TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8710-28:2023
BỆNH THỦY SẢN -
QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 28: BỆNH DO RSIV Ở CÁ BIỂN
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure
- Part 28: Red sea bream iridoviral disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-28:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo OIE/WOAH (2019) Manual
of Diagnostic Tests for Aquatic Animal, Chapter 2.3.8 Red Seabream
Iridoviral Disease.
TCVN 8710-28:2023 do Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương, Cục Thú y
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm
các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-3:2019, Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu vàng ở
tôm;
- TCVN 8710-5:2023, Phần 5: Hội chứng taura ở tôm;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do Koi herpes vi rút ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2023, Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm(IMNV);
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710 10:2015, Phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus
ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon
hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13:2015, Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710 14:2015, Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS)
ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas
hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá
da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo
máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus
agalactiae ở cá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-23:2022, Phần 23: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở
cá hồi;
- TCVN 8710-24:2022, Phần 24: Bệnh do sán
lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn;
- TCVN 8710-25:2022, Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae
và Bonamia exitiosa ở hàu;
- TCVN 8710-26:2023, Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV ở
cá;
- TCVN 8710-27:2023, Phần 27: Bệnh do vi rút Tilapia lake (TiLV) ở
cá rô phi
- TCVN 8710-28:2023, Phần 28: Bệnh do RSIV ở
cá biển.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN
ĐOÁN - PHẦN 28: BỆNH DO RSIV Ở CÁ BIỂN
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure
- Part 28: Red sea bream iridoviral disease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do RSIV ở cá biển.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1
Bệnh do RSIV ở cá biển (Red sea bream iridoviral disease)
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do tác nhân RSIV (red sea bream iridovirus)
gây ra ở cá tráp biển đỏ nuôi (Pagrus major) và ở hơn 30 loài cá biển thuộc
họ Perciformes và Pleuronectiformes. Cá bị mắc bệnh trở nên lờ
đờ, biểu hiện thiếu máu nghiêm trọng, đốm xuất huyết ở mang và lách to.
2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là vi rút thuộc chi Megalocytivirus trong họ Iridoviridae,
có hệ gen là một ADN mạch kép thẳng có kích thước ~ 112
kbp với hàm lượng G + C từ 53-55%, vi rút hình đa diện có 20 mặt, đường
kính nhân 140-160nm, vỏ bao quanh đường kính 220-240nm. Chi Megalocytivirus
bao gồm Vi rút RSIV (Red sea bream iridovirus), vi rút ISKNV (Infectious
spleen and kidney necrosis virus) và vi rút TRBIV (Turbot reddish body iridovirus).
CHÚ THÍCH: Theo OIE/WOAH (2019) Manual of Diagnostic Tests for
Aquatic Animal, Chapter 2.3.8 Red Seabream Iridoviral Disease, vi
rút RSIV và ISKNV đều là tác nhân gây bệnh RSIVD, vi rút TRBIV là tác nhân gây
bệnh cho một số loài cá Bơn nhưng chưa có nghiên cứu về vai trò của vi rút
TRBIV đối với bệnh RSIVD. Tiêu chuẩn này tập trung đến tác nhân vi rút RSIV gây
bệnh RSIVD. Cặp mồi phát hiện ISKNV và TRBIV có được đề cập để chẩn đoán phân
biệt với vi rút RSIV trong trường hợp cần thiết.
2.2 Các từ viết tắt
- RSIV.
Red sea bream iridovirus;
- ISKNV:
Infectious spleen and kidney necrosis virus;
- TRBIV:
Turbot reddish body iridovirus;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit deoxyribonucleic;
- ARN
(Ribonucleic acid):
Axit ribonucleic;
- CPE
(cytopathic effect):
Bệnh tích tế bào;
- FBS
(Fetal bovine serum):
Huyết thanh nhau thai bò;
- PBS (Phosphate buffered saline):
Dung dịch muối đệm phosphat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng chuỗi trùng hợp;
- TAE
(Tris-acetate-EDTA):
Tris-axetat-axit etylendiamintetraaxetic;
- TBE
(Tris-borate-EDTA):
Tris-borat-axit etylendiamintetraaxetic;
- TE
(Tris-EDTA):
Tris-axit etylendiamintetraaxetic;
- GF
(Grun fin):
Dòng tế bào Grun fin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường BME.
