TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-52:2022
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 52: BỆNH NHIỆT THÁN Ở GIA SÚC
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 52: Anthrax in cattle
Lời nói đầu
TCVN 8400-52:2022 thay thế TCVN
5274:2010;
TCVN 8400-52:2022 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật-
Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1:2019, Phần 1: Bệnh lở
mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3:2010, Phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4:2010, Phần 4: Bệnh
Niu cátxơn;
- TCVN 8400-5:2011, Phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6:2011, Phần 6: Bệnh xuất
huyết thỏ;
- TCVN 8400-7:2011, Phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8:2011, Phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9:2011, Phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10:2022, Phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11:2019, Phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13:2019, Phần 13: Bệnh
sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14:2011, Phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15:2019, Phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16:2011, Phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E. coli;
- TCVN 8400-17:2011, Phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18:2014, Phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19:2014, Phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20:2014, Phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21:2014, Phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23:2014, Phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24:2014, Phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25:2014, Phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26:2014, Phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27:2014, Phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28:2014, Phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29:2015, Phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30:2015, Phần 30: Bệnh
Marek
ở
gà;
- TCVN 8400-31:2015, Phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33:2015, Phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34:2015, Phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35:2015, Phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36:2015, Phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo vi rút typ 2;
- TCVN 8400-37:2015, Phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38:2015, Phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona vi rút;
- TCVN 8400-39:2016, Phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40:2016, Phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra;
- TCVM 8400-41:2019, Phần 41: Bệnh
dịch tả lợn châu Phi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43:2019, Phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44:2019, Phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45:2019, Phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46:2019, Phần 46: Bệnh
dại;
- TCVN 8400-47:2019, Phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
- TCVN 8400-48:2020, Phần 48: Bệnh
tiêu chảy có màng nhày
do vi rút ở bò;
- TCVN 8400-49:2020, Phần 49: Bệnh
viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò;
- TCVN 8400-50:2020, Phần 50: Bệnh
viêm não Nhật Bản;
- TCVN 8400-51:2020, Phần 51: Bệnh
viêm phổi, màng phổi truyền nhiễm ở bò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-53:2022, Phần 53: Bệnh
viêm phổi hóa mủ do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale ở gà;
- TCVN 8400-54:2022, Phần 54: Bệnh
tỵ thư ở gia súc;
- TCVN 8400-55:2022, Phần 55: Bệnh
u nhày ở thỏ.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 52: BỆNH NHIỆT THÁN Ở GIA SÚC
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 52: Anthrax in cattle
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh nhiệt thán ở gia súc do
vi khuẩn Bacillus anthracis gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
TCVN 8128 (ISO 11133) Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử
hiệu năng của môi trường nuôi cấy
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Bệnh nhiệt thán / bệnh than (anthrax)
Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Bacillus
anthracis gây ra ở nhiều loài động
vật và có thể lây sang người.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực khuẩn gram dương, hiếu khí, không
di động, có hình thành giáp mô và nha bào, chiều rộng có kích thước từ 1 μm đến
1,2 μm và chiều dài có kích thước từ 3 μm đến 5 μm.
3.2 Các từ
viết tắt
Từ viết tắt
Tên tiếng
Anh
Tên tiếng
Việt
ADN
Deoxyribonucleic acid
Axit deoxyribonucleic
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bacillus
BHI
Brain heart infusion
Dịch tim não
CFU
Colony forming unit
Đơn vị hình thành khuẩn lạc
Ct
Threshold cycle
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EDTA
ethylenediamine tetraacetic acid
axit etylendiamin tetraaxetic
PCR
Polymerase chain
reaction
Phản ứng chuỗi polymerase
PFU
Plaque forming unit
Đơn vị hình thành mảng vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polymyxin lysozyme EDTA thallium (I)
acetate
Polymyxin lysozym EDTA tali (I)
axetat
Realtime PCR
Realtime polymerase chain
reaction
Phản ứng chuỗi polymerase thời gian
thực
TAE
Tris-acetate-ethylenediaminetetraacetic
acid
Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic
TBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic
TE
Tris-ethylendiamintetraacetic acid
Tris-axit etylendiamintetraaxetic
Tm
Melting curve
Đường cong nóng chảy
4 Thuốc thử, vật liệu
thử và môi trường nuôi cấy
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích; sử dụng nước cất hoặc nước khử ion hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có Rnase, trừ các trường hợp có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Bộ thuốc nhuộm
Giemsa
(xem Phụ lục A.1)
4.2 Bộ thuốc nhuộm
M’Fadyean
(xem Phụ lục A.2)
4.3 Bộ thuốc nhuộm
Gram
(xem Phụ lục A.3)
4.4 Môi trường
BHI
(xem Phụ lục B.1)
4.5 Môi trường thạch
máu
(xem Phụ lục B.2)
4.6 Môi trường thạch
PLET (xem
Phụ lục B.3)
4.7 Môi trường thạch
máu bicacbonat (xem Phụ lục B.4)
4.8 Môi trường thạch
lỏng
(xem Phụ lục B.5)
4.9 Môi trường thạch
kháng sinh
(xem Phụ lục B.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Khoanh giấy tẩm
kháng sinh penicillin, nồng độ 30 μg, vô trùng,
4.12 Máu, máu cừu hoặc
máu bê hoặc máu thỏ, vô trùng.
4.13 Nước muối
sinh lý
(natri clorua 0,9 %), vô trùng.
4.14 Nguyên liệu
cho phương pháp PCR (xem Phụ lục E)
4.15 Nguyên liệu
cho phương pháp Realtime PCR sử dụng Sybr Green (xem Phụ lục F)
4.16 Nguyên liệu
cho phương pháp Realtime PCR sử dụng mẫu dò Taqman (xem Phụ lục G)
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm sinh học và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ ấm, duy trì nhiệt
độ 37 °C ± 0,5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Nồi hấp, duy trì ở các nhiệt độ
100 °C, 110 °C, 121 °C.
5.4 Máy lắc, có tốc độ lắc
từ 50 rpm đến 2 400 rpm.
5.5 Máy ly tâm, có thể ly tâm
với gia tốc 6 000 g, 8 000 g, 12 000 g.
5.6 Máy PCR
5.7 Máy Realtime
PCR
5.8 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
điện di, bể điện di, khay điện di.
5.9 Máy đọc gel
5.10 Bể điều nhiệt, có thể duy trì nhiệt
độ từ 56 °C
5.11 Tăm bông, vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Ống nghiệm, có thể tích
từ 10 ml đến 15 ml, sạch và vô trùng.
5.14 Đĩa petri (hộp
lồng),
có đường kính từ 90 mm đến 100 mm, sạch và vô trùng.
5.15 Que cấy, vô trùng.
5.16 Bông cồn, bằng
cottông được tẩm cồn 70 %
5.17 Bơm tiêm, loại 5 ml
hoặc 10 ml, có gắn kim lấy máu loại 18 G hoặc 20 G hoặc 23 G, vô trùng.
5.18 Phiến kính, sạch.
5.19 Pank, kéo, vô trùng.
5.20 Máy dập mẫu
(máy nghiền mẫu)
5.21 Ống ly tâm
(hay ống eppendorf), có dung tích 0,2 ml, 1,5 ml, vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.23 Tủ an toàn
sinh học cấp II
5.24 Dụng cụ đựng
mẫu,
là các ống, hộp có nắp kín, không rò rỉ, không dễ vỡ và vô trùng.
5.25 Máy ly tâm lạnh
6 Chẩn đoán lâm sàng
6.1 Đặc điểm
dịch tễ
- Bệnh thường xảy ra ở những vùng trước
đó đã xuất hiện bệnh, hoặc do vận chuyển gia súc từ vùng có dịch nhiệt thán đến.
- Bệnh thường phát sinh vào mùa nóng ẩm,
những tháng mưa nhiều hay cuối xuân đầu hè.
- Động vật ăn cỏ mẫn cảm nhất
với bệnh. Lợn ít cảm nhiễm với bệnh hơn và thường mắc ở thể cục bộ.
Người cũng dễ bị nhiễm bệnh.
- Bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu
hóa do ăn thức ăn, nước uống... có lẫn nha bào nhiệt thán. Bệnh cũng lây lan
qua đường hô hấp hay các vết thương trên da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Đối với loài
nhai lại
Triệu chứng của bệnh nhiệt thán ở loài nhai lại
có 3 thể: Thể quá cấp
tính, thể cấp tính, thể á cấp tinh.
6.2.1.1 Thể quá cấp
tính
- Thể bệnh này thường gặp ở trâu, bò,
dê, cừu và xảy ra ở đầu ổ dịch;
- Gia súc sốt cao từ 40,5 °C đến 42,5
°C, run rẩy, thở gấp,
các niêm mạc đỏ ửng hay tím bầm,
nghiến răng, thè lưỡi, đầu gục xuống, mắt đỏ, đi loạng choạng, đứng không vững;
- Gia súc chết nhanh sau khi xuất hiện
triệu chứng từ một đến
vài giờ;
- Sau khi chết, các lỗ tự nhiên chảy máu
đen và khó đông.
