TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13659:2023
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - PROTEIN TÔM THỦY PHÂN
Animal
feeding stuffs - Shrimp protein hydrolysate
Lời nói đầu
TCVN 13659:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - PROTEIN TÔM THỦY PHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với protein tôm thủy phân sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn thủy
sản.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1532, Thức ăn chăn nuôi -
Phương pháp thử cảm quan
TCVN 4326 (ISO 6496), Thức ăn chăn
nuôi
- Xác định độ ẩm và hàm lượng
chất bay hơi khác
TCVN 4328-1 (ISO 5983-1), Thức ăn
chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1:
Phương pháp Kjeldahl
TCVN 9474 (ISO 5985), Thức ăn chăn
nuôi
- Xác định hàm
lượng tro không tan trong axit clohydric
TCVN 11282, Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm
lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13052, Thức ăn chăn nuôi - Lấy
mẫu
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Protein tôm thủy phân
(shrimp protein hydrolysate)
Peptide thủy phân từ tôm (shrimp
peptide hydrolysate)
Peptide tôm (peptide of shrimp)
SPH
Hỗn hợp polypeptide, oligopeptide và
axit amin thu được từ quá trình thủy phân protein của tôm, phụ phẩm tôm bằng
phương pháp sinh học và/hoặc phương pháp hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thủy phân/Độ thủy phân
protein
(degree of hydrolysis)
DH
Tỷ lệ phần trăm giữa số liên kết
peptide bị phân cắt và tổng số liên kết peptide có sẵn đối với quá trình thủy
phân protein.
4 Nguyên liệu
Nguyên liệu được sử dụng bao gồm:
a) Tôm và phụ phẩm tôm;
b) Enzym thủy phân, vi sinh vật và/hoặc
chất xúc tác hóa học;
c) Chất kỹ thuật (duy trì hoặc cải thiện
đặc tính của thức ăn chăn nuôi), bao gồm cả phụ gia thức ăn chăn nuôi.
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cảm quan đối với
protein tôm thủy phân được quy định trong Bảng 1. 6
Bảng 1 - Yêu
cầu cảm quan
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Dạng lỏng
Dạng bột
1. Trạng thái
Lỏng hoặc sệt
Khô, rời,
không vón cục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu nâu đến
nâu đỏ
Màu vàng
nâu đến nâu
3. Mùi
Mùi đặc
trưng của protein tôm thủy phân
Mùi đặc
trưng của protein tôm thủy phân
5.2 Yêu cầu về lý - hóa
a) Yêu cầu về lý - hóa đối với protein
tôm thủy phân dạng lỏng được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu
lý - hóa đối với sản phẩm protein tôm thủy phân dạng lỏng
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hàm lượng nước, % khối lượng,
không lớn hơn
70
2. Hàm lượng protein thô, % khối lượng,
không nhỏ hơn
19
3. Độ thủy phân
protein, %, không nhỏ hơn
40
4. Tỷ lệ sản phẩm thủy phân có khối
lượng phân tử nhỏ hơn 1000 Da, %, không nhỏ hơn
80
b) Yêu cầu về lý - hóa đối với protein
tôm thủy phân dạng bột được quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn
hơn
8
2. Hàm lượng protein thô, % khối lượng,
không nhỏ hơn
45
3. Tỷ lệ sản phẩm thủy phân có khối
lượng phân từ nhỏ hơn 1000 Da, %, không nhỏ hơn
70
4. Hàm lượng cát sạn (tro không tan
trong axit clohydric), % khối lượng, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Giới hạn tối
đa kim loại nặng
Giới hạn tối đa kim loại nặng, theo
quy định hiện hành [6].
5.4 Giới hạn tối
đa vi sinh vật
Giới hạn tối đa vi sinh vật, theo quy
định hiện hành [6].
5.5 Giới hạn tối
đa ethoxiquin
Giới hạn tối đa ethoxiquin, theo quy định
hiện hành [6].
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu
a) Lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu cảm
quan và lý - hóa, theo TCVN 13052.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Xác định các
chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 1532.