3 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất, nước
khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ các trường hợp có quy định
khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng chung
3.1.1 Ethanol, từ 70 % đến ethanol tuyệt đối.
3.1.2 Dung dịch muối đệm phosphate (PBS), (xem A.2).
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng cho phương
pháp sinh học phân tử
3.2.1 Cặp mồi (primes), gồm mồi xuôi và mồi ngược
PCR
3.2.2 Cặp mồi (primes), gồm mồi xuôi và mồi ngược, Dò
(Probe) realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Kít nhân gen PCR
3.2.5 Kít nhân gen realtime PCR
3.2.6 Dung dịch đệm TE
3.2.7 Thang chuẩn ADN (ladder/ marker)
3.2.8 Nước tinh khiết, không có nuclease
3.2.9 Thạch agarose
3.2.10 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE (xem A.1)
3.2.11 Chất nhuộm màu, Ví dụ: sybr safe
3.2.12 Chất đệm tải mẫu (loading dye 6X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 FBS
3.3.2 GF
3.3.3 BME
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm sinh học và
những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng chung
4.1.1 Tủ lạnh, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C
4.1.2 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy trì ở nhiệt độ từ
âm 20 °C tới âm 80 °C
4.1.3 Buồng cấy an toàn sinh học cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5 Ống đong, dung tích 100 mL; 500 mL; 1000 mL
4.1.6 Máy ly tâm, có thể hoạt động với gia tốc 2 000
g đến 4 000 g và gia tốc 12 000 g
4.1.7 Máy nghiền mẫu
4.1.8 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg
4.1.9 Lọ dụng cụ chứa mẫu, kín, có nắp đậy, không
rò rỉ, vô trùng
4.1.10 Panh, kéo, vô trùng
4.1.11 Máy ủ nhiệt, từ 0°C đến 100 °C
4.2 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương pháp sinh học
phân tử
4.2.1 Máy nhân gen PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Máy tách chiết ADN/ARN
4.2.4 Máy lắc trộn vortex
4.2.5 Bộ điện di, gồm bộ nguồn và bể chạy điện di
4.2.6 Máy đọc sản phẩm PCR
4.3 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương pháp phân lập
vi rút trên môi trường tế bào
4.3.1 Đĩa nuôi cấy 24 giếng (hoặc đĩa nuôi cấy 96 giếng)
4.3.2 Chai nuôi cấy tế bào, 25 cm2 (hoặc
75 cm2 hoặc 150 cm2)
4.3.3 Màng lọc, 0,45 μM
4.3.4 Tủ ấm lạnh, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 0
°C đến 100 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch tễ
Bệnh RSIVD đã lan rộng đến các nước như: Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc
Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan.
Loài cảm nhiễm RSIV: Cá tráp đỏ (Pagrus major), cá tráp đen (Acanthopagrus
schlegeli), cá tráp vây vàng (Acanthopagrus latus), cá tráp đỏ (Evynnis
japonica), Cá cam Nhật Bản (Seriola quinqueradiata), cá thu lớn (Seriola
dumerili), cá thu (Seriola
lalandi), cá háo sọc (Pseudocaranx
dentex), cá ngừ vây xanh đại tây dương (Thunnus thynnus), cá thu Nhật
Bản (Scomberomorus niphonius), Cá sa ba (Scomber japonicus), Cá
Sòng Nhật Bản (Trachurus japonicus), Cá vẹt Nhật Bản (Oplegnathus
fasciatus), cá trác đá (Oplegnathus
punctatus), cá giò (Rachycentron canadum), Cá chim vây vàng (Trachinotus
blochii), cá Sạo xám (Parapristipoma trilineatum), cá
Kẽm lang (Plectorhinchus cinctus), cá hè Trung Hoa (Lethrinus haematopterus),
cá hè dài (Lethrinus nebulosus), largescale blackfish (Girella
punctata), cá đá (Sebastes schlegeli), cá đỏ dạ lớn (Pseudosciaena
crocea), cá Vược Nhật (Lateolabrax japonicus), Lateolabrax
sp, cá vược (Lates calcarifer), cá vược đen (Micropterus salmoides), cá bơn vằn răng
thưa (Paralichthys olivaceus), spotted halibut (Verasper variegatus),
Cá nóc hổ (Takifugu rubripes), cá rô Trung Quốc (Siniperca
chuatsi), cá hồng Mỹ (Sciaenops ocellatus), cá đối mục (Mugil
cephalus), cá mú (Epinephelus spp).
Loài cảm nhiễm ISKNV: cá rô Trung Quốc (Siniperca chuatsi),
cá đù đỏ (Sciaenops ocellatus), cá đối đầu dẹt (Mugil cephalus)
và cá mú (Epinephelus sp).
