TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13045:2020
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG PEDIOCOCCUS SPP.
Animal
feeding stuffs - Isolation and enumeration of Pediococcus spp.
Lời nói đầu
TCVN 13045:2020 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 15786:2009;
TCVN 13045:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp này được xây dựng để định
lượng vi khuẩn Pediococcus probiotic nhằm kiểm soát việc ghi nhãn đúng
cách các sản phẩm thức ăn chăn nuôi [1]. Phương pháp
được mô tả đã được xác nhận hiệu lực trong một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG PEDIOCOCCUS SPP.
Animal
feeding stuffs - Isolation and
enumeration of Pediococcus spp.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc
chung để định lượng vi khuẩn Pediococcus probiotic trong các mẫu thức ăn
chăn nuôi (các chất phụ gia, sản phẩm premix và thức ăn chăn nuôi) có chứa Pediococcus
ở dạng đơn lẻ hoặc trong hỗn hợp với các vi sinh vật khác. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho thức ăn chăn nuôi có chứa chất khoáng được xác định là thức ăn chăn
nuôi bổ sung có thành phần chủ yếu là chất khoáng và chứa ít nhất 40 % tro thô [3].
Có nhiều loại mẫu thức ăn chăn nuôi
khác nhau:
a) Các chất phụ gia chứa khoảng 1010
(đơn vị hình thành khuẩn lạc)
CFU/g
b) Các sản phẩm premix chứa khoảng 108
CFU/g
c) Thức ăn chăn nuôi dạng bột hoặc
viên, chứa khoảng 106 CFU/g bao gồm cả các loại thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh và
các chất thay thế sữa.
Giới hạn phát hiện được xác định trong
TCVN 6404 (ISO 7218).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và
các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các
nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn
nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Pediococcus (pediococci)
Các vi khuẩn hình thành khuẩn lạc phù
hợp với mô tả về các loài này trên môi trường quy định sau khi ủ từ 24 h đến
48 h đối với MRSA, AMRSA, MRSA + TTC và 24 h đối với môi trường chọn lọc Pediococcus
ở nhiệt độ 37 °C trong điều kiện yếm khí[4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tròn;
b) lồi;
c) viền đều;
d) màu trắng;
e) bề mặt láng bóng;
f) mở đục.
Đường kính khuẩn lạc thay đổi từ 1 mm đến
3 mm.
Kiểm tra các khuẩn lạc đã chọn bằng
kính hiển vi cho thấy các tế bào hình cầu xếp đôi hoặc xếp bốn.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lấy một phần mẫu thử đại
diện trong điều kiện vô trùng.
c) Chuẩn bị huyền phù ban đầu từ phần
mẫu thử đồng nhất để thu được các tế bào vi khuẩn phân bố đồng đều.
d) Chuẩn bị các dịch mẫu pha loãng thập
phân tiếp theo từ huyền phù ban đầu để giảm số lượng vi sinh vật trên một đơn vị
thể tích và cho phép đếm các khuẩn lạc sau khi ủ.
e) Cấy các đĩa đã chuẩn bị một lượng
các dịch mẫu pha loãng tối ưu và sử dụng que dàn mẫu vô trùng để phân tán dịch
cấy.
f) Lật ngược các đĩa và ủ ở 37 °C ± 1 °C
từ 24 h đến 48 h, trong điều kiện yếm khí.
g) Đếm các khuẩn lạc điển hình, có các
đặc điểm của Pediococcus như đã mô tả ở trên.
h) Kiểm tra xác nhận hình thái của các
chủng phân lập trong chi Pediococcus bằng kính hiển vi.
i) Tính số khuẩn lạc trên gam hoặc kilogam
mẫu thức ăn chăn nuôi.
5 Dung dịch pha
loãng, môi trường chọn lọc và đặc trưng kiểu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Dung dịch pha
loãng dùng cho huyền phù ban dầu
Dung dịch pha loãng này được sử dụng để chuẩn bị dãy pha
loãng thập phân từ huyền
phù mẫu thử ban đầu 10-1 trong các vật chứa thích hợp (ví dụ: hộp,
chai hoặc bình).
