TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6629:2000
MÁY NÔNG NGHIỆP - MÁY THU HOẠCH LÚA RẢI HÀNG
PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Agricultural machines - Windrow rice
Harvesterd
Test procedures
TCVN 6629: 2000 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn dựa trên
cơ sở ISO 8210: 1989, Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường -
Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp
dụng:
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thử áp dụng cho các loại máy thu hoạch lúa rải hàng: loại tự hành hoặc liên hợp
treo, móc với máy kéo, dùng cho thu hoạch lúa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
ISO 500: 1979 Máy kéo nông nghiệp -
Trục trích công suất và móc kéo - Đặc tính kỹ thuật
TCVN 1773-3: 1998 (ISO 784-3: 1982)
Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 3: Đường kính quay vòng và đường
kính thông qua.
TCVN 1773-6: 1998 (ISO 784-6: 1982)
Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 6: Trọng tâm.
ISO 3600: 1996 (E) Máy kéo và máy
nông, lâm nghiệp - Sổ tay sử dụng - Giới thiệu.
ISO 3767-1: 1991 (E) Máy kéo và máy
dùng trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ -
Các ký hiệu chỉ dẫn điều khiển sử dụng và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1:
Các ký hiệu chung.
ISO 3767-2: 1991 (E) Máy kéo và máy
dùng trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ - Các
ký hiệu chỉ dẫn điều khiển sử dụng và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Các ký
hiệu dùng cho máy kéo và máy nông nghiệp.
TCVN 1773-17: 1998 Máy kéo nông lâm
nghiệp - Phương pháp thử - Đánh giá công nghệ sử dụng trong điều kiện sản xuất.
TCVN 1773-18: 1998 Máy kéo nông lâm
nghiệp - Phương pháp thử - Độ tin cậy sử dụng - Các chỉ tiêu và phương pháp
đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3789-2: 1982 Máy kéo và máy dùng
trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ - Vị trí
và phương pháp sử dụng các bộ phận điều khiển - Phần 2: Các bộ phận điều khiển
dùng cho máy kéo và máy nông nghiệp.
ISO 3865: 1990 (E) Máy kéo bánh nông
nghiệp - Chỗ ngồi của người điều khiển - Đo rung động.
ISO 3965: 1990 (E) Máy kéo bánh hơi
nông nghiệp - Vận tốc cực đại - Phương pháp xác định.
ISO 4254-1: 1989 Máy kéo và máy nông
lâm nghiệp - Các phương tiện kỹ thuật bảo đảm an toàn - Phần 1: Đại cương.
TCVN 1773-13: 1998 (ISO 5007: 1990)
Máy kéo bánh hơi nông nghiệp - Phương pháp thử - Chỗ ngồi của người lái máy -
Đo rung động trong điều kiện phòng thí nghiệm.
TCVN 1773-14: 1998 (ISO 5131: 1996)
Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - Phương pháp thử - Độ vang âm - Đo
tiếng ồn ở vị trí làm việc của người điều khiển máy.
TCVN 1773-15: 1998 (ISO 5697: 1982)
Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - Xác định đặc tính phanh.
TCVN 5451: 1991 (ISO 1979) Ngũ cốc -
Lấy mẫu (dạng hạt).
ISO 5702: 1983 Thiết bị dùng cho thu
hoạch - Các bộ phận của máy liên hợp thu hoạch - Các thuật ngữ tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6689-1: 1997 Thiết bị dùng cho
thu hoạch - Máy liên hợp và các bộ phận chức năng - Phần 1: Thuật ngữ.
ISO 6689-2: 1997 Thiết bị dùng cho
thu hoạch - Máy liên hợp và các bộ phận chức năng - Đánh giá đặc tính và năng
suất.
3. Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong ISO 5702, ISO 6689 và các định nghĩa sau:
3.1. Máy thử: Máy thu hoạch lúa rải hàng được thử
nghiệm.
3.2. Máy đối chứng: Máy khác được dùng để thử nghiệm so
sánh với máy thử.
3.3. Dãy thử: Tất cả các dữ liệu và số liệu của
một số phép thử.
3.4. Phần thu chính: Các vật liệu thu được do máy xả ra
từ cửa rải hàng trong thời gian một phép thử.
3.5. Chạy chuẩn bị máy: Chạy máy để đạt độ ổn định của các
cơ cấu trên máy trước khi tính thời gian của một phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Đầu gặt: Bộ phận máy thực hiện được 3 chức
năng: vơ, cắt và giữ cây sau khi cắt rời khỏi gốc.
3.8. Mâm cắt: Bộ phận máy thực hiện được 2 chức
năng: cắt cây rời khỏi gốc và giữ được cây đã cắt.
3.9. Bộ phận vơ lúa: Bộ phận máy, vơ được cây từ ngoài
vào mâm cắt, giữ cây để cho lưỡi cắt cắt cây.
3.10. Bộ phận chuyển cây: Bộ phận máy thực hiện được chức
năng mang cây đã cắt từ đầu gặt đến các bộ phận tiếp theo.
3.11. Bộ phận rải hàng: Bộ phận máy thực hiện được chức
năng chuyển cây, rải nhẹ xuống đồng theo một trật tự ngọn một phía, gốc phía
khác.
