TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8807 : 2012
EN 13080 : 2002
MÁY NÔNG NGHIỆP- MÁY RẢI PHÂN BÓN- YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Agricultural machinery- Manure spreaders-
Environmental protection- Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8807 : 2012 hoàn toàn tương
đương với EN 13080:2002.
TCVN 8807 : 2012 do Trung tâm Giám
định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agricultural
machinery- Manure spreaders- Environmental protection- Requirements and test
methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thử và yêu cầu đối với thiết kế và kết cấu máy rải phân bón dùng trong nông
nghiệp và làm vườn với mục đích giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
Tiêu chuẩn quy định yêu cầu đối với
đặc tính rải phân bón theo chiều ngang và chiều dọc như bề rộng làm việc, mức rải
áp dụng và lưu lượng đặc trưng trong phạm vi sai số cho phép và hệ số biến động
rải theo chiều dọc.
Các yêu cầu này chỉ phù hợp với
phân bón được thử như nêu trong Bảng A1.
Tiêu chuẩn này không áp dụng với
máy rải phân bón ra thành hàng hoặc máy rải bùn.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy để vận chuyển và rải phân bón
trên bề mặt đồng ruộng.
2.2.
Máy rải phân bón thành hàng
(manure band-spreader)
Máy rải phân bón mà phân bón được rải
thành hàng.
2.3.
Máy rải bùn (sludge spreader)
Máy để chuyển và rải bùn trên bề mặt
đồng ruộng.
2.4.
Bề rộng làm việc (working
width)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.
Bề rộng rải (throwing width)
Khoảng cách giữa mép trái và phải của
đường rải phân bón theo chiều ngang.
2.6.
Khối lượng phân bón rải (mass
of manure spread)
Khối lượng phân bón được xác định
trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu và đến lúc kết thúc phép thử khi lưu lượng
phân bón nhỏ hơn 1 kg/s trong thời gian 5 s hoặc khi khối lượng phân bón được rải
nhỏ hơn 10 kg trong thời gian 10 s.
2.7.
Thời gian rải phân bón
(unload time)
Thời gian cần thiết để rải hết 95 %
khối lượng phân bón.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng trung bình được tính theo
phần quy định của thời gian rải.
2.9. Mức rải áp dụng đặc trưng
(characteristic application rate)
Mức rải áp dụng được tính trên cơ sở
lưu lượng đặc trưng, bề rộng làm việc và vận tốc tiến.
2.10.
Vùng cho phép (tolerance
zone)
Khoảng lưu lượng trong phạm vi lưu
lượng đặc trưng ± 15 %.
2.11.
Khoảng thời gian trong vùng cho
phép (stretch within the tolerance zone)
Tỷ lệ phần trăm thời gian rải phân
bón, trong đó lưu lượng tức thời nằm trong vùng cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rải theo một chiều
(unidirectional distribution)
Quá-trình rải thu được khi máy rải
phân bón di chuyển trên hai đường liền kề cùng chiều.
2.13. Rải theo hai chiều
(“to and fro” distribution)
Quá trình rải thu được khi máy rải
phân bón di chuyển trên hai đường liền kề theo chiều ngược nhau.
3. Yêu cầu
3.1. Quy định chung
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này dựa
vào sự lựa chọn phân bón để thử như mô tả trong 4.1.3.
Các yêu cầu phải được thỏa mãn đối
với phân bón có khối lượng riêng, hàm lượng chất khô khác nhau trên cơ sở công
bố của nhà chế tạo liên quan đến phân bón mà máy có thể sử dụng.
3.2. Rải theo chiều ngang - Bề
rộng làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến động (CV) phải được tính
toán theo 4.3.1 và bề rộng rải phân bón được giới hạn bằng tổng bề rộng các
thùng thu gom liền kề cho đến tận thùng mà có ba thùng thu gom liền kề chứa ít
hơn 50 g phân bón.
Yêu cầu phải thoả mãn đối với hai mức
lưu lượng điều chỉnh: thấp và cao tương ứng với mức áp dụng đã chỉ rõ trong
3.3.1.
Nếu yêu cầu không phù hợp đối với một
mức điều chỉnh, phải thực hiện thêm một phép thử bổ sung với mức điều chỉnh
tương tự và phân bón được chọn như chỉ dẫn trong 4.1.3 để kiểm tra sự thiếu mặc
định hay nhất thời; phép thử bổ sung phải ghi vào báo cáo thử. Để thực hiện đầy
đủ các yêu cầu, máy phải đáp ứng yêu cầu đối với mức điều ở phép thử bổ sung.
