TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8684:2022
VẮC
XIN VÀ CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG TRONG THÚ Y - PHÉP THỬ ĐỘ THUẦN KHIẾT
Veterinary
vaccines and biological products - Purity tests
Lời nói đầu
TCVN 8684:2022 thay thế TCVN
8684:2011.
TCVN 8684:2022 do Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
VẮC XIN VÀ CHẾ
PHẨM SINH HỌC DÙNG TRONG THÚ Y - PHÉP THỬ ĐỘ THUẦN KHIẾT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phép thử độ
thuần khiết của vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Độ thuần khiết là không có sự tạp nhiễm
vi khuẩn, nấm mốc, kháng nguyên lạ, vi sinh vật ngoại lại và tồn dư của các hóa chất sử dụng
trong quá trình sản xuất vắc xin và chế phẩm sinh học.
2.2 Chữ viết tắt
AS (Allantoic Sac): túi niệu nang
CAM (Chorio - Allantoic Membrane):
màng đệm niệu nang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPF (Specific Pathogens Free): không
có tác nhân gây bệnh đặc biệt
3 Nguyên tắc
Vắc xin và chế phẩm sinh học được kiểm
tra các chỉ tiêu vô trùng, thuần khiết, các vi rút ngoại lai và tồn dư
Formaldehyde bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.
4 Thuốc thử, vật liệu
thử và môi trường nuôi cấy
4.1 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ
khi có quy định khác.
4.1.1 Huyết thanh
ngựa.
4.1.2 Chất chiết nấm
men.
4.1.3 Nước muối
sinh lý vô trùng nồng độ từ 0,85 % đến 0,9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5 Methylbenzothiazole
hydrazone hydrocloride.
4.1.6 Dung dịch sắt
(III) clorua (FeCI3) trong axit sulfamic (NH2SO3H).
4.2 Môi trường
nuôi cấy
4.2.1 Môi trường
thioglycollate.
4.2.2 Môi trường lỏng
TSB (Trypticase
soy broth).
4.2.3 Môi trường nước
thịt
(NB - Nutrient broth).
4.2.4 Môi trường thạch
Sabouraud.
4.2.5 Môi trường thủy
phân casein đậu tương.
4.2.6 Môi trường nước
thịt PPLO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8 Môi trường
thạch MacConkey.
4.2.9 Môi trường thạch
Salmonella-Shigella.
4.2.10 Môi trường
thạch Brilliant Green.
4.2.11 Môi trường thạch
desoxycholate citrate.
4.2.12 Môi trường
thạch XLD
(xyloza lysin deoxycholate).
4.2.13 Môi trường lỏng
selenite.
4.2.14 Môi trường lỏng
tetrathionate.
4.2.15 Môi trường
thạch máu.
CHÚ THÍCH: Các hóa chất và môi trường
sử dụng trong tiêu chuẩn là sản phẩm
thương mại, cách chuẩn bị môi trường và hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Trứng gà có
phôi
từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi (trứng gà SPF hoặc trứng gà có nguồn gốc từ các
đàn gà bố mẹ có huyết thanh âm tính với bệnh Newcastle, Viêm phế quản
truyền nhiễm, Marek, Hội chứng giảm đẻ 76 và bệnh do Mycoplasma
gallisepticum, Mycoplasma synoviae, Salmonella pullorum).
4.3.2 Gà khỏe mạnh, ở độ tuổi nhỏ
nhất phù hợp với mẫu kiểm tra tương ứng (gà SPF hoặc không có kháng thể Newcastle,
Viêm phế quản truyền nhiễm, Marek, Hội chứng giảm đẻ 76, Mycoplasma
gallisepticum, Mycoplasma synoviae và Salmonella pullorum).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm sinh học thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Pipet, dung tích từ
10 μl đến 100 μl, từ 50 μl đến
200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl, từ 1000 μl đến 5000 μl.
5.2 Ống nghiệm thủy tinh vô trùng, dung tích
20 ml.