4. Yêu cầu
chung
4.1. Phương pháp chọn hoặc nhận máy
để thử, thời gian chạy máy trước khi thử cần được công bố trong báo cáo thử.
4.2. Máy thử phải được lắp đặt, điều
chỉnh và sử dụng theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất. Việc thực hiện các hướng
dẫn đó trong thực tế, và những lý do của mọi sự khác biệt so với hướng dẫn cần
được ghi chép và báo cáo.
4.3. Các phụ tùng của máy thử phải
sẵn có trên thị trường, khi cần thay thế phải được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Các chi tiết hay cụm chi tiết
quan trọng
Các chi tiết hay cụm chi tiết quan
trọng của máy thử phải được lắp đặt và kiểm tra mức độ phù hợp với định nghĩa,
đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu tính năng như đã cho trong ISO 6689.
5.2. Vận tốc
Đối với các máy tự hành việc đo vận
tốc của các bộ phận trong máy được tiến hành ở điều kiện không tải, với tay
cung cấp nhiên liệu ở vị trí làm việc bình thường, phù hợp với yêu cầu về chế
độ làm việc của máy.
Đối với máy nhận truyền động từ trục
trích công suất (PTO) các vận tốc được đo tại tốc độ quay quy định của PTO (540
± 10 vòng/phút hoặc 1000 ± 25 vòng/phút, xem ISO 500).
Vận tốc tiến được đo trên đường chạy
của mặt đồng bằng phẳng và cứng (xem ISO 3965) khi cần điều khiển hộp số ở vị
trí làm việc quy định và các bộ phận khác của máy ở vị trí ngắt. Quy trình thử
như sau:
a/ Trước khi thử nghiệm, cho liên
hợp hoạt động một thời gian đủ để động cơ, dầu truyền động và nước làm mát đạt
nhiệt độ làm việc định mức. Cần duy trì nhiệt độ này trong quá trình thử;
b/ Khi thử nghiệm. Để có vận tốc lớn
nhất ở số tiến, tay cung cấp nhiên liệu mở hoàn toàn;
c/ Đo vận tốc di chuyển trên khoảng
cách không nhỏ hơn 100m, trước hết theo một hướng trên đường thử, sau đó theo
hướng ngược lại. Ghi lại khoảng thời gian mà một điểm trên máy đi qua 100 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Vị trí trọng tâm
Cần chỉ rõ máy thử có cầu sau chủ
động không.
Vị trí trọng tâm của loại máy thu
hoạch có ít nhất hai trục lắp bánh hơi hoặc xích được xác định theo TCVN 1773-6
(ISO 789-6) trong các điều kiện sau:
- Máy : rỗng;
- Đầu gặt: nâng cao nhất;
- Các thùng nhiên liệu: đầy;
- Người lái: giả định nặng 65 kg đặt
tại chỗ ngồi lái.
5.4. Xác định đặc tính bộ phận rải
hàng
5.4.1 Tính vận tốc rải hàng lớn nhất
trong chu kỳ rải hàng bằng cách xác định lượng lúa rải trong 30 giây kể từ giây
thứ 5 sau khi dòng lúa bắt đầu thoát ra từ thiết bị rải, tính bằng kg/giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thử khả
năng máy làm việc trên đồng
Các phép thử khả năng của máy làm
việc trên đồng được tiến hành trong thời gian nhiều tháng hoặc cả mùa thu hoạch
trên địa bàn thực tế.
6.1. Dữ liệu cần ghi
Trên mỗi cánh đồng làm việc cần ghi
lại các dữ liệu sau đây:
a/ Điều kiện thời tiết;
b/ Độ dốc và tình trạng đất;
c/ Kích thước cánh đồng;
d/ Diện tích đã thu hoạch của máy;
e/ Loại, giống, trạng thái và năng
suất gần đúng của cây trồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ Chiều cao gốc rạ sau khi cắt;
h/ Lượng nhiên liệu đã dùng cho máy.
6.2. Tình trạng hoạt động và tính
năng của máy thử
Trong suốt quá trình thử, cần quan
sát và kịp thời đưa vào báo cáo các dữ liệu về tình trạng chung và các tính
năng của liên hợp, hoặc máy đặc biệt về những nội dung nêu ở 6.2.1 đến 6.2.4
sau đây:
6.2.1. Đánh giá khả năng
Người vận hành cần quan sát và báo
cáo về tình trạng và khả năng sau đây của máy:
a/ Khả năng cắt, thu gom và (hoặc)
nâng cây;
b/ Các tắc kẹt xảy ra;
c/ Khả năng thích ứng của động cơ,
hệ thống điều khiển cấp nhiên liệu và làm mát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e/ Độ tin cậy sử dụng của liên hợp
hoặc máy;
f/ Tính thích hợp của các cơ cấu
điều chỉnh;
g/ Độ nhạy của các thao tác điều
khiển các cơ cấu riêng;
h/ Hiệu quả của các thiết bị rải
hàng, đặc biệt với lúa ẩm;
i/ Thời gian để nạp nhiên liệu;
j/ Các yếu tố hạn chế hiệu suất;
k/ Đặc tính kéo bám của máy trong
các điều kiện khó khăn.