Loài cảm nhiễm TRBIV: các loài Cá bơn (Paralichthys olivaceus).
- Cá ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tuy nhiên giai đoạn cá giống dễ
bị nhiễm hơn giai đoạn trưởng thành.
- Tỷ lệ chết tùy thuộc vào loài cá nhiễm bệnh, kích thước, tuổi cá, nhiệt
độ mà khác nhau (từ 0% đến 100%).
- Dịch bùng phát chủ yếu vào mùa hè ở nhiệt độ nước thích hợp từ 25 °C
trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu bệnh tích
- Cá bị nhiễm RSIV có biểu hiện lờ đờ, bơi bất thường, cơ thể chuyển
màu đen, đặc biệt là phần cuối thân, mang nhợt nhạt. Cá bệnh nặng nổi lên tầng
mặt sau đó từ từ chìm xuống đáy và chết, nên gọi là bệnh “cá ngủ”.
- Cá bị bệnh có biểu hiện loét vây, xuất huyết ở da và mang, lá lách và
thận, sưng to, tích dịch trong xoang bụng. Các đại thực bào bắt màu bazơ khi
nhuộm Giemsa trong mô lách, thận, mang, tim và gan.
6 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
6.1 Phương pháp sinh học phân tử
6.1.1 Lấy mẫu
- Cá có kích thước < 4 cm: Lấy nguyên con, từ 10 đến 15 con.
- Cá có kích thước từ 4 đến 6 cm: Lấy nguyên con, từ 5 đến 10 con hoặc
lấy lách, thận, tim, ruột, mang của từ 5 đến 10 con
- Cá có kích thước > 6 cm: Lấy nguyên con, từ 3 đến 5 con hoặc lấy
lách, thận, tim, ruột, mang của từ 3 đến 5 con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu mẫu cá có dấu hiệu bệnh lý, còn sống hoặc mới chết. Mẫu bệnh phẩm
phải được lấy vô trùng và để riêng biệt trong lọ dụng cụ chứa mẫu (4.1.9).
6.1.2 Bảo quản mẫu
Bảo quản vận chuyển: Bảo quản mẫu ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C không quá
48 h từ khi lấy mẫu đến khi vận chuyển về phòng thí nghiệm hoặc bảo quản
trong ethanol 70 % đến ethanol tuyệt đối với tỷ lệ 1:10 (1 phần mẫu : 9 phần
ethanol). Đối với các mẫu bệnh phẩm xét nghiệm bằng phương pháp nuôi cấy vi rút
trên môi trường nuôi cấy tế bào cần giữ trong các dụng cụ chứa môi trường nuôi
cấy tế bào và bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
Bảo quản tại phòng thí nghiệm: Mẫu được được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C
đến 8 °C chuyển đến phòng thí nghiệm chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt
độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc được bảo quản trong dung dịch PBS (3.1.2) theo tỷ
lệ 1:10 (1 phần mẫu : 9 phần PBS) ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc bảo quản trong
ethanol 70 % đến ethanol tuyệt đối.
6.1.3 Chuẩn bị mẫu
Dùng panh, kéo (4,1.10) vô trùng để thực hiện các thao tác: tách, cắt lấy
mẫu. Mẫu được chia thành hai phần: một phần cho thực hiện xét nghiệm và một phần
lưu trữ.
Lượng mẫu lấy để tách chiết ADN khoảng 30 mg.
Cho 30 mg mẫu (6.1.1) vào dung dịch PBS (3.1.2) với tỷ lệ 1:10 (1 phần
mẫu : 9 phần PBS), đồng nhất mẫu bằng máy nghiền mẫu (4.1.7) hoặc bằng cối,
chày nghiền mẫu để tạo thành huyễn dịch 10 %. Chuyển huyễn dịch vào 2 ống vô
trùng đóng nắp, một ống mẫu để xét nghiệm và một ống lưu mẫu.
CHÚ Ý: Với mẫu đã bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C cần rã đông
ngoài nhiệt độ phòng trước khi thực hiện đồng nhất mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3) thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ADN của Qiagen: DNeasy®
Blood & Tissue Kit (250) (Cat No 69506) (xem phụ lục B1).
Hoặc sử dụng kít tách chiết TACO RNA/DNA extraction Kit (GeneReach Cat.
No. atc-d/rna, 320 tests) (xem phụ lục B2)1).
6.1.5 Phương pháp PCR phát hiện RSIV
6.1.5.1 Chuẩn bị mồi
Phương pháp PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu 4 - F và 4 - R (3.2.1) để phát
hiện vi rút RSIV.