6.2.1.2 Thể cấp tính
- Gia súc sốt cao từ 40 °C đến 42 °C, tim
đập nhanh, thở nhanh, niêm
mạc đỏ thẫm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mồm, mũi có bọt màu hồng lẫn máu;
- Hầu, ngực và bụng bị sưng, nóng;
- Gia súc thường chết sau từ 1 ngày đến
3 ngày mắc bệnh.
6.2.1.3 Thể á cấp
tính
- Gia súc sốt cao, ăn ít hay bỏ ăn.
- Đặc trưng của thể này là hình thành
những ung sưng thủy thũng ở những vùng da mỏng và có thể lan rộng. Ban đầu, trên da
có các vùng sưng, sở thấy nóng, gia súc có biểu hiện đau. Tiếp sau, sờ thấy
các ung không nóng, gia súc không đau, các ung loét ra, chảy nước vàng, lẫn
máu;
- Niêm mạc mắt, miệng, hậu môn màu đỏ.
6.2.2 Đối với ngựa
Ngựa sốt từ 41 °C đến 42 °C, đau bụng
dữ dội khó thở. Ngựa run rẩy,
nước tiểu lẫn máu, phân lẫn máu và mủ. Mũi, miệng có thể chảy máu, con vật chết
nhanh, sau khi chết bụng chướng to, lòi dom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợn bị sưng hầu, có khi lan xuống cả ngực, bụng,
lên mặt. Chỗ sưng có màu đỏ sẫm, tím bầm. Lợn khó nuốt, khó thở, không kêu được
6.3 Bệnh
tích
- Xác gia súc trương to, có máu thâm
đen không đông chảy ra từ các lỗ
tự nhiên;
- Niêm mạc mắt, miệng, hậu môn tím tái
và có nhiều điểm xuất huyết;
- Phù nề rõ ở vùng đầu, cổ,
hầu, ngực, bụng. Xác chết mềm, không cứng;
- Trong trường hợp mổ khám thấy các
vùng bị phù nề có nhiều điểm viêm tiết dịch và xuất huyết điểm;
- Lách sưng to, chảy máu màu thâm đen
và không đông, nhanh thối và dễ nát;
- Hạch lâm ba ở các cơ quan hoặc tại
vùng đó cũng sưng rất to, khi bổ đôi thấy chúng khô giòn, xuất huyết điểm tràn
lan;
- Ruột có nhiều đám loét, ổ
loét đen;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu,
bảo quản, đóng gói và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
Đối với gia súc còn sống, mẫu bệnh phẩm
là: Máu, dịch ngoáy mũi, mẩu tai, các ung trên da hoặc các vết loét;
Đối với gia súc đã chết, mẫu bệnh phẩm
là: Máu, dịch ngoáy mũi, dịch ngoáy ở các lỗ tự nhiên, mẩu tai, các ung trên
da, các vết loét hoặc mẩu lách. Sau khi lấy mẫu, dùng bông cồn (5.16) nút vào lỗ
tự nhiên hoặc dùng lửa đốt kỹ phần đã lấy mẫu;
Đối với gia súc chết lâu ngày, mẫu bệnh
phẩm có thể là: da, lông, xương.
Cách lấy mẫu:
- Lấy mẫu máu: Sát trùng vị trí lấy mẫu
bằng bông cồn (5.16). Dùng bơm tiêm (5.17) lấy máu ở tĩnh mạch cổ
hoặc tĩnh mạch tai và sát trùng kỹ nơi lấy máu bằng bông cồn (5.16).
- Lấy dịch ngoáy mũi: Dùng tăm bông
(5.11) đưa vào mũi gia súc, xoay tròn tăm bông và từ từ rút ra; Lấy tăm bông thứ
2 làm tương tự ở mũi còn lại. Cho cả 2 tăm bông vào ống đã có môi trường bảo quản
(xem B.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy dịch ở các lỗ tự
nhiên: Dùng bông hoặc tăm bông (5.11) hoặc bơm kim tiêm (5.17) hút lấy dịch. Cho
tăm bông có mẫu dịch, dịch hút vào ống đã có môi trường bảo quản (xem B.7). Sát
trùng tại nơi lấy mẫu bằng bông cồn (5.16) và dùng bông cồn nút lỗ tự
nhiên.
- Lấy mẫu tai: Sát trùng vùng da tai bằng
bông cồn (5.16), dùng pank, kéo (5.19) kẹp để cắt một mẩu tai (khoảng 3 cm2) rồi
cho vào lọ hay ống nghiệm đã có môi trường bảo quản (xem B.7), đậy nút kín. Sát
trùng lại nơi đã cắt bằng bông cồn (5.16).
CẢNH BÁO: Gia súc nghi mắc bệnh nhiệt
thán, tuyệt đối không được mổ xác chết. Trong trường hợp bắt buộc phải lấy mẫu
gửi về phòng thí nghiệm thi sinh thiết lách.
- Lấy mẫu lách: Sát trùng nơi định lấy
mẫu bằng bông cồn (5.16) rồi dùng dao mổ rạch một đường nhỏ sau cung xương sườn
thứ 8 bên trái để lấy một mẩu lách. Sau khi đã lấy được mẩu lách dùng lửa đốt kỹ
chỗ mổ hoặc dùng bông cồn (5.16) nút vào chỗ vừa mổ.
LƯU Ý: Lấy bệnh phẩm cẩn thận, tránh
để mầm bệnh vương vãi ra ngoài môi trường. Vị trí lấy mẫu phải được sát trùng cẩn
thận; rác thải phát phát
sinh trong quá trình lấy mẫu cần được thu gom để xử lý theo quy định và môi trường
xung quanh phải được tiêu độc khử trùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
7.1.2 Bảo quản mẫu
- Mỗi bệnh phẩm được giữ trong dụng cụ
đựng mẫu (5.24) có môi trường bảo quản, đóng kín, dán nhãn, ghi rõ bệnh phẩm
nghi mắc bệnh nhiệt thán.
- Dụng cụ chứa mẫu bệnh phẩm được bảo
quản lạnh khoảng 2 °C đến 8 °C.
- Mẫu bệnh phẩm phải có giấy yêu cầu
xét nghiệm kèm theo ghi rõ bệnh sử, triệu chứng, bệnh tích, đặc điểm dịch tễ của
gia súc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu bệnh phẩm nghi mắc bệnh nhiệt thán
được đóng gói 3 lớp, đảm bảo an toàn sinh học trong quá trình vận chuyển đến
phòng xét nghiệm.
- Lớp thứ 1 (lớp đựng mẫu bệnh phẩm):
Có thể là hộp nhựa cứng có nắp xoáy, đảm bảo không rò rỉ, không thấm nước,
không dễ vỡ, được đóng kín, dán nhãn bên ngoài (loại mẫu, ngày, chủ gia súc, nơi
lấy mẫu,..).
Lớp thứ nhất được bao bằng vật liệu dễ
thấm hút (bông, giấy thấm,...) đặt vào trong lớp thứ 2. Nếu có nhiều ống đựng mẫu
thì mỗi ống cần được
bao, bọc riêng để tránh tiếp xúc và có lớp vật liệu thấm hút bên ngoài.
- Lớp thứ 2: bảo vệ lớp thứ 1, có thể là hộp nhựa hoặc
túi ni-lon, đảm bảo không rò rỉ, không thấm nước, không dễ vỡ, được đóng kín,
dán nhãn ghi thông tin mẫu ở bên ngoài (loại mẫu, ngày, chủ gia súc, nơi lấy mẫu,..).
Giữa lớp thứ 1 và thứ 2 có lớp vật liệu thấm hút để tránh rò rỉ mẫu.
- Lớp thứ 3 (là lớp ngoài cùng): bao
quanh lớp thứ 2, có thể là thùng bảo ôn hoặc hộp xốp, đảm bảo đủ cứng, không bục
vỡ mẫu trong quá trình vận chuyển. Bên ngoài lớp thứ 3 cần được ghi nhãn đảm
bảo các thông tin: Thông tin của người gửi mẫu (Tên, số điện thoại, địa chỉ);
Thông tin của người nhận mẫu (Tên, số điện thoại, địa chỉ); Có thể thêm số điện
thoại khẩn cấp của người chịu trách nhiệm mẫu bệnh phẩm; Nhãn cảnh báo mẫu.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình đóng gói và
vận chuyển, nếu dùng đá chuyên dụng để đảm bảo nhiệt độ bảo quản thì có thể để đá
ở giữa lớp thứ
1 và lớp thứ 2 hoặc giữa lớp thứ 2 và lớp thứ 3.
7.2 Nuôi cấy
mẫu và phân lập B. anthracis
7.2.1 Chuẩn bị và
nuôi cấy mẫu
Mẫu bệnh phẩm phải được xử lý trong buồng
cấy an toàn sinh học cấp II (5.23). Với bệnh phẩm được lấy trong khoảng 48 h kể
từ khi gia súc chết, cấy vào môi trường thạch máu (4.5) và ống môi trường BHI
(4.4). Với bệnh phẩm được lấy sau 48 h kể từ khi gia súc chết, cấy vào môi trường
thạch máu (4.5), ống môi trường BHI (4.4) và thạch PLET (4.6). Thực hiện như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu bệnh phẩm là dịch tiết: Lấy tăm
bông đã có mẫu dịch hoặc dùng pank (5.19) kẹp bông đã được thấm mẫu dịch tiết
phết lên đĩa petri thạch máu (4.5), thạch PLET (4.6), sau đó cho tăm bông vào ống
môi trường BHI (4.4); sử dụng que cấy (5.15) để ria mẫu trên bề mặt thạch máu.