6.2.2. Tính thuận lợi, tiện nghi và
an toàn
6.2.2.1 Trong báo cáo thử cần đánh
giá mức độ phù hợp của các ký hiệu, các bộ phận điều khiển, các phương tiện kỹ
thuật đảm bảo an toàn, đặc tính phanh và chỗ làm việc của người điều khiển trên
máy thử so với ISO 3767-1, ISO 3767-2, ISO 3789-1, ISO 3789-2, ISO 4254-1, ISO
5697 và ISO 6095.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Độ rung chỗ ngồi và tiếng ồn
tại vị trí người lái được đo theo TCVN 1773-14 (ISO 5131) và TCVN 1773-13 (ISO
5007) tương ứng.
6.2.2.4 Báo cáo thử còn gồm các dữ
liệu về:
a/ Tính thích ứng và dễ dàng điều
khiển hệ thống điều hoà không khí buồng lái, nếu có;
b/ Tính thích ứng của thiết bị chiếu
sáng, đặc biệt dùng để làm việc khi trời tối;
c/ Bán kính quay vòng, xem TCVN
1773-3 (ISO 789-3);
d/ Tính dễ dàng điều khiển nói chung
và tính ổn định của máy thử khi điều khiển hoặc lái trong các điều kiện đường
sá khác nhau;
e/ Mọi dấu hiệu nguy hiểm đã phát
hiện mà không được quy định bởi các tiêu chuẩn quốc tế liệt kê ở 6.2.2.1.
6.2.3 Tính thuận tiện điều chỉnh và
bảo dưỡng thông thường
Cần đưa vào báo cáo thử các thông
tin có liên quan tới tính thuận tiện điều khiển và bảo dưỡng thông thường sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ Dễ điều chỉnh, đặc biệt khi trạng
thái cây thay đổi;
c/ Dễ thay đổi từ trạng thái làm
việc trên đồng sang trạng thái di chuyển và ngược lại;
d/ Dễ tiến hành các bảo dưỡng thông
thường như làm sạch bầu không khí, thay dầu nhờn và tấm lọc, bôi trơn, kiểm tra
mức dầu nhờn, điều chỉnh căng dây đai…;
e/ Các biện pháp quan sát mức nhiên
liệu và đổ thêm nhiên liệu;
f/ Làm sạch các bộ phận cung cấp của
máy, đặc biệt khi thay đổi các loại cây và khắc phục tắc kẹt;
g/ Các biện pháp làm sạch cơ cấu
loại đất đá;
h/ Thời gian cần thiết để lắp đặt bộ
phận gặt.
6.2.4 Sửa chữa
Mọi hỏng hóc và sửa chữa trong quá
trình thử cần được báo cáo. Việc ghi chép thời gian dừng sửa chữa, thay thế,
mức độ và nguyên nhân hư hỏng thực hiện theo quy định tại mục 5.3 TCVN 1773-18:
1998. Những dữ liệu trên là một trong những thành phần tính độ tin cậy sử dụng
của liên hợp hoặc máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử được tiến hành trong
những điều kiện đặc trưng cụ thể quy định dưới đây, nên thử đồng thời với một
máy đối chứng thông dụng.
7.1. Chọn cây trồng và điều kiện
đồng ruộng
Các phép thử nên tiến hành với giống
lúa và điều kiện đại diện của từng vùng, thích hợp với đặc tính kỹ thuật của
máy. Nơi nào yêu cầu này không được đáp ứng, gây khó khăn cho việc tiến hành,
cần được nói rõ trong báo cáo thử.
Nên chọn mặt đồng có độ bằng phẳng
đại diện trong thực tế. Riêng các phép thử trên đất dốc được quy định trong Phụ
lục A.
Nên chọn hướng chạy thích hợp với
hướng gió để không gây ảnh hưởng xấu đến sự làm việc của các bộ phận chức năng
trên liên hợp hoặc máy.
Cây trồng cần có độ đồng nhất, nhìn
chung ở trạng thái đứng cây, không bị sâu bệnh, không lẫn nhiều cỏ dại và các
loại cây khác. Tỷ lệ hạt/rơm trung bình từ 0,4 đến 1,0. Độ ẩm hạt trung bình từ
15 đến 25%, độ ẩm rơm từ 40 đến 70%. Độ ẩm rơm, hạt, tỷ lệ hạt/rơm của lúa ở
ruộng thử nghiệm được xác định theo 7.5.2. Nếu điều kiện khí hậu hoặc tập quán
địa phương tạo ra điều kiện đặc trưng khác biệt (cây đổ trải rộng hoặc rối hàng
do gió), cần nêu rõ trong báo cáo thử.
7.2. Máy thử và máy đối chứng
Khi dùng máy đối chứng cần biết đầy
đủ kiểu, mẫu, năm sản xuất và các dữ liệu khác tương ứng. Đó là máy phổ biến,
có uy tín, cùng chức năng, sẵn có trên thị trường trước ngày thử nghiệm ít nhất
1 năm.
