TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-38:2020
QUY TRÌNH KIỂM
NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 38: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH DO LEPTOSPIRA GÂY RA
Vaccine testing procedure - Part 38:
Leptospira bacterin
Lời nói đầu
TCVN 8685-38:2020 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y Trung Ương 1 - Cục
Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2:2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở
gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng
34 F2:
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc:
- TCVN 8685-9:2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm
A/H5N1;
- TCVN 8685-10:2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở
mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà
(coryza);
- TCVN 8685-12:2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội
chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi
thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi
do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn:
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo
mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng
phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin
vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh
Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22:2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết
trùng ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella
typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm
thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế
quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Tụ huyết
trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Viêm phế quản
truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Viêm não
tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 vắc xin phòng bệnh Dại ở chó;
- TCVN 8685-32:2019, Phần 32: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Mycoplasma
gallisepticum ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-34:2020, Phần 34: Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy thành dịch
do Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-35:2020, Phần 35: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết
trùng ở trâu bò;
- TCVN 8685-36:2020, Phần 36: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết
trùng và bệnh đóng dấu ở lợn;
- TCVN 8685-37:2020, Phần 37: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Marek ở
gà;
- TCVN 8685-38:2020, Phần 38: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh do
Leptospira gây ra;
- TCVN 8685-39:2020, Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc
do Circovirus gây ra ở lợn.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 38: VẮC
XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH DO LEPTOSPIRA GÂY RA
Vaccine testing procedure - Part 38:
Leptospira bacterin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị
và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra hết các vấn đề
an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải tự thiết
lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới
hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm nghiệm vắc xin vô hoạt được sản
xuất từ chủng vi khuẩn Leptospira phòng bệnh Leptospirosis.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y -
Phép thử độ thuần khiết.
3 Chữ viết tắt
EMJH:Ellinghausen - Mecullough - Johnson - Harris (Môi trường Leptospira
cơ bản)
MAT: Microscopic agglutination test (Phản ứng vi ngưng kết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ thuần khiết, vô hoạt bằng
các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các chỉ tiêu an toàn và hiệu
lực được đánh giá trên các động vật thí nghiệm.
5 Vật liệu và thuốc thử
5.1 Động vật đích (trâu, bò, lợn, chỏ, mèo), khỏe mạnh, không có kháng
thể Leptospira.
5.2 Thỏ từ 1,8 kg đến 2,0 kg, khỏe mạnh, không có kháng thể Leptospira.
5.3 Chuột lang từ 250 g đến 300 g, khỏe mạnh, không có kháng thể Leptospira.
5.4 Vi khuẩn Leptospira tương ứng với chủng vi khuẩn sản xuất vắc
xin.
5.5 Môi trường nuôi cấy Leptospira (xem C.1.3)
5.6 Nước muối sinh lý vô trùng nồng độ từ 0,85 % đến 0,9 %.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Kính hiển vi tụ quang nền đen có vật kính với độ phóng đại 40 X và 100 X
6.3 Pipette đơn kênh, dung tích từ 50 μl đến 200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl.
7 Cách tiến hành
7.1 Kiểm tra cảm quan
- Lắc nhẹ lọ vắc xin và quan sát độ đồng đều
của hỗn dịch bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra cảm quan khi có hỗn dịch
đồng đều, không đông vón, không lắng cặn.
7.2 Kiểm tra độ thuần khiết
7.2.1 Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn và nấm mốc (kiểm
tra vô trùng)
- Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn và nấm mốc theo 4.1, 4.2
TCVN 8684 : 2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Kiểm tra hình thái vi khuẩn
- Kiểm tra hình thái vi khuẩn Leptospira bằng phương pháp nhuộm
Gram và nhuộm bạc. Phương pháp nhuộm Gram được nêu tại Phụ lục A và phương pháp
nhuộm bạc được nêu tại Phụ lục B.
- Quan sát hình thái vi khuẩn dưới kính hiển vi tụ quang nền đen (6.2).
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hình thái vi khuẩn khi
nhuộm Gram và nhuộm bạc chỉ phát hiện hình thái vi khuẩn Leptospira.
Vi khuẩn Leptpspira bắt màu tím, có dạng hình que nhỏ, 2 đầu uốn cong.