3.3. Rải theo chiều dọc
3.3.1. Mức rải áp dụng đặc trưng
Ngoại trừ chỉ dẫn khác của nhà chế
tạo, mức rải áp dụng đặc trưng có thể nằm trong khoảng từ 1 kg/m2
(10 t/ha) đến 4 kg/m2 (40 t/ha) khi tính theo 4.3.2.
3.3.2. Khoảng thời gian trong
vùng cho phép
Khoảng thời gian kéo dài liên tục
trong vùng cho phép đã xác định tại chế độ điều chỉnh đặc trưng phải vượt quá
35 % thời gian rải phân bón.
Khoảng thời gian kéo dài liên tục
trong vùng cho phép được tính theo 4.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu không phù hợp đối với một
mức điều chỉnh, phải thực hiện thêm một phép thử bổ sung với mức điều chỉnh
tương tự và phân bón được chọn như chỉ dẫn trong 4.1.3 để kiểm tra sự thiếu mặc
định hay nhất thời; phép thử bổ sung phải ghi vào báo cáo thử. Để đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu, máy phải đáp ứng yêu cầu đối với mức điều chỉnh ở phép thử bổ
sung.
3.3.3. Hệ số biến động
Hệ số biến động (CV) được xác định
tại chế độ điều chỉnh đặc trưng phải nhỏ hơn 40 %.
Tính (CV) phải thực hiện theo 4.3.4
trước khi xác định độ chập.
Yêu cầu phải thoả mãn đối với hai mức
điều chỉnh: thấp và cao.
Nếu yêu cầu không phù hợp đối với một
mức điều, chỉnh, phải thực hiện thêm một phép thử bổ sung với mức điều chỉnh
tương tự và phân bón được chọn như chỉ dẫn trong 4.1.3 để kiểm tra sự thiếu mặc
định hay nhất thời; phép thử bổ sung phải ghi vào báo cáo thử. Để đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu, máy phải đáp ứng yêu cầu đối với mức điều chỉnh ở phép thử bổ
sung.
3.3.4. Độ chập tối ưu
Độ chập tối ưu khi rải theo chiều dọc
phải được quy định trong sổ tay hướng dẫn vận hành. Độ chập được xác định theo
4.3.5 và tính cho tốc độ 3 km/h và 8 km/h.
4. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Máy rải phân bón
Máy phải được sử dụng theo sổ tay
hướng dẫn. Nếu các hướng dẫn làm giới hạn đến việc sử dụng máy liên quan đến
4.1.3, thì phải ghi vào báo cáo thử.
4.1.2. Phân bón
Phân bón được phân ra theo bốn loại
như mô tả trong Phụ lục A. Các đặc tính vật lý của phân bón sử dụng trong khi
thử phải được xác định theo Phụ lục A và phải ghi vào báo cáo thử.
Phân bón sử dụng trong phép thử được
xử lý bằng tay ít nhất có thể trước khi thử. Phân bón đã qua máy rải thì không
được sử dụng lại.
Nếu máy rải phân bón được thử theo
các yêu cầu trong Điều 3, thì các phép thử phải thực hiện đầy đủ với các loại
phân bón khác nhau như mô tả trong 4.1.3.
4.1.3. Lựa chọn phân bón
Để kiểm tra các yêu cầu theo Điều
3, sử dụng phân bón đã xác định và xử lý theo 4.1.2. Số loại phân bón phải lựa
chọn theo Bảng 1.
Bảng
1 - Số loại phân bón dùng để thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
loại phản bón dùng để thử
1
hoặc 2
1
3
hoặc 4
2
Nếu lấy hai loại phân bón trên để sử
dụng, thì khối lượng riêng phải khác nhau tối thiểu 75 kg/m3 và phải
chọn loại phân bón xa nhất có thể, lựa chọn từ các loại phân bón không liền kề.
4.1.4. Nạp phân bón
Máy phải được nạp đều đến mức có thể.
Nếu bộ phận nạp có sử dụng gầu để nạp thì gầu không được rộng hơn 1/2 chiều dài
của thùng máy. Gầu phải rỗng khi nghiêng tại độ cao không vượt quá chiều cao của
thùng 1 m. Phân bón không được san bằng tay, nhưng bề mặt của phân bón phải bằng
với cạnh trên của thùng chứa. Phân bón phải không được nén.
4.1.5. Vị trí thử và điều kiện
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử rải theo chiều ngang, tốc độ
gió không quá 3 m/s, đo cách mặt đất 1,5 m với sai số cho phép ± 0,5 m/s.