6.3 Xác định độ ẩm/hàm
lượng nước,
theo TCVN 4326 (ISO 6496).
6.4 Xác định hàm
lượng protein thô, theo TCVN 4328-1 (ISO 5983-1).
6.5 Xác định độ
thủy phân protein, theo Phụ lục A.
6.6 Xác định tỷ lệ
sản phẩm thủy phân có khối lượng phân tử nhỏ hơn 1000 Da, theo Phụ lục
B.
6.7 Xác định hàm
lượng cát sạn (tro không tan trong axit clohydric), theo TCVN 9474 (ISO
5985).
6.8 Xác định hàm
lượng ethoxyquin, theo TCVN 11282.
7 Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
7.1 Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn sản phẩm theo quy định
hiện hành [1][2].
Tên sản phẩm có thể là “protein tôm thủy
phân", “peptide thủy phân từ tôm”, “peptide tôm" hoặc tên gọi khác
mang nghĩa tương đương. Tên sản phẩm cần mô tả đúng bản chất của sản phẩm mà
không lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
7.3 Bảo quản
Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô, sạch,
ở điều kiện thích hợp.
7.4 Vận chuyển
Sản phẩm được vận chuyển bằng các
phương tiện đảm bảo an toàn
và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ thủy phân của protein
A.1 Xác định độ thủy
phân bằng phương pháp o-phthaldialdehyde
A.1.1 Nguyên tắc
Các axit amin tự do có trong mẫu thử
(sinh ra từ quá trình thủy phân protein) được tạo dẫn xuất với
o-phthaldialdehyde (OPA), với sự có mặt của dithiothreitol (chứa liên kết SH).
Đo phổ của chất dẫn xuất ở bước sóng 340 nm để tính được hàm lượng axit amin tự
do (thông qua hàm lượng đương lượng serin), từ đó xác định được độ thủy phân.
A.1.2 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước sử dụng là nước khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi
có quy định khác.
A.1.2.1 o-Phthaldialdehyde, độ tinh khiết
97 %.
A.1.2.2 Dinatri
tetraborat decahydrat.
A.1.2.3 Natri dodecyl
sulfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.5 Etanol.
A.1.2.6 Dung dịch thuốc thử
o-phthaldialdehyde
Cân 7,620 g dinatri tetraborat
decahydrat (A.1.2.2) và 200 mg natri dodecyl sulfat (A.1.2.3), cho vào bình định
mức dung tích 200 mL (A.1.3.4), hòa tan trong 150 mL nước.
Cân 160 mg o-phthaldialdehyde
(A.1.2.1), cho vào bình nón dung tích 100 ml. (A.1.3.5), hòa tan trong 4 mL
etanol (A. 1.2.5). Chuyển định lượng dung dịch này vào bình định mức chứa dung
dịch hỗn hợp dinatri tetraborat và natri dodecyl sulfat, trong quá
trình này dùng nước để tráng nhiều lần bình nón. Thêm 176 mg dithiothreitol (A.
1.2.4) và thêm nước đến vạch.
A.1.2.7 Dung dịch chuẩn
serin,
0,1 mg/mL (0,9516 meq/L)
Cân 50 mg chất chuẩn serin, cho vào
bình định mức 500 mL (A.1.3.4) và thêm nước đến vạch rồi trộn.
A.1.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
A.1.3.1 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.3 Pipet, có thể phân
phối các thể tích 400 μL, 3 mL và 4 mL.
A.1.3.4 Bình định mức, dung tích
100, 200, 500 mL.
A.1.3.5 Bình nón, dung tích
100 mL.
A.1.3.6 Ống nghiệm, dung tích 10
mL.
A.1.3.7 Máy trộn.
A.1.3.8 Máy đo phổ
UV-Vis,
có thể đo độ hấp thụ ở bước sóng 340 nm, được trang bị cuvet có chiều dài đường
quang thích hợp.