Trình tự cặp mồi (xem phụ lục C, Bảng C1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm
(4.1.6) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Dùng
dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM làm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.2 Tiến hành phản ứng PCR
Phân ứng khuếch đại được thực hiện trong máy nhân gen (4.2.1) theo
phương pháp PCR sử dụng cặp mồi 4 - F/4 - R, sử dụng kít nhân gen (3.2.4) theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.1.5.3 Điện di
6.1.5.3.1 Chuẩn bị bản thạch
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.9) từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm
TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.8) vào chai thủy tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến 50 °C thì bổ sung 10 μl chất
nhuộm màu (3.2.9) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu
tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã được cài lược; không nên đổ bản
thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản thạch vào bể điện di (4.2.5), đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc
TAE 1X) cùng loại với dung dịch pha agarose đã đun vào bể điện di cho tới khi
ngập bản thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.3.2 Chạy điện di
Hút 2 μl chất đệm tải mẫu (Loading dye 6X) (3.2.12) vào 8 μl sản phẩm
PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch. Thực hiện điện di trong bộ điện
di, chạy kèm theo thang chuẩn ADN (3.2.7) để so sánh kích thước sản phẩm khuếch
đại. Hút 10 μl thang chuẩn ADN (3.2.7) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời gian 30 min.
6.1.5.4 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy đọc sản phẩm PCR (4.2.6).
Điều kiện của phản ứng được công nhận khi:
- Đối chứng âm không có vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
- Đối chứng dương có vạch sáng kích thước 568 bp phát hiện vi rút RSIV
gây bệnh RSIVD.
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ ràng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu xét nghiệm âm tính với RSIV khi:
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện vạch sáng (không có sản phẩm khuếch
đại);
Mẫu xét nghiệm dương tính với RISV khi:
- Tại giếng của mẫu thử có xuất hiện vạch sáng kích thước 568 bp.
6.1.6 Phương pháp realtime PCR phát hiện Megalocityvirus
6.1.6.1 Chuẩn bị mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện theo phương pháp realtime PCR khuếch
đại đoạn gen MCP của Megalocityvirus sử dụng cặp mồi RSIV RT F / RSIV RT R và
RSIV Probe (3.2.2). (xem phụ lục E, bảng E1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm
(4.1.6) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và
hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên
mồi ở nồng độ 100 μM làm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn dò RSIV Probe sử dụng ở nồng độ 10 μM: pha loãng đoạn dò bằng nước
tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (10 μl mồi gốc và 90 μl nước tinh khiết
không có nuclease)
6.1.6.2 Tiến hành phản ứng realtime PCR
Kỹ thuật realtime PCR sử dụng cặp mồi RSIV RT F / RSIV RT R đã được chuẩn
bị (6.2.3.2) sử dụng kít nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất. (Xem
phụ lục C)
VÍ DỤ: Kít nhân gen Quantitect probe PCR Kit (200):
Catalogue Number: 2043433)
6.1.6.3 Đọc kết quả
Kết quả của phản ứng realtime PCR được xác định dựa vào
chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold: Ct).
- Mẫu đối chứng âm phải cho kết quả âm tính
- Mẫu đối chứng dương (có giá trị Ct đã biết trước) phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct ±2 Ct đã biết trước.
Kết quả phản ứng realtime PCR phát hiện vi rút Megalocityvirus:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu không có giá trị Ct là âm tính
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng 38 ≤ Ct ≤ 45 được xem là nghi ngờ.
Giải
thích kết quả
- Mẫu âm tính với phản ứng real-time PCR, kết luận là âm tính với vi
rút Megalocityvirus (âm tính với RSIV, ISKNV và TRBIV.)
- Mẫu dương tính với phản ứng real-time PCR kết luận mẫu dương tính với
vi rút Megalocityvirus, tiến hành các phản ứng PCR để phân biệt và khẳng
định RSIV, ISKNV hoặc TRBIV (Xem 6.1.6.4 và Phụ lục F).
CHÚ Ý:
- Những mẫu nghi ngờ, cần được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng
phương pháp xét nghiêm tương đương khác để khẳng định kết quả.
- Phản ứng realtime PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu kiểm chứng
dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh
trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6.4.1 Chuẩn bị mồi
Phương pháp PCR để phát hiện và phân biệt RSIV, ISKNV và TRBIV. Trình tự
cặp mồi (xem Bảng E1, Phụ lục E).