Giá trị trung bình đối với vận tốc
gió và hướng gió phải ghi vào báo cáo thử.
4.1.6. Thùng thu gom phân bón
trong phép thử rải theo chiều ngang
Thùng thu gom có kích thước ngoài
500 mm x 500 mm, sai số cho phép ± 2 mm, với độ dày thành lớn nhất 3 mm và độ
sâu tối thiểu 100 mm.
Phải thực hiện các biện pháp để
tránh phân bón bị nẩy bật ra khỏi các thùng thu gom, ví dụ: bằng cách chèn vào
trong các thùng. Cạnh trên các thùng thu gom phải bằng phẳng như nhau trong phạm
vi ± 10mm, và cách mặt đất tối đa 100 mm.
CHÚ THÍCH: Thích hợp hơn là giữ cho
các cạnh trên của thùng thu gom càng gần với mặt đất càng tốt, nếu máy rải phân
được nâng cao lên trong thời gian thử thì để các bánh xe cao hơn thùng thu gom,
bao gồm cả phần thấp nhất của bánh xe máy rải phân.
4.1.7. Độ chính xác khi cân phân
bón thu gom
Phân bón thu gom phải được cân với
sai số cho phép ± 10 g hoặc ± 0,5 % của giá trị đọc, lấy giá trị nào cao nhất.
Nếu phân bón bị mắc ở bên ngoài
thùng thu gom, thì phải bỏ ra trước khi cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8. Thiết bị đo lưu lượng
phân bón trong phép thử rải theo chiều dọc
Lưu lượng phân bón được xác định bằng
cách ghi lại sự thay đổi khối lượng của máy và thời gian kể từ khi bắt đầu đến
kết thúc thử.
Khối lượng ghi với sai số cho phép
± 10 kg hoặc ± 0,5 % của giá trị đọc, lấy giá trị nào cao nhất. Tín hiệu truyền
tới thiết bị ghi phải có độ phân giải nhỏ hơn 1 kg.
Thời gian ghi với sai số cho phép ±
0,01 s hoặc ± 0,1 % của giá trị đọc, lấy giá trị nào cao nhất. Tín hiệu truyền
tới thiết bị ghi phải có độ phân giải nhỏ hơn là 0,01 s.
4.2. Quy trình thử
4.2.1. Thử rải theo chiều ngang
4.2.1.1. Các thùng thu gom
phải được đặt có các cạnh song song với mặt đất sao cho vuông góc với hướng tiến
của máy và bao phủ toàn bộ bề rộng rải. Trong trường hợp máy rải về phía sau,
các thùng thu gom phải được đặt sao cho đường phân chia giữa hai thùng thu gom ở
giữa trùng với mặt phẳng thẳng đứng theo chiều dọc chia máy thành hai nửa.
Trong trường hợp máy rải phía bên cạnh, các thùng thu gom chỉ cần đặt vào một
bên mặt phẳng thẳng đứng theo chiều dọc của máy.
CHÚ THÍCH: Có thể cần đến sắp xếp đặc
biệt (ví dụ phần bánh xe của máy rải phân đi qua) để đảm bảo phép đo có thể thực
hiện được trên toàn bộ bề rộng.
4.2.1.2. Tất cả các phép thử
rải phân bón theo chiều ngang phải được thực hiện khi có ít nhất 30 % và nhiều
nhất là 70 % khối lượng phân bón ban đầu nạp vào máy đã được rải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi mẻ phân bón được thử, phải
thực hiện ít nhất hai lần thử tại mỗi mức lưu lượng khác nhau của máy. Các mức
lưu lượng phải được chọn trong sổ tay hướng dẫn vận hành, và sẽ thử đại diện một
mức lưu lượng cao nhất và một mức lưu lượng thấp nhất
Tốc độ tiến khi thử sẽ được chọn trong
khoảng từ 1 km/h đến 6 km/h. Tốc độ thực tế giữ trong khoảng ± 10 % tốc độ lựa
chọn.
Số tiến phải tương đương với tốc độ
tiến đã chọn (km/h), được làm tròn về số nguyên gần nhất (ví dụ nếu chọn tốc độ
tiến 4,7 km/h thì số tiến là 5).
Nếu thực hiện nhiều lần chạy, thời
gian giữa các lần chạy càng ngắn càng tốt và các thùng thu gom chỉ cần cân khối
lượng sau lần chạy cuối cùng.