Dung dịch muối đệm phosphat (PBS): Hòa
tan 8 g natri clorua, 0,2 g kali clorua, 1,15 g dinatri hydro phosphat, 0,2 g
kali dihydro phosphat, pH 7,3 ± 0,2 trong 1 L nước cất. Phân phối dung dịch muối
này vào các vật chứa thích hợp (ví dụ: hộp, chai hoặc bình). Hấp áp lực tất cả
các vật chứa đã đậy kín nắp có chứa dung dịch pha loãng ban đầu ở 121 °C ± 1 °C
trong 10 min. Để tránh hao hụt trong quá trình hấp, cần sử dụng chai có nắp vặn.
Để dung dịch pha loãng nguội đến nhiệt
độ phòng trước khi sử dụng.
Đo pH của dung dịch pha loãng để đảm bảo
khả năng đệm thích hợp.
5.1.2 Dung dịch pha
loãng dùng cho pha loãng thập phân
Dung dịch pha loãng này được sử dụng để
pha loãng thập phân huyền phù mẫu thử ban đầu và các dịch mẫu pha loãng tiếp
theo.
Dung dịch muối pepton được chuẩn bị
theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
Chuẩn bị dung dịch 1 g casein thủy
phân bằng enzym, ví dụ: pepton casein thủy phân enzym tuyến tụy (hoặc pepton có
cùng chất lượng) và 8,5 g natri clorua trên một lít nước cất. Hòa tan các thành
phần vào nước. Chỉnh đến pH 7,0 ± 0,2 ở 25 °C ± 1 °C. Để pha loãng thập phân,
cho vào các ống nghiệm vô trùng có chứa 9,0 ml ± 0,1 ml dung dịch hoặc sử dụng
chai có nắp vặn để tránh hao hụt khối lượng trong quá trình hấp áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Môi trường
5.2.1 Yêu cầu chung
Có bốn môi trường được sử dụng:
a) Thạch MRS (de Man, Rogosa và
Sharpe)
b) Thạch MRS bổ sung triphenyl
tetrazolium clorua (TTC)
c) AMRSA: thạch MRS đã axit hóa
d) Môi trường chọn lọc: Môi trường MRS có bổ
sung cystein hydroclorua, vancomycin, novobiocin và nystatin.
Đối với phương pháp định lượng Pediococcus
thông dụng, việc sử dụng thạch MRS là đủ để giả định rằng chủng vi khuẩn
probiotic có mặt với số lượng lớn hơn nhiều so với các loại vi sinh vật khác.
Đây là môi trường thích hợp cho sự phát triển của các vi khuẩn lactic như Pediococcus,
Enterococcus và Lactobacillus. Có thể chọn lọc vi khuẩn bằng cách chỉnh pH, vì Pediococcus
và Lactobacillus chịu được pH thấp hơn Enterococcus (pH từ 5,0 đến 6,5). Khi dự
kiến Enterococcus có mặt ở nồng độ tương tự như Pediococcus, cần sử dụng
thạch MRS đã axit hóa (AMRSA). Khi dự kiến Pediococcus kết hợp với
Lactobacillus, thì thạch MRS có bổ sung TTC cho phép phân biệt các khuẩn lạc có
màu khác nhau sau khi ủ yếm khí. Môi trường MRS bổ sung ba loại kháng sinh được
chọn dùng cho Pediococcus và cần được sử dụng khi số lượng khuẩn lạc của
Lactobacillus vượt quá số lượng khuẩn lạc của Pediococcus từ 50 lần trở
lên.
5.2.2 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của thạch MRS trên mỗi lít
nước cất như sau [5]:
20,0 g dextrose, 10,0 g polypepton,
10,0 g chất chiết thịt, 5,0 g chất chiết nấm men, 5,0 g natri axetat ngậm ba
phân tử nước, 2,0 g natri phosphat, 2,0 g tri-amoni xitrat, 1,0 g Tween 80, 0,2
g magie sulfat ngậm bảy phân tử nước, 0,05 g mangan sulfat ngậm bốn phân tử nước,
15,0 g thạch, pH 6,2 ± 0,2.
