TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-37:2020
QUY TRÌNH KIỂM
NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 37: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH MAREK Ở GÀ
Vaccine testing procedure - Part 37: Marek disease vaccine, live
Lời nói đầu
TCVN 8685-37:2020 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y Trung Ương 1 - Cục
Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2:2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở
gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng
34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9:2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm
A/H5N1;
- TCVN 8685-10:2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng
bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà
(coryza);
- TCVN 8685-12:2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội
chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi
thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi
do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo
mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng
phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh
Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22:2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết
trùng ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella
typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm
thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế
quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Tụ huyết
trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Viêm phế quản
truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Viêm não
tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 vắc xin phòng bệnh Dại ở chó;
- TCVN 8685-32:2019, Phần 32: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Mycoplasma
gallisepticum ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-34:2020, Phần 34: Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy thành dịch
do Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-35:2020, Phần 35: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết
trùng ở trâu bò;
- TCVN 8685-36:2020, Phần 36: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết
trùng và bệnh đóng dấu ở lợn;
- TCVN 8685-37:2020, Phần 37: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Marek ở
gà;
- TCVN 8685-38:2020, Phần 38: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh do
Leptospira gây ra;
- TCVN 8685-39:2020, Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc
do Circovirus gây ra ở lợn.
QUY TRÌNH KIỂM
NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 37: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC
PHÒNG BỆNH MAREK Ở GÀ
Vaccine testing procedure - Part 37: Marek disease vaccine, live
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm nghiệm vắc xin nhược độc dạng
đông khô và dạng đông lạnh phòng bệnh Marek ở gà.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y -
Phép thử độ thuần khiết
3 Chữ viết tắt
PBS: Phosphate Buffered Saline (Dung dịch muối đệm phốt phát)
PFU: Plaque-forphiitg Unit (Đơn vị hình thành mảng bám)
VNT: Viral Neutralization Test (Phản ứng trung hòa vi rút)
TCID50: Tissue Culture Infectious Dose 50 (Liều gây nhiễm
50% tế bào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DMEM: Dulbeccơs Modified Eagle Media (Môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ)
CPE: Cytopathic Effect (Bệnh tích tế bào)
4 Nguyên tắc
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ thuần khiết
bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các chỉ tiêu an toàn và
hiệu lực được đánh giá trên gà 1 ngày tuổi, khỏe mạnh, không có kháng thể
Marek.
5 Vật liệu và thuốc thử
5.1 Gà 1 ngày tuổi, gà khỏe, không có kháng thể Marek.
5.2 Nước muối sinh lý vô trùng, nồng độ từ 0,85 % đến 0,9 %.
5.3 Tế bào xơ phôi gà 1 lớp
6 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Vắc xin dạng đông lạnh
- Sau khi vắc xin được giải đông, lắc nhẹ lọ vắc xin và quan sát độ đồng
đều của hỗn dịch bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra cảm quan khi có hỗn dịch
đồng đều, không đông vón, không lắng cặn.
6.1.2 Vắc xin dạng đông khô
- Quan sát hình dạng viên vắc xin và độ đồng đều của hỗn dịch sau khi
hoàn nguyên với nước muối sinh lý vô trùng (5.2) bằng mắt thường.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra cảm quan khi có dạng
viên xốp, dễ tách khỏi thành lọ, hỗn dịch sau khi hoàn nguyên
đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.
6.2 Kiểm tra độ thuần khiết
- Kiểm tra độ thuần khiết theo 4.1, 4.2 TCVN 8684:2011.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra
thuần khiết khi không có bất cứ tạp khuẩn hay nấm mốc nào mọc trên các môi trường
kiểm tra trong thời gian theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêm dưới da cho 10 gà (5.1), mỗi gà 10 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau khi tiêm, theo dõi gà thí nghiệm trong 21 ngày.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra an toàn khi cả 10 gà
sống khỏe, phát triển bình thường, không có biểu hiện khác thường cũng như
không có biểu hiện triệu chứng của bệnh Marek.