A.1.4 Cách tiến
hành
A.1.4.1 Chuẩn bị dung
dịch thử
Cân khoảng 0,1 g đến 1,0 g mẫu thử,
chính xác đến 0,1 mg (chứa từ 8 % đến 80 % protein), cho vào bình định mức dung
tích 100 mL (A.
1.3.4), thêm nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (A. 1.3.3) lấy 3 mL dung dịch
thuốc thử o-phthaldialdehyde (A. 1.2.6) cho vào ống nghiệm (A.1.3.6), thêm 400 μL
dung dịch thử (A.1.4.1) và trộn trong 5 s.
Để yên ống nghiệm trong thời gian đúng 2
min, sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng 340 nm của dung dịch thử so với nước, sử
dụng máy đo phổ UV-Vis (A. 1.3.8).
A.1.4.3 Mẫu trắng
Dùng pipet (A. 1.3.3) lấy 3 mL dung dịch
thuốc thử o-phthaldialdehyde (A. 1.2.6) cho vào ống nghiệm (A. 1.3.6), thêm 400
μL nước và trộn
trong 5 s.
Để yên ống nghiệm trong thời gian đúng 2 min,
sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng 340 nm của dung dịch so với nước, sử dụng máy
đo phổ UV-Vis (A.1.3.8).
Giá trị độ hấp thụ điển hình của dung
dịch mẫu trắng là khoảng 0,07.
A.1.4.4 Mẫu chuẩn
Dùng pipet lấy 3 mL dung dịch
thuổc thử o-phthaldialdehyde (A.1.2.6) cho vào ống nghiệm (A.1.3.6), thêm 400 μL
dung dịch chuẩn serin (A.1.2.7) và trộn trong 5 s.
Để yên ống nghiệm trong thời
gian đúng 2 min, sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng 340 nm của dung dịch so với
nước, sử dụng máy đo phổ UV-Vis
(A.1.3.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5 Tính kết quả
Hàm lượng đương lượng serin của mẫu thử,
S, biểu thị theo mili đương lượng serin trên gam (meq/g), được tính theo Công
thức (A.1):

(A.1)
trong đó:
At là độ hấp thụ ở bước
sóng 340 nm của dung dịch thử;
Ab là độ hấp thụ ở bước
sóng 340 nm của dung dịch mẫu trắng;
As là độ hấp thụ ở bước
sóng 340 nm của dung dịch chuẩn serin;
E là nồng độ đương lượng
của dung dịch chuẩn serin, tính bằng mill đương lượng trên lít, ở đây E =
0,9516 meq/L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng gam (g);
P là hàm lượng protein
của dung dịch thử, xác định theo TCVN 4328-1 (ISO 5983-1), tính bằng phần trăm
khối lượng (%);
Số liên kết peptide bị phân cắt của mẫu
thử, h, biểu thị theo mili đương lượng trên gam (meq/g), được tính theo
Công thức (A.2):

(A.2)
trong đó α và β là các hằng
số thực nghiệm, phụ thuộc vào bản chất của mẫu thử. Đối với protein tôm thủy phân, α = 1,00 và β = 0,40.
Độ thủy phân của mẫu thử, X, biểu
thị bằng phần
trăm (%), được tính theo Công thức (A.3):

(A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Xác định độ thủy
phân bằng phương pháp dinitrofluorobenzen
A.2.1 Nguyên tắc
Các axit amin tự do có trong mẫu thử
(sinh ra từ quá trình thủy phân protein) được tạo dẫn xuất với
dinitrofluorobenzen (DNFB), tạo hợp chất dinitrophenyl có màu vàng. Đo phổ hấp
thụ ở bước sóng 410 nm để tính được hàm lượng axit amin tự do (thông qua hàm lượng
đương lượng glycin), từ đó xác định được độ thủy phân.
A.2.2 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước sử dụng là nước khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương,
trừ khi có quy định khác.
A.2.2.1 Dinitrofluorobenzen (DNFB), độ
tinh khiết 97 %.
A.2.2.2 Etanol.