Chuẩn bị mồi (Theo 6.1.5.1)
6.1.6.4.2 Tiến hành phản ứng PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy nhân gen (4.2.1) theo
phương pháp PCR sử dụng cặp mồi 4 - F/4 - R (phát hiện RSIV), cặp mồi ISKN -F/R
(phát hiện ISKNV) và cặp mồi TRBIV-F/R (phát hiện TRBIV), sử dụng kít nhân gen
(3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sân xuất (Xem phụ lục E).
6.1.6.4.3 Chạy điện di (Theo 6.1.5.3)
6.1.6.4.4 Đọc kết quả
Điều kiện của phản ứng được công nhận khi;
- Đối chứng âm không có vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện phản ứng trên
Mẫu xét nghiệm âm tính khi;
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện vạch sáng (không
có sản phẩm khuếch đại);
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ ràng.
Mẫu xét nghiệm dương tính khi: Xem Bảng 1
Bảng 1- Diễn giải kết quả xét nghiệm Megalocytivirus,
RSIV, ISKNV và TRBIV
Gen đích
Kích thước SP
Diễn giải kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 bp
(-)
(+)
(+)
(+)
4-F/4- R (phát hiện RSIV)
568 bp
(X)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
ISKN -F/R (phát hiện ISKNV)
415 bp
(X)
(-)
(+)
(-)
TRBIV-F/R (phát hiện TRBIV)
453 bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(-)
(+)
Kết luận
Âm tính
RSIV
(+)
ISKNV
(+)
TRBIV
(+)
CHÚ THÍCH: (X): Không xét nghiệm; (-): Âm tính; (+): Dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu xét nghiệm dương tính với vi rút ISKNV khi tại giếng của mẫu thử
xuất hiện vạch sáng có kích thước 415 bp.
+ Mẫu xét nghiệm dương tính với vi rút TRBIV khi tại giếng của mẫu thử
xuất hiện vạch sáng có kích thước 453 bp.
6.2 Phân lập RSIV trên môi trường tế bào
6.2.1 Chuẩn bị tế bào một lớp
Chuẩn bị tế bào dòng Grunt Fin (GF) (3.3.2) một lớp trên dĩa 24 giếng
(4.3.1) hoặc chai nuôi tế bào 25 cm2 (4.3.2) trong môi trường BME
(3.3.3) có bổ sung 10 % FBS (3.3.1), nuôi ở 25 °C khoảng 48 h trước khi thực hiện
quá trình phân lập vi rút. Mật độ tế bào nuôi cấy với đĩa 24 giếng là khoảng
500.000 tế bào/giếng (mỗi giếng chứa 1,5 ml môi trường nuôi cấy tế bào); chai
25 cm2 là 2.000.000 tế bào/chai (5ml môi trường nuôi cấy tế
bào/chai). Sau 2 ngày, tế bào phủ đều khoảng từ 80 % đến 90 % diện tích đáy
chai hay giếng nuôi cấy tế bào, môi trường nuôi cấy tế bào trong, màu đỏ cam là
đạt yêu cầu.
6.2.2 Môi trường phát triển tế bào
Môi trường phát triển tế bào BME phải được chuẩn bị trước,
lượng môi trường chuẩn bị căn cứ vào số mẫu cần phân lập vi rút.
6.2.3 Lấy mẫu (theo
6.1.1)
6.2.4 Bảo quản mẫu (theo 6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền mẫu bệnh phẩm trong môi trường phân lập vi rút, tạo thành huyễn
dịch có độ pha loãng 1/10 (0,1g/1mL)
Pha loãng mẫu bệnh phẩm:
- Ly tâm huyễn dịch mẫu bệnh phẩm (có nồng độ pha loãng 1/10) với tốc độ
từ 2.000 g đến 4.000 g trong 15 min, ở 4 °C.
- Thu dịch trong phía trên và lọc qua màng lọc 0,45 μM (4.3.3). Tiến
hành pha loãng với môi trường BME (3.3.3) bổ sung 2 % FBS (3.3.1) để tạo ra huyễn
dịch có nồng độ 1/100.
Bảo quản mẫu và mẫu đã pha loãng ở âm 80 °C để có thể tiếp tục
gây nhiễm tế bào ở lần sau.
LƯU Ý: Thực hiện xử lý mẫu trên đá lạnh.
Hệ thống đối chứng:
- Đối chứng âm (đối chứng tế bào); Chỉ gồm tế bào và
môi trường phân lập vi rút.