5.3 Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ 37 °C ± 0.5 °C.
5.4 Que cấy vô trùng.
5.5 Bình thủy
tinh
vô trùng, dung tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Máy lắc tròn, có tốc
độ lắc từ 50 vòng/phút đến 2400 vòng/phút.
5.8 Máy đo quang
phổ,
sử dụng cuvet 1 cm, có thể đo được ở bước sóng 628 nm.
5.9 Bơm tiêm 1 lần, dung tích 1
ml, 3 ml, 5 ml.
5.10 Đĩa petri thủy
tinh vô trùng,
đường kính 9 cm.
5.11 Nồi hấp, có thể duy
trì nhiệt độ 121 °C ± 0.5 °C.
5.12 Kính hiển vi, có độ phóng
đại 100 X.
6 Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị
mẫu
Mẫu được đồng nhất trước khi kiểm
tra. Trong trường hợp mẫu ở dạng đông khô cần hoàn nguyên và đồng nhất bằng nước
muối sinh lý vô trùng (4.1.3) theo dung tích của lọ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Kiểm tra tạp
nhiễm vi khuẩn
6.2.1.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị ống môi trường nuôi cấy gồm:
+ 2 ống nghiệm thủy tinh (5.2), mỗi ống
có 5 ml môi trường thioglycollat (4.2.1).
+ 2 ống nghiệm thủy tinh (5.2), mỗi ống
có 5 ml môi trường thạch máu (4.2.15).
+ 2 ống nghiệm thủy tinh (5.2), mỗi ống
có 5 ml môi trường nước thịt (4.2.3).
- Hấp vô trùng các ống môi trường nuôi
cấy ở nồi hấp
(5.11) trong 15 min.
6.2.1.2 Cách tiến
hành
- Dùng pipet (5.1) hút 0,5 ml đến 1 ml
mẫu đã được đồng nhất (6.1) vào từng ống môi trường nuôi cấy (6.2.1.1), sau đó ủ
trong tủ ấm (5.3) và theo dõi từ 7 ngày đến 10 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dùng pipet (5.1) lấy 0,5 ml mẫu cấy
vào 02 ống nghiệm thủy tinh (5.2), mỗi ống chứa 10 ml môi trường nước thịt
(4.2.3), sau đó ủ ở tủ ấm (5.3) và theo dõi trong 3 ngày.
+ Dùng pipet (5.1) chuyển môi trường
nước thịt đã cấy mẫu sang 2 ống môi trường canh thang thịt mới, mỗi ống 0,5 ml,
sau đó ủ ở tủ ấm (5.3) và theo dõi trong 14 ngày.
6.2.1.3 Đánh giá kết
quả
- Mẫu đạt yêu cầu kiểm tra tạp nhiễm
vi khuẩn khi không có dấu hiệu phát triển của vi sinh vật trên môi trường đã
nuôi cấy mẫu trong thời gian theo dõi.
- Đối với mẫu có xuất hiện tạp nhiễm:
tiến hành xác định số lượng khuẩn lạc tạp nhiễm trong một liều đông khô. Mẫu được coi là
đạt khi trong một liều không được vượt quá 01 đơn vị khuẩn lạc vi
khuẩn hiếu khí không dung huyết.
- Trong một vài trường hợp đặc biệt
(như vắc xin toàn phôi, liều lớn, không pha loãng) tiêu chuẩn đánh giá được quy
định cụ thể trong quy trình kiểm nghiệm của vắc xin đó.
6.2.2 Kiểm tra tạp
nhiễm nấm mốc
6.2.2.1 Chuẩn bị
- 2 đĩa thạch Sabouraud (4.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2 Cách tiến
hành
- Dùng pipet (5.1) chuyển mẫu (6.1)
vào từng đĩa môi trường nuôi cấy (6.2.1.1), mỗi đĩa 0,1 ml. Sau đó sử dụng que
cấy (5.4) dàn đều mẫu trên mặt thạch.