Đặt ống môi
trường
BHI và đĩa thạch máu, thạch PLET đã cấy mẫu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với
điều kiện hiếu khí, trong 18 h đến 24 h để nuôi mẫu.
- Mẫu bệnh phẩm là da tai: Dùng pank
và kéo (5.19) để cắt nhỏ mẫu da tai, thêm dung dịch muối sinh lý (4.13) hoặc
dung dịch PBS vào mẫu da tai đã cắt nhỏ theo tỷ lệ thể tích 1 : 9 (1 phần bệnh
phẩm và 9 phần dung dịch), đồng nhất mẫu bằng máy dập mẫu (5.20) thành huyễn dịch.
Dùng pipet (5.12) chuyển huyễn dịch vào đĩa petri thạch máu (4.5), thạch PLET
(4.6) và ống môi trường BHI (4.4) với lượng từ 30 μl đến 100 μl cho mỗi loại
môi trường: sử dụng que cấy (5.15) để ria mẫu trên bề mặt thạch máu. Đặt các ống
môi trường BHI và đĩa thạch máu, thạch PLET đã cấy mẫu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở
37 °C với điều kiện hiếu khí, trong 18 h đến 24 h để nuôi mẫu.
- Mẫu bệnh phẩm là lách: Dùng bông cồn (5.16) để
khử trùng bề mặt ngoài của lách, dùng kéo (5.19) cắt 1 mẩu lách phết lên đĩa
petri thạch máu (4.5), thạch PLET (4.6) và cho mẩu lách vào ống môi trường BHI
(4.4); sử dụng que
cấy (5.15) để ria mẫu trên bề mặt thạch máu. Đặt các ống môi trường BHI và đĩa
thạch máu, thạch PLET đã cấy mẫu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện
hiếu khí, trong 18 h đến 24 h để nuôi mẫu.
- Mẫu bệnh phẩm da, lông, xương: Cân mẫu, thêm
dung dịch muối sinh lý (4.13) hoặc dung dịch PBS theo tỷ lệ thể tích 1 : 9 (1
phần bệnh phẩm và 9 phần dung dịch) đồng nhất mẫu bằng máy dập mẫu (5.20) thành
huyễn dịch:
+ Ria huyễn dịch trên bề mặt thạch máu
(4.5), thạch PLET (4.6) bằng que cấy (5.15). Dùng que cấy (5.15) chuyển huyễn dịch
vào ống môi trường BHI (4.4). Đặt các ống môi trường BHI và đĩa thạch máu, thạch
PLET đã cấy mẫu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí, trong
18 h đến 24 h để nuôi mẫu.
+ Ria huyễn dịch trên bề mặt thạch máu
bicacbonat (4.7) bằng que cấy (5.15). Ủ đĩa petri thạch máu bicacbonat
đã cấy mẫu ở 37 °C trong 24 h, trong điều kiện có từ 10 % đến 20 % khí CO2.
+ Làm sốc nhiệt phần huyễn dịch còn lại
trong nồi cách thủy hoặc bể điều nhiệt (5.10) ở 62,5 °C ± 0,5 °C trong
15 min hoặc thêm một lượng tương đương etanol 95 % đến 100 % vào huyễn dịch và để
trong vòng 1 h. Sau đó, dùng que cấy (5.15) ria huyễn dịch trên bề mặt thạch
máu (4.5) và cấy huyễn dịch vào ống môi trường BHI (4.4). Đặt các ống môi trường
BHI và đĩa thạch máu đã cấy mẫu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện
hiếu khí, trong 18 h đến 24 h để nuôi mẫu.
7.2.2 Phân lập B.
anthracis
Đọc kết quả nuôi cấy vi khuẩn sau 18 h
đến 24 h (hoặc 24 h đến 48 h với nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường thạch máu
bicacbonat).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên môi trường thạch máu: Sau 18 h
đến 24 h, khuẩn lạc của B. anthracis có màu trắng xám, dạng
R, không gây dung huyết. Dùng que cấy dễ dàng lấy toàn bộ khuẩn lạc lên khỏi mặt
thạch.
- Trên môi trường thạch PLET: Sau 18 h
đến 24 h khuẩn lạc của B.
anthracis màu trắng kem, xù xì.
- Trên môi trường thạch máu
bicacbonat: Sau 24 h đến 48 h nuôi cấy, khuẩn lạc của B. anthracis có
dạng R hoặc dạng M.
CHÚ THÍCH: Khuẩn lạc dạng R - Rough là
hình thái khuẩn lạc có bề mặt
dẹt, nhám, xù xì; Khuẩn lạc dạng M - Mucous là hình thái khuẩn lạc có bề mặt
hơi vồng, nhảy, ướt, rìa gọn.
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ là B.
anthracis đã mọc trên môi trường thạch máu, môi trường thạch PLET, môi trường
thạch máu bicacbonat cấy lại lên môi
trường thạch máu (4.5), môi trường BHI (4.4) để tiến hành xác định vi khuẩn.
7.3 Xác định
hình thái B. anthracis
Việc làm tiêu bản để xác định hình
thái B. anthracis phải được thực hiện trong buồng cấy an toàn sinh học cấp
II (5.23).
7.3.1 Xác định hình
thái B. anthracis từ bệnh phẩm
Làm tiêu bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu bản lách: Dùng pank, kéo (5.19) cắt một
mẩu lách nhỏ, rồi phết lên phiến kính (5.18), để khô.
- Tiêu bản da tai: Dùng pank, kéo (5.19) cắt một
mẩu da tai, rồi phết lên phiến kính (5.18), để khô.
Cố định tiêu bản bằng cồn metanol
nguyên chất (xem Phụ lục A.1)
Nhuộm tiêu bản: Bằng phương pháp
Giemsa (xem Phụ lục A.1) hoặc phương pháp M’Fadyean (xem Phụ lục A.2) hoặc phương
pháp Gram (xem Phụ lục A.3).
Đọc tiêu bản:
- Tiêu bản nhuộm Giemsa: B. anthracis có
dạng trực khuẩn, hai đầu vuông, đứng thành cặp hay tập trung thành chuỗi ngắn.
Giáp mô bắt màu hồng, vi khuẩn bắt màu xanh.
- Tiêu bản nhuộm M’Fadyean: B. anthracis
thường đứng cặp đôi hay thành chuỗi ngắn, hai đầu vuông. Giáp mô bắt màu hồng,
vi khuẩn bắt màu xanh đen.
- Tiêu bản nhuộm Gram: B. anthracis bắt
màu tím, đứng cặp đôi hay chuỗi ngắn, hai đầu vuông.
7.3.2 Xác định
hình thái B. anthracis từ môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu bản kiểm tra hình thái vi khuẩn:
Nhỏ 1 giọt nước muối sinh lý (4.13) trên phiến kính (5.18), dùng que cấy (5.15)
lấy khuẩn lạc từ môi trường thạch máu hoặc thạch PLET (xem 7.2.2) và trộn đều,
hoặc lấy một vòng que cấy (5.15) canh trùng từ ống môi trường BHI đã nuôi cấy mẫu
(xem 7.2.2) dàn mỏng lên trên phiến kính (5.18). Để khô và cố định tiêu bản
trên ngọn lửa đèn cồn.
- Tiêu bản kiểm tra giáp mô: Nhỏ 1 giọt
nước muối sinh lý (4.13) trên phiến kính (5.18), dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn
lạc từ môi trường thạch PLET hoặc môi trường thạch máu bicacbonat (xem 7.2.2)
và trộn đều. Để khô và cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn.
Nhuộm tiêu bản:
- Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp nhuộm
Gram (xem Phụ lục A.3) để quan sát hình thái vi khuẩn.
- Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp
Giemsa (xem Phụ lục A.1) hoặc phương pháp M’Fadyean (xem Phụ lục A.2) để quan
sát giáp mô.
Soi tiêu bản:
- Tiêu bản nhuộm Gram: B. anthracis bắt màu tím,
đứng cặp đôi hay chuỗi ngắn, hai đầu vuông (tiêu bản làm từ canh trùng thấy vi
khuẩn xếp thành chuỗi dài).
- Tiêu bản nhuộm Giemsa: B.
anthracis có dạng trực khuẩn, hai đầu vuông, đứng thành cặp hay tập trung
thành chuỗi ngắn. Giáp mô bắt màu hồng, vi khuẩn bắt màu xanh.
- Tiêu bản nhuộm M’Fadyean: B.
anthracis thường đứng cặp đôi hay thành chuỗi, hai đầu vuông. Giáp mô bắt
màu hồng, vi khuẩn bắt màu xanh đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Xác định khả
năng di động của B. anthracis
Cách tiến hành:
- Dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc
nghi ngờ là B. anthracis đã được nuôi cấy (7.2.2), chích thẳng xuống
gần đáy ống nghiệm có môi trường thạch lỏng (xem Phụ lục B.5).
- Ủ môi trường đã cấy vào trong tủ ấm
(5.1) ở 37 °C với điều kiện hiếu khí, sau 18 h đến 24 h đọc kết quả nuôi cấy.