4.2.2. Thử rải theo chiều dọc
Mức lưu lượng phải được xác định
khi thử rải theo chiều dọc. Máy được nạp phân bón theo 4.1.4, phép thử được thực
hiện với phân bón từ các mẻ tương tự như sử dụng trong 4.2.1 và phải thực hiện ở
hai mức lưu lượng đã được sử dụng trong 4.2.1.
Ghi khối lượng và thời gian phải thực
hiện đồng thời theo một trong các cách sau đây:
- Khối lượng ghi ít nhất mỗi giây một
lần, tốt nhất là giữ tại tần số không đổi 2 Hz; hoặc
- Thời gian sẽ được ghi ở mọi thời
điểm khi có sự thay đổi về khối lượng là 10 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để tránh những giá trị lớn
nhất trong quá trình ghi khối lượng, thiết bị cân khối lượng và/hoặc hệ thống xử
lý dữ liệu cần được làm trơn các tín hiệu đưa ra từ bộ chuyển đổi khối lượng.
Ví dụ, bằng cách tính giá trị trung bình giữa hai lần cân.
4.2.3. Lọc số liệu mẫu
Nếu hệ thống thu thập số liệu không
thể thu được số liệu tại tốc độ không đổi thì số liệu phải được lấy từ phương
pháp lọc để có tốc độ lấy mẫu không đổi. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng
nội suy tuyến tính giữa các giá trị số liệu và tần số lấy mẫu (lấy mẫu lại) phải
là 2 Hz.
Số liệu đã ghi phải được lọc bằng bộ
lọc thông thấp loại IIR (Bộ lọc phản hồi xung vô hạn). Bậc của bộ lọc phải là 5
và các hệ số được tính cho bộ lọc loại Butterworth. Các hệ số cho bộ lọc số 2.
Ví dụ, đưa ra trong Phụ lục B.
4.3. Tính kết quả
4.3.1. Thử rải theo chiều ngang
- Bề rộng làm việc
Đối với mỗi lần thử rải theo chiều
ngang cần phải tính:
- Hệ số biến động cho toàn bộ bề rộng
làm việc trong khoảng giữa hai bề rộng rải của máy hoặc một nửa bề rộng rải nếu
bề rộng rải quá lớn;
- Bề rộng rải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi thực hiện rải theo một
chiều, bề rộng làm việc có thể được tăng lên từng bước 0,5 m (tức là chiều rộng
của thùng thu gom). Khi thực hiện rải theo hai chiều, chiều rộng làm việc chỉ
có thể thay đổi từng bước 1 m (hai lần chiều rộng thùng thu gom).


trong đó:
Xi là lượng phân
bón trong thùng thu gom sau khi xác định độ chập;
n là số thùng thu gom trong
phạm vi bề rộng làm việc.

CHÚ DẪN:
1 Hệ số biến động, (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Hệ số biến động (CV) so với bề rộng làm việc

CHÚ DẪN:
1. Thùng thu gom;
2. Hướng chuyển động;
3. Hướng chuyển động;
4. Phần sử dụng để tính CV;
5. Bề rộng làm việc.
CHÚ THÍCH: Mũi tên chỉ hướng chuyển
động cũng là đường tâm của máy rải phân bón.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Vật thứ nhất;
6. Phần sử dụng để tính CV
2. Vật thứ hai;
7. Bề rộng làm việc
3. Vật thứ 3;
8. Hướng chuyển động
4. Hướng chuyển động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hướng chuyển động;
CHÚ THÍCH: Chiều rộng làm việc chỉ
có thể được thay đổi từng bước 1 m (hai lần chiều rộng thùng thu gom). Mũi tên
chỉ hướng chuyển động cũng là đường tâm của máy rải phân bón.
Hình
3 - Mô phỏng độ chập khi CV được tính cho rải phân bón theo hai chiều

CHÚ DẪN:
1. Hướng
chuyển động;
4. Thùng
thu gom;
2. Phần
sử dụng để tính CV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Bề
rộng làm việc;
CHÚ THÍCH: Chiều rộng
làm việc chỉ có thể được thay đổi từng bước 1 m (hai lần chiều rộng thùng thu
gom). Mũi tên chỉ hướng chuyển động cũng là đường tâm của máy rải phân bón.
Hình
4 - Mô phỏng độ chập khi CV được tính cho máy rải phân bón bên cạnh
4.3.2. Thử rải theo chiều dọc -
Mức rải áp dụng đặc trưng
Mỗi lần thực hiện phép thử rải theo
chiều dọc, sử dụng số liệu đã lọc để tính khoảng mức rải áp dụng đặc trưng có
thể đạt được. Việc tính toán phải căn cứ vào lưu lượng đặc trưng (xem phần dưới),
bề rộng làm việc và tốc độ tiến dự kiến (xem 4.3.1).