- Đối chứng dương: Gồm vi rút RISV đã biết và môi trường phân lập vi
rút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút bỏ môi trường nuôi cấy tế bào trong đĩa 24 giếng (4.3.1)
Gây nhiễm vi rút với 02 nồng độ (1/10; 1/100) lên tố bào một lớp GF
(3.3.2) đã được nuôi trên đĩa 24 giếng (4.3.1). Mỗi nồng độ pha loãng vi rút được
đưa vào 02 giếng, mỗi giếng là 150 μl. Ủ các đĩa đã gây nhiễm vi rút từ 0,5 h đến 1 h ở
nhiệt độ 25 °C, sau đó bổ sung vào mỗi giếng 1,5mL môi trường phân lập vi rút
(Lưu ý: Thực hiện với giếng chứa hệ thống đối chứng âm trước, tiếp theo từ giếng
có nồng độ vi rút thấp đến nồng độ cao). Nồng độ pha loãng vi rút cuối cùng là
1/10; 1/100.
Chuyển đĩa 24 giếng cấy vi rút vào tù ấm lạnh (4.3.4) và ủ ở
nhiệt độ 25 °C trong 10 ngày.
Sau 24 h gây nhiễm vi rút, theo dõi hàng ngày sự xuất hiện bệnh tích tế
bào (cytopathic effect - CPE) bằng kính hiển vi soi ngược (4.3.5) với vật kính
4X và 10 X.
Trên môi trường tế bào một lớp GF, vi rút RISV gây ra CPE như xuất hiện
nhiều các hốc ở nội bào, tế bào phồng to, lớp tế bào bị bong.
Tiếp tục theo dõi bệnh lý tế bào đến ngày thứ 10 sau khi gây nhiễm, nếu
xuất hiện CPE tiến hành thu dịch tế bào đem ly tâm từ 2.000 g đến 4.000 g
(4.1.6) trong 15 min, ở 4°C, lấy phần dịch trong, tách chiết ADN và thực hiện
phản ứng PCR để xác nhận sự hiện diện của vi rút.
Nếu không xuất hiện CPE, thu hồi dịch tế bào và tế bào đơn lớp bám ở
đáy giếng ở các nồng độ (1/10; 1/100) của cùng 1 mẫu vào ống ly
tâm 15 ml, ly tâm từ 2.000 đến 4.000 g (4.1.6) trong 15 min. Sau đó hút phần dịch
trong và tiếp tục pha loãng thành nồng độ (1/10) và gây nhiễm lại trên tế bào một
lớp GF (3.3.2) của đĩa 24 giếng. Có thể gây nhiễm 1 đến 2 lần từ dịch tế bào của
lần cấy truyền thứ nhất. Nếu không xuất hiện CPE sau 3 lần gây nhiễm mẫu được
xem là âm tính.
6.2.7 Đánh giá kết quả
Kiểm tra hệ thống đối chứng âm (đối chứng tế bào): Tế bào phát triển
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dương tính là mẫu xuất hiện CPE và có kết quả thử nghiệm dương tính
RSIV bằng kỹ thuật PCR.
7 Kết luận
Cá được xác định mắc bệnh do RSIV ở cá biển (Red sea bream iridovirus)
khi có những đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh
và:
- Có kết quả dương tính với RSIV bằng phương pháp PCR hoặc
- Có kết quả dương tính với Megalocityvirus bằng phương pháp
realtime PCR đồng thời có kết quả dương tính với RSIV bằng phương pháp PCR hoặc
- Có kết quả dương tính bằng phương pháp phân lập RSIV từ bệnh phẩm
trên môi trường tế bào.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Dung dịch đệm TAE 1X hoặc TBE 1X
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X:
100 ml
Nước khử ion:
900 ml
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1 X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10 X hoà chung với 900 ml nước khử ion,
khuấy và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
A.2.1 Thành phần
- Natri clorua (NaCI)
8 g
- Natri hydro phosphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
- Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
0,2 g
- Kali clorua (KCI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất
1000ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000 ml nước cất, khuấy và lắc đều.
