng của thể này là có rất
nhiều mụn sưng có đường kính từ 1 cm đến 3 cm ở trên da, thường thấy ở da ở
vùng đầu, cổ, vai, chân, mông có nhiều vùng sưng, phù thũng. Chỗ mụn sưng chạm
vào thấy nóng, gia súc đau, sau mềm ra, vỡ chảy dịch trên da, sau tạo thành các
ổ loét, các u cục trên da;
- Chỗ loét chảy ra nhiều dịch đặc màu
vàng nghệ, có lẫn máu, tạo ra các ổ loét trở thành mãn tính và hình thành
các cục ở trên da. Các mụn và nốt loét khác cũng xuất hiện quanh vùng hạch lâm
ba tạo ra các bệnh tích giống như viêm hạch lâm ba truyền nhiễm.
Thể mãn tính:
- Thể mãn tính thường xảy ra ở ngựa,
là giai đoạn sau của thể cấp tính hoặc phát ra ngay hoặc mang trùng nhiều
tháng, nhiều năm và không có các triệu chứng lâm sàng rõ ràng;
- Triệu chứng chung: Gia súc gầy, các
hoạt động chậm, làm việc yếu, sốt cách quãng, què chân. Một số triệu chứng có thể thấy ở
mũi và trên da của gia súc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Bệnh
tích
Bệnh tích của bệnh thấy rõ nhất là ở thể
cấp tính và thể mãn tính.
Thể cấp tính:
- Trên da: Nội bì tụ máu, tổ chức liên
kết dưới da và lâm ba quản cũng tụ máu
và có thủy thũng;
- Hạch tụ máu, sưng, phù thũng;
- Đường hô hấp: Niêm mạc tụ máu đỏ thẫm,
hình thành các ổ loét tỵ thư (rìa cao, giữa lõm chứa mủ đặc, màu
vàng) ở xoang mũi, niêm mạc đường hô hấp;
- Phổi tụ máu, có những ổ gan hóa,
màng phổi đầy bạch huyết cầu vàng hay xám;
- Ở gan, lách sưng to, xuất huyết, có
những hạt vàng xám, xung quanh có một vầng màu hồng;
- Dịch hoàn: Dịch hoàn và màng bọc bị viêm, thủy
thũng. Trên bề mặt màng bọc có những chấm nhỏ màu xám hay trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể mũi:
- Niêm mạc ở mũi sưng, có các nốt
loét. Các nốt loét này có bờ rộng dần tạo ra các ổ loét lớn;
- Ở giai đoạn phục hồi của thể mũi,
các ổ loét để lại sẹo.
Thể phổi:
- Màng phổi bị viêm. Trong tổ chức phổi
có các nốt sưng cứng còn gọi là hạt tỵ thư. Khi cắt các nốt sưng thấy có vỏ chất xơ,
trong chứa đầy bã đậu màu trắng nhạt.
Thể da:
Trên da vùng đầu, cổ, vai, chân, mông
có nhiều vùng bị sưng nóng, phù thũng, sau vỡ ra tạo thành các ổ loét. Khi phục
hồi các vết loét sẽ để lại sẹo, giống như các u cục trên da.
Thể mãn tính:
- Trên da thường ở vùng da mỏng có những
nốt sưng (to bằng hạt đậu hoặc quả trứng gà) sau mềm ra và loét. Chích nốt sưng
đã mềm thấy chảy dịch dính, màu vàng đỏ, mụn loét không thành sẹo, bờ dựng đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Niêm mạc đường hô hấp tụ máu đỏ thẫm, hình thành các ổ
loét tỵ thư (rìa cao, giữa lõm chứa mủ đặc, màu vàng) ở xoang mũi, niêm mạc đường
hô hấp;
- Màng phổi bị viêm. Trong tổ chức phổi
có các nốt sưng cứng còn gọi là hạt tỵ thư. Khi cắt các nốt sưng thấy có vỏ chất xơ,
trong chứa đầy bã đậu màu trắng nhạt;
- Gan, lách, thận cũng có hạt tỵ thư
nhưng ít gặp.
6.4 Chẩn
đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt bệnh tỵ thư với
các bệnh khác có cùng triệu chứng:
- Bệnh tỵ thư: Do Burkholderia
mallei gây ra với đặc trưng của bệnh là các nốt loét ở mũi, đường hô hấp trên, phổi
và trên da.
- Bệnh Melioidosis (Whitmore): Do Burkholderia
pseudomallei gây ra. Đặc trưng của bệnh là trên da có những chỗ bị viêm, ổ áp -
xe, vết loét. Đồng thời gây viêm ở phổi, xương khớp, hệ thần kinh, gan, lách,
tuyến tiền liệt, nhiễm trùng huyết.
- Bệnh viêm hạch lâm ba truyền nhiễm:
Do nấm Histoplasma farciminosum gây ra. Đặc trưng của bệnh là có các nốt
trên mặt da, chảy dịch vàng giống như bệnh tỵ thư thể da.
- Bệnh viêm đường hô hấp cấp
tính của ngựa non: Do vi khuẩn Streptococcus equi gây ra. Bệnh này có dấu
hiệu lâm sàng giống bệnh tỵ thư thể phổi như chảy dịch mủ ở mũi, thở khó, ho và
khịt mũi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu,
bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
Bệnh phẩm là dịch của các mụn
và vết loét (ở đường hô hấp
trên, ở da), phổi, gan, lách.
Cách lấy mẫu:
- Lấy mẫu máu: Sát trùng vị trí lấy mẫu bằng
bông cồn (5.8). Dùng bơm tiêm (5.17) lấy máu ở tĩnh mạch cổ hoặc tĩnh mạch tai.
Lấy khoảng 3 ml
máu. Sát trùng kỹ nơi lấy máu bằng bông cồn (5.8). Mẫu máu được
chuyển sang ống ly tâm 15 ml (5.19) và để nghiêng ống hoặc mẫu máu được để
nguyên trong bơm tiêm và kéo dài pit tông của bơm tiêm để có khoảng trống
tách huyết thanh.
- Lấy dịch ngoáy mũi: Dùng 1 tăm bông
(5.10) đưa vào mũi gia súc, xoay tròn tăm bông và từ từ rút ra; Lấy tăm bông thứ
2 làm tương tự ở mũi còn lại. Cho cả 2 tăm bông vào ống đã có môi trường bảo quản
(xem Phụ lục B.5).
- Lấy mẫu dịch của các mụn và vết loét: Dùng tăm
bông (5.10) ngoáy vào ổ mụn hoặc vết loét rồi cho vào từng dụng cụ đựng mẫu
riêng, đậy kín, ghi ký hiệu mẫu.
- Lấy mẫu da: Dùng pank, kéo (5.16) cắt
khoảng 3 cm2 da ở vùng có nốt loét cho vào từng dụng cụ đựng mẫu
riêng, đậy kín, ghi ký hiệu mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Bảo quản mẫu
- Các dụng cụ đựng mẫu được giữ trong
điều kiện lạnh khoảng 2 °C đến 8 °C.
Bệnh phẩm được gửi kèm theo một giấy
yêu cầu xét nghiệm có ghi rõ bệnh sử, triệu chứng, bệnh tích, đặc điểm dịch tễ của
gia súc.
7.1.3 Đóng gói và vận
chuyển mẫu
Mẫu bệnh phẩm nghi mắc bệnh được đóng gói 3 lớp,
đảm bảo an toàn sinh học trong quá trình vận chuyển đến
phòng xét nghiệm.
- Lớp thứ 1 (lớp đựng mẫu bệnh phẩm):
Có thể là hộp nhựa cứng có nắp xoáy, đảm bảo không rò rỉ, không thấm nước,
không dễ vỡ, được đóng kín, dán
nhãn bên ngoài (loại mẫu, ngày, chủ gia súc, nơi lấy mẫu...).