- Đọc kết quả:
Phản ứng dương tính (vi khuẩn có khả
năng di động): Khi môi trường nuôi cấy bị đục, không nhìn thấy đường kính chích
sâu;
Phản ứng âm tính (vi khuẩn không có khả
năng di động): Khi môi trường nuôi cấy trong, nhìn thấy đường kính chích sâu.
CHÚ THÍCH: Xác định khả năng di động của
vi khuẩn có thể dùng môi trường SIM (Sulfide Indole Motiliy) thương mại.
7.4.2 Xác định B.
anthracis bằng phản ứng ly giải Gamma phage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Xem Phụ lục D.
Đọc kết quả: Phản ứng dương tính khi
trên bề mặt môi trường nuôi cấy B. anthracis xuất hiện các mảng vô khuẩn.
7.4.3 Xác định sự
mẫn cảm của B. anthracis với penicillin
B. anthracis thường mẫn cảm
với kháng sinh penicillin. Đây là đặc điểm khác với các loài Bacillus
khác.
Cách tiến hành: Xem Phụ lục C.
Đọc kết quả: B. anthracis mẫn cảm
với kháng sinh penicillin, vòng vô khuẩn đo được thường lớn hơn hoặc bằng 29 mm.
7.5 Xác định
độc lực của B. anthracis bằng phương pháp PCR
7.5.1 Nguyên tắc
Phương pháp này sử dụng cặp mồi đặc hiệu
để phát hiện yếu tố pXO1 và pXO2. Hai yếu tố
này cần thiết để B. anthracis gây bệnh. Plasmid pXO1 chứa các
gen mã hóa cho độc tố và plasmid
pXO2 chứa gen
cho sự tổng hợp giáp mô của B. anthracis.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu để tách chiết ADN của B. anthracis
là canh khuẩn hoặc khuẩn lạc nghi ngờ là B. anthracis (xem 7.2.2).
7.5.3 Tách chiết
ADN
Tách chiết ADN bằng phương pháp sốc
nhiệt (xem Phụ lục E.2) hoặc tách chiết ADN bằng kít thương mại. Quy trình tách
chiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng
Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kit tách chiết
ADN của hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number:
K182002)
1).
7.5.4 Cách tiến
hành
Xác định B. anthracis bằng
phương pháp PCR với cặp mồi đặc hiệu và chu trình nhiệt được nêu trong Bảng 1
và Bảng E.2 (xem Phụ lục E).
Chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phản ứng
PCR, chu trình nhiệt của phản ứng PCR được quy định tại Phụ lục E.
Bảng 1 - Cặp
mồi xác định B. anthracis [2]
Gen đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự từ
đầu 5’ tới 3’
Kích thước
sản phẩm
(bp)
Kháng
nguyên bảo hộ (PA)
PA 5
3048-3029
TCC-TAA-CAC-TAA-CGA-AGT-CG
596
PA 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GAG-GTA-GAA-GGA-TAT-ACG-GT
Giáp mô
1234
1411-1430
CTG-AGC-CAT-TAA-TCG-ATA-TG
846
1301
2257-2238
TCC-CAC-TTA-CGT-AAT-CTG-AG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục E.6
- Phản ứng được công nhận khi: Mẫu đối chứng
dương tính có vạch đúng kích cỡ sản phẩm (sản phẩm 596 bp đối với yếu tố pXO1 và 846 bp đối
với yếu tố pXO2); mẫu đối
chứng âm không có vạch sản phẩm.
- Mẫu được coi là dương tính khi có vạch sản phẩm
giống đối chứng dương; và âm tính khi không có vạch sản phẩm giống đối chứng
âm.
- Đánh giá kết quả: Mẫu có B.
anthracis được coi là có khả năng gây bệnh khi dương tính cả 2 yếu tố pXO1 và pXO2.
7.6 Xác định
B. anthracis bằng phương pháp Realtime PCR sử dụng Sybr Green phát hiện
gen rpoB
7.6.1 Nguyên tắc
Phát hiện plasmid pXO1 và plasmid
pXO2 của các chủng
B. anthracis đôi khi bị thiếu một plasmid hoặc thiếu cả hai plasmid nên
rất khó khăn khi kết luận bệnh vì plasmid không ổn định. Do đó, việc sử dụng gen
rpoB trên nhiễm sắc thể đặc hiệu (chromosomal marker) để cải thiện sự ổn định
và phát hiện chính xác các chủng B. anthracis.
Phương pháp Realtime PCR sử dụng Sybr
Green phát hiện gen rpoB dựa vào sự khuếch đại gen đích (gen rpoB) của B.
anthracis. Sybr Green sẽ gắn vào sản phẩm ADN và tín hiệu huỳnh quang tăng
tỷ lệ thuận với sản phẩm ADN khi được nhân lên.
7.6.2 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Tách chiết
ADN
Xem Phụ lục F.2.
Tách chiết ADN bằng kít thương mại.
Quy trình tách chiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng
Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết
ADN của hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number:
K182002) 2).
7.6.4 Cách tiến
hành
Xác định B. anthracis bằng
phương pháp Realtime PCR với cặp mồi đặc hiệu (xem Bảng F.1), các bước tiến
hành, thành phần phản ứng (xem Bảng F.2) và chu trình nhiệt (xem Bảng F.3) được
nêu tại Phụ lục F.
7.6.5 Đọc kết quả
Xem Phụ lục F.5.
Đánh giá kết quả: Mẫu kiểm tra có B.
anthracis khi kết quả Realtime PCR dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Nguyên tắc
Phương pháp này sử dụng cặp mồi và mẫu
dò để phát hiện yếu tố gây chết (Lethal factor) gen nằm trên plasmid pXO1, giáp mô
(capsule B - capB) gen nằm trên plasmid pXO2 và gen nằm trên nhiễm sắc thể (BA1 -
chromosome) để phát hiện chính xác các chủng B. anthracis có trong mẫu bệnh
phẩm hoặc vi khuẩn nghi ngờ là B. anthracis.
7.7.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu để tách chiết ADN B. anthracis
là canh khuẩn hoặc khuẩn lạc nghi ngờ là B. anthracis (xem 7.2.2), hoặc
từ bệnh phẩm nghi ngờ có B. anthracis.
7.7.3 Tách chiết
ADN
Xem Phụ lục G.2.
Tách chiết ADN bằng kít thương mại.
Quy trình tách chiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng Qiagen
(DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết ADN của hãng
Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number: K182002) 3).
7.7.4 Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.5 Đọc kết quả
Xem Phụ lục G.5.
Đánh giá kết quả: Mẫu kiểm tra dương
tính với Bacillus anthracis có độc lực khi kết quả Realtime PCR dương
tính với cả 3 gen yếu tố gây chết, capB và BA1 - chromosome.
8 Kết luận
Gia súc được kết luận mắc bệnh nhiệt
thán khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh
và một trong các kết quả xác định sau đây:
- Kết quả ở điều 7.3 xác định trên tiêu bản máu
có nhiều vi khuẩn hình trực khuẩn, hai đầu vuông, có giáp mô và kết quả ở điều
7.4 xác định được khả năng không di động,
phản ứng gamma phage dương tính và khả năng mẫn cảm với kháng sinh penicillin của
B. anthracis:
- Kết quả ở điều 7.5 dương tính, xác định được
độc tố của B. anthracis bằng phương pháp PCR;
- Kết quả ở điều 7.6 hoặc điều 7.7 dương tính, xác định
được B. anthracis bằng phương pháp Realtime PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Các phương pháp nhuộm Bacillus anthracis
A.1 Phương pháp nhuộm
Giemsa
A.1.1 Thuốc thử
Giemsa dạng bột 1 g
Glyxerin [C3H5(OH)3]
60 ml
Metanol tuyệt đối (99,5 % phần thể
tích) 60 ml
Làm nóng glyxerin khoảng 55 °C đến 60
°C bằng nồi cách thủy. Thêm thuốc nhuộm Giemsa, trộn đều và ủ trong 2 h, để nguội
và thêm metanol. Phải pha chế thuốc thử Giemsa trước khi sử dụng 02 tuần. Khi sử
dụng, pha loãng thuốc thử Giemsa theo tỷ lệ 1/10 (phần thể tích) trong dung dịch
đệm phosphat 0,01 M (pH 7,0) và để 30 min.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc thử
Giemsa thương mại và pha loãng theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phết bệnh phẩm lên phiến kính sạch, cố định tiêu bản
bằng metanol tuyệt đối trong 10 min.
Rửa nhanh, khoảng 5 s bằng nước.
Nhỏ dung dịch Giemsa ngập tiêu bản, để
trong 20 min đến 30 min, rửa nhanh bằng nước và sấy khô.
A.1.3 Soi tiêu bản
Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
quang học với vật kính dầu có độ phóng đại 100 X.
A.2 Phương pháp nhuộm
M’Fadyean
A.2.1 Các loại thuốc
thử
Thuốc thử M’Fadyean (thuốc thử
polycrom xanh metylen)
Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol 95 % (phần thể tích) 30 ml
Dung dịch B
Kali hydroxit (KOH) 0,01 g
Nước 100 ml
Trộn dung dịch A vào dung dịch B, lắc
đều.