6.4 Kiểm tra hiệu lực
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
6.4.1 Phương pháp trung hòa
- Sử dụng 30 gà (5.1), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 20 gà, mỗi gà được tiêm dưới da 1 liều vắc xin ghi trên
nhãn;
+ Nhóm 2: gồm 10 gà làm đối chứng, mỗi gà được tiêm nước muối sinh lý
vô trùng (5.2) với liều lượng và đường tiêm như gà nhóm 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng trung hòa vi rút được nêu trong Phụ lục A.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực khi:
+ Ít nhất 80 % mẫu huyết thanh của gà nhóm 1 có hiệu giá kháng thể
trung hòa ≥ 1/16;
+ Ít nhất 80 % mẫu huyết thanh của gà nhóm 2 âm tính.
6.4.2 Phương pháp chuẩn độ hàm lượng vi rút vắc xin
- Chuẩn độ hàm lượng vi rút vắc xin trên tế bào xơ phôi gà 1 lớp (5.3).
Cách tiến hành chuẩn độ hàm lượng vi rút vắc xin được nêu trong Phụ lục
B.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt yêu cầu kiểm tra hiệu lực khi mỗi liều
vắc xin có ít nhất 1000 PFU/ml.
7 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Phản ứng
trung hòa vi rút (Viral Neutralization Test - VNT)
A.1 Vật liệu và thuốc thử
A.1.1 Dung dịch PBS 1 X, pH 7,2.
A.1.2 Dung dịch trypsin 1 X.
A.1.3 Huyết thanh bào thai bê (FBS).
A.1.4 Môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM có bổ sung 5 % đến 10 % huyết thanh bào thai
bê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6 Giống vi rút đông khô
A.1.7 Huyết thanh đối chứng
A.2 Thiết bị, dụng cụ
A.2.1 Panh, kéo nhọn vô trùng.
A.2.2 Đĩa lồng (đĩa petri) vô trùng.
A.2.3 Bình tam giác, cốc đong vô trùng.
A.2.4 Máy khuấy từ, tốc độ từ 5 vòng/phút đến 200 vòng/phút.
A.2.5 Máy ly tâm, có thể quay với tốc độ 1500 vòng/phút.
A.2.6 Kính hiển vi có vật kính với độ phóng đại 10 X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.8 Đĩa phản ứng 96 giếng sạch.
A.2.9 Tủ ấm CO2, duy trì nhiệt độ 37 °C, có bổ sung từ 5 % đến 10 % CO2.
A.2.10 Bơm tiêm một lần, dung tích 5 ml, 10 ml.
A.2.11 Buồng đếm tế bào Neubauer Improved
A.2.12 Tủ lạnh, duy trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
A.2.13 Micropipet, dung tích từ 100 μl đến 1000 μl.
A.2.14 Micropipet, dung tích từ 50 μl đến 100 μl.
A.3 Cách tiến hành
A.3.1 Chuẩn bị tế bào có mật độ 3 × 105 tế
bào/ ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng panh (A.2.1) đập lớp vỏ của trứng gà có phôi (A.1.5) ở phía buồng
hơi và bộc lộ màng cứng. Lấy panh (A.2.1) gắp phôi ra ngoài, tập trung phôi vào
cốc đong (A.2.3).
- Rửa phôi từ 2 lần đến 3 lần bằng dung dịch PBS (A.1.1).
- Gắp phôi ra đĩa lồng (A.2.2). Dùng kéo nhọn (A.2.1) loại bỏ chân,
cánh, đầu, cơ quan nội tạng.
- Rửa phôi đã cắt từ 2 lần đến 3 lần bằng dung dịch PBS (A.1.1) với lượng
10 ml/ phôi/ lần rửa.
- Dùng kéo nhọn (A.2.1) cắt nhỏ phôi và chuyển vào bình tam giác
(A.2.3).
- Dùng bơm tiêm một lần (A.2.10) hút dung dịch PBS (A.1.1) vào bình tam
giác chứa phôi đã được cắt nhỏ với lượng 10 ml/ phôi. Đặt bình tam giác trên
máy khuấy từ (A.2.4) để rửa phôi trong vòng 10 phút. Sau đó để lắng, dùng bơm
tiêm một lần (A.2.10) hút bỏ dịch nổi ở trên, chỉ giữ lại cặn.