Lớp thứ 1 được bao bằng vật liệu dễ thấm hút (bông,
giấy thấm...) đặt vào
trong lớp thứ 2. Nếu có nhiều ống đựng mẫu thì mỗi ống cần được
bao, bọc riêng để tránh tiếp xúc và có lớp vật liệu thấm hút bên ngoài.
- Lớp thứ 2: Bảo vệ lớp thứ 1, có thể
là hộp nhựa hoặc túi nylon, đảm bảo không rò rỉ, không thấm nước,
không dễ vỡ, được đóng kín, dán nhãn ghi thông tin mẫu ở bên ngoài (loại mẫu,
ngày, chủ gia súc, nơi lấy mẫu...). Giữa lớp thứ 1 và thứ 2 có lớp vật liệu thấm
hút để tránh rò rỉ mẫu.
- Lớp thứ 3 (là lớp ngoài cùng): Bao
quanh lớp thứ 2, có thể là thùng bảo ôn hoặc hộp xốp, đảm bảo đủ cứng, không
bục vỡ mẫu trong quá trình vận chuyển. Bên ngoài lớp thứ 3 cần được ghi nhãn đảm
bảo các thông tin: thông tin của người gửi mẫu (Tên, số điện thoại, địa chỉ); Thông
tin của người nhận mẫu (Tên, số điện thoại, địa chỉ); Có thể thêm số điện
thoại khẩn cấp của người chịu trách nhiệm mẫu bệnh phẩm; Nhãn cảnh báo mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Nuôi cấy,
phân lập và xác định vi khuẩn B. mallei
7.2.1 Nuôi cấy vi
khuẩn B. mallei
Quá trình nuôi cấy phải được tiến hành
trong tủ an toàn sinh học cấp II (5.22)
- Mẫu dịch ổ mụn hay vết loét: Lấy tăm bông đã
có mẫu dịch phết lên môi trường thạch máu (xem B.1), thạch glycerol (xem B.2),
thạch khoai tây glycerol (xem B.3) và thả tăm bông đó vào canh thang glycerol
(xem B.4).
- Với mẫu là phủ tạng: Sát trùng bề mặt
ngoài bằng bông cồn (5.8), rồi dùng kéo (5.16) cắt sâu vào tổ chức bên trong lấy
một mẫu nhỏ hoặc
dùng que cấy (5.14) lấy
tổ chức bên trong nuôi cấy vào môi trường
thạch máu (xem B.1), thạch glycerol (xem B.2), thạch khoai tây glycerol (xem
B.3) và mẫu bệnh phẩm đó vào canh
thang glycerol (xem B.4).
Sau đó ủ các đĩa petri và ống môi trường
đã cấy mẫu vào trong tủ ấm (5.1). Kiểm tra kết quả nuôi cấy sau 72 h.
7.2.2 Phân lập vi
khuẩn B.
mallei
Sau 72 h, kiểm tra kết quả nuôi cấy:
- Trên thạch máu: Khuẩn lạc B.
mallei nhỏ, xám, hơi sáng bóng, không dung huyết và không sinh sắc tố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên thạch khoai tây glycerol: Vi khuẩn
B. mallei mọc tốt. Khuẩn lạc nhỏ, trong suốt như giọt mật ong, màu
vàng, dần dần tập trung lại thành từng mảng to lan khắp mặt môi trường, khuẩn lạc
có
màu
nâu hay sô-cô-la, có thể có viền màu xanh.
- Trong canh khuẩn glycerol: Lúc đầu
vi khuẩn mọc làm môi trường vẩn đục, sau lắng xuống thành cặn màu trắng, dính.
Khi lắc nhẹ ống nghiệm, cặn bẩn lên theo hình xoáy trôn ốc. Sau từ 10 ngày
đến 15 ngày nuôi cấy, trên bề mặt môi trường có lớp màng dính, màu tro, sau dày
lên, trĩu xuống giống thạch nhũ, môi trường đen dần, để thêm vài tuần có màu cà
phê sữa.
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ cấy vào môi
trường canh thang glycerol (xem B.4) hoặc thạch máu (xem B.1), hoặc thạch
glycerol (xem B.2) hoặc thạch khoai tây glycerol (xem B.3), nuôi trong tủ ấm
(5.1) ở nhiệt độ 37 °C trong 72 h để xác định hình thái vi khuẩn, xác định các
đặc tính sinh hóa của vi khuẩn, xác định vi khuẩn bằng phản ứng PCR,
Realtime PCR.
7.3 Xác định
vi khuẩn B. mallei
7.3.1 Xác định
hình thái vi khuẩn B. mallei
Từ canh khuẩn nghi ngờ có B. mallei
phát triển hoặc khuẩn lạc nghi ngờ là B. mallei trên các môi trường thạch
máu (xem B.1), thạch glycerol (xem B.2), thạch khoai tây glycerol (xem B.3),
nuôi trong tủ (xem 7.2.2) tiến hành làm tiêu bản:
- Từ khuẩn lạc: Nhỏ 1 giọt nước muối
sinh lý (4.9) lên phiến kính (5.15) rồi dùng que cấy (5.14) lấy
khuẩn lạc trộn đều giọt nước muối sinh lý.
- Từ canh khuẩn (xem 7.2.2): Dùng que
cấy (5.14) lấy một vòng canh khuẩn dàn mỏng lên trên phiến kính (5.15).
Tiêu bản được để khô và cố định trên
ngọn lửa đèn cồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soi tiêu bản dưới kính
hiển vi:
Vi khuẩn B. mallei là trực khuẩn
Gram âm, hai đầu hơi tròn, hơi cong. Vi khuẩn không sinh nha bào và giáp mô.
Trong canh khuẩn vi khuẩn đứng riêng lẻ, có hình thái khác nhau. Canh khuẩn non, vi khuẩn
có hình gậy (trực
khuẩn); canh
trùng già vi khuẩn đa hình thái (hình
tròn, hình gậy, hình
sợi, hình sợi phình ra thành
quả chùy).
7.3.2 Xác định vi
khuẩn B. mallei bằng phản ứng sinh hóa
Từ canh khuẩn nghi ngờ có vi khuẩn B.
mallei phát triển hoặc khuẩn lạc nghi ngờ là vi khuẩn B. mallei (xem
7.2.2) tiến hành xác định một số đặc tính sinh hóa đặc trưng được nêu trong Bảng
1.
Môi trường xác định các đặc
tính sinh hóa của vi khuẩn B. mallei và cách tiến hành các phản ứng được
nêu trong Phụ lục C.
Bảng 1 - Một
số đặc tính sinh hóa của vi khuẩn B.
mallei
Đặc tính
sinh hóa
Vi khuẩn B.