- Theo dõi trong 14 ngày ở nhiệt độ
phòng.
6.2.2.3 Đánh giá kết
quả
Mẫu đạt yêu cầu kiểm tra tạp nhiễm nấm
mốc khi không có bất cứ dấu
hiệu phát triển của nấm mốc trên môi trường đã nuôi cấy mẫu trong thời gian
theo dõi.
6.2.3 Kiểm tra tạp
nhiễm Mycoplasma
6.2.3.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị các bình nước thịt PPLO bằng
cách pha chế môi trường nước thịt PPLO (4.2.6) theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
- Chia 100 ml môi trường nước thịt
PPLO đã pha chế vào bình thủy tinh (5.5) và hấp vô trùng theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2 Cách tiến
hành
- Dùng pipet (5.1) chuyển từ 1 ml đến
2 ml mẫu (5.1) vào bình nước thịt PPLO (6.2.3.1), ủ các bình trong tủ ấm CO2 (5.6) và
theo dõi trong 14 ngày.
- Tại các thời điểm 3 ngày, 7 ngày, 10
ngày và 14 ngày sau khi cấy mẫu, chuyển canh khuẩn trong bình trên vào 2 đĩa
môi trường thạch PPLO (4.2.7), mỗi đĩa 0,1 ml.
- Ủ các đĩa đã được cấy mẫu trong tủ ấm CO2 (5.6) và
theo dõi trong 14 ngày.
6.2.3.2 Đánh giá kết quả
Mẫu đạt yêu cầu kiểm tra tạp nhiễm Mycoplasma
khi không xuất hiện khuẩn lạc Mycoplasma trên môi trường nuôi cấy.
6.2.4 Kiểm tra tạp
nhiễm Salmonella
6.2.4.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị môi trường selenite
(4.2.13) hoặc môi trường tetrathionat (4.2.14), bằng cách pha chế, phân phối 10
ml vào các ống thủy tinh (5.2) và hấp vô trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2 Cách tiến
hành
- Dùng pipet (5.1) chuyển 1 ml mẫu
(6.1) vào một trong các ống môi trường sau: môi trường selenite (4.2.13) hoặc
môi trường tetrathionate (4.2.14). Ủ các ống môi trường đã cấy mẫu ở trong tủ ấm
(5.3) trong 24 h.
- Dùng pipet chuyển dung dịch từ các ống
môi trường đã nuôi cấy mẫu sang các đĩa thạch đã chuẩn bị: môi trường thạch
MacConkey (4.2.8), môi trường thạch Salmonella - Shigella (4.2.9), môi trường
thạch Brilliant Green (4.2.10), môi trường thạch desoxycholate citrate (4.2.11)
hoặc môi trường thạch XLD (4.2.12), mỗi đĩa 0,1 ml. Ủ các đĩa đã cấy
mẫu trong tủ ấm (5.3) và theo dõi từ 24 h đến 48 h.
6.2.4.3 Đánh giá kết
quả
Mẫu đạt yêu cầu kiểm tra tạp nhiễm Salmonella
khi không có sự xuất hiện của khuẩn lạc nghi ngờ là Salmonella trên các
môi trường nuôi cấy.
6.3 Kiểm tra
tạp nhiễm, vi rút ngoại lai
Tùy theo từng loại vắc xin mà sử dụng
1 trong các phương pháp sau:
6.3.1 Kiểm tra
trên trứng
Kiểm tra trên trứng được thực hiện bằng
cách tiêm vào màng đệm niệu nang (CAM) hoặc túi xoang niệu (AS) trên trứng gà
có phôi (4.3.1). Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng bơm tiêm 1 lần (5.9) lấy mẫu kiểm
tra tiêm vào màng CAM cho 10 trứng gà có phôi (4.3.1), mỗi trứng được tiêm 10
liều vắc xin đã trung hòa với kháng huyết thanh đặc hiệu của vi rút có trong vắc
xin. Hàn kín lỗ tiêm, ấp tiếp ở tủ ấm (5.3) đến 120 h sau tiêm. Hàng ngày soi trứng, kiểm
tra sự phát triển của phôi. Những phôi chết trước 24 h sau khi gây nhiễm được
loại bỏ. Tất cả phôi chết sau 24 h và những phôi còn sống được kiểm tra bệnh
tích ở màng CAM và phôi.