Chỉnh pH về trung tính bằng dung dịch natri hydroxit 1 N hoặc dung dịch
axit clohydric 1 N. Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Quy trình
tách chiết ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1. Quy trình tách chiết ADN sử dụng kit tách chiết DNeasy®
Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506):
- Chuyển 30 mg bệnh phẩm vào ống eppendorf, thêm 180 μl dung dịch ATL,
thêm 20 μl protease K vào, lắc đều bằng máy lắc trộn vortex
(4.2.4);
- Ủ ở 56 °C qua đêm cho đến khi hoàn toàn đồng nhất (thỉnh
thoảng lắc bằng máy lắc trộn vortex trong quá trình ủ). Lắc đều bằng máy lắc trộn
vortex;
- Thêm 200 μl dung dịch AL (Lysis buffer). Lắc đều bằng máy lắc trộn
vortex;
- Ủ ấm ở 56 °C trong 10 min;
- Thêm 200 μl ethanol (từ 96 % đến tuyệt đối) vào ống
eppendorf. Lắc đều bằng máy lắc trộn vortex;
- Hút huyễn dịch trong ống eppendorf, chuyển sang cột lọc có ống thu ở
dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.6) với gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt
độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.6) với gia tốc 6 000 g trong 1 min
ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 μl dung dịch AW2 (Wash buffer 2) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm với gia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt
độ phòng;
- Chuyển cột lọc sang ống eppendorf 1,5 ml;
- Nhỏ 200 μl dung dịch AE (Elution buffer) vào cột ly tâm
và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm với gia tốc 6 000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống eppendorf 1,5 ml khác;
- Bảo quản mẫu ADN ở 2 đến 8 °C trong vài tuần và bảo
quản ở âm 20 °C đến âm 80 °C trong thời gian lâu hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Tách chiết ADN bằng TACO RNA/DNA extraction Kít
B.2.1 Vật liệu: Bộ kít chiết tách TACO RNA/DNA extraction Kít
(GeneReach Cat. No. atc-d/rna, 320 tests)
Ethanol tuyệt đối
B.2.2 Chuẩn bị:
- Pha dung dịch đệm rửa A (washing buffer A) với 135 ml ethanol tuyệt đối
- Pha dung dịch đệm rửa B (washing buffer B) với 230 ml ethanol tuyệt đối
- Tiến hành theo sơ đồ
Thuốc Thử
Lượng (μl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng (μl)
H
G
F
E
D
C
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol tuyệt đối
250
-
-
► 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
Hạt từ
50
► 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
-
-
► 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
-
-
► 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
► 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
Hạt từ
50
► 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
-
-
► 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
► 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
-
-
► 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
-
-
► 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Chuẩn bị mẫu:
- Cho 250 μL/mẫu dung dịch đệm vào các ống eppendorf.
- Cho 100 μL/mẫu vào ống eppendorf chứa dung đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm 12000 g trong 1 min.
- Cho 350 μL (mẫu và dung dịch đệm) vào các giếng ở cột 1 hoặc 7.
B.2.4 Đưa mẫu vào máy TACO
- Đặt đĩa vào máy TACO
- Đặt lược vào máy TACO.
- Sử dụng máy TACO theo hướng dẫn sử dụng: Máy TACO tự động chiết tách
trong khoảng 50 min.
- Thu 100 μL ADN từ các giếng trong cột 6 hoặc 12 sang các ống
eppendorf mới.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương đều được tách
chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện vi rút gây bệnh do RSIV ở
cá biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Phương
pháp PCR phát hiện RSIV
C.1 Trình tự cặp mồi
Bảng C.1 - Trình tự cặp mồi[2]
Tên mồi
Trình tự
Kích thước sản phẩm khuếch đại (bp)
4-F
5’-CGG-GGG-CAA-TGA-CGA-CTA-CA-3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-R
5’-CCG-CCT-GTG-CCT-TTT-CTG-GA-3’
C.2 Thực hiện phản ứng PCR
Kỹ thuật PCR sử dụng cặp mồi 4-F/4-R bao gồm:
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi 4-F/4-R đã được chuẩn bị
(3.2.1) và kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít Thermo Scienetific Dream Taq PCR Master Mix
(2X), Cat. No: K 10714) và hướng dẫn của nhà sản xuất (3.2.1)
Thành phần cho 1 phản ứng (xem bảng C.2).
Bảng C.2 - Thành phần phản ứng PCR
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (μM)
Thể tích cho 1 phản ứng (μl)
1
Nước không có ARN/DNA
6,5
2
Dung dịch Master Mix 2X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Mồi 4-F
20
0,5
4
Mồi 4-R
20
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl mẫu ADN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng
chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 5 μl mẫu kiểm tra vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân gen (4.2.1) đã cài đặt chu trình
nhiệt (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 - Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ (°C)
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
03 min
1
94
30 s
30
58
30 s
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
5 min
1
Phụ lục D
(Quy định)
Phương
pháp realtime PCR phát hiện Megalocityvirus
D.1 Trình tự cặp mồi
Bảng D1 - Trình
tự cặp mồi[5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự
RSIV RT F
5’ - TGA CCA GCG AGT TCC
TTG ACT T -3
RSIV RT R
5’- CAT AGT CTG ACC GTT GGT GAT ACC -3’
RSIV Probe
5’- 6 FAM AAC GCC TGC ATG ATG CCT GGC
TAMRA -3’
D.2 Thực hiện phản ứng realtime PCR
Phương pháp realtime PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của Megalocityvirus,
sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (3.2.1) và kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cho 1 phản ứng được nêu trong bảng D.2:
Bảng D.2 - Thành phần phản ứng realtime PCR
STT
Thành phần
Nồng độ, μM
Thể tích cho 1 phản ứng, μl
1
Nước không có ARN/ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Dung dịch SuperMix
12.5
3
RSIV RT F
20
0,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,5
5
RSIV Probe
10
0,5
Tổng thể tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không có nuclease.