mallei
Phản ứng KOH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử nitrat (reduce nitrate)
Dương tính
Phân hủy arginin
Dương tính
Sinh indol
Âm tính
Lên men glucose
Dương tính
Lên men lactose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh H2S
Dương tính
Khả năng di động
Âm tính
Phản ứng catalase
Dương tính
Phản ứng oxidase
Có thể âm
tính hoặc dương tính
7.3.3 Xác định vi
khuẩn B. mallei bằng phương pháp PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu có thể là mẫu bệnh phẩm (xem
7.1.1) hoặc là canh khuẩn nghi ngờ có B. mallei phát triển hoặc khuẩn lạc
nghi ngờ là B. mallei (xem 7.2.2)
- Mẫu bệnh phẩm là dịch của các mụn, vết
loét (xem 7.1.1): Chuyển tăm bông đã lấy mẫu sang ống thu mẫu có
sẵn nước muối sinh lý và lắc kỹ. Dùng pipet (5.11) hút huyễn dịch vừa nghiền
chuyển sang 2 ống ly tâm 1,5 ml (5.19). Một ống dùng để tách ADN tiến hành phản
ứng PCR, Realtime PCR; ống còn lại dùng làm mẫu lưu, bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
- Mẫu bệnh phẩm
là phổi, gan, lách: Dùng pank kéo (5.16) cắt nhỏ và nghiền mẫu bệnh phẩm với nước
muối sinh lý (4.9) theo tỷ lệ 1 : 9 (1 phần mẫu và 9 phần thể tích nước muối
sinh lý) bằng cối chày sứ (5.18) thành huyễn dịch. Chuyển huyễn dịch vào 2 ống
ly tâm 1,5 ml (5.19) bằng pipet (5.11). Một ống dùng để tách ADN tiến hành phản
ứng PCR, Realtime PCR; ống còn lại dùng làm mẫu lưu, bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
- Mẫu bệnh phẩm là khuẩn lạc: Dùng pipet (5.11)
hút 200 μl nước cất vào ống ly tâm 1,5 ml (5.19). Dùng que cấy (5.14) lấy từ 2
khuẩn lạc đến 3 khuẩn lạc nghi ngờ là vi khuẩn B. mallei (xem 7.2.2) hòa
vào 200 μl nước cất vô trùng, được bất hoạt bằng nhiệt độ trước khi tách chiết
ADN (xem Phụ lục D.2).
- Mẫu bệnh phẩm là canh
khuẩn: Dùng pipet (5.11) hút 200 μl canh khuẩn nghi ngờ là vi khuẩn B.
mallei (xem 7.2.2) vào ống ly tâm 1,5 ml (5.19), được bất hoạt bằng nhiệt độ
trước khi tách chiết ADN (xem Phụ lục D.2).
7.3.3.2 Tách chiết
ADN
Xem Phụ lục D.2.
Tách chiết ADN bằng kít thương mại.
Quy trình tách chiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của
hãng Qiagen (DNeasy Blood
& Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết ADN của hãng Invitrogen
(PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number: K182002) 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định vi khuẩn B. mallei bằng
phương pháp PCR với cặp mồi đặc hiệu và chu trình nhiệt được nêu trong Bảng 2
và Bảng D.2 (xem Phụ lục D).
Bảng 2 - Cặp
mồi xác định vi khuẩn B. mallei
Gen đích
Tên mồi
Trình tự từ
đầu 5’ tới 3’
Kích thước
sản phẩm (bp)
fliP
Bma-IS407-flip-f
TCAGGTTTGTATGTCGCTCGG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bma-IS407-flip-r
CTAGGTGAAGCTCTGCGCGAG
Chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phản ứng
PCR, chu trình nhiệt của phản ứng PCR được quy định tại Phụ lục D.
7.3.3.4 Đọc kết quả
Xem Phụ lục D.6.
- Phản ứng được công nhận khi: Mẫu đối chứng
dương tính có vạch đúng kích cỡ sản phẩm (sản phẩm 989 bp); mẫu đối chứng âm
không có vạch sản phẩm.
- Mẫu được coi là
dương tính khi có vạch sản phẩm giống đối chứng dương hoặc âm tính khi không có
vạch sản phẩm giống đối chứng âm.
7.3.4 Xác định vi
khuẩn B.
mallei bằng phương pháp Realtime PCR
7.3.4.1 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.2 Tách chiết
ADN
Tách chiết ADN từ bệnh phẩm bằng kít
thương mại. Quy trình tách chiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của
hãng Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit. Catalog number: 69504): Kít tách chiết
ADN của hãng Invitrogen
(PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number: K182002) 2).
7.3.4.3 Cách tiến
hành
Xác định vi khuẩn B. mallei bằng
phương pháp Realtime PCR với cặp mồi, mẫu dò đặc hiệu và chu trình nhiệt được nêu
trong Bảng 3 và Bảng E.2 (xem Phụ lục E).
Bảng 3 - Cặp
mồi và mẫu dò xác định vi khuẩn B. mallei
Gen đích
Mẫu dò, mồi
Trình tự từ
5’ đến 3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dò (Bma-flip)
6FAM -CAGGTCAACGAGCTTCACGCGGATC-BHQ1
Mồi xuôi F (Bma-flip-f)
CCCATTGGCCCTATCGAAG
Mồi ngược R (Bma-flip-r)
GCCCGACGAGCACCTGATT
Chuẩn bị mẫu, các bước
tiến hành phản ứng, chu trình nhiệt của phản ứng Realtime PCR được quy định tại
Phụ lục E.
7.3.4.4 Đọc kết quả
Xem Phụ lục E.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Phản ứng huyết
thanh học
7.3.5.1 Phản ứng
Mallein (Phản ứng dị ứng)
a) Nguyên lý phản ứng
Kháng nguyên vào cơ thể động vật mẫn cảm
sẽ kết hợp với kháng thể tạo tổ hợp kháng nguyên - kháng thể, kích thích tế bào giải
phóng ra histamin và các chất hóa học gây ra phản ứng viêm: Trong trường hợp nhỏ
mắt thì niêm mạc mắt bị viêm, sưng có mủ; trong trường hợp tiêm dưới da thì chỗ
tiêm sẽ sưng, nóng, đỏ, đau.
b) Chuẩn bị kháng nguyên, cách tiến
hành phản ứng và đọc kết
quả
Xem Phụ lục F.
c) Đọc kết quả
Gia súc mắc bệnh tỵ thư (phản ứng
Mallein dương tính) khi quan sát thấy:
- Với phương pháp nhỏ mắt: Kết mạc có
mủ, sưng hoặc hơi sưng, đầu khóe mắt có mủ chảy ra thành hình sợi nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.2 Phản ứng kết
hợp bổ thể (CFT - Complement Fixation Test)
a) Nguyên lý phản ứng
Trong mẫu huyết thanh nếu có kháng thể
sẽ kết hợp với kháng nguyên và bổ thể, bổ thể không còn để dung giải hồng cầu cừu
(không xảy ra hiện tượng dung huyết). Và nếu trong mẫu huyết thanh không có
kháng thể, bổ thể sẽ gây dung
giải hồng cầu cừu (xảy ra
hiện tượng dung huyết).
b) Xử lý mẫu máu thu huyết thanh
Mẫu máu được chuyển sang ống ly tâm 1,5 ml
(5.19), ly tâm với gia tốc khoảng 6000 g trong 10 min.
Dùng pipet (5.11) hút phần huyết thanh
màu vàng nhạt phía trên cục máu đông và cho vào ống ly tâm khác.
c) Chuẩn bị kháng nguyên, cách tiến
hành phản ứng và đọc kết quả
Xem Phụ lục G.
d) Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.3 Phản ứng
ngưng kết hoa hồng (Phản ứng RBT - Rose Bengal Test)
a) Nguyên lý phản ứng
Kháng thể có trong huyết thanh kết hợp
với kháng nguyên B. mallei đã được gắn màu để tạo thành phức hợp kháng
nguyên kháng thể mà có thể
quan sát thấy (là các chấm màu hồng trong dung dịch trong suốt).
b) Xử lý mẫu máu thu huyết thanh
Mẫu máu được chuyển sang ống ly tâm 1,5 ml
(5.19), ly tâm với gia tốc khoảng 6 000 g trong 10 min.
Dùng pipet (5.11) hút phần huyết thanh
màu vàng nhạt phía trên cục máu đông và cho vào ống ly tâm khác.
c) Tiến hành phản ứng và đọc kết quả
Xem Phụ lục H.
d) Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu huyết thanh dương tính khi có xuất
hiện ngưng kết là các chấm màu hồng.