Tình trạng kỹ thuật của máy thử và
máy đối chứng khi đem thử đều phải tốt. Bề mặt làm việc của các chi tiết, cụm
và toàn máy phải được rà trơn đúng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử phải điều chỉnh cả hai
máy thử và đối chứng để đạt đến đặc tính làm việc tối ưu với cùng loại cây.
Các điều chỉnh này được tiến hành
theo điều kiện thu hoạch thực tế điển hình ở địa phương và của các nơi tương
tự, sao cho chấp nhận được tỷ lệ cắt sót, độ rụng hạt do vơ, cắt và rải hàng
quy định trên đồng.
Người chịu trách nhiệm điều chỉnh
máy được tạo điều kiện và thời gian theo yêu cầu, đủ để thực hiện công việc
điều chỉnh. Họ có trách nhiệm quyết định mức điều chỉnh tốt nhất có thể đạt để
máy làm việc với khả năng cao nhất và thực hiện các chức năng, vơ cắt chuyển
cây và rải hàng tốt nhất.
Việc điều chỉnh mâm cắt, vơ lúa,
chuyển cây hoặc rải hàng chỉ được phép tiến hành giữa hai dãy thử.
7.4. Thiết bị thu
7.4.1. Thiết bị thu các sản phẩm
cây, rải ra từ máy thử, được lắp đặt và sử dụng đáp ứng các yêu cầu sau:
a/ Thu được toàn bộ dòng cây rải ra
từ máy, trong thời gian thu;
b/ Bảo đảm an toàn cho người thử
nghiệm;
c/ Việc cắt và rải hàng có thể bắt
đầu và dừng lại một cách chủ động, không phụ thuộc vào việc các cơ cấu của liên
hợp chuyển động tiến hoặc dừng của máy hoặc liên hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1. Thời gian trong ngày được
chọn để thử nghiệm là khi các điều kiện cây trồng ổn định nhất. Các thử nghiệm
so sánh cần được tiến hành trong các điều kiện giống nhau tối đa về thời gian,
địa điểm đồng ruộng của phép thử. Các điều kiện khác biệt khác cần được ghi rõ.
7.5.2. Khi chọn ruộng thử nghiệm cần
xác định tỷ lệ hạt/rơm và độ ẩm rơm, hạt của lúa để kiểm tra sự thích hợp của
lúa nêu ở 7.1. Phương pháp xác định như sau:
Chọn 5 vị trí gặt lấy mẫu lúa theo
nguyên tắc đường chéo. Diện tích gặt ở mỗi vị trí là 1m2, kích thước
1x1 m. Chiều cao gốc rạ để lại bằng chiều cao gốc rạ của liên hợp gặt sau này.
Xử lý ngay toàn bộ số cây gặt từ mỗi vị trí theo phương pháp thủ công, đảm bảo
thu hồi toàn bộ lượng hạt và rơm của mỗi mẫu. Sau khi cân định lượng các thành
phần của mẫu, tiến hành xác định độ ẩm rơm và hạt bằng phương pháp xác định
khối lượng khô, hoặc bằng dụng cụ cầm tay. Tỷ lệ hạt/rơm (%) tính theo công
thức sau:

Trong đó:
Q0 là khối lượng toàn bộ
mẫu lúa thu từ mỗi vị trí gặt, tính bằng kilôgam, chính xác tới 0,001 kg;
q0 là lượng hạt chắc thu
từ mẫu gặt nói trên, tính bằng kilôgam, chính xác tới 0,001 kg.
7.5.3 Trước mỗi lần thu cho liên hợp
chạy chuẩn bị ít nhất 50 mét hoặc một thời gian chạy không ít hơn 20 giây để
đảm bảo độ ổn định làm việc của các cơ cấu.
7.5.4 Khi chạy máy trước và trong
khi thu, cần sử dụng toàn bộ chiều rộng của bộ phận cắt, vơ. Nếu cây trồng bị
rối, các hàng cây phải được vơ cắt hết một cách êm dịu, đảm bảo dòng vật liệu
cấp lên cơ cấu rải hàng theo chế độ làm việc bình thường đã chọn. Chế độ xả của
bộ phận rải lúa phải được điều chỉnh sao cho vận tốc rải hàng không nhỏ hơn vận
tốc cấp lúa vào mâm cắt để lượng lúa của phần thu chính phản ánh đúng năng suất
thu hoạch của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6. Tiến hành thử với các vận tốc
tiến của máy khác nhau để có số liệu đầy đủ về dãy năng suất thực tế. Ở mức
năng suất khả thi cao nhất, cần ghi lại mọi yếu tố hạn chế đến khả năng tăng
thêm vận tốc tiến như: không đủ công suất động cơ, hoặc các khâu cắt, gom,
chuyển liệu, rải hàng bị hạn chế do hao hụt hạt quá mức…
7.5.7. Dãy các phép thử gồm ít nhất
3 cấp vận tốc tiến của máy trên đồng khác nhau. Tại mỗi cấp vận tốc tiến, phép
thử được lặp lại không ít hơn 3 lần.
7.5.8. Mỗi lần thu được lấy trên
chiều dài thử tối thiểu 25 m, cùng với tính thời gian thu.