7.3 Kiểm tra vô hoạt
- Dùng pipette đơn kênh (6.3) nhỏ 100 μl vắc xin vào môi trường
nuôi cấy Leptospira (5.5) rồi ủ ở tủ ấm (6.1) từ 7 ngày đến 10 ngày.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra vô hoạt khi không phát
hiện vi khuẩn Leptospira trên môi trường kiểm tra.
7.4 Kiểm tra an toàn
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêm bắp hoặc dưới da cho ít nhất 03 động vật đích (5.1), mỗi con 2
liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi 03 động vật đích trong 14 ngày.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra an toàn khi cả 03 động
vật đích sống khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có biến đổi bất
thường về cục bộ hay triệu chứng toàn thân như: sưng vị trí tiêm, chậm chạp,
kém ăn.
7.4.2 Phương pháp kiểm tra trên động vật thay thế
- Tiêm dưới da cho ít nhất 03 thỏ (5.2) và 05 chuột lang (5.3), mỗi con
1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi thỏ và chuột lang trong 10 ngày.
- Đánh giá kết quả:
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra an toàn khi 03 thỏ và 05 chuột lang sống
khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có biến đổi bất thường tại vị trí
tiêm hay triệu chứng toàn thân như: sưng vị trí tiêm, chậm chạp, lông xù, chán
ăn.
7.5 Kiểm tra hiệu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Phương pháp vi ngưng kết (MAT)
7.5.1.1 Phản ứng vi ngưng kết trên động vật đích
- Sử dụng ít nhất 10 động vật đích (5.1), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 05 động vật đích, mỗi con được tiêm bắp hoặc dưới da 1 liều
vắc xin ghi trên nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 05 động vật đích làm đối chứng, mỗi con được tiêm nước muối
sinh lý vô trùng (5.6) với liều lượng và đường tiêm như nhóm 1.
- 7 ngày sau mũi tiêm thứ 1, toàn bộ động vật đích nhóm 1 và nhóm 2 được
tiêm nhắc lại với liều lượng và đường tiêm như lần 1.
- 21 ngày sau mũi tiêm thứ 2, toàn bộ động vật đích nhóm 1 và nhóm 2 được
lấy máu chắt huyết thanh và làm phản ứng vi ngưng kết. Các bước tiến hành phản ứng
vi ngưng kết được nêu tại Phụ lục C.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực khi:
+ Ít nhất 80 % mẫu huyết thanh nhóm 1 có kháng thể Leptospira
tương ứng với các chủng Leptospira có trong vắc xin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1.2 Phản ứng vi ngưng kết trên thỏ
- Sử dụng ít nhất 10 thỏ (5.2), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 05 thỏ, mỗi con được tiêm dưới da 1 liều vắc xin ghi trên
nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 05 thỏ làm đối chứng, mỗi con được tiêm nước muối sinh
lý vô trùng (5.6) với liều lượng và đường tiêm như thỏ nhóm 1.
- 7 ngày sau mũi tiêm thứ 1, toàn bộ thỏ nhóm 1 và nhóm 2 được tiêm nhắc
lại với liều lượng và đường tiêm như lần 1.
- 21 ngày sau mũi tiêm thứ 2, toàn bộ thỏ nhóm 1 và nhóm 2 được lấy máu
chắt huyết thanh và làm phần ứng vi ngưng kết. Các bước tiến hành phản ứng vi
ngưng kết được nêu tại Phụ lục C.
- Đánh giá kết quả:
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực khi:
+ Ít nhất 80 % mẫu huyết thanh nhóm 1 có kháng thể Leptospira
tương ứng với các chủng Leptospira có trong vắc xin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Phương pháp trung hòa
7.5.2.1 Phản ứng trung hòa trên động vật đích
- Sử dụng ít nhất 07 động vật đích (5.1), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 05 động vật đích, mỗi con được tiêm bắp hoặc dưới da 1 liều
vắc xin ghi trên nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 02 động vật đích làm đối chứng, mỗi con được tiêm nước muối
sinh lý vô trùng (5.6) với liều lượng và đường tiêm như nhóm 1.
- 7 ngày sau mũi tiêm thứ 1, toàn bộ động vật đích nhóm 1 và nhóm 2 được
tiêm nhắc lại với liều lượng và đường tiêm như lần 1.
- 21 ngày sau mũi tiêm thứ 2, toàn bộ động vật đích nhóm 1 và nhóm 2 được
tiêm huyễn dịch canh trùng của tất cả các chủng Leptospira (xem C.3.1)
có trong vắc xin, mỗi con 3 ml huyễn dịch canh trùng theo đường tiêm dưới da.