A.3.1.2 Trypsin hóa tách tế bào
- Dùng bơm tiêm một lần (A.2.10) hút dung dịch trypsin (A. 1,2) vào
bình tam giác chứa phôi đã được bộc lộ (A.3.1.1) với lượng 5 ml/ phôi.
- Giữ bình trypsin ở nhiệt độ 37 °C trong khoảng 15 phút đến 20 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bổ sung 2 % huyết thanh bào thai bê FBS (A.1.3) so với lượng trypsin
đã dùng để trung hòa dung dịch, cuối cùng ta thu được tế bào đã được trypsin
hóa.
A.3.1.3 Loại
bỏ trypsin
Ly tâm tế bào đã được trypsin hỏa (A.3.1.2) bằng máy ly tâm
(A.2.5) với tốc độ 1500 vòng/phút, trong 15 phút ở nhiệt độ 4 °C.
Dùng bơm tiêm một lần (A.2.10) hút bỏ dịch nổi phía trên, thu được cặn tế bào.
A.3.1.4 Cân bằng môi trường và đếm số tế bào
- Dùng bơm tiêm một lần (A.2.10) hút 6 ml môi trường nuôi cấy tế bào đầy
đủ DMEM (A.1.4) cho từ từ vào bình tam giác chứa cặn tế bào đã được loại bỏ
trypsin (A.3.1.3).
- Pha loãng tế bào 10 lần (ví dụ 100 μl tế bào với 900 μl môi
trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM (A.1.4)), dùng buồng đếm tế bào (A.2.11) đếm
số tế bào trên kính hiển vi (A.2.6) ở vật kính 10 X, tính số tế bào có trong 1
ml theo công thức sau:

A.3.1.5 Cấy chuyển tế bào
- Pha loãng tế bào đến mật độ 3 × 105 tế bào/ml trong
môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM (A.1.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thể tích môi trường nuôi cấy tế bào của mỗi đĩa phản ứng
96 giếng là 5ml, nên số lượng tế bào cần sử dụng là 5 × 3 × 105
tế bào.
+ Thể tích tế bào cần sử dụng = (5 × 3 × 105)/số
tế bào (tính theo công thức trong mục A.3.1.4)
+ Thể tích môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM = 5ml - thể tích tế
bào cần sử dụng.
+ Trộn đều thể tích tế bào cần sử dụng và môi trường nuôi cấy tế bào đầy
đủ DMEM (A.1.4), chuyển 50 μl vào các giếng của đĩa phản ứng 96 giếng (A.2.8).
- Bảo quản tế bào ở tủ lạnh (A.2.12) để thực hiện các bước
pha loãng huyết thanh.
A.3.2 Pha loãng dung dịch vi rút
- Hoàn nguyên vào lọ giống vi rút đông khô (A.1.6) bằng môi trường DMEM
để được nồng độ 10-1.
- Lấy 1 ml dung dịch nồng độ 10-1 cho vào 9 ml dung dịch PBS
(A.1.1), trộn đều được dung dịch nồng độ 10-2, lấy tiếp 1 ml dung dịch
nồng độ 10-2 cho vào 9 ml dung dịch PBS (A.1.1) được dung dịch nồng
độ 10-3, tiến hành lặp lại cho đến nồng độ pha loãng cao nhất và gần
với nồng độ cần trung hoà (100 TCID50).
- Lấy 1 ml dung dịch vi rút ở nồng độ pha loãng cao nhất và thể tích
DMEM, trộn đều với nhau để được nồng độ pha loãng 100 TCID50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Cột: từ cột 1 đến cột 12
Hàng: từ hàng A đến hàng H
Hình A.1 - Minh họa đĩa nhựa 96 giếng
- Thực hiện trên đĩa phản ứng 96 giếng (A.2.8) theo các bước sau:
Bước 1: dùng micropipet (A.2.13) nhỏ 150 μl môi trường nuôi cấy tế bào
đầy đủ DMEM (A.1.4) vào các giếng A1, A3, A5, A7, A9 và A11 của đĩa phản ứng.