7.5.9. Người thử nghiệm có thể loại
bỏ các lần thử trong quá trình thử nghiệm nếu có lý do chính đáng, như: do trục
trặc chức năng của máy hoặc liên hợp làm việc không tốt, vật lạ có hại đi vào
máy, các thiết bị thu liệu quá hoặc bị rối… Ngược lại nếu kết quả thử nghiệm
tốt, số liệu thu được cần đưa vào báo cáo thử cùng với các nhận định về những
tình huống không bình thường.
7.5.10. Trong mỗi nhóm phép thử ứng
với mỗi vận tốc tiến của máy cần:
Lấy ít nhất 3 mẫu lúa để phân tích
độ ẩm, hạt và rơm có khối lượng không dưới 1000g, chính xác đến 1g. Mẫu lấy tại
điểm thoát ra cuối cùng của hệ thống rải hàng.
7.5.11. Trong mỗi lần chạy thử chọn
ít nhất 6 vị trí thu hạt và bông rơi trên ruộng do tác động của máy thử. Trong
đó: 3 vị trí có kích thước phù hợp với bề rộng làm việc của bộ phận cắt và vơ,
3 vị trí có kích thước phù hợp với hàng xếp rải. Sáu vị trí đó có chiều dài
không nhỏ hơn 0,5 mét theo hướng tiến của máy. Có thể dùng khay hứng với gờ cao
không quá 10 mm, hoặc thu gom trực tiếp trên mặt đất, tuỳ theo điều kiện ruộng,
trạng thái lúa và loại máy thử. Lượng hạt thu từ mỗi vị trí được giữ trong hộp
chứa đủ nhỏ và kín.
Sau khi xử lý các mẫu thu, xác định
lượng hạt rơi bình quân trên một đơn vị diện tích ruộng trong từng thí nghiệm
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q1…q6 là lượng
hạt thu được của từng vị trí thu hạt tính bằng g, chính xác đến 1g.
S là diện tích của vị trí thu hạt,
tính bằng m2
7.5.12. Thu toàn bộ các bông lúa do
bộ phận gặt của máy thử cắt sót trên diện tích thu hoạch của mỗi lần thử, tại
ít nhất 6 vị trí đã ghi tại 7.5.11. Lượng hạt được tách ngay khỏi cây, chứa
trong các hộp nhỏ và kín. Sau khi xử lý, phân tích lượng hạt, xác định lượng
hạt cắt sót bình quân trên một đơn vị diện tích của ruộng trong từng thí nghiệm
(q5) (công thức tính tương tự như q4).
7.6. Xử lý các mẫu thu được sau phép
thử
7.6.1. Việc xử lý, phân tích các mẫu
thu phải được tiến hành ngay sau các phép thử, khi tính chất vật liệu các mẫu
thu hầu như chưa thay đổi, phù hợp với TCVN 5451: 1991 (ISO 950: 1979).
7.6.2. Các mẫu hạt thu được làm sạch
bằng các thiết bị cơ giới, bảo đảm độ ổn định trong quá trình xử lý. Vận tốc
cấp liệu chọn đủ nhỏ để giữ được ít nhất 99% lượng hạt chắc có trong mẫu trước
khi xử lý. Xác định lượng hạt đã làm sạch.
7.6.3. Cân các mẫu thu nêu trong
7.5.10, sau đó làm sạch để xác định độ ẩm hạt và rơm.
Mẫu để xác định độ ẩm hạt lấy từ
lượng hạt đã làm sạch theo TCVN 5451: 1991 và được tiến hành đo độ ẩm ngay.
7.7. Dữ liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a/ Tỷ lệ hạt/rơm, ký hiệu a, xác định theo 7.5.2, chính xác tới 0,1;
b/ Độ ẩm rơm, hạt của lúa trên ruộng
thử nghiệm máy, ký hiệu Wr và Wh tương ứng, xác định theo
7.5.2, chính xác tới 0,1%;
c/ Thời gian thử, ký hiệu T, tính
bằng giây (s), chính xác tới 0,1 s;
d/ Chiều dài chạy thử, ký hiệu L,
tính bằng mét (m), chính xác tới 0,1m;
e/ Bề rộng trung bình 1 lượt cắt của
máy thử, ký hiệu B, tính bằng mét (m), chính xác tới 0,1m;
f/ Vận tốc tiến của máy trên đồng,
ký hiệu VM tính bằng kilômét/giờ (km/h), chính xác tới 0,1km/h;
g/ Lượng sản phẩm lúa thu từ cửa rải
hàng, tính bằng kilôgam (kg), chính xác tới 0,5kg;
h/ Độ ẩm hạt, độ ẩm rơm, xác định
theo các mẫu thu trong phép thử, có ký hiệu và độ chính xác đã nêu ở mục b.