Để so sánh với các yêu cầu trong
3.3, thì mức rải áp dụng đặc trưng được tính đối với hai tốc độ tiến (8 km/h và
3 km/h) và với bề rộng làm việc nhỏ nhất và lớn nhất tương ứng:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sf lưu lượng đặc
trưng, tính bằng kilôgam trên giây (kg/s);
W bề rộng làm việc, tính bằng mét
(m).
Lưu lượng đặc trưng (St)
được tính theo công thức (6):

trong đó: fJ là lưu lượng
trung bình trong 30 % thời gian rải phân bón được tính theo công thức (7).

trong đó:
n là số lượng mẫu trong thời
gian rải phân bón;
xi là lưu lượng mẫu
thứ i, tính bằng kilôgam trên giây (kg/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giải thích như sau: giả
sử có 100 kết quả lưu lượng tức thời được ghi trong khoảng thời gian rải phân
bón. j sẽ từ 1 đến 100 x (1 - 0,3) + 1 = 71. Tổng đầu tiên tính cho tất cả xi
(lưu lượng tại một mẫu) khi i từ i = j = 1 đến i = j
- 1 + (100 x 0,3) = 30. Phương pháp này bắt buộc tính đối với 30 mẫu lưu lượng
đầu tiên (trong ví dụ này là 30 % mẫu đầu tiên trong 100 mẫu). Tính tổng và
chia cho (0,3.n) = 30 sẽ cho giá trị lưu lượng trung bình của 30 % mẫu đầu
tiên. Tính tiếp tục khi j = 2 và tính giá trị lưu lượng trung bình cho mẫu
thứ 2 đến 31 (trong trường hợp này từ 1 % đến 31 %). Tính toán tiếp tục cho đến
71 giá trị trung bình của lưu lượng. Lưu lượng lớn nhất được xác định là lưu lượng
đặc trưng.
CHÚ THÍCH 2: Trên Hình 5, phần từ
15 % đến 45 % chỉ cho biết lưu lượng trung bình lớn nhất trong ví dụ này. Vì vậy,
lưu lượng này được xác định là lưu lượng đặc trưng (Sf).

CHÚ DẪN:
1. Lưu lượng phân bón, tính bằng
kilôgam trên giây (kg/s);
2. Lưu lượng không đổi là lưu lượng
lớn nhất trong 30 % thời gian rải phân bón;
3. Thời gian rải phân bón, tính
bằng phần trăm (%).
Hình
5 - Ví dụ xác định lưu lượng đặc trưng
4.3.3. Thử rải theo chiều dọc -
khoảng thời gian trong vùng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian trong vùng cho
phép phải tính theo công thức (8) hoặc (9):
a) Đối với lưu lượng đặc trưng ³ 20 kg/s
Khoảng thời gian trong vùng cho phép
[%] =
(đối với tất cả i, trong đó |Sf
- xi| £ 0,15 x Sf).
(8)
b) Đối với lưu lượng đặc trưng <
20 kg/s
Khoảng thời gian trong vùng cho
phép [%] =
(đối với tất cả trong đó |Sf
- xi| £ 3). (9)
trong đó:
Sf là lưu lượng đặc
trưng, tính bằng kilôgam trên giây (kg/s);
n là số lượng mẫu trong thời
gian rải phân bón;
xi là lưu lượng tại
mẫu thứ i, tính bằng kilôgam trên giây (kg/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Lưu lượng phân bón, tính bằng
kilôgam trên giây (kg/s);
2. Lưu lượng không đổi;
3. Thời gian rải, tính bằng phần
trăm (%).
CHÚ THÍCH 2: Trong ví dụ này,
khoảng thời gian trong vùng cho phép là [(72 - 64) + (56 - 23) + (18 -12)] % =
47 %.
Hình
6 - Ví dụ cách tính khoảng thời gian trong vùng cho phép
4.3.4. Thử rải theo chiều dọc -
Hệ số biến động
Mỗi lần thực hiện phép thử rải theo
chiều dọc, sử dụng số liệu đã lọc để tính hệ số biến động rải theo chiều dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
n là số lượng mẫu trong thời
gian rải phân bón;
xi là lưu lượng tại
mẫu thứ i, tính bằng kilôgam trên giây (kg/s).
4.3.5. Độ chập theo chiều dọc
Mỗi lần thực hiện phép thử rải theo
chiều dọc, sử dụng số liệu đã lọc để tính độ chập tối ưu (X), xem Hình 7.