8 Kết luận
Gia súc được kết luận mắc bệnh tỵ thư
khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh và
có một trong những kết quả sau đây:
- Phân lập và xác định được vi khuẩn B.
mallei bằng các phản ứng sinh hóa (xem 7.3.2);
- Kết quả PCR dương tính với vi khuẩn B.
mallei (xem 7.3.3);
- Kết quả Realtime PCR dương tính với
vi khuẩn B. mallei (xem 7.3.4);
- Kết quả huyết thanh học dương tính
(xem 7.3.5.1 hoặc 7.3.5.2 hoặc 7.3.5.3).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhuộm Gram
A.1 Thuốc thử
A.1.1 Dung dịch
tím tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
Etanol 95 % (thể tích)
20,0 ml
Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O]
0,8 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0 ml
Hòa tan tím tinh
thể trong etanol và hòa tan amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch
này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.2 Dung dịch
fuchsin đậm đặc
Fuchsin basic (C20H20ClN3)
1 g
Etanol 95 % (thể tích)
10 ml
Phenol (C6H6O)
5g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch fuchsin đậm
đặc với nước theo tỷ lệ 1 : 10 (thể tích).
A.1.3 Dung dịch
lugol
Kali iodua (KI)
2g
Iốt (I2) tinh thể
1 g
Nước cất
200 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4 Cồn axeton
Etanol 95 % (thể tích)
3 phần
Axeton (C2H6O)
1 phần
A.2 Cách tiến
hành
Nhỏ dung dịch tím tinh thể lên tiêu bản,
để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nước nhanh và để khô.
Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min sau đó rửa
nước nhanh và để khô.
Nhỏ cồn axeton, rửa nước thật nhanh và
để khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Soi tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và
quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học (5.2).
Tiêu bản từ bệnh phẩm, vi khuẩn B.
mallei thường tập hợp thành từng đám, từng chùm.
Tiêu bản làm từ canh khuẩn nuôi trong
thời gian 24 h đến 72 h, vi khuẩn đứng riêng lẻ, có hình que; từ
canh khuẩn nuôi trên
72 h, vi khuẩn đứng riêng lẻ, đa hình thái (hình tròn, hình gậy, hình sợi, hình
sợi phình ra thành quả chùy).
Phụ
lục B
(Quy
định)
Môi trường nuôi cấy vi khuẩn B. mallei
B.1 Môi trường thạch
máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường thạch máu: Sử dụng môi trường
thương mại, pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Dùng môi trường thạch máu
cơ bản (Blood agar base) của hãng Merck (Cat. No. 110886) 3).
B.1.2 Cách tiến
hành
Chuẩn bị môi trường thạch máu
cơ bản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Vô trùng môi trường thạch máu cơ bản ở
121 °C trong 20 min bằng nồi hấp (5.3).
Đợi nhiệt độ của môi trường thạch máu
cơ bản đã vô trùng còn khoảng 40 °C thì bổ sung máu.
Lắc đều và chia ra đĩa petri (5.13)
khoảng 20 ml/đĩa.
Đặt ít nhất một đĩa môi trường thạch
máu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô
trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, trên bề mặt môi trường thạch máu không có khuẩn lạc
mọc là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các đĩa thạch máu trong tủ lạnh
(5.20) ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Nguyên liệu
Thành phần:
Môi trường thạch máu cơ bản
4g
Glycerol
2 ml
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: dùng môi trường thạch máu
cơ bản (Blood agar base) của hãng Merck (Cat. No. 110886) 4).
B.2.2 Cách tiến
hành
Chuẩn bị môi trường thạch máu cơ bản
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hòa tan các thành phần trên.
Vô trùng môi môi trường ở 121 °C trong
20 min bằng nồi hấp (5.3).
Lắc đều và chia ra đĩa petri (5.13)
khoảng 20 ml/đĩa.
Đặt ít nhất một đĩa môi trường thạch
glycerol vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra
vô trùng. Sau từ 18 h
đến 24 h, trên bề mặt môi trường thạch không có khuẩn lạc mọc là đảm bảo vô
trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các đĩa môi trường trong tủ lạnh (5.20) ở
nhiệt độ 4 °C.
B.3 Môi trường thạch
khoai tây glycerol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần:
Môi trường thạch máu cơ bản
4 g
Bột khoai tây (potato extract)
4 g
Glycerol
5 ml
Nước cất vừa đủ
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: dùng môi trường thạch máu cơ bản
(Blood agar base) của hãng Merck
(Cat. No. 110886)
4).
B.3.2 Cách tiến
hành
Chuẩn bị môi trường thạch máu cơ bản
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hòa tan các thành phần trên.
Vô trùng môi môi trường ở 121 °C trong
20 min bằng nồi hấp (5.3).
Lắc đều và chia ra đĩa petri (5.13)
khoảng 20 ml/đĩa.
Đặt ít nhất một đĩa môi trường thạch
khoai tây glycerol vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu
khí để kiểm tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, trên bề mặt môi trường thạch
không có khuẩn lạc mọc là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các đĩa môi trường trong tủ lạnh
(5.20) ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Nguyên liệu
Thành phần:
Môi trường BHI 5)
3,7 g
Glycerol
4 ml
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Cách tiến
hành
Chuẩn bị môi trường BHI theo hướng dẫn
của nhà sản xuất;
Hòa tan các thành phần trên;
Chia ra ống nghiệm, 10 ml/ống (5.12);
Vô trùng môi môi trường ở 121 °C trong
20 min bằng nồi hấp (5.3);
Đặt ít nhất một ống môi trường canh
thang Glycerol vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm
tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, ống môi trường không đục, không có váng là
đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các ống môi trường trong tủ lạnh
(5.20) ở nhiệt độ 4 °C.
B.5 Môi trường bảo
quản và vận chuyển mẫu (Môi trường Cary Blair)
Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1 g
Natri thioglycollat (C2H3NaO2S)
1,5 g
Natri clorua (NaCl)
5,0 g
Canxi clorua (CaCl2)
0,1 g
Nước cất
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng môi trường thương mại
đã pha sẵn hoặc môi trường tự pha chế, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Dùng môi trường Cary Blair chế
sẵn của hãng Aptaca
(Cat. No. 309/SG); hoặc môi trường Cary Blair tự pha chế của hãng Himedia (Cat
No. M202) hoặc của hãng Alpha Biosciences (Cat No. CO3-125) 6)
Vô trùng môi trường ở nhiệt độ 100 °C
trong 15 min bằng nồi hấp (5.3).
Lắc đều và chia ra ống đựng mẫu khoảng
7 ml/ống có dung tích 9 ml có nắp vặn chặt.
Đặt ít nhất một ống môi trường vào
trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37
°C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, ống môi
trường không đục, không có váng là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các ống môi trường trong tủ lạnh (5.20) ở
nhiệt độ 4 °C.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các đặc tính sinh hóa của vi khuẩn B.
mallei
C.1 Phản ứng kali
hydroxit
C.1.1 Dung dịch
kali hydroxit 3 %
Thành phần
Kali hydroxit (KOH)
3 g
Nước cất
100 ml
Cách pha: Hòa 3 g kali
hydroxit vào nước cất, lắc đều cho tan. Bảo quản ở nhiệt độ thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 1 giọt (tương đương 30 μl) dung dịch
kali hydroxit vào phiến kính (5.15)
Dùng que cấy (5.14) lấy
1 khuẩn lạc hoặc dùng pipet (5.11) hút 30 μl canh khuẩn lên giọt dung dịch kali
hydroxit;
Trộn đều vi khuẩn và dung dịch kali
hydroxit;
Đọc kết quả như sau:
- Phản ứng dương tính: Dung dịch nhớt,
nhấc que trộn lên thấy nhày, nhớt;
- Phản ứng âm tính: Dung dịch
đồng nhất, không
nhày, không nhớt.
C.2 Phản ứng khử
nitrat
C.2.1 Chuẩn bị
Thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Axít HCl đặc pha
loãng với nước theo tỷ lệ 1 : 1 (phần thể tích)
- Dung dịch sulphanilamid 0,2 %
- Dung dịch N-(1-naphthyl)
etylendiamin dihydroclorua 0,1%
- Nước cất, vô trùng.