Hỗn dịch được để ở nhiệt độ
phòng, thỉnh thoảng lắc lên. Thuốc thử M’Fadyean phải được chuẩn bị trước khi sử
dụng ít nhất 1 năm.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc thử
M'Fadyean thương mại và pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.2 Cách tiến
hành
Phiết bệnh phẩm hoặc khuẩn lạc lên phiến
kính sạch, cố định tiêu bản bằng metanol tuyệt đối hoặc etanol tuyệt đối trong
30 min đến 60 min hoặc để khô và cố định bằng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó rửa với nước hypoclorit (NaOCl) và để khô.
A.2.3 Soi tiêu bản
Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
quang học với vật kính dầu có độ phóng đại 100 X.
A.3 Phương pháp nhuộm
Gram
A.3.1 Các loại thuốc
thử
A.3.1.1 Dung dịch tím
tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
Etanol 95 % (phần thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O]
0,8 g
Nước cất
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan amoni
oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan
hết.
A.3.1.2 Dung dịch
fuchsin đậm đặc
Fuchsin basic (C20H20CIN3)
1 g
Etanol 95 % (phần thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenol (C6H6O)
5 g
Nước cất
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch fuchsin
đậm đặc với nước theo tỷ lệ 1 : 10 (thể tích).
A.3.1.3 Dung dịch
lugol
Kali iodua (KI)
2 g
Iốt (I2) tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
200 ml
Nghiền kali iodua và iốt tinh thể, cho
nước vào từ từ và lắc cho tan.
A.3.1.4 Cồn axeton
Etanol 95 % (thể tích) 3 phần
Axeton (C2H6O) 1 phần
A.3.2 Cách tiến
hành
Phiết bệnh phẩm hoặc khuẩn lạc lên phiến
kính sạch rồi cố định bằng cách hơ nhanh tiêu bản qua ngọn lửa đèn cồn.
Nhỏ dung dịch tím tinh thể lên tiêu bản,
để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nhanh bằng nước và để khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ cồn axeton, rửa nước thật nhanh và
để khô.
Nhỏ dung dịch fuchsin loãng, để 1 min
sau đỏ rửa bằng nước, thấm khô hoặc để khô.
A.3.3 Soi tiêu bản
Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
quang học với vật kính dầu có độ phóng đại 100 X.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Môi trường nuôi cấy Bacillus anthracis
B.1 Môi trường
BHI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường BHI
3,7 g
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: Có thể dùng môi trường BHI của hãng
Merck (Cat. No. 110493)
4)
Cách tiến hành:
Chuẩn bị môi trường BHI theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Lắc đều và phân phối môi trường vào
các ống nghiệm (5.13), mỗi ống khoảng 5 ml môi trường BHI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt ít nhất một ống môi trường BHI vào
trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C
với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, môi trường
BHI trong, không đục và không có váng là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo
quản và sử dụng.
Bảo quản các ống nghiệm chứa môi trường
BHI trong tủ lạnh (5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
B.2 Môi trường thạch
máu
Thành phần: Sử dụng môi trường thương
mại.
VÍ DỤ: Có thể dùng môi trường thạch máu cơ bản
(Blood agar base) của hãng Merck (Cat. No. 110886) 4).
Cách tiến hành:
Chuẩn bị môi trường thạch máu cơ bản
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, phân phối vào các bình.
Đưa các bình chứa thạch máu vào nồi hấp
(5.3) hấp tiệt trùng ở 121 °C trong 20 min.
Để môi trường thạch máu cơ bản nguội đến khoảng
40 °C thì bổ sung từ 5 % đến 7 % thể tích máu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt ít nhất một đĩa môi trường thạch
máu vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô
trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, trên bề mặt môi trường thạch máu không có khuẩn lạc
mọc là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các đĩa thạch máu trong tủ lạnh
(5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
B.3 Môi trường thạch
PLET (polymyxin-lysozym-EDTA-tali (I) axetat)
Thành phần:
Môi trường BHI
3,7 g
EDTA
0,03 g
Tali (I) axetat (C2H3O2TI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
Hòa tan các thành phần nêu trên và
phân phối vào các bình chứa. Đưa các bình chứa môi trường vào nồi hấp (5.3) hấp
tiệt trùng ở 121 °C trong 20 min.
Để nguội, khi nhiệt độ của thạch xuống
đến khoảng 50 °C thì bổ sung polymyxin B sulfat và lysozym với tỷ lệ như sau:
Polymyxin B sulfat
3 000 IU/100 ml
Lysozym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc bình để trộn đều thạch với các
thành phần bổ sung và phân phối vào các đĩa petri (5.14) khoảng 20 ml/đĩa.
Đặt ít nhất một đĩa môi trường thạch
PLET vào trong tủ ấm
(5.1) ủ ở 37 °C với điều
kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, trên bề mặt môi trường
thạch PLET không có khuẩn lạc mọc là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Sau đó bảo quản các đĩa thạch PLET trong
tủ lạnh (5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
B.4 Môi trường thạch
máu bicacbonat
Thành phần:
Môi trường thạch máu cơ bản
4 g
Nước cất vừa đủ
83 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị môi trường thạch máu cơ bản
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đóng vào các bình.
Đưa các bình chứa môi trường thạch máu
cơ bản vào nồi hấp (5.3) hấp tiệt trùng ở 121 °C trong 20 min.
Để nhiệt độ môi trường thạch máu cơ bản
giảm xuống khoảng 50 °C thì bổ sung các thành phần sau:
Máu vô trùng
7 ml
Dung dịch natri bicacbonat (NaHCO3) 7 %
10 ml
CHÚ THÍCH: Các thành phần bổ sung nên
được duy trì khoảng 50 °C bằng nồi đun cách thủy trước khi bổ sung vào môi trường.
Lắc trộn đều các thành phần trên với
thạch máu cơ bản và phân phối vào các đĩa petri (xem 5.14), khoảng 20 ml/đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó bảo quản các đĩa môi trường thạch
máu bicacbonat trong tủ lạnh (5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
B.5 Môi trường
thạch lỏng
Thành phần môi trường thạch lỏng:
Môi trường pepton
10 g
Môi trường BHI
3 g
Natri clorua
5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 g
Gelatin
80 g
Nước cất
1000 ml
Đun sôi các thành phần trên để tan
hoàn toàn trong nước thành dạng dung dịch.
Phân phối dung dịch vào các ống nghiệm
(5.13), mỗi ống khoảng 6 ml.
Đưa các ống nghiệm vào nồi hấp (5.3) hấp tiệt trùng ở
121 °C trong 20 min.
Đặt ít nhất một ống môi trường thạch lỏng
vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng.
Sau từ 18 h đến 24 h, môi trường thạch lỏng trong, không đục và không có váng
là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Môi trường thạch
kháng sinh
Thành phần:
Thạch Muller Hinton
3,7 g
Nước cất vừa đủ
100 ml
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: Có thể dùng môi trường thạch
Muller Hinton của hãng Merck (Cat. No. 110493) 5)
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để môi trường thạch kháng sinh nguội đến
khoảng 40 °C thì lắc đều và phân phối vào các đĩa petri (5.14), khoảng 20
ml/đĩa.
Đặt ít nhất một đĩa môi trường thạch
kháng sinh vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm
tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, trên bề mặt môi trường thạch kháng sinh không
có khuẩn lạc mọc là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các đĩa thạch kháng sinh
trong tủ lạnh (5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
B.7 Môi trường bảo
quản và vận chuyển mẫu (Môi trường Cary Blair)
Thành phần:
Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4)
1,1 g
Natri thioglycollat (C2H3NaO2S)
1,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Canxi clorua (CaCl2)
0,1 g
Nước cất
1000 ml
Chỉnh Ph = 8,4 ± 0,2 ở 25 °C
Có thể sử dụng môi trường thương mại
đã pha sẵn hoặc môi trường tự pha chế, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Có thể dùng môi trường
Cary Blair chế sẵn của hãng Aptaca (Cat. No. 309/SG); môi trường Cary Blair tự
pha chế của hãng Himedia (Cat. No. M202) hoặc của hãng Alpha Biosciences (Cat.
No. CO3-125) 6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị môi trường bảo quản và vận
chuyển mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất, phân phối vào các bình. Đưa các
bình chứa môi trường vào nồi hấp (5.3) hấp tiệt trùng ở 100 °C trong 15 min.
Để môi trường nguội đến khoảng 40 °C thì
lắc đều và phân phối ra ống đựng
mẫu khoảng 7 ml/ống có dung tích
9 ml có nắp vặn chặt.
Đặt ít nhất một ống môi trường vào trong tủ ấm
(5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô trùng. Sau từ 18 h đến 24
h, ống môi trường không đục, không có váng là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và
sử dụng.
Bảo quản các ống môi trường trong tủ lạnh
(5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
B.8 Môi trường
BHI đậm đặc 10X
Thành phần:
Môi trường BHI
37 g
Nước cất vừa đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH = 7,4 ± 0,2 ở 25 °C
VÍ DỤ: Có thể dùng môi trường BHI của
hãng Merck (Cat. No. 110493) 7)
Cách tiến hành:
Chuẩn bị môi trường BHI theo thành phần
như trên.
Lắc đều và phân phối môi trường vào
các ống nghiệm (5.13), mỗi ống khoảng 5 ml môi trường BHI đậm đặc 10 X.
Hấp tiệt trùng các ống nghiệm chứa môi trường
BHI đậm đặc 10 X ở 121 °C trong
20 min bằng nồi hấp (5.3).