- Mẫu thử: Cho 5 μl mẫu ADN kiểm tra vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng trong máy realtime PCR (4.2.2) đã cài đặt chu trình
nhiệt được nêu trong bảng D3:
Bảng D.3 - Chu trình nhiệt của phản ứng realtime
PCR
Nhiệt độ, °C
Thời gian
Số chu kỳ (vòng)
50
02 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
15 min
01
95
15 s
45
60 (*)
60 s
CHÚ THÍCH: (*) Nhiệt độ và thời gian này phù hợp với máy
Realtime PCR ABI 7500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Quy định)
Phương
pháp PCR phát hiện và phân biệt RSIV, ISKNV, TRBIV
E.1 Trình tự mồi, mẫu dò
Bảng E. 1 - Trình tự cặp mồi, mẫu dò phát hiện
RSIV [1,4]
Gen đích
KH mồi
Trình tự nucleotide (5’-3’)
Kích thước SP (bp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSIV-4-F
CGGGGGCAATGACGACTACA
568
RSIV-4-R
CCGCCTGTGCCTTTTCTGGA
TRBIV
TRBIV-F
TTCATCGACATCTCCGCTTTC
453
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSTGACCGTTGGTGATACCGGAG
ISKNV
ISKN-F
GGTGGCCGGCATCACCAACGGC
415
ISKN-R
CACGGGGTGACTGAACCTG
E.2 Thành phần phản ứng PCR
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng 03 cặp mồi RSIV 4-F/4-R,
TRBIV-F/R và ISKN-F/R đã được chuẩn bị (3.2.1) và kít nhân gen (3.2.4) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cho 1 phản ứng với từng cặp mồi RSIV
4-F/4-R hoặc TRBIV-F/R hoặc ISKN-F/R (xem bảng E.2).
Bảng E.2 - Thành phần
phản ứng PCR
STT
Thành phần
Nồng độ (μM)
Thể tích cho 1 phản ứng (μl)
1
Nước không có ARN/DNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Dung dịch Master Mix 2X
12,5
3
Mồi xuôi
20
0,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,5
Tổng thể tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng:
Mẫu đối chứng đương: Cho 5 μl mẫu ADN đã được giám định hoặc sử dụng
các chủng chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 5 μl mẫu kiểm tra vào ống phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.3 - Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ (°C)
Thời gian
Số chu kỳ (vòng)
94
03 min
1
94
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
30 s
72
60 s
72
5 min
1
CHÚ THÍCH
1) Việc lựa chọn các mồi cho phản ứng cần tham khảo theo hướng dẫn của
Tổ chức Thú y thế giới (OIE), hoặc quy trình của Phòng thí nghiệm tham
chiếu về bệnh để cập nhật mồi cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(Tham khảo)
Sơ đồ xét
nghiệm vi rút RSIV và Megalocytivirus

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CSIRO Livestock Industries (CLI) Australian Animal Health
Laboratory (AAHL) Quality Assurance (QA) Manual. Methods AFDL In-House Tests
For Emergency Disease Diagnosis And Test Protocols Under Development - Red Sea Bream
Iridovirus. Real-time PCR; CSIRO RSIV qPCR Worksheet.
[2] OIE/WOAH (2019) Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animal,
Chapter 2.3.8 Red Seabream Iridoviral Disease.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Jun Kurita, and Kazuhiro Nakajima, Review Megalocytiviruses,
Viruses 2012, 4, 521-538; doi:10.3390/v4040521, ISSN 1999-4915 www.mdpi.com/iournal/viruses.
[5] Mark St. J. Crane and Kelly R. Davies, Aquatic Animal Health
Subprogram: Establishment of Diagnostic Expertise for Detection and
Identification of Red Sea Bream Iridovirus (RSIV), June 2006 FRDC Project
No. 2003/620
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
5) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
6) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.