Dụng cụ:
- Ống nghiệm, vô trùng, có nắp vặn,
kích thước 16 mm x 125 mm.
C.2.2 Cách tiến
hành
- Cho vài giọt nước cất vào 1 ống nghiệm
và cấy vào 1 vòng que cấy vi khuẩn B. mallei;
- Dùng một ống nghiệm khác có nước cất,
không cấy vi khuẩn để làm đối chứng âm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắc rồi ủ trong nồi cách thủy ở 37 °C
trong 2 h;
- Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt axit HCl, 2 giọt dung
dịch sulphanilamid, 2 giọt dung dịch N-(1-naphthyl) etylendiamin dihydroclorua.
C.2.3 Đọc kết quả
- Phản ứng dương tính: Dung dịch trong
ống có màu đỏ;
- Phản ứng âm tính: Dung dịch trong có
màu giống đối chứng âm và có màu hồng.
C.3 Phản ứng phân
hủy arginin
C.3.1 Môi trường
arginin
Thành phần:
Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-arginin
0,5 g
Glucose
0,1 g
Chỉ thị màu bromocresol purple
0,1 ml
Nước
100 ml
Chỉnh pH đến 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chỉ thị màu Bromocresol
purple
Bromocresol purple
1,5 g
Cồn 90 %
100 ml
C.3.2 Cách tiến
hành
Lấy khuẩn lạc nghi ngờ cho vào môi trường
có chứa arginin và chỉ thị màu, nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí ở tủ ấm
(5.1), kiểm tra sau 24 h đến 72 h.
C.3.3 Đọc kết quả
- Dương tính: Môi trường chuyển màu
tím;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng môi trường thương mại thì
pha chế và đọc kết quả theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.4 Kiểm tra khả
năng sinh idol
C.4.1 Môi trường và
thuốc thử
Chuẩn bị môi trường nước pepton: theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thuốc thử Kovac’s, thành phần như sau:
Paradimetyl aminobenzaldehyt
5 g
Cồn amyl (2-Metylbutan-2-ol)
75 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 ml
Cách pha:
Trộn dung dịch paradimetyl
aminobenzaldehyt vào cồn amyl cho tan hết và để trong tủ lạnh 4 °C. Thêm từ từ
5 ml đến 10 ml axit dohydric đặc, trộn đều rồi để tủ lạnh, sau đó
tiếp tục bổ sung axit clohydric.
Bảo quản thuốc thử trong lọ tối màu, ở
4 °C.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc thử Kovac’s
thương mại và làm theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
C.4.2 Cách tiến
hành
Dùng que cấy (5.14) lấy
canh khuẩn hoặc khuẩn lạc của vi khuẩn nghi ngờ (xem 7.2.2) cấy vào môi trường
nước pepton (xem C.4.1). Nuôi trong tủ ấm (5.1). Sau 48 h đến 72 h nuôi cấy, nhỏ từ 0,2 ml đến
0,3 ml dung dịch thuốc thử Kovac’s (xem C.4.1) vào môi trường, lắc nhẹ.
Đọc kết quả:
- Phản ứng dương tính (sinh indol): Xuất
hiện vòng màu đỏ phía trên môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5 Kiểm tra khả
năng lên men đường
C.5.1 Môi trường
nước pepton - đường
Thành phần:
- Nước pepton.
- Dung dịch chỉ thị màu bromocrezol:
Cho 0,2 g bromocrezol vào 100 ml etanol 90 % (thể tích) và lắc cho tan hết.
- Dung dịch đường: Glucose, sucrose,
lactose, mannitol.
Pha glucose (hoặc sucrose, lactose,
mannitol) thành dung dịch 10 % (thể tích) trong nước, hấp tiệt trùng môi trường
bằng nồi hấp (5.3) ở 110 °C trong 15 min đến 20 min hoặc hấp cách quãng
3 lần ở 100 °C trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45
μm.
Cách pha:
Cho 1 ml chỉ thị màu
bromocrezol vào 100 ml môi trường nước pepton, chia ra các ống (4 ml mỗi ống).
Vô trùng môi trường ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp (5.3). Chỉnh pH môi trường
ở 6,8 ± 0,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.2 Cách tiến
hành
Dùng que cấy (5.14) lấy canh khuẩn hoặc
khuẩn lạc của vi khuẩn nghi ngờ (xem 7.2.2) cấy vào ống môi trường nước pepton
có đường glucose (hoặc lactose) (xem C.5.1).
Nuôi trong tủ ấm (5.1), đọc kết quả
sau 48 h đến 72 h.
- Phản ứng dương tính: Môi trường chuyển
màu vàng;
- Phản ứng âm tính: Môi trường không
thay đổi màu.
C.6 Kiểm tra đặc
tính sinh H2S
C.6.1 Môi trường
Chuẩn bị môi trường TSI hay Kligler
(theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
Thạch nghiêng chế từ Kligler hoặc TSI.
Thạch màu đỏ và có 2 phần: phần
thạch đứng bên dưới để kiểm tra khả năng lên men đường glucose, sinh hơi, sinh
H2S, phần thạch nghiêng để kiểm tra khả năng lên men đường lactose.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khuẩn lạc nghi ngờ cấy thẳng
(chính giữa phần thạch đứng) xuống đáy ống nghiệm, rút dần que lên và tiếp tục
cấy trên bề mặt
nghiêng, nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí ở tủ ấm (xem 5.1), kiểm tra sau 24
h đến 72 h.
C.6.3 Đọc kết quả
- Dương tính: Đáy ống nghiệm có màu
đen;
- Âm tính: Đáy ống nghiệm không có màu
đen.
C.7 Kiểm tra khả
năng di động
Kiểm tra đặc tính di động của vi khuẩn có thể
dùng phương pháp giọt treo dưới kính hiển vi (5.2) hoặc cấy vi khuẩn vào môi
trường thạch bán lỏng (semi-solid).
Phương pháp giọt treo dưới kính hiển
vi:
Dùng phiến kính đặc biệt có phần lõm
hình tròn ở giữa.
Cho một giọt canh khuẩn lên giữa kính
phủ vật. Thận trọng xoay ngược lá kinh cho giọt canh khuẩn quay xuống phía dưới
rồi đặt lên phần lõm của phiến kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt tiêu bản lên kính hiển vi (5.2) và
quan sát tiêu bản ở vật kính độ phóng đại 10 X hoặc 40 X.
Trên thị trường hiện nay đã xuất hiện
một dụng cụ có tên gọi là vòng O
(O-ring) dùng để thực hiện giọt treo mà không cần lam kính lõm. Đây là một miếng
đệm hình tròn, có kích thước vòng trong 12 mm, cao 3 mm có thể sử dụng nhiều lần.
Khi thực hiện, đặt vòng O lên giữa lam kính thường, đưa giọt canh khuẩn vào một
mặt của kính phủ vật,
xoay ngược kính phủ vật và
úp lên vòng O.
Kiểm tra khả năng di động của vi khuẩn
bằng môi trường thạch lỏng:
Chuẩn bị môi trường: Môi trường thạch
lỏng (từ 0,2 % đến 0,5 % thạch) đựng trong ống nghiệm.
Cách tiến hành: Dùng que cấy nhọn vô
trùng lấy vi khuẩn rồi cấy trích sâu vào ống nghiệm có chứa môi trường thạch lỏng.
Đặt ống nghiệm thẳng, nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí ở tủ ấm (5.1), sau 24 h
đến 72 h đọc kết quả.
- Khả năng di động dương tính: Vi khuẩn
mọc lan ra xung quanh đường cấy trích sâu.
- Khả năng di động âm tính: Vi khuẩn
chỉ mọc theo đường cấy trích sâu.
C.8 Phản ứng
catalase
Nhỏ một giọt dung dịch H2O2
3 % lên phiến kính sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc kết quả sau 5 s như sau:
- Dương tính: Có hiện
tượng sủi bọt;
- Âm tính: Không có hiện tượng sủi bọt.
