TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8685-39:2020
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 39: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG HỘI CHỨNG CÒI CỌC DO
CIRCOVIRUS GÂY RA Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 39: Porcine circovirus vaccine, inactivated
Lời nói đầu
TCVN 8685-39:2020 do Trung tâm Kiểm
nghiệm thuốc Thú y Trung ương 1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm
vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó
thương hàn lợn nhược độc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-3:2011, Phần 3: Vắc xin E.coli
của lợn;
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung
khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin
Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt
thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả
lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9:2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10:2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-13:2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng
bệnh đậu gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-23:2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng
bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Tụ huyết trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh viêm não tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 Vắc xin phòng
bệnh Dại ở chó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-33:2019, Phần 33: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Riermerella anatipestifer;
- TCVN 8685-34:2020, Phần 34: Vắc xin phòng
bệnh tiêu chảy thành dịch do Porcine epidemic diarrhea Virus
(PEDV) gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-35:2020, Phần 35: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8685-36:2020, Phần 36: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh tụ huyết trùng và bệnh đóng dấu ở lợn;
- TCVN 8685-37:2020, Phần 37: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8685-38:2020, Phần 38: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh do Leptospira gây ra;
- TCVN 8685-39:2020, Phần 39: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC
XIN - PHẦN 39: VẮC XIN
VÔ HOẠT PHÒNG HỘI CHỨNG CÒI CỌC DO CIRCOVIRUS GÂY RA Ở LỢN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm
nghiệm vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc do Circovirus serotype 2
(PCV2) gây ra ở lợn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 Vắc xin và chế
phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết
3 Chữ viết tắt
PCV2: Porcine Circo Virus Serotype 2
(Vi rút Circo tuýp 2)
ELISA: Enzyme-linked Immunosorbent
Assay (Phản ứng miễn dịch gắn enzyme)
PK: Porcine kidney (Tế bào thận lợn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm
quan, độ thuần khiết, vô hoạt bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các
chỉ tiêu an toàn và hiệu lực được đánh giá trên lợn từ 3 tuần tuổi đến 4 tuần
tuổi khỏe mạnh,
không có kháng thể PCV2.
5 Vật liệu và thuốc
thử
5.1 Lợn từ 3 tuần
tuổi đến 4 tuần tuổi, lợn khỏe, không có kháng thể PCV2.
5.2 Kit ELISA
phát hiện kháng thể PCV2.
5.3 Nước muối
sinh lý vô trùng, nồng độ từ 0,85 % đến 0,9 %.
5.4 Tế bào PK 15.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Tủ âm, duy trì nhiệt
độ âm 20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tủ ấm CO2, duy trì nhiệt
độ 37 °C, có từ 5 % đến
10 % CO2.
6.4 Kính hiển
vi,
có vật kính với độ phóng đại 10 X.
7 Cách tiến hành
7.1 Kiểm tra cảm
quan
- Lắc nhẹ lọ vắc xin và quan sát độ đồng
đều của hỗn dịch bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt
yêu cầu kiểm tra cảm quan khi có hỗn dịch đồng đều, không đông vón, không lắng cặn.
7.2 Kiểm tra độ
thuần khiết
- Kiểm tra độ thuần khiết theo 4.1,
4.2 TCVN 8684:2011.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
kiểm tra độ thuần khiết khi không có bất cứ tạp khuẩn hay nấm mốc nào mọc trên
các môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Chiết tách
kháng nguyên PCV2 từ vắc xin: vắc xin được đông lạnh ở tủ âm (6.1)
trong 12 giờ, sau đó được giải đông ở nhiệt độ phòng và ly tâm ở máy ly tâm
(6.2) với tốc độ 9000 g trong 10 phút để vắc xin tách thành 2 phần nước
và dầu. Loại bỏ phần dầu và giữ lại phần nước.
7.3.2 Gây nhiễm
100 μl kháng nguyên
PCV2 chiết tách từ vắc xin (7.3.1) trên tế bào PK 15 (5.4), ủ ở tủ ẩm CO2 (6.3) trong
48 giờ, sau đó kiểm tra tế bào dưới kính hiển vi (6.4) ở vật kính 10 X.
7.3.3 Đánh giá kết
quả: vắc xin đạt
yêu cầu kiểm tra vô hoạt khi không có bệnh tích tế bào sau 48 giờ gây nhiễm.
7.4 Kiểm tra an toàn
- Tiêm bắp cho 03 lợn (5.1), mỗi lợn 2
liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi lợn thí nghiệm
trong 21 ngày.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu
kiểm tra an toàn khi cả 3 lợn sống khỏe, phát triển bình thường, không có biểu
hiện khác thường cũng như không có biểu hiện triệu chứng của bệnh do PCV2 gây
ra.
7.5 Kiểm tra hiệu
lực
7.5.1 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhóm 1: gồm 05 lợn, mỗi lợn được
tiêm bắp 1 liều vắc xin ghi trên nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 03 lợn làm đối chứng, mỗi
lợn được tiêm nước muối sinh lý vô trùng (5.3) với liều lượng và đường tiêm như
nhóm 1.
- Sau khi tiêm vắc xin từ 21 ngày đến
28 ngày, 05 lợn nhóm 1 và 03 lợn nhóm 2 được lấy máu, chắt huyết thanh, kiểm
tra kháng thể bằng phương pháp ELISA, sử dụng kit ELISA phát hiện kháng thể
PCV2 (5.2).
CHÚ THÍCH: Hiện nay, có nhiều
bộ KIT ELISA phát hiện kháng thể PCV2 bán sẵn trên thị trường. Khi sử dụng phương pháp ELISA cần theo
đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ về phản ứng ELISA sử dụng KIT thương mại
được nêu trong phụ lục A.