Bước 2: dùng micropipet (A.2.13) nhỏ 100 μl môi trường nuôi cấy tế
bào đầy đủ DMEM (A.1.4) vào các giếng từ B1 đến H1, từ B3 đến H3, từ B5 đến H5, tử B7 đến
H7, từ B9 đến H9 và từ B11.đến H11.
Bước 3: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl mẫu huyết thanh cần Kiểm tra
(6.4.1) vào các giếng A1, A3, A5, A7, A9, A11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: dùng micropipet (A.2.14) chuyển 50 μl mẫu huyết thanh đã pha
loãng ở bước 4 từ cột 1 sang cột 2, từ cột 3 sang cột 4, từ cột 5 sang cột 6, từ
cột 7 sang cột 8, từ cột 9 sang cột 10 và từ cột 11 sang cột 12.
Bước 5: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl dung dịch vi rút (A.3.2) vào
các giếng.
Bảng A.1 - Sơ đồ bố trí mẫu trên đĩa phản ứng
96 giếng
Mẫu
Độ pha loãng
Mẫu huyết thanh 01
Mẫu huyết thanh 02
Mẫu huyết thanh 03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu huyết thanh 05
Mẫu huyết thanh 06
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/8
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/32
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/64
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/128
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/512
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 6: ủ đĩa ở tủ ấm C02 (A.2.9) trong 45 phút đến 60 phút.
Bước 7: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl môi trường DMEM chứa tế bào
xơ phôi gà 1 lớp (A.3.1.3) vào tất cả các giếng.
Bước 7: ủ đĩa ở tủ ấm C02 (A.2.9) trong 48 giờ đến 72 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Thực hiện trên đĩa đối chứng
Chuẩn bị 1 đĩa phản ứng 96 giếng (A.2.8) làm đĩa đối chứng, sơ đồ bố
trí mẫu đối chứng trên đĩa phản ứng 96 giếng được nêu ở bảng A.2.
Bảng A.2 - Sơ đồ bố trí mẫu
đối chứng trên đĩa phản ứng 96 giếng
Mẫu
Độ pha loãng
Đối chứng huyết thanh
Đối chứng tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối chứng môi trường
Dung dịch vi rút 10-1
Dung dịch vi rút 10-2
Dung dịch vi rút 10-3
Dung dịch vi rút 10-4
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/8
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/32
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/64
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/256
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/512
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4.1 Đối chứng huyết
thanh
Bước 1: dùng micropipet (A.2.13) nhỏ 150 μl môi trường nuôi cấy tế bào
đầy đủ DMEM (A.1.4) vào giếng A1 của đĩa phản ứng 96 giếng (A.2.8).
Bước 2: dùng micropipet (A.2.13) nhỏ 100 μl môi trường nuôi cấy tế bào
đầy đủ DMEM (A.1.4) vào các giếng từ giếng B1 đến giếng H1 của đĩa phản ứng.
Bước 3: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl huyết thanh đối chứng
(A.1.7) vào giếng A1. Tiến hành pha loãng bậc hai từ giếng A1 đến giếng H1 và
loại bỏ 100 μl ở giếng H1.
Bước 4: dùng micropipet (A.2.14) chuyển 50 μl mẫu huyết thanh
đã pha loãng từ cột 1 sang cột 2 của đĩa phản ứng.
Bước 5: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl dung dịch vi rút (A.3.2) vào
các giếng từ giếng A1 đến giếng H2 của đĩa phản ứng.
A.3.4.2 Đối chứng tế bào
Dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM
(A.1.4) vào các từ giếng A3 đến giếng H4 của đĩa phản ứng.
A.3.4.3 Đối chứng môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4.4 Chuẩn độ lại vi rút sử dụng
- Bước 1: pha loãng dung dịch vi rút (A.3.2) thành nồng độ 10-1
(100 μl dung dịch vi rút với 900 μl môi trường DMEM), tiếp tục pha loãng đến
các nồng độ 10-2, 10-3 và 10-4.