Giới thiệu kèm theo phương pháp đo;
i/ Các chỉ tiêu năng suất và chất
lượng của máy, tính theo 7.8 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8. Tính toán
Đối với mỗi phép thử cần tính các
chỉ tiêu sau:
7.8.1. Xác định năng suất giờ thuần
tuý của máy theo diện tích máy đã gặt được, ký hiệu Q, đơn vị ha/h, theo công
thức sau:

7.8.4 Độ ẩm trung bình của hạt và
rơm tính theo khối lượng mẫu ban đầu và khối lượng chất khô có trong các mẫu
được thu và xử lý phù hợp với 7.5.10 và 7.6.3. Các độ ẩm này được so sánh với
các độ ẩm xác định theo 7.5.2. Trong trường hợp độ ẩm hạt có sai lệch quá 2%
phải hiệu chỉnh lại giá trị của tỷ lệ rơm/hạt a. Tương tự như vậy so sánh lượng hạt thóc chắc bình quân trên đơn vị
diện tích q0 và q. Trong trường hợp khối lượng hạt thóc chắc có sai
lệch 2% phải hiệu chỉnh lại sản lượng trung bình thóc trên ruộng thí nghiệm.
Các kết quả tính toán được lập thành
bảng trong báo cáo thử.
7.9. Tính năng suất bằng đồ thị
Dùng tỷ lệ xích
tuyến tính dựng các đồ thị biểu diễn kết quả tính tổng hao hụt hạt của quá
trình thử. Trục hoành là năng suất giờ tính theo diện tích máy gặt. Trục tung
là phần trăm tổng hao hụt của hạt. Các điểm số liệu của mỗi lần chạy thử được
đánh dấu trên đồ thị.
Năng suất của mỗi máy là lượng cung
cấp, tại đó đường cong tổng hao hụt cắt đường định mức hao hụt được quy định là
1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Tính độ tin cậy
sử dụng máy thu hoạch lúa rải hàng
Độ tin cậy sử dụng của máy thu
hoạch lúa rải hàng được xác định trong thời gian quy định, tại mục 6 của Tiêu
chuẩn này. Độ tin cậy, ký hiệu là Kt, tính năng bằng % theo công
thức sau:

Trong đó:
TM là thời gian làm việc
của máy thu hoạch lúa rải hàng trong suốt thời kỳ thử, tính bằng giờ, chính xác
đến ± 1 phút;
T6 là thời gian dừng sửa
chữa, thay thế hỏng hóc nêu ở 6.2.4.
8. Báo cáo
kết quả thử
8.1. Tổng quan
Tất cả các dữ liệu gốc về phép đo
máy thử và máy đối chứng phải được đưa vào báo cáo thử, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ Lý do của mọi sự khác biệt so với
hướng dẫn của cơ sở sản xuất về sử dụng máy thử (xem 4.2);
c/ Các mô tả chi tiết và các đặc
tính kỹ thuật của máy thử: đầu gặt và bộ phận chuyển cây rải hàng;
d/ Nội dung lắp đặt và điều chỉnh
liên hợp, nhất là với các cơ cấu điều chỉnh để thích hợp với cây trồng, gồm
chiều cao và bề rộng cắt;
e/ Địa bàn thử nghiệm;
f/ Ngày, thời gian bắt đầu và kết
thúc các phép thử;
g/ Khoảng thời gian chạy chuẩn bị
trước mỗi phép thử (xem 4.1);
h/ Các dữ liệu về cây trồng: giống,
trạng thái cây trên đồng, năng suất.
8.2. Thử khả năng máy làm việc trên
đồng
Cùng với các dữ liệu đã được nêu ở
8.1, cần đưa vào báo cáo thử các số liệu thử liên quan tới thử nghiệm khả năng
máy làm việc trên đồng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ Dữ liệu về tình hình hoạt động và
tính năng của máy thử, gồm.
- Các đánh giá về khả năng (xem
6.2.1);
- Tính thuận lợi, tiện nghi và an
toàn (xem 6.2.2);
- Tính thuận tiện điều chỉnh và bảo
dưỡng thông thường (xem 6.2.3);
- Các sửa chữa (xem 6.2.4).
8.3. Thử năng suất và chất lượng làm
việc của liên hợp hoặc máy
a/ Chọn cây trồng, các điều kiện cây
trồng, đồng ruộng, và những khác biệt so với các yêu cầu đã được nêu (xem 7.1);
b/ Các điều kiện khí hậu địa phương,
và (hoặc) các tập quán địa phương có liên quan (xem 7.1);
c/ Các mô tả chi tiết về máy đối
chứng (xem 7.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e/ Các số liệu và kết quả tính toán
nêu trong 7.7, 7.8 ở dạng bảng;
f/ Mọi việc không bình thường được
giám định viên ghi nhận (xem 7.7);
g/ Các nhận xét chung của thử nghiệm
viên về tình trạng các máy và tiến trình thử nghiệm (xem 7.7);
h/ Năng suất máy nhận được từ đồ thị
các kết quả thử nghiệm (xem 7.9);
i/ Độ tin cậy sử dụng của máy hoặc liên
hợp.
Mẫu báo cáo kết quả thử được trình
bày ở Phụ lục B.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được tiến hành để xác định
ảnh hưởng của độ dốc tới tổn hao hạt và đặc tính điều khiển, bốc dỡ.
Nên tiến hành phép thử trên độ dốc
khoảng 20% (nghĩa là 1:5 hoặc 110), tuy nhiên cũng có thể thử ở các
độ dốc khác nếu cần thiết.