- Đánh giá kết quả: lô mẫu đạt yêu cầu
kiểm tra thuần khiết khi tất cả phôi sống khỏe từ 24 h đến 120 h sau tiêm và
không có bệnh tích
trên màng CAM.
6.3.1.2 Tiêm túi xoang niệu
- Dùng bơm tiêm 1 lần (5.9) lấy mẫu tiêm
vào túi xoang niệu cho 10 trứng gà có phôi (4.3.1), mỗi trứng được tiêm 10 liều vắc
xin đã trung hòa với kháng huyết thanh đặc hiệu của vi rút có trong vắc xin.
Hàn kín lỗ tiêm, ấp tiếp ở tủ ấm (5.3)
đến 120 h sau tiêm. Hàng ngày soi trứng, kiểm tra sự phát triển của phôi. Những
phôi chết trước 24 h sau khi gây nhiễm được loại bỏ. Tất cả phôi chết sau 24 h
và những phôi còn sống được kiểm tra bệnh tích trên phôi và hoạt tính ngưng kết
hồng cầu của dịch niệu nang.
- Đánh giá kết quả: mẫu đạt yêu cầu kiểm
tra thuần khiết khi tất cả phôi sống khỏe từ 24 h đến 120 h sau tiêm và không
gây ngưng kết hồng cầu trong dịch niệu nang.
6.3.2 Kiểm tra
trên gà
- Sử dụng 10 gà (4.3.2), mỗi gà được
tiêm dưới da hoặc tiêm bắp hoặc nhỏ mắt 10 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Theo dõi gà thí nghiệm trong 21
ngày. Sau đỏ gà thí nghiệm được lấy máu, chắt huyết thanh để làm phản ứng huyết
thanh học tương ứng với kháng nguyên Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm,
Marek, Hội chứng giảm đẻ 76, Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma synoviae
và Salmonella pullorum.
- Đánh giá kết quả: mẫu đạt yêu cầu kiểm
tra thuần khiết khi tất cả gà khỏe mạnh, âm tính với các kháng nguyên nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu được trung hòa bằng kháng huyết thanh
đặc hiệu, sau đó gây nhiễm mẫu
đã được trung hòa vào ít nhất một loại tế bào sơ cấp 1 lớp hoặc tế bào dòng
thích hợp. Hấp phụ mẫu đã trung hòa ở tủ ấm (5.3) trong 1 h, bổ sung môi trường
nuôi cấy và nuôi cấy tiếp tế bào ở tủ ấm (5.3). Theo dõi sự phát triển của tế
bào trong 1 tuần. Nếu không phát hiện thấy bệnh tích tế bào tiến hành phản ứng
hấp phụ hồng cầu, sử dụng hồng cầu chuột lanq hoặc hồng cầu các loài động vật
mà vắc xin dự định sử dụng, để phát hiện các tác nhân gây hấp phụ hồng cầu.
- Đánh giá kết quả: mẫu đạt yêu cầu kiểm
tra thuần khiết nếu không phát hiện được tác nhân gây hấp phụ hồng cầu.
6.3.4 Phương pháp
nhuộm Gram
- Các bước thực hiện của phương pháp
nhuộm Gram được quy định tại phụ lục A.
- Đánh giá kết quả: mẫu đạt yêu cầu kiểm
tra thuần khiết khi nhuộm Gram chỉ phát hiện hình thái vi khuẩn tương ứng với vắc
xin.