- Bước 2: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl môi
trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM (A.1.4) vào các giếng từ A9 đến H12.
- Bước 3: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl dung dịch vi rút pha loãng
ở nồng độ 10-1 vào các giếng từ A9 đến H9.
- Bước 4: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl dung dịch vi rút
pha loãng ở nồng độ 10-2 vào các giếng từ
A10 đến H10.
- Bước 5: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl dung dịch vi rút pha loãng
ở nồng độ 10-3 vào các giếng từ A11 đến H11.
- Bước 6: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl dung dịch vi rút pha loãng
ở nồng độ 10-4 vào các giếng từ A12 đến H12.
- Bước 7: ủ đĩa ở tủ ấm C02 (A.2.9) trong 45 phút đến 60 phút.
- Bước 8: dùng micropipet (A.2.14) nhỏ 50 μl môi trường DMEM chứa tế
bào xơ phôi gà 1 lớp (A.3.1.3) vào tất cả các giếng từ A1 đến H2, từ A3 đến H4
và từ A9 đến H12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (A.2.9) trong 24 giờ đến 48 giờ.
A.3.4.6 Soi kính kiểm tra tế bào
Kiểm tra tế bào hằng ngày dưới kính hiển vi (A.2.6) ở vật kính 10 X để
xem tế bào có ảnh hưởng bởi độc tố không (tế bào chết nhiều).
A.3.5 Đọc kết quả
- Đọc kết quả bằng cách quan sát dưới kính hiển vi soi ngược (A.2.6) để
ghi nhận bệnh lý tế bào trên từng giếng.
- Điều kiện chấp nhận kết quả:
+ Đối chứng tế bào: bình thường;
+ Đối chứng môi trường: bình thường;
+ Hiệu giá của mẫu đối chứng huyết thanh dương chuẩn chỉ chênh lệch ± 1
độ pha loãng bậc 2 so với hiệu giá đã biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả dương tính là những giếng khi xem dưới kính hiển vi (A.2.6)
không có bệnh tích tế bào (không có CPE).
- Kết quả âm tính là những giếng khi xem dưới kính hiển vi (A.2.6) có bệnh
tích tế bào (có CPE).
- Bệnh tích tế bào được ghi nhận vào phiếu kết quả. Kết quả được tính bằng
công thức Karber (1931).

Trong đó:
a là độ pha loãng cao nhất không có bệnh tích tế bào;
rl là số giếng có
bệnh tích tế bào ở từng độ pha loãng huyết thanh;
n là số giếng sử dụng cho một độ pha loãng huyết thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Chuẩn độ
hàm lượng vi rút vắc xin
B.1 Vật liệu và thuốc thử
B.1.1 Trứng gà có phôi từ 9 ngày tuổi đến 10 ngày tuổi.
B.1.2 Dung dịch PBS 1 X, pH 7,2.
B.1.3 Dung dịch trypsin 1 X.
B.1.4 Huyết thanh bào thai bê (FBS).
B.1.5 Môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM có bổ sung 5 % đến 10 % huyết thanh bào thai
bê
B.1.6 Huyễn dịch vi
rút Marek.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.8 Dung dịch DMEM 1X có bổ sung 2 % FBS, kháng
sinh kháng nấm (dung dịch B).
B.1.9 Dung dịch DMEM 2X có bổ sung 2 % FBS, kháng
sinh kháng nấm (dung dịch C).
B.1.10 Agar 1 % trong dung dịch DMEM có bổ sung 2 %
FBS (dung dịch D).
B.1.11 Dung dịch tím violet 0.1 % trong formalone 10
% (dung dịch E).
B.2 Thiết bị, dụng cụ
B.2.1 Panh, kéo nhọn vô trùng.
B.2.2 Đĩa lồng (đĩa petri) vô trùng.
B.2.3 Bình tam giác, cốc đong vô trùng.
B.2.4 Máy khuấy từ, tốc độ từ 5 vòng/phút đến 200 vòng/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.6 Kính hiển vi có vật kính với độ phóng đại 10 X.
B.2.7 Đĩa phản ứng 6 giếng sạch.
B.2.8 Đĩa phản ứng 96 giếng sạch.