- Lấy máu toàn bộ động vật đích nhóm 1 và nhóm 2 ở thời điểm 24 giờ và
48 giờ sau khi tiêm huyễn dịch canh trùng, cấy lên môi trường nuôi cấy Leptospira
(5.5) rồi ủ ở tủ ấm (6.1) trong 7 ngày đến 14 ngày.
- Đánh giá kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ít nhất 80 % mẫu máu động vật đích nhóm 1 cấy trên môi trường không
có Leptospira mọc;
Phụ lục A
(Quy định)
Phương
pháp nhuộm Gram
A.1 Hóa chất
A.1.1 Dung dịch tím gentians, sản phẩm thương mại.
A.1.2 Dung dịch lugol, sản phẩm thương mại.
A.1.3 Dung dịch cồn 90 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Thiết bị và dụng cụ
A.2.1 Phiến kính sạch.
A.2.2 Que cấy vô trùng.
A.2.3 Đèn cồn.
A.3 Chuẩn bị tiêu bản
Bước 1: Dùng pipette đơn kênh (6.3) nhỏ một giọt vắc xin lên phiến kính
(A.2.1) rồi dùng que cấy (A.2.2) dàn đều, để khô.
Bước 2: Cố định tiêu bản bằng cách hơ nhanh trên ngọn lửa đèn cồn
(A.2.3) từ 2 lần đến 3 lần.
A.4 Cách tiến hành
Bước 1: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ một lượng dung dịch tím
gentians (A. 1.1) lên tiêu bản sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết vi khuẩn, để
từ 1 phút đến 2 phút sau đó rửa nhanh bằng nước và làm khô tiêu bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ một lượng dung dịch cồn
(A.1.3) lên tiêu bản sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết vi khuẩn, rửa
nhanh bằng nước và làm khô tiêu bản.
Bước 4: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ một lượng dung dịch tuchsin
sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết vi khuẩn, để 1 phút, sau đó rửa nhanh bằng
nước và làm khô tiêu bản.
Bước 5: Xem tiêu bản dưới kính hiển vi tụ quang nền đen (6.2) ở vật
kính 40 X và 100 X.
+ 100 % mẫu máu động vật đích nhóm 2 cấy trên môi trường có Leptospira
mọc.
7.5.2.2 Phản
ứng trung hòa trên thỏ
- Sử dụng ít nhất 10 thỏ (5.2), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 05 thỏ, mỗi con được tiêm bắp hoặc dưới da 1 liều vắc xin
ghi trên nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 05 thỏ làm đối chứng, mỗi con được tiêm nước muối sinh lý
vô trùng (5.6) với liều lượng và đường tiêm như nhóm 1.
- 7 ngày sau mũi tiêm thứ 1, toàn bộ thỏ nhóm 1 và nhóm 2 được tiêm nhắc
lại với liều lượng và đường tiêm như lần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy máu toàn bộ thỏ nhóm 1 và nhóm 2 ở thời điểm 24 giờ và 48 giờ sau
khi tiêm huyễn dịch canh trùng, cấy lên môi trường nuôi cấy Leptospira
(5.5) rồi ủ ở tủ ấm (6.1) trong 7 ngày đến 14 ngày.
- Đánh giá kết quả:
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực khi:
+ Ít nhất 80 % mẫu máu thỏ nhóm 1 cấy trên môi trường không có Leptospira
mọc;
+ 100 % mẫu máu thỏ nhóm 2 cấy trên môi trường có Leptospira mọc.
8 Kết luận
Vắc xin đạt yêu cầu kiểm nghiệm khi đáp ứng được tất cả các yêu cầu về
cảm quan, độ thuần khiết, vô hoạt, an toàn và hiệu lực như đã nêu lần lượt ở mục
7.1, 7.2, 7.3, 7.4 và 7.5.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp nhuộm Bạc
B.1 Hóa chất
Dùng sản phẩm thương mại hoặc pha chế dung dịch theo công thức sau:
B.1.1 Dung dịch 1 (cố
định tiêu bản)
- Axít axetic 1 ml
- Formol 40 % 2 ml
- Nước cất 100 ml
Dung dịch 1 được lắc nhẹ cho hòa tan hết.
B.1.2 Dung dịch 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phenol 1 ml
- Nước cất 100 ml
Dung dịch 2 được lắc nhẹ cho hòa tan hết.