C.9 Phản ứng
oxidase
Tiến hành trên giấy có tẩm dung dịch 1
% Tetrammethyl-P. phenylene diamin hydrochlorid.
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc nghi ngờ phết
lên mặt giấy đã thấm thuốc thử.
Đọc kết quả sau 30 s như sau:
- Dương tính: Tại chỗ
phết khuẩn lạc có xuất hiện màu tím;
- Âm tính: Không xuất hiện màu
tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Xác định vi khuẩn B. mallei bằng
phương pháp PCR
D.1 Nguyên liệu
cho phương pháp PCR
D.1.1 Taq PCR
Master Mix Kit
D.1.2 Cặp mồi
(primers): xem Bảng 2
D.1.3 Nước tinh
khiết không có nuclease
D.1.4 Dung dịch đệm
điện di: Có thể dùng dung dịch đệm TAE hoặc TBE
D.1.5 Chất nhuộm
màu ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Không sử dụng chất nhuộm màu
ethidi bromua vì có thể gây ung thư.
D.1.6 Đệm tải mẫu
(Loading dye)
D.1.7 ADN chuẩn
(Ladder, marker), thang 100 bp
D.1.8 Dung dịch đệm
TE.
D.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là bệnh phẩm hoặc canh
khuẩn, khuẩn lạc nghi là vi khuẩn B. mallei (xem 7.3.3.1).
Bất hoạt mẫu vi khuẩn từ canh khuẩn
hoặc khuẩn lạc: Dùng
pipet (5.11) hút 200 μl canh khuẩn nghi ngờ là vi khuẩn B. mallei (xem
7.2.2) vào ống ly tâm 1,5 ml (5.19) hoặc lấy từ 2 khuẩn lạc đến 3 khuẩn lạc nghi
ngờ là vi khuẩn B. mallei (xem 7.2.2), hòa vào 200 μl nước vô trùng
không chứa nuclease. Đun sôi cách thủy ống ly tâm đã có vi khuẩn trong 60 min hoặc
dùng bể điều nhiệt ủ mẫu ở 100 °C
trong 60 min.
Mẫu đối chứng dương: Là
ADN của chủng vi khuẩn đã được xác định là B. mallei hoặc sử dụng
các chủng B. mallei chuẩn.
Tách chiết ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng Qiagen
(DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết ADN của
hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number: K182002) 8).
Đối với mẫu là vi khuẩn đã được bất hoạt
bằng nhiệt ở 100 °C trong 60 min sẽ được lạnh nhanh rồi ly tâm bằng máy ly tâm
(5.4) với gia tốc 12 000 g trong 4 min. Thu hoạch phần trong phía trên để thực
hiện phản ứng PCR.
D.3 Chuẩn bị mồi
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc: Mồi gốc ở trạng
thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm (5.4) ở gia tốc 6 000 g
trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên
nên dùng dung dịch đệm TE (xem D.1.8) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM/μl làm mồi gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng
độ 20 μM/μl: Pha loãng mồi
gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (xem D.1.3).
VÍ DỤ: lấy 20 μl mồi gốc có nồng độ
100 μl và thêm 80 μl nước sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 20 μM / μl.
D.4 Cách tiến
hành
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (xem
D.3). Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống 0,2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen của Thermo
Scientific Dream Taq PCR Mastermix (2X) (Cat. No. K1071) 8), thành phần
cho một phản ứng được nêu trong Bảng D.1.
Bảng D.1 -
Thành phần của phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích (μl)
Thermo Scientific Dream Taq PCR
Mastermix (2 X)
12,5
Nước không có nuclease
6,5
Mồi xuôi 20 μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược 20 μM
0,5
Tổng thể
tích
20,0
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng.
- Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl mẫu ADN của vi
khuẩn B. mallei vào ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết
không có nuclease vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl mẫu ADN cần
kiểm tra vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng PCR phải
bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên vật
liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị
hỗn hợp phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 -
Chu trình nhiệt xác định vi khuẩn B. mallei
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
94 °C
2 min
1 vòng
94 °C
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 °C
30 s
72 °C
30 s
72 °C
10 min
1 vòng
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt và
thời gian phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen.
Khi sử dụng các bộ kít khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
D.5 Chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2 μl dung dịch loading dye (xem
D.1.6) vào 10 μl sản phẩm PCR, trộn đều cho vào từng giếng trên bản thạch. Cho
10 μl thang chuẩn (marker) (xem D.1.7) vào một giếng.
Bản thạch được chạy điện di trong môi
trường dung dịch đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại dung dịch đệm sử dụng khi
pha thạch), trong thời gian từ 20 min đến 30 min, ở 100 V.
D.6 Đọc kết quả
Phản ứng PCR có nghĩa khi: Mẫu đối chứng
dương có một vạch duy nhất đúng kích cỡ của sản phẩm (989 bp) và mẫu đối chứng
âm không xuất hiện vạch.
- Mẫu kiểm tra dương tính khi sản phẩm PCR có vạch
giống mẫu đối chứng dương (sản phẩm có kích cỡ 989 bp);
- Mẫu kiểm tra âm tính khi sản phẩm PCR không có
vạch, giống mẫu đối chứng âm.
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Nguyên liệu
cho phương pháp Realtime PCR
E.1.1 Realtime
Master Mix kit;
VÍ DỤ: QuantiTect Probe PCR kit (Cat.
No. 204343), Platinum™ Quantitative PCR SuperMix-UDG (Cat No. 11730025) 9).
E.1.2 Cặp mồi
(primers) và mẫu dò: (xem Bảng 3);
E.1.3 Nước tinh khiết
không có nuclease;
E.1.4 Dung dịch đệm
TE
E.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: Là bệnh phẩm hoặc canh
khuẩn, khuẩn lạc nghi là vi khuẩn B. mallei (xem 7.3.3.1).
Bất hoạt mẫu vi khuẩn từ canh khuẩn hoặc
khuẩn lạc: Dùng pipet (5.11) hút 200 μl canh khuẩn nghi ngờ là vi khuẩn B.
mallei (xem 7.2.2) vào ống ly tâm 1,5 ml (5.19) hoặc lấy từ 2 khuẩn lạc đến
3 khuẩn lạc nghi ngờ là vi khuẩn B. mallei (xem 7.2.2), hòa vào 200 μl
nước vô trùng không chứa nuclease (nuclease free water). Đun sôi cách thủy ống
ly tâm đã có vi khuẩn trong 60 min hoặc dùng bể điều nhiệt ủ mẫu ở 100 °C trong
60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách chiết ADN
Mẫu bệnh phẩm hoặc vi khuẩn sau khi bất
hoạt được tách chiết ADN bằng các kít thương mại. Các bước tiến hành theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của
hãng Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết
ADN của hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number:
K182002)
9).
Đối với mẫu kiểm tra là vi khuẩn đã được bất hoạt
bằng nhiệt ở 100 °C trong 60 min sẽ được làm lạnh nhanh rồi ly
tâm (4.5) với gia tốc 12 000 g trong 4 min. Thu hoạch phần trong phía
trên để thực hiện
phản
ứng Realtime PCR.
E.3 Chuẩn bị mồi
và mẫu dò
- Chuẩn bị mồi gốc và mẫu dò gốc: Mồi
và mẫu dò ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh (4.5) ở gia tốc 6 000
vòng trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu
tiên nên dùng dung dịch đệm TE (xem E.1.4) để hoàn nguyên mồi và mẫu dò ở nồng
độ 100 μM làm mồi gốc và mẫu dò gốc.
- Chuẩn bị mồi, mẫu dò sử dụng ở nồng
độ 20 μM: Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (E.1.3).