Biểu đồ đối với phép thử rải theo
chiều dọc phải được thể hiện như sau:
- Đưa ra biểu đồ và chú thích rõ
ràng;
- Dịch chuyển biểu đồ cho đến khi tổng
lưu lượng từ hai đường cong bằng lưu lượng đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Lưu lượng phân bón, tính bằng
kilôgam trên giây (kg/s);
2. Lưu lượng không đổi;
3. 50 % lưu lượng không đổi;
4. Thời gian rải phân bón, tính bằng
phần trăm (%).
Hình
7 - Ví dụ cách xác định độ chập tối ưu theo chiều dọc
5. Sổ tay hướng
dẫn
Nhà chế tạo phải cung cấp sổ tay hướng
dẫn kèm theo máy, để sử dụng đúng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu các nội dung sau đây phải
có:
- Giới thiệu một bề rộng làm việc
cho mỗi loại phân bón hoặc phạm vi bề rộng làm việc phù hợp với máy rải và đáp ứng
các yêu cầu trong tiêu chuẩn này;
- Phương pháp xác định sự phù hợp của
phân bón được sử dụng đối với máy rải;
- Giới thiệu về rải phân bón (rải
theo một chiều hoặc hai chiều) theo 4.3.1;
- Hướng dẫn vận hành, chăm sóc và bảo
dưỡng, bao gồm cả khuyến cáo khi thay thế các bộ phận quan trọng do mài mòn,
liên quan đến môi trường bên ngoài;
- Hướng dẫn cách nạp đầy phân bón
vào máy để rải đều;
- Hướng dẫn cách ngăn ngừa phân bón
tràn ra ngoài khi vận chuyển;
- Bảng mức rải áp dụng hoặc biểu đồ
đối với các mức lưu lượng khác nhau, tốc độ tiến và các loại phân bón đối với
các loại máy rải khác nhau. Nếu có thể (hướng dẫn phải bao gồm khoảng ít nhất từ
1 kg/m2 (10 t/ha) đến 4 kg/m2 (40 t/ha) và áp dụng cho mọi
loại phân được dự định dành cho máy rải. Hướng dẫn phải trên cơ sở tốc độ tiến
nằm trong khoảng từ 3 km/h đến 8 km/h);
- Hướng dẫn về kỹ thuật lái có thể
sử dụng để đạt được mức rải áp dụng trong tất cả các thành phần của quá trình rải,
tính đến cả độ chập theo chiều dọc và thay đổi tốc độ tiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hướng dẫn về kỹ thuật lái để duy
trì mức rải áp dụng ờ đường mép ruộng.
6. Báo cáo kết
quả thử
Báo cáo kết quả thử phải bao gồm
thông tin và các kết quả với các nội dung tối thiểu sau:
- Mô tả máy thử, đầy đủ các chi tiết
để nhận dạng máy;
- Nhà chế tạo;
- Nhãn hiệu;
- Loại;
- Số sêri;
- Mô tả thiết bị cung cấp phân bón
cho thiết bị rải và rải (băng tải, vít tải v.v..);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng, cách bố trí và đường
kính rôto phân phối;
- Có thể sử dụng thiết bị truyền
phát v.v..;
- Loại phân bón sử dụng khi thử, đặc
tính vật lý và nguồn gốc của nó;
- Những hạn chế trong việc sử dụng
máy do thông tin trong sổ tay hướng dẫn;
- Mỗi loại phân dùng trong khi thử
phải được tiến hành với:
- Bề rộng làm việc và hệ số biến động
tương ứng được tính theo 4.3.1;
- Phương pháp mô phỏng độ chập (rải
theo một chiều/rải theo hai chiều);
- Giá trị trung bình của vận tốc và
hướng gió khi thử rải theo chiều ngang;
- Phạm vi mức rải áp dụng đặc trưng
có thể đạt được khi tính theo 4.3.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số biến động đối với rải theo
chiều dọc;
- Độ chập tối ưu theo chiều dọc;
- Tốc độ quay của trục PTO.
Phụ lục A
(Qui định)
Đặc điểm và xác định đặc tính vật lý của
phân bón
A.1. Đặc điểm của phân bón
Phân bón được đặc trưng bởi đặc
tính vật lý và nguồn gốc của nó. Các nguyên tắc để xác định đặc tính vật lý của
phân bón được mô tả trong A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Đặc điểm phân bón (phân bò và lợn)
Loại
phân bón
Khối
lượng riêng
kg/m3
Hàm
lượng chất khô
%
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Nhỏ
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
501
600
22
30
2
601
750
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
751
850
17
22
4
851
950
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hiện nay chưa có đủ số
liệu nghiên cứu để phân loại phân bón theo nguồn gốc (ví dụ phân gia cầm). Các
loại phân bón khác có thể được bổ sung vào tiêu chuẩn sau này.