B.2.9 Tủ ấm CO2,
duy trì nhiệt độ 37 °C, có bổ sung từ 5 % đến 10 % CO2.
B.2.10 Bơm tiêm một lần, dung tích 5 ml, 10 ml.
B.2.11 Buồng đếm tế bào Neubauer Improved
B.2.12 Tủ lạnh, duy trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
B.2.13 Micropipet, dung tích từ 100 μl đến 1000 μl.
B.2.14 Micropipet, dung tích từ 50 μl đến 100 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.16 Pipet, dung tích từ 0,5 ml đến 5 ml.
B.3 Cách tiến hành
B.3.1 Chuẩn bị tế bào có mật độ 3 x 105 tế bào/ml
B.3.1.1 Bộc lộ phôi
- Bước 1: dùng panh (B.2.1) đập lớp vỏ của trứng gà có phôi (B.1.1) ở
phía buồng hơi và bộc lộ màng cứng. Lấy panh (B.2.1) gắp phôi ra ngoài, tập
trung phôi vào cốc đong (B.2.3).
- Bước 2: rửa phôi từ 2 lần đến 3 lần bằng dung dịch PBS (B.1.2).
- Bước 3: gắp phôi ra đĩa lồng (B.2.2). Dùng kéo nhọn
(B.2.1) loại bỏ chân, cánh, đầu, cơ quan nội tạng.
- Bước 4: rửa phôi đã cắt từ 2 lần đến 3 lần bằng dung dịch PBS (B.1.2)
với lượng 10 ml/ phôi/ lần rửa.
- Bước 5: dùng kéo nhọn (B.2.1) cắt nhỏ phôi và chuyển vào bình tam
giác (B.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1.2 Trypsin hóa tách tế bào
- Bước 1: dùng bơm tiêm một lần (B.2.10) hút dung dịch trypsin (B.1.3)
vào bình tam giác chứa phôi đã được bộc lộ (B.3.1.1) với lượng 5 ml/ phôi.
- Bước 2: giữ bình trypsin ở nhiệt độ 37 °C trong khoảng 15 phút đến 20
phút.
- Bước 3: quan sát tế bào đã được trypsin hóa hoàn toàn (hỗn dịch màu
trắng đục, đồng đều).
- Bước 4: bổ sung 2 % huyết thanh bào thai bê FBS (B.1.4) so với lượng
trypsin đã dùng để trung hòa dung dịch, cuối cùng ta thu được tế bào đã được
trypsin hóa.
B.3.1.3 Loại bỏ trypsin
Ly tâm tế bào sau khi trypsin hóa bằng máy ly tâm (B.2.5) với tốc độ 1500
vòng/phút, trong 15 phút ở nhiệt độ 4 °C. Dùng bơm tiêm một lần (B.2.10) hút bỏ
dịch nổi phía trên, thu được cặn tế bào.
B.3.1.4 Cân bằng môi trường và đếm số tế bào
- Dùng bơm tiêm một lần (B.2.10) hút 6 ml môi trường nuôi cấy tế bào đầy
đủ DMEM (B.1.5) cho từ từ vào bình tam giác chứa cặn tế bào đã được loại bỏ
trypsin (B.3.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.3.1.5 Cấy chuyển tế bào
- Pha loãng tế bào đến 3 × 106 tế bào/ ml trong môi trường
nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM (B.1.5) vừa đủ thể tích cần nuôi cấy.
- Cách pha loãng tế bào như sau:
+ Thể tích môi trường nuôi cấy tế bào của mỗi đĩa phản ứng 6 giếng là
10 ml, nên số lượng tế bào cần sử dụng là 10 × 3 × 105 tế bào.
+ Thể tích tế bào cần sử dụng = (10 x 3 x 105)/số
tế bào (tính theo công thức trong mục A.3.1.4)
+ Thể tích môi trường nuôi cấy tế bào đầy đủ DMEM = 10 ml - thể tích tế
bào cần sử dụng.
+ Trộn đều thể tích tế bào cần sử dụng và môi trường nuôi cấy tế bào đầy
đủ DMEM.