A.2.2.3 Dung dịch
dinatri tetraborat, 2 % (phần khối lượng)
Chuẩn bị dung dịch từ lượng cân thích
hợp của dinatri tetraborat decahydrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.5 Dung dịch
chuẩn glycin
A.2.2.5.1 Dung dịch chuẩn
gốc glycin,
5 mM
Cân 37,5 mg chất chuẩn glycin, cho vào
bình định mức 100 mL (A.2.3.4) và thêm nước đến vạch rồi trộn.
A.2.2.5.2 Dung dịch chuẩn
làm việc glycin, 0,2; 0,4; 0,6; 0,8 và 1 mM
Dùng pipet (A.2.3.3) lấy các
thể tích 0, 40, 80, 120, 160 và 200 μL dung dịch chuẩn gốc glycin
(A.2.2.5.1), cho vào ống nghiệm (A.2.3.6). Thêm nước để có tổng thể tích 1 000 μL.
A.2.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
A.2.3.1 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
A.2.3.2 Máy khuấy từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.4 Bình định mức, dung tích 10
và 100 mL.
A.2.3.5 Bình nón, dung tích
100 mL.
A.2.3.6 Ống nghiệm, dung tích 10
mL.
A.2.3.7 Máy ly tâm, có thể hoạt
động với tốc độ 3 000 r/min.
A.2.3.8 Nồi cách thủy, có thể ổn định
ở nhiệt độ 60 °C.
A.2.3.9 Máy đo phổ
UV-Vis,
có thể đo độ hấp thụ ở bước sóng 410 nm, được trang bị cuvet có chiều dài đường
quang thích hợp.
A.2.4 Cách tiến
hành
A.2.4.1 Chuẩn bị dung
dịch thử
Cân khoảng 0,1 g đến 1,0 g mẫu thử,
chính xác đến 0,1 mg (chứa từ 8 % đến 80 % protein), cho vào bình nón dung tích
100 mL (A.2.3.5), thêm 20 mL nước. Đặt bình nón trên máy khuấy từ (A.2.3.2), sử
dụng tốc độ khuấy trung bình trong 5 min, sau đó chuyển phần mẫu thử vào cốc ly
tâm và tiến hành ly tâm với tốc độ 3 000 r/min trong 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.2 Đo độ hấp thụ
của mẫu thử
Dùng pipet lấy 1 mL dung dịch thử
(A.2.4.1) cho vào ống nghiệm (A.2.3.6), thêm 1 mL dung dịch dinatri tetraborat
2 % (A.2.2.3), sau đó thêm 0,25 mL dinitrofluorobenzen (A.2.2.1). Trộn đều hỗn
hợp rồi đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy (A.2.3.8) ở nhiệt độ 60 °C và giữ
trong thời gian 10 min. Sau đó, làm nguội nhanh lượng chứa trong ống nghiệm dưới
vòi nước lạnh.
Thêm 2 mL dung dịch axit clohydric 10
N (A.2.2.4) vào ống nghiệm và trộn. Sau đó, đề yên trong 10 min rồi đo độ hấp
thụ của dung dịch thử ở bước sóng 410 nm.
A.2.4.3 Mẫu trắng
Chuẩn bị dung dịch mẫu trắng như
A.2.4.2, nhưng thay 1 mL dung dịch thử (A.2.4.1) bằng 1 mL nước.
A.2.4.4 Dựng đường
chuẩn
Đối với mỗi ống nghiệm chứa 1 mL các
dung dịch chuẩn làm việc glycin (A.2.2.5.2), thêm 1 mL dung dịch dinatri
tetraborat 2 % (A.2.2.3), sau đó thêm 0,25 mL dinitrofluorobenzen (A.2.2.1). Trộn
đều hỗn hợp rồi đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy (A.2.3.6) ở nhiệt độ 60 °C và
giữ trong thời gian 10 min. Sau đó, làm nguội nhanh lượng chứa trong ống nghiệm dưới
với nước lạnh.
Thêm 2 mL dung dịch axit clohydric 10
N (A.2.2.4) vào ống nghiệm và trộn. Sau đó, để yên trong 10 min rồi đo độ hấp thụ của
dung dịch chuẩn ở bước sóng 410 nm.