A.2. Nguyên tắc
Khối lượng riêng được xác định bằng
cách đổ đầy phân bón vào hộp đã biết thể tích và khối lượng, sau đó cân. Khối
lượng riêng tính bằng kilôgam trong một mét khối.
Hàm lượng chất khô của phân bón được
xác định bằng cách sấy khô mẫu phân bón ở điều kiện quy định cho đến khi khối
lượng không đổi. Hàm lượng chất khô được tính bằng tỷ lệ khối lượng còn lại của
mẫu ban đầu sau khi sấy khô.
A.3. Xác định khối lượng riêng
và hàm lượng chất khô
Phân bón được sử dụng để xác định đặc
tính vật lý phải là mẫu đại diện từ phân bón được sử dụng để thử (xem Điều 4).
Sử dụng hộp hình lập phương đã biết
khối lượng và thể tích bên trong 1 m3 ± 0,1m3. Khối lượng
và thể tích của hộp được xác định với sai số cho phép ± 0,5 % giá trị thực.
Hộp phải được đổ đầy phân bón 3 lần,
mỗi lần lấy từ các phần khác nhau của mẻ được chọn và phải phù hợp với quy
trình sau:
- Đổ vào hộp như mô tả trong 4.1.4,
với phân bón khoảng chừng một nửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mẫu riêng nên để ở nơi
không lẫn sỏi, đất, nước và các chất có thể ảnh hưởng đến hàm lượng chất khô. Mẫu
riêng nên bọc kín để tránh bay hơi hoặc mưa làm ảnh hưởng đến hàm lượng chất
khô.
- Đổ phân bón vào đầy hộp và gạt phần
thừa, nhưng không được nén thêm;
- Lấy thêm mẫu riêng có khối lượng
từ 1 kg đến 3 kg và trộn nó với mẫu khác để xác định hàm lượng chất khô. Nếu cần,
bổ xung thêm phân bón để đảm bảo hộp được đổ đầy bằng miệng;
- Cân khối lượng hộp có phân bón;
- Thực hiện tương tự với hai mẫu
phân bón khác từ các phần khác của mẻ;
- Kiểm tra ba giá trị khối lượng
riêng xem có cùng nằm trong giới hạn một loại phân bón. Nếu không được thì lấy
mẫu mới từ các vị trí khác trên đống phân bón;
- Sử dụng tất cả các mẫu để xác định
thành phần của đống phân bón phù hợp để thử;
- Tính giá trị trung bình của ba khối
lượng riêng đã xác định (xem A.4.1) Xem giá trị đưa ra đúng với loại phân bón
nào;
- Trộn sáu mẫu riêng để xác định
hàm lượng chất khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng cân có độ chính xác 0,1g
hoặc cao hơn và cân năm mẫu;
- Đưa các mẫu vào trong tủ sấy được
mở lỗ thông hơi và sấy ở (105 ± 2) °C trong 15 h;
- Cân mẫu khô trong khoảng thời
gian 30 s sau khi đưa mẫu ra khỏi tủ sấy;
CHÚ THÍCH: Các mẫu phải lần lượt
đưa ra khỏi tủ sấy và cửa lò sấy phải đóng lại trong khi cân.
- Tính giá trị trung bình cộng của
hàm lượng chất khô đã xác định (xem A.4.2) và kiểm tra hàm lượng chất khô trong
giới hạn đã đưa ra trong Bảng A.1.
A.4. Phương pháp tính và trình
bày kết quả
A.4.1. Tính khối lượng riêng
Khối lượng riêng của phân bón được
tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của phân bón
thử, tính bằng kilôgam (kg);
V là thể tích bên trong từ
đáy thùng lên tới miệng thùng, tính bằng mét khối (m3). Lấy kết quả
trung bình cộng của ba lần xác định.
A.4.2. Tính hàm lượng chất khô
Hàm lượng chất khô của phân bón là
tỷ lệ phần trăm theo khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó:
md là khối lượng
mẫu phân bón sau khi sấy khô kiệt, tính bằng gam (g);
mw là khối lượng
mẫu phân bón trước khi sấy, tính bằng gam (g).