Đặt ít nhất một ống môi trường BHI đậm
đặc 10 X vào trong tủ ấm (5.1) ủ ở 37 °C với điều kiện hiếu khí để kiểm tra vô
trùng. Sau từ 18 h đến 24 h, môi trường BHI đậm đặc 10 X trong, không đục và không
có váng là đảm bảo vô trùng sẽ được bảo quản và sử dụng.
Bảo quản các ống nghiệm chứa môi trường
BHI đậm đặc 10 X trong tủ lạnh (5.22) ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Xác định sự mẫn cảm của B. anthracis với
penicillin
Vi khuẩn B. anthracis thường mẫn
cảm với kháng sinh penicillin. Đây là đặc điểm khác với các loài Bacillus
khác.
Cách tiến hành:
- Dùng que cấy (5.15) lấy khuẩn lạc nghi ngờ là
B. anthracis đã được nuôi cấy (xem 7.2.2) đưa vào ống nghiệm chứa 1,5 ml môi
trường BHI vô trùng, nuôi cấy hiếu khí ở 37 °C trong khoảng từ 2 h đến 4 h. Điều chỉnh
độ đục của canh khuẩn để đạt được nồng độ vi khuẩn tương đương với độ đục
McFarland 0,5.
- Dùng tăm bông vô trùng lấy canh khuẩn B.
anthracis có độ đục McFarland 0,5 láng đều lên toàn bộ bề mặt của đĩa petri
thạch Mueller Hinton hoặc thạch máu. Đặt khoanh giấy tẩm kháng sinh penicillin
G 10 IU lên đĩa thạch và ấn nhẹ để đảm bảo khoanh giấy tẩm kháng sinh tiếp xúc
với mặt thạch. Đặt đĩa thạch này vào trong tủ ấm ở 37 °C với điều kiện
hiếu khí, trong khoảng từ 18 h đến 24 h.
CHÚ THÍCH: Sử dụng Bacilus cereus
là một đối chứng kháng với kháng sinh penicillin và vi khuẩn Staphylococcus
aureus ATCC 29213 là chủng mẫn cảm với kháng sinh penicillin.
Đọc kết quả: Đo vòng vô khuẩn và đánh
giá.
- Dương tính (mẫn cảm với kháng sinh
penicillin): Vòng vô khuẩn lớn hơn hoặc bằng 29 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Xác định B. anthracis bằng phản ứng ly
giải Gamma phage
D.1 Nguyên liệu
D.1.1 Vi khuẩn B.
anthracis
chủng vắc xin Sterne;
D.1.2 Chủng gamma phage;
D.1.3 Vi khuẩn kiểm
tra là B. anthracis nghi ngờ.
D.2 Nhân giống
Gamma phage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn 1:
- Bước 1: B. anthracis chủng vắc xin
Sterne được cấy lên đĩa petri thạch máu (4.5), ủ ở 37 °C trong 18 h đến 24 h.
- Bước 2: Chọn khoảng 5 khuẩn lạc B.
anthracis trên đĩa petri thạch máu (bước 1) cho vào ống nghiệm có chứa 10
ml môi trường BHI (4.4), ủ ở 37 °C trong khoảng 4 h, đảm bảo canh khuẩn đạt 108
CFU/ml. Bảo quản canh khuẩn B. anthracis ở 4 °C để sử
dụng tiếp ở bước 3 và bước 13.
- Bước 3: Nhỏ canh khuẩn B. anthracis
(bước 2) lên 03 đĩa petri thạch máu (4.5), mỗi đĩa 100 μl canh khuẩn, láng đều.
Ủ các
đĩa ủ ở 37 °C trong 30 min đến 60 min.
- Bước 4: Nhỏ tiếp 100 μl dung dịch Gamma phage
cần nhân lên. Ủ các
đĩa ở 37 °C trong
18 h đến 24 h.
- Bước 5 (thu hoạch phage-lysed): Nhỏ 5 ml môi
trường BHI (4.4) lên bề mặt 03 đĩa petri thạch máu (bước 4), dùng que cấy vô
trùng gạt nhẹ trên bề mặt thạch. Sau đó dùng pipet chuyển toàn bộ phần dung dịch
có trên mặt 03 đĩa petri thạch máu sang ống nghiệm vô trùng. Tiếp tục rửa lần
hai 03 đĩa petri thạch máu với các thao tác lặp lại như trên. Ủ 10
ml phage-lysed thu được ở 37 °C trong điều kiện lắc từ 18 h đến 24 h.
- Bước 6: Ly tâm phage-lysed (bước 5) bằng máy
ly tâm lạnh (5.25) ở gia tốc 2500 rpm trong 30 min, giữ lại nước trong và bỏ cặn.
Nước trong được lọc bằng màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 μm. Ghi nhãn “Dung
dịch phage giai đoạn 1”.
Giai đoạn 2:
- Bước 7: Láng B. anthracis chủng vắc
xin Sterne trên 03 đĩa petri thạch máu (4.5) và ủ (thực hiện làm tương tự bước
3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 9: Lấy 01 ml môi trường BHI đậm đặc 10 X
(xem Phụ lục B.8) bổ sung vào 09 ml “Dung dịch phage giai đoạn 1” ở bước 6.
- Bước 10: Thu hoạch phage ở bước 8 bằng
dung dịch ở bước 9.
Lấy 5 ml dung dịch thu được ở bước 9 nhỏ
lên bề mặt của 03 đĩa petri thạch máu của bước 8;
Dùng que cấy vô trùng gạt nhẹ trên bề
mặt thạch rồi dùng pipet hút thu lại sang ống nghiệm;
“Rửa” lại lần 2 bằng cách nhỏ 5 ml
dung dịch của bước 9 lên bề mặt 03 đĩa thạch vừa thu phage, láng đều rồi dùng
pipet hút thu lại sang ống nghiệm đã có dung dịch phage rửa lần 1.
- Bước 11: Dung dịch phage ở bước 10
được bổ sung thêm 10 ml môi trường BHI, ủ ở 37 °C có lắc trong 18 h đến 24 h;
- Bước 12: Phage-lysed ở bước 11 được
ly tâm lạnh (sử dụng máy ly tâm lạnh) ở gia tốc 2500 rpm trong 30 min, giữ lại
nước trong và bỏ cặn. Nước trong được lọc bằng màng lọc có kích thước lỗ lọc
0,45 μm. Ghi nhãn “Dung dịch phage giai đoạn 2”.
Giai đoạn 3:
- Bước 13: Lấy 2,5 ml canh khuẩn ở bước 2 cho
vào 100 ml môi trường BHI, nuôi cấy có lắc và ủ ở 37 °C cho đến khi canh trùng
đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 15: Kiểm tra vô khuẩn và chuẩn độ
Kiểm tra vô khuẩn: Nhỏ 100 μl dung dịch
thu được ở bước 14 lên đĩa petri thạch máu, láng đều, ủ ở 37 °C. Sau 18 h đến
24 h nếu không có khuẩn lạc mọc trên bề mặt môi trường là đạt yêu cầu về vô khuẩn.
Chuẩn độ:
Dung dịch ở bước 14 được pha loãng
theo cơ số 10 với dung dịch PBS thành các nồng độ 10-1, 10-2,
10-3,
10-4,...;
Chuẩn bị thạch máu được láng với B.
anthracis (giống bước 3):
Đếm số lượng PFU: Mỗi nồng độ pha
loãng của dung dịch ở bước 14 được đếm số PFU trên bề mặt thạch máu đã có B.
anthracis (giống bước 3) bằng cách nhỏ 100 μl nồng độ pha loãng/đĩa thạch
máu, láng đều hoặc nhỏ giọt (20 μl/giọt). Ủ đĩa ở 37 °C trong 18 h đến 24 h;
Đọc kết quả: Dung dịch phage (dung dịch
ở bước 14) được
108 đến 109 PFU/ml là đạt yêu cầu sử dụng.
Bảo quản dung dịch Gamma phage ở nhiệt độ từ
2 °C đến 4 °C.
D.3 Tiến hành phản
ứng ly giải Gamma phage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy 100 μl canh khuẩn cần kiểm tra láng đều
trên bề mặt thạch máu, ủ đĩa ở 37 °C trong
30 min đến 60 min;
- Lấy 100 μl dung dịch Gamma phage nhỏ
(hoặc láng) lên bề mặt thạch máu đã cấy vi khuẩn cần kiểm tra, ủ đĩa ở 37 °C.
Sau 18 h đến 24 h đọc kết quả.
D.4 Đọc kết quả
Phản ứng dương tính (vi khuẩn kiểm tra
là B. anthracis) khi trên bề mặt môi trường có những mảng vô khuẩn
(PFU).
Phụ
lục E
(Quy
định)
Xác định độc lực của B. anthracis bằng
phương pháp PCR
E.1 Nguyên liệu
cho phương pháp PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Kít nhân gen Taq PCR Master Mix
của hãng Qiagen (Cat. No. 201443), Kít nhân gen Dream Taq PCR Master Mix (2X) của
hãng Thermo Scientific (Cat. No. K1071) 8).
E.1.2 Cặp mồi
(primers): xem Bảng 1;
E.1.3 Nước tinh khiết
không có nuclease;
E.1.4 Dung dịch đệm
điện di: có thể dùng dung dịch đệm TAE hoặc TBE;
E.1.5 Chất nhuộm
màu ADN;
VÍ DỤ: Chất nhuộm màu SYBR safe ADN
gel stain của hãng Invitrogen (Catalog number: S33102); hoặc chất nhuộm màu Gel
Red của hãng Biotium (Catalog number: 41003) 8).