B.1.3 Dung dịch 3
- Bạc Amoniac 5 g
- Nước cất 100 ml
Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ từng giọt dung dịch Ammonium hydroxide
vào dung dịch 3 (B.1.3) đến khi kết tủa rồi trong trở lại.
B.2 Thiết bị và dụng cụ
B.2.1 Phiến kính sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Đèn cồn.
B.3 Cách tiến hành
Bước 1: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ một giọt vắc xin lên phiến
kính sạch (B.2.1) rồi dàn mỏng, sau đó để tự khô ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
Bước 2: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ kín tiêu bản bằng dung dịch 1
(B.1.1), để trong 1 phút, sau đó rửa sạch bằng nước cất.
Bước 3: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ kín tiêu bản bằng dung dịch 2
(B.1.2) rồi hơ dưới ngọn lửa đèn cồn cho bốc hơi khoảng 1 phút, sau đó rửa
sạch bằng nước cất.
Bước 4: Dùng pippette đơn kênh (6.3) nhỏ kín tiêu bản bằng
dung dịch 3 (B.1.3), để từ 1 phút đến 2 phút, rồi hơ dưới ngọn lửa đèn cồn cho
đến khi có màu vàng nhạt.
Bước 5: Rửa sạch tiêu bản bằng nước cất sau đó làm
khô.
Bước 6: Xem tiêu bản dưới kính hiển vi tụ quang nền đen (6.2) với vật
kính 40 X và 100 X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Kiểm tra
hiệu giá kháng thể Leptospira bằng phản ứng vi ngưng kết
C.1 Môi trường hóa chất
C.1.1 Môi
trường EMJH cơ bản, được pha
chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.1.2 Dung
dịch Enrichment (môi trường bổ sung dinh dưỡng)
Chuẩn bị dung dịch Enrichment như sau:
Dung dịch 1:
Sắt II sunphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất tinh khiết vừa đủ
100 ml
Dung dịch 2:
Canxi Clorua
0,2 g
Magie clorua
0,2 g
Nước tinh khiết vừa đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 3:
Vitamin B12
0,02 g
Nước tinh khiết vừa đủ
100 ml
Dung dịch 4:
Tween 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết vừa đủ
50 ml
Dung dịch 5:
Kẽm sunphat
0,04 g
Nước tinh khiết vừa đủ
10 ml
Dung dịch 6:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vitamin B1
0,1 g
Nước tinh khiết vừa đủ
10 ml
Dung dịch 7
Albumin bò
25 g
Nước cất tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các dung dịch trên đều được làm cho hòa tan hoàn toàn. Sau đó lần
lượt cho các dung dịch trên với số lượng như sau: 25 ml dung dịch 1; 2.5 ml
dung dịch 2; 2,5 ml dung dịch 3; 15,63 ml dung dịch 4; 2,5 ml dung dịch 5; 1,25
ml dung dịch 6; 166,75 ml dung dịch 7, cho nước vừa đủ tới 250 ml. Lắc đều và
đem lọc qua màng lọc millipore có kích thước lỗ lọc 0,2 μm. Môi
trường sau khi pha chế sử dụng tốt nhất trong 1 tháng ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C.
C.1.3 Môi
trường nuôi cấy Leptospira: Hoà tan 2,3 g môi trường EMJH cơ bản vào trong 900 ml nước cất 2 lần.
Môi trường được hấp vô trùng ở 121 °C trong 15 phút. Sau đó để nguội
ở nhiệt độ phòng, bổ sung thêm dung dịch Enrichment (900 ml môi
trường EMJH cơ bản + 100 ml dung dịch Enrichment). Trộn đều, điều chỉnh pH 7,5
bằng dung dịch NaOH 1 N hoặc dung dịch HCl 1 N. Môi trường sau đó được chia ra các ống
nghiệm thủy tinh 12 X 120 mm, sử dụng tốt nhất trong 3 tháng ở nhiệt độ 2°C đến
8°C.
C.1.4 Dung
dịch PBS 1 X, pH 7,2.
C.2 Thiết bị và dụng cụ
C.2.1 Tủ
lạnh âm sâu, duy trì nhiệt độ
âm 80 °C.
C.2.2 Tủ
lạnh, duy trì nhiệt độ từ 2 °C
đến 8 °C.
C.2.3 Bể
ủ nhiệt,
duy trì nhiệt độ 56 °C.