Lấy kết quả trung bình cộng của 5 lần
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Lọc số liệu thu thập được khi thử rải phân
bón theo chiều dọc
Khi thu thập và lọc số liệu phải
theo thứ tự dưới đây:
1) Số liệu thu thập (ghi khối lượng
và thời gian);
2) Nếu số liệu không được thu thập
với độ chính xác tại 2 Hz - lấy mẫu lại tới 2 Hz;
3) Tính lưu lượng tại mỗi điểm (ghi
khối lượng và thời gian được sử dụng);
4) Số liệu lọc;
5) Thực hiện tính lưu lượng đặc
trưng, khoảng thời gian trong vùng cho phép và hệ số biến động. Bộ lọc số là hệ
thống tiếp nhận tín hiệu đầu vào x(nT) và đầu ra tương tự, đối với
hệ thống biến đổi cụ thể, tín hiệu y(nT). “T” là thời gian giữa 2
mẫu, n là mẫu riêng của tín hiệu đầu vào x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: M là bậc của bộ lọc và
cũng giống như số lượng mẫu bao gồm cả trong tính toán. Bậc của bộ lọc và hệ số
an, bn cấp cho bộ lọc là đặc trưng của nó. Hình B.1 mô tả
lọc bậc 2 (M = 2). T là khoảng thời gian nằm giữa 2 mẫu. Từ phương trình
và hình vẽ, nó cho thấy chắc chắn mẫu đầu ra y(nT) là tổng khối lượng đầu
vào M được cân và là mẫu đã tính toán trước.
Để giải thích kỹ lưỡng hơn nữa về
thiết bị lọc, xem tài liệu tham khảo.
Bảng
B.1 - số lượng bộ lọc và tần số tương ứng - 3 dB
Số
bộ lọc
Tần
số
Hz
Thời
gian cho chu kỳ đầy đủ theo tần sổ
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
20
2
0,0667
15
3
0,10
10
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
5
0,20
5
6
0,25
4
7
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.2 - Các hệ số an và bn đối với 7 bộ lọc
khác nhau
Số
bộ lọc
Số
hệ số, n
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an
1
0,0000023
0,0000117
0,0000234
0,0000234
0,0000117
0,0000023
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000457
0,0000913
0,0000913
0,0000457
0,0000091
3
0,0000598
0,0002990
0,0005980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0002990
0,0000598
4
0,0003688
0,0018439
0,0036878
0,0036878
0,0018439
0,0003688
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0012826
0,064129
0,0128258
0,0128258
0,064129
0,0012826
6
0,0032792
0,0163961
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0327922
0,0163961
0,0032792
7
0,0069332
0,0346660
0,0693320
0,0693320
0,0346660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bn
1
1,0000000
- 4,4918310
8,0940554
- 7,3120813
3,3110476
- 0,6011158
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,3225623
7,5140691
-
6,5624690
2,8782104
-
0,5069559
3
1,0000000
-
3,9845431
6,4348671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1651329
-
0,3599282
4
1,0000000
-
3,4788928
5,0098262
-
3,6995359
1,3942014
- 0,2137979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0000000
-
2,9754221
3,8060181
-
2,5452529
0,8811301
- 0,1254306
6
1,0000000
- 2,4744162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,7037722
0,5444327
- 0,0723157
7
1,0000000
- 1,9759016
2,0134730
- 1,1026180
0,3276183
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EN 690, Aggricultura machinery
- Manure spreaders - Safety (Máy nông nghiệp - Máy rải phân - An toàn);
[2] Oppenheim A. V. Schafer R. W
“Sự gia công bằng tín hiệu số” Sổ tay học nghề, 1975;
[3] Proakis J.G, Manolakis D.G
“Sự gia công bằng tín hiệu số thuật toán và ứng dụng” sổ tay học nghề, 1996;
[4] Jackson L.B “Bộ lọc số và xử
lý gia công tín hiệu số“ Nhà xuất bản Kluwer, 1989.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Yêu cầu
3.1. Quy định chung
3.2. Rải theo chiều ngang - Bề rộng
làm việc
3.3. Rải theo chiều dọc
4. Thử nghiệm
4.1. Điều kiện thử
4.2. Quy trình thử
4.3. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Báo cáo kết quả thử
Phụ lục A (Qui định) Đặc điểm và
xác định đặc tính vật lý của phân bón
A.1. Đặc điểm của phân bón
A.2. Nguyên tắc
A.3. Xác định khối lượng riêng và
hàm lượng chất khô
A.4. Phương pháp tính và trình bày
kết quả
Phụ lục B (Tham khảo) Lọc số liệu
thu thập được khi thử rải phân bón theo chiều dọc
Thư mục tài liệu tham khảo