VÍ DỤ: lấy 20 μl mồi gốc hoặc mẫu dò gốc
có nồng độ 100 μl và thêm 80 μl nước sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 20 μM/μl.
E.4 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống
0,2 ml.
Phản ứng Realtime PCR sử dụng kít nhân
gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit nhân gen
QuantiTect Probe PCR kit, code: 204343 10).
Bảng E.1 -
Thành phần của phản ứng Realtime PCR
Thành phần
Thể tích (μl)
QuantiTect Probe PCR kit
12,5
Nước không có nuclease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Probe 20 μM
0.5
Mồi xuôi 20 μM
0,5
Mồi ngược 20 μM
0,5
Tổng thể
tích
20,0
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen
vào mỗi ống phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết
không có nuclease vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl mẫu ADN vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng Realtime
PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng
dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên vật liệu cho phản ứng Realtime PCR cần đặt
trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
Tiến hành phản ứng bằng máy Realtime
PCR (5.7) theo đặt chu trình nhiệt nêu trong Bảng E.2.
Bảng E.2 -
Chu trình nhiệt phản ứng Realtime PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vòng
95 °C
15 min
1 vòng
94 °C
15 s
45 vòng
60 °C (*)
1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chu
trình nhiệt và thời gian
phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ kít
khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.5 Đọc kết quả
Đọc kết quả phản ứng bằng máy Reatime
PCR dựa trên giá trị Ct (thời điểm
máy đọc Realtime PCR ghi nhận tín hiệu huỳnh quang phát ra từ ống phản ứng bắt
đầu vượt qua cường độ huỳnh quang nền).
Điều kiện phản ứng được công nhận: Mẫu kiểm chứng
dương tính có giá trị Ct biết trước
(± 2 giá trị Ct), mẫu kiểm chứng âm tính không có
Ct;
- Mẫu kiểm tra dương tính khi giá trị Ct ≤ 40;
- Mẫu kiểm tra âm tính khi không có
giá trị Ct;
- Mẫu kiểm tra nghi ngờ khi có giá trị 40 < Ct ≤ 45.
Những mẫu nghi ngờ cần được xét nghiệm
lại theo quy trình hoặc bằng
phương pháp khác để khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Phản ứng Mallein
F.1 Chuẩn bị
kháng nguyên
- Kháng nguyên là canh khuẩn B.
mallei được nuôi trong môi trường canh thang glycerol (xem B.4);
- Ly tâm, thu nước trong phía trên để
tiến hành phản ứng Mallein.
CHÚ Ý: Có thể dùng kháng nguyên PPD Mallein
thương mại cho phản ứng Mallein
F.2 Tiến hành phản
ứng Mallein
Phản ứng có thể làm theo 2 phương
pháp: nhỏ mắt, tiêm dưới da.
Phương pháp nhỏ mắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đọc kết quả lần 1 sau 8 h đến 12 h sau khi nhỏ
kháng nguyên;
- Đọc kết quả lần 2 sau 16 h đến 24 h
sau khi nhỏ kháng nguyên.
Phương pháp tiêm dưới da:
- Gia súc cần được theo dõi nhiệt độ
trước 2 ngày tiêm kháng nguyên. Thân nhiệt của gia súc không vượt quá 38,5 °C.
- Tiêm 1 ml kháng nguyên mallein vào
dưới da vùng cổ hoặc da vùng yếm của gia súc.
- Sau 6 h đến 8 h tiêm kháng nguyên,
theo dõi thân nhiệt gia súc và quan sát biến đổi nơi tiêm, và theo dõi đến 72 h
sau tiêm.
F.3 Đọc kết quả
Với phương pháp nhỏ mắt:
- Phản ứng dương tính: Kết mạc có mủ,
sưng hoặc hơi sưng, đầu khóe mắt có mủ chảy ra thành hình sợi
nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng nghi ngờ: Kết mạc mắt đỏ, sưng, chảy
nước mắt, ở đầu khóe mắt chỉ có ít mủ. Trong trường hợp này cần làm lại phản ứng
sau 3 tuần và nên kết hợp với phản ứng huyết thanh học.
Với phương pháp tiêm dưới da:
- Phản ứng dương tính: Sau 15 h tiêm
kháng nguyên, thân nhiệt gia súc tăng (trên 39,5 °C), chỗ tiêm sưng, nóng và có
biểu hiện đau. Sau 24 h đến 36 h tiêm, chỗ tiêm tiếp tục sưng to, đo độ sưng da
từ 10 mm đến 20 mm và giữ nguyên trong 2 ngày đến 3 ngày. Gia súc mệt mỏi,
không ăn, mạch đập nhanh.
- Phản ứng âm tính: Sau 15 h tiêm
kháng nguyên, thân nhiệt gia súc không quá 39 °C.
- Phản ứng nghi ngờ: Sau 15 h tiêm
kháng nguyên, thân nhiệt tăng đến trên 39 °C nhưng không có phản ứng cục bộ.
Phụ
lục G
(Quy
định)
Phản ứng kết hợp bổ thể (CFT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1 Chuẩn bị kháng
nguyên
- Vi khuẩn B. mallei (lưu giữ ở
nhiệt độ âm 80 °C) được cấy vào thạch
máu cừu, nuôi ở tủ ấm 37 °C trong 24 đến 72 h.
- Lấy 1 vòng que cấy khuẩn lạc cho vào
môi trường BHI
3
% glycerol), nuôi ở tủ ấm 37 °C trong 48 h.
- Lấy 1 ml canh trùng trên cho vào 100
ml môi trường BHI 3 % glycerol)/nuôi ở tủ ấm 37 °C trong 48 h có lắc nhẹ.
- Vô hoạt canh trùng bằng cách đun sôi
cách thủy canh trùng ở 100 °C trong 1 h.
- Ly tâm canh trùng đã vô hoạt ở gia tốc
2500 g trong 10 min, thu dịch nổi phía trên (dịch thu được là kháng
nguyên).
- Chia nhỏ kháng nguyên vào các ống, lọ
vô trùng, tối màu.
- Bảo quản kháng nguyên ở nhiệt độ 4 °C.
G.1.2 Chuẩn bị dung
dịch VBS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 1:
Natri clorua
21,25 g
Natri barbiton (C8H11N2NaO3)
0,94 g
Nước cất
350 ml
Dung dịch 2:
Barbiton (C8H11N2O3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất nóng
125 ml
Dung dịch 3:
MgCl2
20,33 g
CaCl2
4,41 g
Nước cất
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 1,25 ml dung dịch 3;
Trộn đều và điều chỉnh pH = 7,4 ±
0,1 (sử dụng HCl để điều chỉnh);
Sử dụng dung dịch VBS 1 X bằng cách
pha loãng dung dịch VBS 5 X với nước theo tỷ lệ 1 : 4 (phần thể tích).
G.1.3 Chuẩn độ kháng
nguyên, bổ thể
CHÚ Ý: Sử dụng kháng nguyên, bổ thể
thương mại thì tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Cho 25 μl dung dịch VBS vào tất cả
các giếng của đĩa chữ U 96 giếng;
- Cho 25 μl kháng nguyên vào giếng đầu
tiên. Tiến hành pha loãng kháng nguyên theo cơ số 2 bằng thao tác
pipet khoảng 10 lần (tránh tạo bọt): hút 25 μl ở giếng đầu tiên sang giếng thứ 2, trộn đều, hút 25 μl ở
giếng thứ 2 sang giếng thứ 3, trộn đều…, đến giếng cuối cùng thì hút bỏ
25 μl;
- Cho 25 μl bổ thể vào tất cả các các
giếng;
- Cho 25 μl dung dịch hồng cầu cừu 3 %
vào tất cả các giếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng dương tính: Xuất hiện hạt
ngưng kết lấm chấm;
Phản ứng âm tính: Hồng cầu lắng xuống đáy
tạo thành chấm tròn;
Đơn vị ngưng kết (HAU) được tính ở độ
pha loãng kháng nguyên cao nhất còn xuất hiện ngưng kết hoàn toàn. Sử dụng 4
đơn vị HAU để làm phản ứng
CFT.