C.2.4 Ống nghiệm thủy tinh vô trùng kích thước 12 × 120 mm.
C.2.5 Đĩa
nhựa 96 giếng đáy chữ U.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Chuẩn bị
C.3.1 Canh
khuẩn Leptospira
- Các chủng Leptospira được lấy ra từ tủ lạnh âm sâu (C.2.1) rồi
đem giải đông ở tủ lạnh (C.2.2) sau đó khôi phục lại giống ở tủ ấm (6.1) từ 10
ngày đến 14 ngày.
- Dùng pipette đơn kênh (6.3) cấy chuyển các chùng Leptospira
sang môi trường nuôi cấy Leptospira (C.1.3) nuôi cấy ở tủ ấm (6.1) từ 4
ngày đến 5 ngày.
- Kiểm tra độ tự ngưng kết của các chủng Leptospira bằng cách
soi tươi trên kính hiển vi tụ quang nền đen (6.2). Chủng Leptospira
được coi là đạt nếu không có các cụm ngưng kết.
C.3.2 Huyết
thanh thí nghiệm
Lấy máu động vật (7.5.1), chắt lấy huyết thanh, sau đó khử bổ thể bằng
cách ủ ở bể ủ nhiệt (C.2.3) trong 30 phút ở nhiệt độ 56 °C.
C.3.3 Huyết
thanh tối miễn dịch
Vô hoạt canh khuẩn Leptospira (C.1.3) bằng cách ủ ở
bể ủ nhiệt (C.2.3) trong 30 phút ở nhiệt độ 56 °C, sau đó canh
khuẩn vô hoạt được tiêm cho thỏ (5.2) với các liều lần lượt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày thứ 8: tiêm 4 ml canh khuẩn Leptospira (C.1.3) cho thỏ
theo đường dưới da.
- Ngày thứ 15: tiêm 1 ml canh khuẩn Leptospira (C.1.3) cho thỏ
theo đường tĩnh mạch tai.
- Ngày thứ 18: tiêm 4 ml canh khuẩn Leptospira (C.1.3) cho thỏ
theo đường tĩnh mạch tai.
- Ngày thứ 22: tiêm 6 ml canh khuẩn Leptospira (C.1.3) cho thỏ
theo đường tĩnh mạch tai.
- Một tuần sau mũi tiêm cuối cùng tiến hành lấy máu thỏ, chắt huyết
thanh kiểm tra hiệu giá kháng thể với kháng nguyên cùng chủng. Huyết thanh thỏ
phải đạt hiệu giá ngưng kết ≥ 1/12.800.
C.4 Cách tiến hành
- Pha loãng huyết thanh thí nghiệm (C.3.2) với nước muối sinh lý vô
trùng (5.6) theo tỷ lệ 1/10 (1 ml huyết thanh với 9 ml nước, muối sinh lý vô
trùng).
- Dùng pippette đơn kênh (6.3) hút 50 μl dung
dịch PBS (C.1.4) vào mỗi giếng thí nghiệm của đĩa nhựa 96 giếng (C.2.5) (từ giếng
A1 đến giếng H8).
- Dùng pippette đơn kênh (6.3) hút 50 μl huyết thanh thí nghiệm đã pha
loãng theo tỷ lệ 1/10 vào giếng A1 và pha loãng theo cơ số 2 bằng cách trộn đều
rồi chuyển 50 μl sang giếng thứ 2, cứ như vậy đến giếng số 8 trộn
đều rồi hút bỏ đi 50 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ đĩa trong tủ ấm (6.1) ở nhiệt độ 28 °C trong 30 phút.
- Dùng pippette đơn kênh (6.3) hút 10 μl huyễn dịch ở mỗi độ pha loãng
lên phiến kính sạch rồi soi dưới kính hiển vi tụ quang nền đen (6.2) và đọc kết
quả.
+ Phản ứng âm tính: không có cụm ngưng kết;
+ Phản ứng dương tính: có cụm ngưng kết.
Bảng C.1 - Sơ đồ bố trí thí nghiệm phản
ứng vi ngưng kết

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASEAN, (2012). Asean Standard Requirements for Leptospira for
dog, bacterin. 2nd edition, p93 -94.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] OIE Terrestrial Manual (2012). Chapter 2.4.12. Leptospirosis.
Version adopted by the World Assembly of Delegates of the OIE in May 2012.