- Chuyển 1,6 ml huyễn dịch tế bào vào các giếng của đĩa phản ứng 6 giếng
(B.2.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ huyễn dịch tế bào (B.3.1.5) ở tủ ấm CO2 (B.2.9)
theo dõi sự phát triển của tế bào trong 1 ngày đến 2 ngày, khi tế bào bám đáy
100 % tiến hành chuẩn độ vi rút trên tế bào.
B.3.2 Chuẩn độ vi rút trên tế bào
B.3.2.1 Pha loãng vi rút
- Bước 1: dùng micropipet (B.2.13) cho dung dịch A vào 10 ống eppendorf
(B.2.15), mỗi ống 900 μl và đánh số thứ tự từ 1 đến 10.
- Bước 2: dùng micropipet (B.2.14) chuyển 100 μl huyễn
dịch vi rút Marek (B.1.6) vào ống 1, trộn đều.
- Bước 3: dùng micropipet (B.2.14) lần lượt chuyển 100 μl huyễn
dịch vi rút từ ống 1 sang ống 2, thực hiện lần lượt cho đến ống 10 ta được huyễn
dịch vi rút pha loãng từ 10-1 đến 10-10.
B.3.2.2 Gây nhiễm vi
rút trên đĩa phản ứng 6 giếng
- Bước 1: loại bỏ môi trường trên đĩa phản ứng 6 giếng (B.3.1.5).
- Bước 2: dùng micropipet (B.2.14) nhỏ huyễn dịch vi rút pha loãng
(B.3.2.1) vào các giếng của đĩa phản ứng 6 giếng ở các nồng độ pha loãng từ 10-1 đến 10-10, mỗi giếng 1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 4: ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (B.2.9) trong 1 giờ.
- Bước 5: loại bỏ môi trường gây nhiễm vi rút trên đĩa phản ứng 6 giếng.
- Bước 6: dùng pipet (B.2.16) cho dung dịch A (B.1.7) vào tất cả các giếng,
mỗi giếng 2 ml.
B.3.2.3 Phủ thạch
- Bước 1: dùng pipet (B.2.16) cho dung dịch D (B.1.10) vào tất cả các
giếng, mỗi giếng 2 ml.
- Bước 2: để đĩa ở nhiệt độ phòng 15 phút đến 20 phút cho đông thạch. Lật
ngược đĩa phản ứng 6 giếng.
- Bước 3: ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (B.2.9) trong 2 ngày đến 4 ngày.
B.3.2.4 Cố định tế bào
- Bước 1: dùng micropipet (B.2.14) nhỏ dung dịch C
(B.1.9) vào các giếng của đĩa phản ứng 6 giếng, mỗi giếng 100 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.5 Nhuộm tế bào
- Bước 1: dùng pipet (B.2.16) cho dung dịch E (B.1.11) vào các giếng của
dĩa phản ứng 6 giếng, mỗi giếng 2 ml.
- Bước 2: để đĩa ở nhiệt độ phòng trên 12 giờ.
- Bước 3: loại bỏ lớp thạch phía trên. Rửa tế bào dưới vòi nước sau đó
làm khô.
B.3.2.6 Đọc kết quả
- Các giếng dương tính: tế bào bị phá hủy để lại khoảng trống trắng
ở giếng (Plaque).
- Các giếng âm tính: tế bào không bị phá hủy bắt màu tím violet.
- Tính số lượng đơn vị mảng bám (PFU/1 ml) theo công thức sau:
X = A x 1/n x B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X: đơn vị mảng bám (PFU)
A: số mảng bám ở nồng độ pha loãng cao nhất
B: độ pha loãng vi rút cao nhất mà vẫn còn mảng bám
n: lượng vi rút gây nhiễm
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASEAN, (2012). Asean Standard Requirements for Marek’s Disease
Vaccine, live. 2nd edition, p28 - 29.
[2] OIE Terrestrial Manual (2012). Chapter 2.3.13 Marek's disease.
Version adopted by the World Assembly of Delegates of the OIE in May 2012.
[3] Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I, (2010). TCCS
16VR-10KN1 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin Marek nhược độc.