Phép thử chỉ được thực hiện sau khi
đã sơ bộ xác định máy có đủ điều kiện an toàn về mặt ổn định và phanh… Các phép
thử này được tiến hành cho một hoặc nhiều loại lúa do trạm thử nghiệm hoặc giám
định viên lựa chọn. Cây trồng được lựa chọn phải ở trong điều kiện thu hoạch
thuận lợi.
Bốn tư thế máy sẽ được kiểm tra cho
cùng một loại cây trồng là:
a/ Máy nghiêng về phía phải;
b/ Máy nghiêng về phía trái;
c/ Làm việc xuống dốc;
d/ Làm việc lên dốc.
Trước hết cần kiểm tra tắt các đặc
tính điều khiển của máy thử trong cả bốn tư thế. Độ bằng phẳng, vị trí của vạt
cây được cắt và mọi thất thoát hạt từ máy cần được ghi chép. Với nhiều máy, sau
khi đã điều tra sơ bộ, có thể không phải đo các thất thoát của hai trong bốn tư
thế nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần tiến hành chạy thử với dãy
các vận tốc tiến, nhưng cần thử ở các vận tốc gần với vận tốc tối ưu (năng suất
tối đa với mức hao hụt hạt cho phép) trên đất bằng.
Để đảm bảo là máy liên hợp đã được
đổ đầy nhiên liệu tới mức cân bằng trước khi tiến hành thử nghiệm, thửa ruộng
cần đủ dài để có thể bố trí một lần chạy thử trên đất có độ dốc tương tự như độ
dốc trong lần chạy thử nghiệm. Mọi yếu tố khác trong các phép thử tương tự như
đã mô tả trong các phép thử trên đất bằng.
PHỤ LỤC B
(Quy định)
MẪU
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ MÁY THU HOẠCH LÚA RẢI HÀNG
B.1. Đăng ký máy thử và máy đối
chứng
Tên và địa chỉ đơn vị chế tạo máy
thử:………………………………………………
………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chọn máy
thử:…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tên và địa chỉ đơn vị chế tạo máy
đối chứng (nếu có):………………………………
………………………………………………………………………………………..
Nhãn hiệu máy đối chứng:…………………….
Kiểu:……………………………….
B.2. Địa bàn thử nghiệm
Tên và địa chỉ đơn vị thử
nghiệm:……………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Nơi thử
nghiệm:………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian chạy chuẩn bị trước
mỗi phép thử:……………giây.
B.3. Đặc tính kỹ thuật máy thử đo
thực tế
B.3.1. Kích thước tổng: Dài:………….m,
Rộng:…………m, Cao:……………….m
B.3.2. Khối lượng toàn bộ
máy:………………………….kg.
B.3.3. Hệ thống di dộng: Kiểu:…..
(Tự hành hay liên hợp móc, treo trên máy kéo)……
Loại bánh:……………(bánh xích, bánh lồng
hay bánh hơi)……………………….
Bề rộng bánh xích, bánh
lồng:………………………m
Khoảng cách giữa hai vết bánh:
Danh nghĩa Thực
tế ở Thực tế ở Chiều dài cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………m ……….m ………m ……………..m
…………m ………m ………..m …………….m
Các đặc điểm khác của bánh:…………..(cỡ
lốp trước và sau, loại đơn hay kép, áp suất hơi trong các bánh, tấm chắn bùn,
bề rộng bánh lồng, khoảng cách giữa các thanh
lồng)…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
B.3.4. Bộ phận gặt, vơ lúa
Kiểu bộ phận vơ
lúa:…………………………………………………………………
Kiểu mâm
cắt:………………………………………………………………………..
Bề rộng làm việc:………….m. Vị trí nâng
tối đa đầu gặt:………………………..m
Hành trình thay đổi của chiều cao
cắt:…………………………………………….m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu chuyển
cây:……………………………………………………………………..
Bề rộng bộ phận chuyển cây:………….m.
Vận tốc chuyển tải cây:……………….m/s
B.3.6. Vận tốc tiến của liên hợp
Độ cứng mặt đồng:..…kg/cm2.
Độ dốc mặt đồng:…%. Chiều dài hành trình thử……..m
Thời gian chạy chuẩn bị:…….giây. Vị
trí tay cung cấp nhiên liệu:…………………….
Xác định vận tốc tiến của máy (km/h)
Cấp vận tốc
Vận tốc lượt đi
Vận tốc lượt về
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
B.3.7. Vị trí trọng tâm của máy
Máy rỗng hay không:……………….. Vị trí
đầu gặt:………………………………..
Vị trí bộ phận vỏ
lúa:…………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toạ độ trọng tâm của máy: x:……………………………………mm;
h:……………………………………mm;
Góc
so với phương nằm ngang:…….độ;
Y:
…………………………………..mm.
B.3.8. Đặc tính bộ phận rải hàng
Vận tốc
Thời gian thu lúa, s
Lượng lúa, kg
Vận tốc, kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
B.3.9. Các đặc tính
khác……………………………………………………………
B.4. Thử khả năng máy làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm khí hậu: trung bình trong
thời gian thử
Điều kiện mặt đồng: …….(độ dốc, tình
trạng đất.v.v..)……………………………..