7.5.2 Đánh giá kết
quả
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực
khi:
+ Ít nhất 80 % mẫu huyết thanh của lợn
nhóm 1 dương tính;
+ 100 % mẫu huyết thanh của lợn nhóm 2
âm tính.
8 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về phản ứng ELISA sử dụng KIT thương mại
A.1 Nguyên vật
liệu
A.1.1 Huyết thanh lợn
cần kiểm tra (xem
7.5.1).
A.1.2 Nước cất đã
khử ion.
A.1.3 Bộ kit PCV2
Ab hãng BIOVET INC (Porcine
Circovirus type 2 IgG antibody Test Kit Swinecheck® PCV2 indirect -
2 plates Insert).
A.2 Thiết bị và
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Micropipet, dung tích từ
100 μl đến 1000 μl.
A.2.3 Micropipet,
dung tích từ 50 μl đến 100 μl.
A.2.4 Máy đọc
ELISA, có
thể đọc ở bước sóng
450 nm.
A.3 Chuẩn bị
A.3.1 Chuẩn bị
dung dịch rửa 1 X
Lắc đều dung dịch rửa đậm đặc 10 X,
sau đó pha loãng với nước cất (A.1.2) theo tỷ lệ 1/10 (ví dụ, 100 ml dung dịch
rửa đậm đặc 10 X với 900 ml nước cất).
A.3.2 Chuẩn bị chất
pha loãng mẫu 1 X
Lắc đều dung dịch pha loãng mẫu đậm đặc
5 X, sau đó pha loãng với nước cất (A.1.2) theo tỷ lệ 1/5 (ví dụ, 10 ml dung dịch
pha loãng mẫu đậm đặc
5 X với 40 ml nước cất).
A.3.3 Chuẩn bị mẫu
huyết thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Cách tiến
hành
Trước khi tiến hành phản ứng, toàn bộ
hóa chất của KIT ELISA cần được để ở nhiệt độ phòng và lắc kỹ trước khi sử dụng.
Phức hợp enzyme sau khi sử dụng xong cần được bảo quản lại ở tủ lạnh
(A.2.1).
- Dùng micropipet (A.2.2) nhỏ 100 μl đối
chứng âm PCV2 vào giếng A1 và A2 của đĩa có phủ kháng nguyên PCV2.
- Dùng micropipet (A.2.2) nhỏ 100 μl đối chứng dương PCV2
vào giếng B1 và B2 của đĩa có phủ kháng nguyên PCV2.
- Dùng micropipet (A.2.3) nhỏ 100 μl mẫu huyết
thanh đã pha loãng (A.3.3) vào các giếng còn lại (trừ giếng A1, A2, B1, B2) của
đĩa có phủ kháng nguyên
PCV2.
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23
°C ± 2 °C trong 1 h.
- Rửa mỗi giếng 4 lần, mỗi lần 300 μl dung dịch rửa
1 X (A.3.1). Bỏ đi tất cả dung dịch chứa trong đĩa sau mỗi lần rửa.
- Dùng micropipet (A.2.3) nhỏ 100 μl phức hợp
enzyme vào mỗi giếng.
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23
°C ± 2 °C trong 30
phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng micropipet (A.2.3) nhỏ 100 μl cơ chất vào
mỗi giếng.
- Đậy kín các giếng và ủ ở nhiệt độ 23
°C ± 2 °C trong 10
phút, tránh ánh sáng.
- Dùng micropipet (A.2.3) nhỏ μl dung dịch dừng
phản ứng vào mỗi
giếng.
- Nhỏ dung dịch dừng phản ứng vào tất
cả các giếng của dĩa phản ứng, mỗi giếng 100 μl, sau đó đặt dĩa vào
máy đọc ELISA (A.2.4) ở bước sóng
450 nm để thu được các giá trị mật độ quang (Optical density - OD) của các mẫu
trong đĩa phản ứng.
Bảng A.1 - Sơ
đồ vị trí mẫu trong đĩa ELISA
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NC
S7
S7
S15
S15
S23
S23
S31
S31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S39
B
PC
PC
S8
S8
S16
S16
S24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S32
S32
S40
S40
C
S1
S1
S9
S9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S17
S25
S25
S33
S33
S41
S41
D
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S10
S10
S18
S18
S26
S26
S34
S34
S42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
S3
S3
S11
S11
S19
S19
S27
S27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S35
S43
S43
F
S4
S4
S12
S12
S20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S28
S28
S36
S36
S44
S44
G
S5
S5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S13
S21
S21
S29
S29
S37
S37
S45
S45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S6
S6
S14
S14
S22
S22
S30
S30
S38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S46
S46
CHÚ THÍCH:
NC: negative control (đối chứng âm)
PC: positive control (đối chứng
dương)
S: sample (mẫu kiểm tra)
S1 đến S46: mẫu kiểm tra số 1 đến mẫu kiểm tra số 46
- Phản ứng được công nhận
khi:
+ mật độ quang (OD) của đối chứng âm
< 0,35;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá kết quả dựa trên tỷ lệ S/P
(tỷ lệ mẫu/mẫu dương tính):
S/P =
OD của mẫu
OD của đối
chứng dương
+ Mẫu dương tính:
S/P ≥ 0,45;
+ Mẫu âm tính:
S/P < 0,45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] EMA, (2017).
VICH GL50 on Harmonisation of criteria to waive target animal batch safety
testing for inactivated vaccines for veterinary use.
[2] Intervet, (2007). CIRCUMVENT
PCV Control tests on the finished product.
[3] COEN - BIO, (2017). Porcine
Circovirus Vaccine Type 2, Inactivated (Strain DBN-SX07).
[4] Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc thú y Trung ương I, (2010). 20VR-10KN1 - Quy trình kiểm nghiệm
vacxin Circovirus.