Dựng đường chuẩn từ giá trị độ hấp thụ
theo nồng độ của các chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liên kết peptide bị phân cắt của mẫu
thử, h, biểu thị theo mili
đương
lượng trên gam (meq/g), được tính theo Công thức (A.4):

(A.4)
trong đó:
A là nồng độ
mol của các axit amin tự do trong dung dịch thử (biểu thị theo glycin), tính được
từ đường chuẩn (A.2.4.4), tính bằng mM (mmol/L);
V là thể tích
phần mẫu thử đã pha loãng, tính bằng mililit, ở đây V = 20 mL;
f là hệ số pha
loãng dung dịch thử, ở đây f = 100 (pha loãng 100 μL dịch ly tâm đến 10 mL);
p là hàm lượng
protein của dung dịch thử, xác định theo TCVN 4328-1 (ISO 5983-1), tính bằng gam trên gam
(g/g). p =
0,01
x P (%);
m là khối lượng
phần mẫu thử, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.5)
trong đó htot là tổng số
liên kết peptide trên đương lượng protein, phụ thuộc vào bản chất của mẫu thử.
Đối với protein tôm thủy phân, htot = 7,7.
Phụ
lục B
(quy
định)
Xác định tỷ lệ sản phẩm thủy phân có khối lượng
phân tử nhỏ hơn 1000 Da
B.1 Nguyên tắc
Tỷ lệ protein thủy phân (bao gồm
polypeptide, oligopeptide và một lượng nhỏ axit amin tự do) với khối lượng phân
tử nhỏ hơn 1000 Da (dalton) được xác định bằng sắc ký lọc gel (GPC) hiệu năng
cao. Mẫu thử được hòa tan (phân tán về mặt phân tử) và được phân đoạn trên pha
tĩnh là vật liệu xốp, trong đó sự phân tách diễn ra theo kích thước phân tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ
khi có quy định khác.
B.2.1 Acetonitril, tinh khiết
dùng cho sắc ký.
B.2.2 Axit
trifluoroacetic.
B.2.3 Pha động, hỗn hợp acetonitril:
nước : axit trifluoroacetic theo tỷ lệ thể tích 45 : 55 : 0,1.
B.2.4 Các chất chuẩn
B.2.4.1 Cytochrome C (khoảng 12500
Da).
B.2.4.2 Aprotinin (khoảng 6500
Da).
B.2.4.3 Bacitracin (1450 Da).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4.5 Glycyl-giycyl-glycin (189 Da).
B.2.5 Các dung dịch
chuẩn sử dụng để hiệu chuẩn đồ thị khối lượng phân tử
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn nồng độ
0,1 % (phần khối lượng) từ các chất chuẩn (B.2.4), sử dụng pha động (B.2.3) để pha loãng và
định mức đến vạch của bình định mức. Dung dịch đã chuẩn bị được lọc bằng thiết bị
lọc chân không (B.3.5) sử dụng màng lọc PTFE hoặc nylon (B.3.6).
B.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
B.3.1 Thiết bị sắc
ký lỏng hiệu
năng cao,
được trang bị detector UV và bộ tích hợp với phần mềm xử lý dữ liệu
GPC.
B.3.2 Cột sắc ký, ví dụ cột
TSKgel® có chiều dài 300 mm, đường kính trong 7,8 mm hoặc các cột khác có hiệu
năng tương tự.
B.3.3 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
B.3.4 Bình định mức, dung tích 10
mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.6 Màng lọc, bằng
polytetrafluoroethylen (PTFE) hoặc nylon, cỡ lỗ 0,2 μm đến 0,5 μm.
B.3.7 Bể siêu âm.
B.3.8 Pipet, có thể phân
phối các thể tích thích hợp.