CẢNH BÁO: Không sử dụng chất nhuộm màu
ethidi bromua vì có thể gây ung thư.
E.1.6 Đệm tải mẫu
(Loading dye);
E.1.7 ADN chuẩn
(còn được gọi là Ladder, marker), thang 100 bp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: là canh khuẩn hoặc khuẩn
lạc nghi là B. anthracis (xem 7.2.2).
Mẫu đối chứng dương: là ADN của B. anthracis
đã được xác định dương tính với pXO1 hoặc pXO2 hoặc dương tính với cả pXO1 và pXO2;
Mẫu đối chứng âm: Là nước tinh khiết
không có nuclease.
Tách chiết ADN
Canh khuẩn hoặc khuẩn lạc nghi là
B. anthracis được tách chiết ADN bằng phương pháp sốc nhiệt hoặc bằng kít
thương mại.
- Phương pháp sốc nhiệt: Lấy 200 μl
canh khuẩn hoặc lấy từ 1 khuẩn lạc đến 2 khuẩn lạc hòa vào 200 μl nước cất vô
trùng. Đem bất hoạt vi khuẩn ở nhiệt độ 100 °C trong 60 min. Sau đó ly tâm ống
canh khuẩn đã bất hoạt với gia tốc 8 000 g trong 5 min, bỏ cặn thu nước
trong (thu lấy ADN) để tiến hành làm phản ứng PCR.
- Phương pháp tách chiết ADN bằng kít
thương mại. Các bước tách chiết được tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.3 Chuẩn bị mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị mồi gốc: Ly tâm nhanh mồi gốc
(đông khô) bằng máy ly tâm (5.5) với gia tốc 6 000 g trong 30 s để mồi lắng
xuống đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Dùng dung dịch đệm TE (E.1.8) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM làm mồi
gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 μM:
Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (E.1.3).
VÍ DỤ: Lấy 20 μl mồi gốc có nồng độ 100 μM và
thêm 80 μl nước tinh khiết sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 20 μM.
E.4 Cách tiến
hành
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (xem
E.3). Hỗn hợp phản ứng được pha trong ống eppendorf 1,5 ml và phân phối vào ống
0,2 ml (xem 5.21) với lượng 20 μl/ống.
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít nhân gen Dream Taq PCR
Master Mix (2X) của hãng Thermo Scientific (Cat. No. K1071) 9), thành phần
cho một phản ứng được nêu trong Bảng E.1.
Bảng E.1 -
Thành phần của phản ứng PCR xác định B. anthracis
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dream Taq PCR Master Mix (2X)
12,5
Nước không có nuclease
5,5
Mồi xuôi pXO1 (20 μM)
0,5
Mồi ngược pXO1 (20 μM)
0,5
Mồi xuôi pXO2 (20 μM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược pXO2 (20 μM)
0,5
Tổng thể
tích
20,0
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng.
- Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl mẫu
ADN của B. anthracis vào ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh
khiết không có nuclease vào ống phản
ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl mẫu ADN cần
kiểm tra vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng PCR phải
bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên vật
liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị
hỗn hợp phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.2 -
Chu trình nhiệt xác định Bacillus anthracis
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
2 min
1 vòng
95 °C
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 °C
30 s
72 °C
1 min
72 °C
7 min
1 vòng
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt và thời
gian phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ kít
khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.5 Chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều 2 μl dung dịch đệm tải mẫu
vào 8 μl sản phẩm PCR (E.4), cho vào từng giếng trên bản thạch. Cho 10 μl thang
chuẩn (marker) vào một giếng.
Chạy điện di bản thạch trong môi trường
dung dịch đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại dung dịch đệm sử dụng khi pha thạch)
ở bộ điện di (5.8), trong thời gian từ 20 min đến 30 min, ở 100 V.
E.6 Đọc kết quả
Mẫu kiểm tra dương tính khi:
- Mẫu đối chứng dương có vạch đúng kích cỡ của sản
phẩm: với yếu tố pXO1 là 596 bp
và với yếu tố pXO2 là 846 bp;
- Mẫu đối chứng âm: Không xuất hiện vạch;
- Mẫu kiểm tra có vạch giống mẫu đối
chứng dương.
Mẫu kiểm tra âm tính khi:
- Mẫu đối chứng dương có vạch đúng kích cỡ
của sản phẩm: Với yếu tố pXO1 là 596 bp và với yếu tố pXO2 là 846 bp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm tra không có vạch giống mẫu
đối chứng dương.
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Xác định B. anthracis bằng phương pháp
Realtime PCR sử dụng Sybr Green phát hiện gen rpoB
F.1 Nguyên liệu
cho phương pháp Realtime PCR
F.1.1 Realtime
Master Mix kit
VÍ DỤ: QuantiTect Sybr Green PCR kit (Cat. No.
204143), Platinum™ Sybr Green qPCR SuperMix-UDG (Cat. No. 11733046). 10)
F.1.2 Cặp mồi
(primers): xem Bảng F.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gen đích
Tên mồi
Trình tự từ
đầu 5’ tới 3’
rpoB
rpoBF1 primer
CCA CCA ACA
GTA GAA AAT GCC
rpoBR1 primer
AAA TTT CAC
CAG TTT CTG GAT CT
F.1.3 Nước tinh khiết
không có nuclease;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: Là canh khuẩn hoặc khuẩn lạc nghi
ngờ là B. anthracis (xem 7.2.2)
Mẫu đối chứng dương: Là ADN của vi khuẩn đã được
xác định là B.anthracis;
Mẫu đối chứng âm: Là nước tinh khiết không có
nuclease.
Tách chiết ADN
Canh khuẩn hoặc khuẩn lạc nghi
là B. anthracis được tách
chiết ADN bằng phương pháp sốc nhiệt hoặc bằng kít thương mại.
- Phương pháp sốc nhiệt: Lấy 200 μl
canh khuẩn hoặc lấy từ 1 khuẩn lạc đến 2 khuẩn lạc hòa vào 200 μl nước cất vô trùng.
Đem bất hoạt vi khuẩn ở nhiệt độ 100
°C trong 60 min. Sau đó ly tâm ống canh khuẩn đã bất hoạt với gia tốc 8000 g
trong 5 min, bỏ cặn thu nước trong (thu lấy ADN) để tiến hành làm phản ứng
PCR.
- Phương pháp tách chiết ADN bằng kit thương mại.
Các bước tách chiết được tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng
Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kít tách chiết
ADN của hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number:
K182002).
11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc: Ly tâm nhanh mồi gốc
(đông khô) bằng máy ly tâm (5.5) với gia tốc 6 000 g trong 30 s để mồi lắng xuống
đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Dùng dung dịch đệm TE (F.1.4) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM
làm mồi gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 μM:
Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (F.1.3).
VÍ DỤ: Lấy 20 μl mồi gốc có nồng
độ 100 μM và thêm 90 μl nước sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 10 μM.
F.4 Cách tiến
hành
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (xem
F.3). Hỗn hợp phản ứng được pha trong ống eppendorf 1,5 ml và phân phối vào ống
0,2 ml (xem 5.21) với lượng 20 μl/ống.
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Platinum™ Sybr Green qPCR SuperMix-UDG
(Cat. No. 11733046) 11), thành phần cho một
phản ứng được nêu trong Bảng F.2.
Bảng F.2 -
Thành phần của phản ứng Realtime PCR xác định B. anthracis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích (μl)
Platinum™ Sybr Green qPCR
SuperMix-UDG
12,5
Nước không có nuclease
6,4
Mồi xuôi 10 μM
0,5
Mồi ngược 10 μM
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
Tổng thể
tích
20
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản
ứng.
- Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl mẫu ADN của
B. anthracis vào ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không
có nuclease vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 5 μl mẫu ADN cần
kiểm tra vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng Realtime
PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên
vật liệu cho phản ứng Realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá
trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
Tiến hành phản ứng bằng máy Realtime
PCR (5.7) với chu trình nhiệt như nêu trong Bảng F.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
2 min
1 vòng
95 °C
2 min
1 vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 s
40 vòng
60 °C (“)
30 s
65 °C (“)
5 s
1 vòng
95 °C
5 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt
và thời gian phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng
các bộ kít khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
F.5 Đọc kết quả
- Đánh giá kết quả của phản ứng
Realtime PCR sử dụng Sybr Green được xác định dựa vào vào chu kỳ ngưỡng (Ct) và
đường cong nóng chảy (Tm).
- Phản ứng được công nhận khi: Mẫu đối chứng
dương (được chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct tương đương giá trị Ct đã biết (± 2
Ct) và Tm đã biết (Tm = 77 °C); Mẫu đối chứng âm không có Ct và Tm.
+ Mẫu kiểm tra dương tính khi kết quả
Realtime PCR có Ct < 35 và;
+ Mẫu kiểm tra âm tính khi khi kết quả Realtime
PCR không có Ct và
Tm;
+ Mẫu nghi ngờ khi kết quả Realtime
PCR có 35 < Ct < 40 và Tm = 77 °C;
Với những mẫu nghi ngờ cần được thực
hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng định kết
quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Xác định độc lực của B. anthracis bằng
phương pháp Realtime PCR sử dụng mẫu dò TaqMan
G.1 Nguyên liệu
cho phương pháp Realtime PCR
G.1.1 Realtime
Master Mix kit
VÍ DỤ: QuantiTect Probe PCR kit (Cat.