Kích thước lô thửa: trung bình trong
thời gian thử…….Tình trạng cây trên đồng……
Giống lúa:…………………. Năng suất
lúa…………………………………….kg/ha
Độ ẩm hạt…………..%. Độ ẩm rơm:…………..%.
Tỷ lệ hạt/rơm:………………….
Số giờ làm việc của máy:………….h. Diện
tích đã gặt:…………………………m2
Chiều cao trung bình gốc rạ sau khi
cắt:…………..mm
B.4.2. Đánh giá khả năng làm việc
trên đồng
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét
1
Vận tốc tiến thích hợp của máy,
m/s
2
Bề rộng cắt được sử dụng, m
3
Khả năng nâng cây lúa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tình trạng làm việc của dao cắt
5
Tình trạng chuyển cây lên bộ phận
rải hàng
6
Hiệu quả của bộ phận rải hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần tắc kẹt trong một lần thử
8
Thời gian khắc phục hư hỏng tắc
kẹt – T6 (h)
9
Thời gian làm việc của máy TM
(h)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Tính thích hợp và độ nhạy của các
cơ cấu điều chỉnh
12
Tình trạng động cơ, hệ thống điều
khiển cấp liệu, làm mát
13
Thời gian nạp thêm nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Độ trượt của bánh - %
15
Các yếu tố hạn chế hiệu suất
B.5. Đánh giá tính thuận tiện và an
toàn sử dụng của máy
Tính phù hợp của các ký hiệu trên
máy:……………………………………………
………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rung chỗ ngồi (nếu đo, trình bày
theo TCVN 1773-13: 1998):………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiếng ồn tại vị trí người lái (nếu
đo, trình bày theo TCVN 1773-14: 1998):……………
…………………………………………………………………………………………
Đặc tính quay vòng của máy (đo và
trình bày theo TCVN 1773-3: 1998):…………….
………………………………………………………………………………………….
Các tính năng khác:….(tính thích hợp
và khả năng điều khiển của hệ thống điều hoà không khí buồng lái, tính thích
ứng của thiết bị chiếu sáng, khả năng lên bờ, xuống ruộng và vượt chướng ngại
vật.v.v..)…………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
B.6. Tính thuận tiện điều chỉnh và
bảo dưỡng, sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thuận tiện thay đổi trạng thái
của máy:…..(từ làm việc sang di chuyển và ngược lại)…………………………………………………………………………………….
Các bảo dưỡng thông
thường:…………………………………………………………
Thuận tiện quan sát mức nhiên liệu
và đổ thêm nhiên liệu:…………………………..
Thời gian và tính thuận tiện khi làm
sạch máy:…..(các bộ phận vơ cắt, chuyển cây và rải hàng)……………………………………………………………………………….
Các sửa chữa đã tiến hành trong quá
trình thử:………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
B.7. Thử năng suất và chất lượng làm
việc
B.7.1 Điều kiện thử
Đặc điểm khí hậu : trung bình trong
thời gian thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước lô thửa: trung bình trong
thời gian thử……………………………………..
Giống lúa:……………………Năng suất lúa dự
báo:………………………….kg/ha
Độ ẩm hạt:………….%. Độ ẩm rơm:…………%.
Tỷ lệ hạt/rơm:…………………….
Tình trạng cây lúa trên đồng:………………………………………………………….
Các điều kiện khác có liên
quan:………………………………………………………
Bề rộng trung bình mỗi đường thử,
m:…………………………………………………
Sản lượng trung bình trên đơn vị
diện tích đường thử, q:…………………………kg/m2
B.7.2 Vận tốc tiến của máy trên đồng
Cấp vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian một lần thử, s
Chiều dài đường thử, m
Vận tốc, m/s
I
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.3. Xác định năng suất giờ
Vận tốc tiến, m/s
Lượng lúa thu từ cửa rải hàng, Qh,
kg
Năng suất giờ thuần tuý, Q,
(tấn/h), (ha/h)
Theo toàn bộ rơm hạt
Theo diện tích gặt được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.4. Xác định tỷ lệ hao phí hạt
bình quân trên đồng
Vận tốc tiến, m/s
Hao phí hạt rụng
Hao phí hạt cắt sót
Hao phí tổng cộng, P, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ p4, %
Lượng hạt, q5, kg
Tỷ lệ, p5, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.5. Tính năng suất bằng đồ thị
Các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc tiến, m/s
Năng suất giờ, ha/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hao hụt, %

B.7.6 Xác định độ tin cậy sử dụng
của máy:
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu
1
Tổng thời gian dừng sửa chữa hư
hỏng và tắc kẹt (T6) (s)
2
Tổng thời gian làm việc của máy TM
(s)
3
Độ tin cậy sử dụng của máy (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8. Kết luận của cơ quan thử
nghiệm:…………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
……..ngày……tháng……năm
- Kỹ sư trưởng phụ trách kỹ thuật
thử nghiệm
(Ghi rõ học hàm, học vị, họ và tên,
ký tên)
- Các chuyên gia kỹ thuật phụ trách
những phần chính trong thử nghiệm
(Ghi rõ học hàm, học vị, họ và tên,
ký tên)
- Thủ trưởng cơ quan thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66