B.4 Cách tiến
hành
B.4.1 Chuẩn bị dung
dịch thử
Cân khoảng 20,0 mg mẫu thử, chính xác
đến 0,1 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 mL (B.3.4), thêm pha động
(B.2.3) đến vạch và rung siêu âm trong 10 min để hòa tan hoàn toàn mẫu, lọc bằng
thiết bị lọc chân không (B.3.5) sử dụng màng lọc PTFE hoặc nylon (B.3.6).
B.4.2 Phép xác định
Các điều kiện sắc ký sau đây được cho
là phù hợp:
- Pha động: hỗn hợp acetonitril: nước
: axit trifluoroacetic theo tỷ lệ thể tích 45 : 55 : 0,1 (B.2.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ dòng: 0,5 mL/min;
- Nhiệt độ cột: 30 °C;
- Thể tích bơm: 10μL.
Trong các điều kiện sắc ký nêu trên,
hiệu suất cột của sắc ký (B.3.2), tức là số đĩa lý thuyết (N), được tính dựa
trên pic của chất chuẩn glycyl-glycyl-glycin (B.2.4.5) không được ở mức thấp, ở
mức khối lượng phân tử bằng 5000 Da, hệ số phân chia của sản phẩm thủy phân phải
nằm trong khoảng từ 0 đến 1.
Dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị theo
B.4.1 được phân tích trên thiết bị (B.3.1) trong các điều kiện sắc ký trên. Sau
đó sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu GPC, thay thế dữ liệu sắc ký của mẫu thử vào
phương trình đường chuẩn (B.4.3) để thu được khối lượng phân tử và khoảng phân
bố của các sản phẩm thủy phân trong mẫu thử.
B.4.3 Dựng đường
chuẩn khối lượng phân tử
Đường chuẩn khối lượng phân tử và
phương trình đường chuẩn thu được bằng cách dựng biểu đồ logarit (IgM) của khối
lượng phân tử của các chất chuẩn trong dung dịch chuẩn (B.2.5) theo thời gian
lưu hoặc lập phương trình hồi quy tuyến tính.
B.5 Tính và biểu
thị kết quả
Tính tổng phần trăm của diện tích pic
của các sản phẩm thủy phân protein có phạm vi khối lượng phân tử nhỏ hơn 1000
Da bằng cách chuẩn hóa diện tích pic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày
09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày
26 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
[4] Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi
[5] Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường
nuôi trồng thủy sản
[6] Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT
ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản
[7] QCVN 01-190:2020/BNNPTNT, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ
tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi vả nguyên liệu thức ăn thủy sản
[8] Sửa đổi 1:2021 QGVN
01-190:2020/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối
đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn
thủy sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] EFSA Panel on Dietetic Products,
Nutrition and Allergies (NDA) (2018), “Safety of shrimp peptide concentrate as
a novel food pursuant to Regulation (EU) 2015/2283”, EFSA Journal, Volume
16, Issue 5
[11] Sinthusamran, Sittichoke;
Benjakul, Soottawat; Kijroongrojana, Kongkarn; Prodpran, Thummanoon; Kishimura,
Hideki (2020), Protein Hydrolysates from Pacific White Shrimp Cephalothorax
Manufactured with Different Processes: Compositions, Characteristics and
Antioxidative Activity, Waste and Biomass Valorization; 11(5),
p.1657-1670
[12] Benjakul, S., Morrissey, M.T.
(1997), Protein hydrolysates from Pacific whiting solid wastes, Journal of
Agricultural and Food Chemistry, 45, 3423-3430
[13] Shane M. Rutherfurd (2010),
Methodology for Determining Degree of Hydrolysis of Proteins in Hydrolysates: A
Review, Journal of AOAC International, 93
(5), p.1515-1522
[14] Nielsen, P.M., Petersen, D.,
& Dambmann, C. (2001), Improved Method for Determining Food Protein Degree
of Hydrolysis, Food Chem. Toxicol. 66, p.642-646
[15] Helenice Duarte De Holanda,
Flavia Maria Netto (2006), Recovery of Components from Shrimp (Xiphopenaeus
kroyeri) Processing Waste by Enzymatic Hydrolysis, Journal of Food
Science, 71 (5), P.C298-C303