No. 204343), Platinum™ Quantitative PCR SuperMix-UDG (Cat. No. 11730025) 12)
G.1.2 Cặp mồi và mẫu
dò (primers và probes): xem Bảng G.1.
Bảng G.1 - Cặp
mồi và cặp mẫu dò xác định B. anthracis [8,9]
Gen đích
Tên mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố gây
chết (Lethal factor)
Lethal
factor foward
CACTATCAACACTGGAGCGATTCT
Lethal
factor reverse
AATTATGTCATCTTTCTTTGGCTCAA
Lethal
factor probe
6FAM- AGCTGCAGATTCC-BHQ
capB
capB foward
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
capB
reverse
GTTCCCAAATACGTAATGTTGATGAG
capB probe
6FAM- TTGCAGCGAATGAT-BHQ
BA-1
chromosome
BA-1
chromosome foward
GTACATCTTCTAGCTGTTGCAA
BA-1
chromosome reverse
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BA-1
chromosome probe
6FAM-
CGTTGTTGTGTATTTG-BHQ
G.1.3 Nước tinh khiết
không có nuclease;
G.1.4 Dung dịch đệm
TE.
G.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra: Là canh khuẩn hoặc khuẩn
lạc nghi ngờ là B. anthracis (xem 7.2.2) hoặc là bệnh phẩm nghi ngờ có B.
anthracis;
Mẫu đối chứng dương: là ADN của B.
anthracis đã được xác định là dương tính với gen yếu tố gây chết hoặc dương
tính với gen capB hoặc dương tính với gen BA-1 chromosome hoặc dương tính với cả
03 gen (yếu tố gây chết, capB và BA-1 chromosome).
Mẫu đối chứng âm: là nước tinh khiết không có
nuclease.
Tách chiết ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp sốc nhiệt: Lấy 200 μl
canh khuẩn hoặc lấy từ 1 khuẩn lạc đến 2 khuẩn lạc hòa vào 200 μl nước cất vô
trùng. Đem bất hoạt vi khuẩn ở nhiệt độ 100 °C trong 60 min. Sau đó ly tâm ống
canh khuẩn đã bất hoạt với gia tốc 8000 g trong 5 min, bỏ cặn thu nước
trong (thu lấy ADN) để tiến
hành làm phản ứng PCR.
- Phương pháp tách chiết ADN bằng kít
thương mại. Các bước tách chiết được tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Mẫu bệnh phẩm nghi ngờ có B. anthracis
được hòa mẫu với nước muối sinh lý (4.13) hoặc dung dịch PBS theo tỷ lệ thể
tích 1 : 9 (1 phần bệnh phẩm và 9 phần nước muối sinh lý), đem đập dập hoặc
nghiền (5.20). Thu huyễn dịch đem bất hoạt vi khuẩn ở nhiệt độ 100
°C trong 15 min. Ly tâm ống huyễn dịch bệnh phẩm đã bất hoạt bởi nhiệt với gia
tốc 8000 g trong 5 min, bỏ cặn thu nước trong. Sau đó đem tách ADN bằng kit
thương mại. Các bước tách chiết được tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít tách chiết ADN của hãng
Qiagen (DNeasy Blood & Tissue Kit, Catalog number: 69504); Kit tách chiết
ADN của hãng Invitrogen (PureLink™ Genomic DNA Mini Kit, Catalog number:
K182002) 13).
G.3 Chuẩn bị mồi
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc và mẫu dò gốc: Mồi
gốc và mẫu dò gốc ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm
(5.5) ở gia tốc 6000
g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung dịch đệm TE (G.1.4) để hoàn nguyên mồi ở nồng
độ 100 μM làm mồi gốc, mẫu dò gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 10 μM:
Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (G.1.3).
VÍ DỤ: Lấy 10 μl mồi gốc có nồng độ
100 μM và thêm 90 μl nước sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 10 μM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Lấy 10 μl mồi gốc có nồng
độ 100 μM và thêm 90 μl
nước
sẽ được mồi sử dụng có nồng độ 10 μM.
G.4 Cách tiến
hành
Phản ứng Realtime PCR phát hiện 03 gen
của B. anthracis được thực hiện trong 03 ống riêng biệt (mỗi ống sẽ có
thành phần PCR phát hiện một gen tương ứng với cặp mồi và mẫu dò sử dụng).
Sử dụng cặp mồi và mẫu dò đã được chuẩn
bị (xem G.3).
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống
0,2 ml.
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen
QuantiTect Probe PCR kit (Cat. No. 204343) 14), thành phần
cho một phản ứng được nêu trong Bảng G.2.
Bảng G.2 -
Thành phần của phản ứng Realtime PCR xác định B. anthracis
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QuantiTect Probe PCR kít
12,5
Nước không có nuclease
4,05
Mồi xuôi 10 μM
0,6
Mồi ngược 10 μM
0,6
Mẫu dò 10 μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể
tích
18,0
Chuyển 18 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng.
- Mẫu đối chứng dương: Cho 2 μl mẫu ADN của B.
anthracis vào ống phản ứng.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 2 μl nước tinh khiết
không có nuclease vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: Cho 2 μl mẫu ADN cần
kiểm tra vào ống phản ứng.
LƯU Ý: Phản ứng Realtime
PCR phải bao gồm: mẫu thử, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Mẫu và nguyên
vật liệu cho phản ứng Realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá
trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
Tiến hành phản ứng Realtime PCR bằng
máy Realtime PCR (5.7) với chu trình nhiệt như nêu trong Bảng G.3.
Bảng G.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng Realtime PCR xác định B. anthracis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
2 min
1 vòng
95 °C
15 min
1 vòng
94 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 vòng
60 °C (“)
1 min
(“) Thời điểm ghi nhận
tín hiệu huỳnh quang.
CHÚ THÍCH: Chu trình nhiệt và thời
gian phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ
kít khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
G.5 Đọc kết quả
Kết quả của phản ứng Realtime PCR được
xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng (Ct).
Phản ứng được công nhận khi mẫu đối chứng
dương của yếu tố gây chết, mẫu đối chứng dương của capB và mẫu đối chứng dương
của BA1 - chromosome (được chuẩn độ trước) phải có các giá trị Ct tương đương
giá trị Ct đã biết (± 2 Ct); mẫu đối chứng âm không có Ct.
+ Với yếu tố gây chết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct;
Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤ 45.
+ Với yếu tố giáp mô (capB):
Mẫu dương tính khi giá trị Ct < 40;
Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct;
Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤ 45.
+ Với BA -1 chromosome:
Mẫu dương tính khi giá trị Ct < 40;
Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá kết quả:
Mẫu kiểm tra dương tính với B.
anthracis có độc lực khi kết quả Realtime PCR dương tính với cả 3 gen yếu tố
gây chết, capB và BA1 - chromosome.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE, 2018. Mannual of
Diagnostic Test and Vaccines for Terrestrial Animals. Chapter 3.1.1,
Anthrax.
[2] Thông tư số 41/2016/TT-BYT của Bộ
Y tế ngày 14 tháng 11 năm 2016 Ban hành Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền
nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét
nghiệm.
[3] Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, 2017.
Hướng dẫn lấy mẫu, đóng gói, bảo quản
và vận chuyển mẫu bệnh phẩm truyền nhiễm, trang 12 - 14.
[4] World Health Organization Regional
Office for South-East Asia New Delhi. Manual for Laboratory Diagnosis of
Anthrax. http://www.searo.who.int/EN/Section10.
[5] Yuan Qi, Guy Patra, Xudong Liang,
Leanne E. Williams, Sharon Rose, Rajendra and Vito G. Del Vecchio, 2001. Utilization
of the rpoB gen as a specific chromosomal maker for realtime PCR detection of
Bacillus anthracis. Applied and Environmental Microbiology, p. 3720 - 3727.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Jason K. Blackburn, Matthew Van
Ert, Jocelyn C. Mullins, Ted L. Hadfield, and Martin E. Hugh-Jones, 2014. The
necrophagous fly anthrax transmission pathway: empirical and genetic evidence
from wildlife epizootics. Vector-Borne and Zoonotic Diseases DOI:10.1089/vbz2013.1538.
[8] Jason K. Blackburn, Moses Ode
Odugbo, Matthew Van Ert, Bob O’Shea, Jocelyn Mullins, Vincent Perrenten, Angaya
Maho, Martin Hugh-Jones, Ted Hadfield, 2015. Bacillus anthracis diversity
and geographic potential across Nigeria, Camaroon and Chad: Further support of
a Novel West African Lineage. PLOS Neglected Tropical Diseases | DOI:10.1371/journal.pntd.0003931.
[9] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ,
Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy, 2012. Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y. Chương
2: Bệnh truyền nhiễm chung giữa người và động vật - Phần 2: Bệnh nhiệt thán,
trang 77 - 90.
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
5) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
6) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
các nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
9) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
10) Thông tin này đưa ra tạo đều kiện thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
11) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
12) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
13) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho các kết quả tương đương.
14) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.