6.4 Kiểm tra
sự có mặt của formaldehyde trong vắc xin: phương pháp sắt (III) clorua
- Pha loãng mẫu ở nồng độ 1:200 (phần
thể tích) (nếu mẫu ở dạng nhũ dầu thì pha loãng ở nồng độ 1:20 (phần thể
tích)). Dùng pipet (5.1) lấy 0,5 ml mẫu đã pha loãng cho vào ống nghiệm thủy
tinh (5.2), thêm 0,5 ml formaldehyde chuẩn (4.1.4) đã pha loãng theo tỷ lệ
1:200 (phần thể tích) và 0,5 ml methylbenzothiazole hydrazone hydrocloride
(4.1.5). Đậy nắp ống nghiệm, lắc nhẹ bằng máy lắc (5.7) và để đứng ống nghiệm
trong 60 min ở nhiệt độ phòng. Sau đó thêm 1 ml sắt (III) clorua (FeCI3)
trong axit sulfamic (NH2SO3H) (4.1.6) và để đứng ống
nghiệm trong 15 min ở nhiệt độ phòng.
- Đo độ hấp phụ của mẫu và chất chuẩn
bằng máy đo quang phổ (5.8) tại bước sóng 628 nm.
- Mẫu được xem là đạt nếu độ hấp phụ đo được
nhỏ hơn 0,74.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- Mọi thông tin cần thiết về nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- Tất cả các điều kiện thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Thuốc thử
A.1.1 Dung dịch tím
gentians,
sản phẩm thương mại.
A.1.2 Dung dịch
lugol,
sản phẩm thương mại.
A.1.3 Dung dịch
alcohol
90 %.
A.1.4 Dung dịch
fuchsin
kiềm, sản phẩm thương mại.
A.2 Thiết bị và dụng
cụ
A.2.1 Phiến kính sạch.
A.2.2 Que cấy vô trùng.
A.2.3 Đèn cồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: Dùng pipet (4.1) nhỏ 10 μl vắc
xin lên phiến kính (A.2.1) rồi dùng que cấy (A.2.2) dàn đều.
Bước 2: Cố định tiêu bản bằng cách hơ
nhanh trên ngọn lửa đèn cồn (A.2.3) từ 2 lần đến 3 lần để gắn chặt vi khuẩn vào
phiến kính.
A.4 Cách tiến
hành
Bước 1: Dùng pipet (4.1) nhỏ một lượng
dung dịch tím gentians (A. 1.1) lên tiêu bản sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết
vi khuẩn, để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nhanh bằng nước và làm khô tiêu bản.
Bước 2: Dùng pipet (4.1) nhỏ một lượng
dung dịch lugol (A.1.2) lên tiêu bản sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết vi khuẩn,
để 1 min, sau đỏ rửa nhanh bằng nước và làm khô tiêu bản.
Bước 3: Dùng pipet (4.1) nhỏ một lượng
dung dịch alcohol (A.1.3) lên tiêu bản sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết vi
khuẩn, rửa nhanh bằng nước và làm khô tiêu bản.
Bước 4: Dùng pipet (4.1) nhỏ một lượng
dung dịch fuchsin sao cho dung dịch phủ đều chỗ phết vi khuẩn, để 1 min, sau đó
rửa nhanh bằng nước và làm khô tiêu bản.
Bước 5: Xem tiêu bản dưới kính hiển
vi (4.12) ở vật kính dầu 100 X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ASEAN, (2012). ASEAN standards
for animal vaccines. Appendix 2 - Guidelines for sterility testing of
veterinary vaccines. 2nd edition, p99 -101.
[2] ASEAN, (2012). ASEAN standards
for animal vaccines. Appendix 3 - Guidelines for testing for extraneous viruses
in veterinary vaccines. 2nd edition, p102 - 104.
[3] VICH GL25 (2020). Biologicals:
Formaldehyde Testing of Residual Formaldehyde.
[4] American Society for
Microbiology © 2016: Gram stain Protocols