VÍ DỤ: Đơn vị ngưng kết là 1/256 (tức
là 8 log2) thì 4 HAU sẽ là 4 x 1/256 =
1/64. Lúc này sẽ pha kháng nguyên
trong VBS theo tỷ lệ 1 : 63
(phần thể tích).
G.1.4 Chuẩn bị mẫu
huyết thanh kiểm tra
- Mẫu huyết thanh được pha loãng 1/5
trong dung dịch VBS có chứa 0,1 % gelatin;
- Bất hoạt huyết thanh
được pha loãng trên ở nhiệt độ 56 °C đến 60 °C trong 30 min (trường hợp với mẫu huyết
thanh ngựa thì bất hoạt ở
63 °C.
G.2 Cách tiến
hành
- Cho 25 μl dung dịch VBS vào tất cả
các giếng của đĩa chữ U 96 giếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng mẫu huyết thanh theo cơ số
2 bằng thao tác pipet khoảng 10 lần (tránh tạo bọt): hút 25 μl ở giếng
đầu tiên sang giếng thứ 2, trộn đều, hút 25 μl ở giếng thứ 2 sang giếng thứ 3,
trộn đều…, đến giếng
cuối cùng thì hút bỏ 25 μl;
- Cho 25 μl kháng nguyên vào tất cả
các các giếng (kháng nguyên được sử dụng ở 4 HAU);
- Cho 25 μl bổ thể vào tất cả các các
giếng;
- Ủ đĩa thí nghiệm ở 37 °C trong 1 h
(hoặc để 4 °C qua đêm);
- Cho 25 μl dung dịch hồng cầu cừu 3 %
vào tất cả các giếng;
- Ủ đĩa thí nghiệm ở 37 °C trong 45 min;
- Ly tâm đĩa thí nghiệm với gia tốc
600 g trong 5 min, đọc kết quả.
LƯU Ý: Phản ứng thực hiện có các đối
chứng sau
- Đối chứng dương: gồm dung dịch
VBS, huyết thanh dương tính với kháng thể B. mallei, kháng nguyên, bổ thể, hồng cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối chứng huyết thanh: gồm dung dịch
VBS, huyết thanh đã bất hoạt, bổ thể,
hồng cầu;
- Đối chứng kháng nguyên: gồm
dung dịch VBS, kháng nguyên, bổ thể, hồng cầu;
- Đối chứng hồng cầu: gồm dung dịch
VBS, hồng cầu;
- Đối chứng bổ thể: gồm dung dịch VBS,
kháng nguyên và bổ thể theo 4 đơn vị HAU, hồng cầu.
Bảng G.1 - Sơ
đồ các bước tiến hành phản ứng

G.3 Đọc kết quả
Phản ứng có nghĩa khi:
- Các giếng đối chứng dương: Không có
dung huyết (hồng cầu ngưng kết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giếng đối chứng huyết thanh:
Không có dung huyết (hồng cầu ngưng kết);
- Đối chứng kháng nguyên: Có dung huyết
(hồng cầu bị tan);
- Đối chứng hồng cầu: Không có dung
huyết (hồng cầu ngưng kết);
- Đối chứng bổ thể: Có dung huyết (hồng
cầu bị tan).
Đánh giá mẫu kiểm tra:
- Mẫu huyết thanh dương tính: Mẫu huyết thanh pha
loãng ở tất cả các giếng đều không dung huyết (hồng cầu ngưng kết);
- Mẫu huyết thanh âm tính: Mẫu huyết thanh pha
loãng ở tất cả các giếng đều dung huyết;
- Mẫu huyết thanh nghi ngờ: Mẫu huyết thanh
pha loãng ở tất cả các giếng có dung huyết từ 25 % đến 75 %.
CHÚ THÍCH 1: Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi
gia súc đang trong giai đoạn kiểm tra phản ứng Mallein.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(Quy
định)
Phản ứng ngưng kết hoa hồng
H.1 Chuẩn bị
H.1.1 Kháng nguyên
B. mallei
H.1.2 Huyết thanh
dương tính với kháng thể B.
mallei
H.1.3 Huyết thanh
âm tính với kháng thể B. mallei
H.1.4 Mẫu huyết thanh
cần kiểm tra, đã được diệt bổ thể ở nhiệt độ 56 °C đến 60 °C trong 30 min (trường
hợp với mẫu huyết thanh ngựa thì bất hoạt ở 63 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1.6 Que trộn mẫu,
sạch
H.1.7 Đồng hồ hẹn
giờ
H.1.8 Pipet và đầu
tip tương ứng, loại 100 μl
H.2 Tiến hành phản
ứng
- Nguyên liệu phản ứng và mẫu huyết
thanh để ở nhiệt độ phòng (22 °C ± 4 °C) khoảng 1h trước khi làm phản
ứng;
- Lắc đều lọ kháng nguyên một cách nhẹ
nhàng để kháng nguyên chắc chắn được đồng nhất;
- Nhỏ 30 μl mẫu huyết thanh lên trên
phiến kính;
- Nhỏ 30 μl kháng nguyên lên huyết
thanh;
- Trộn đều mẫu huyết thanh với kháng
nguyên bằng que trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhẹ nhàng lắc tròn phiến kính trong
2 min (có thể sử dụng máy lắc);
H.3 Đánh giá kết
quả
Phản ứng có ý nghĩa khi đối chứng
dương có xuất hiện ngưng kết là các chấm màu hồng và đối chứng âm không xuất hiện
ngưng kết.
Mẫu huyết thanh dương tính: có xuất hiện ngưng
kết là các chấm màu hồng;
Mẫu huyết thanh âm tính: không xuất hiện ngưng
kết.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE, 2018. Mannual of
Diagnostic Test and Vaccines for Terrestrial Animals. Chapter 3.5.11. -
Glanders and Melioidosis, p. 1350 - 1362.
[2] Ronald M. Atlas, James W. Snyder,
2010. Hand book of microbiology media, Fourth edition. Part: Glycerol medium,
p.752.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Scholz H.C., Joseph M., Tomaso H.,
AI dahouk S., Witte A., Kinne J., Hagen R.M., Wernery R., Wernery U. &
Neubauer H., 2006. Detection of the reemerging agent Burkholderia mallei in
a recent outbreak of glanders in the United Arab Emirates by a newly developed
fliP-based polymerase chain reaction assay. Diagnostic. Microbiology
Infectious Disease, 54, p. 241 - 247.
[5] Tomaso H., Scholz H.C., AI dahouk S.,
Eickhoff M., Treu T.M., Wernery R., Wernery U. & Neubauer H., 2006. Development
of a 5’-nuclease real-time PCR assay targeting fliP for the rapid identification
of Burkholderia mallei in clinical samples. Clinical Chemistry, 52, p.
307 - 310.
[6] Nguyễn Vĩnh Phước, 1978. Giáo
trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Chương IV: Bệnh truyền nhiễm của loài một móng
(ngựa, lừa, la) - Bệnh tỵ thư, trang 246 - 258.
[7] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ,
Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy, 2012. Giáo trình bệnh truyền
nhiễm thú y. Chương 6: Bệnh truyền nhiễm của một số loài vật nuôi khác - Phần
77: Bệnh tỵ thư, trang 646 - 649.
[8] Phạm Sỹ Lăng, Phan Đình Lân, Đặng
Đình Hanh, 2008. Bệnh của ngựa ở Việt Nam và biện pháp phòng trị. Nhà xuất
bản Nông nghiệp, trang 18-21.
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm của các nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các
kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm của các nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của các
nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho
các kết quả tương đương.
7) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
8) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
9) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
10) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.