5.2.2.2 Thạch MRS có
bổ sung TTC
5.2.2.3 AMRSA
5.2.2.4 Môi trường chọn
lọc
Môi trường thạch MRS có bổ sung
cystein hydroclorua 0,05 %. Môi trường được bổ sung vancomycin 10 μg/ml,
novobiocin 0,1 μg/ml và
nystatin 50 U/ml.
5.2.3 Chuẩn bị
5.2.3.1 Thạch MRS
Hòa tất cả các thành phần trong nước cất
và khử trùng bằng hấp áp lực ở 121 °C ± 1 °C trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa 1 g triphenyl tetrazolium clorua
(TTC) trong 100 ml nước và lọc vô trùng. Sau khi hấp áp lực, thêm 1 ml dung dịch
đã chuẩn bị vào 100 ml môi trường thạch MRS (xem 5.2.3.1) được ủ ở 48 °C ± 1 °C.
CHÚ THÍCH: TTC bị phân hủy do hấp áp lực.
5.2.3.3 AMRSA
Chỉnh pH của thạch MRS đến pH 5,4 ±0,1
bằng HCl
trước
khi hấp áp lực. Khử trùng ở 121 °C ± 1 °C trong 15 min.
5.2.3.4 Môi trường chọn
lọc
Chuẩn bị môi trường MRS có chứa
cystein hydroclorua theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hấp áp lực môi trường ở 121
°C ± 1 °C trong 15 min. Một ngày trước khi sử dụng, làm tan chảy môi trường và
giữ ở 48 °C + 1 °C. Cho các thuốc thử chọn lọc đã lọc vô trùng (qua bộ lọc cỡ lỗ
0,45 µm) vào môi trường tan chảy ngay trước khi rót. Rót vào mỗi đĩa Petri
(6.12) khoảng 15 ml môi trường trong điều kiện vô trùng và dàn đều mẫu để tạo
thành một lớp đồng nhất rồi làm khô đĩa.
CẢNH BÁO - Cần chuẩn bị dung dịch gốc
novobioxin cẩn thận
vì các mức nồng độ trên 0,1 µg/ml có thể gây ức chế đối với vi khuẩn Pediococcus
probiotic, ở nồng độ thấp hơn 0,1 µg/ml, Lactobacillus
probiotic có thể không bị ức chế. Từ dung dịch gốc ban đầu nồng độ 1 mg/ml pha
loãng thập phân để thu được dung dịch gốc nồng độ 10 μg/ml.
Khi môi trường đã đông đặc, lật
ngược các đĩa rồi xếp thành chồng và để trong tủ ấm ở 37 °C khoảng 12 h để làm
khô. Kiểm tra độ vô
trùng của các đĩa đã khô.
5.3 Đặc trưng kiểu
hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị và dụng cụ
thủy tinh
Chỉ sử dụng các thiết bị, dụng cụ
phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị khử trùng khô (tủ sấy) và khử
trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Theo TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2 Tủ ấm
Có khả năng duy trì nhiệt độ ở 37 °C ±
1 °C.
6.3 Nồi cách thủy
Có khả năng duy trì nhiệt độ ở 48 °C ±
1 °C.
6.4 Thiết bị trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Máy khuấy cơ học
Máy khuấy cơ học, ví dụ: máy trộn
Vortex [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] hoặc tương đương.
6.6 Cân
Cân có thể cân chính xác đến 0,01 g.
6.7 Kính hiển vi
Có thể sử dụng kính hiển vi phản pha ở
độ phóng đại từ 600x đến 1 000x.
6.8 Bình hoặc
chai có nắp vặn dung tích thích hợp.
6.9 Ống nghiệm có
dung tích thích hợp.
6.10 Pipet chia độ
xả hết hoặc pipet tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Máy đo pH
6.12 Đĩa petri vô
trùng, đường
kính trong 90 mm.
6.13 Que dàn mẫu
Que dàn mẫu hình chữ L hoặc hình tam
giác vô trùng bằng thủy tinh hoặc kim loại hoặc que dàn mẫu vô trùng dùng một lần
bằng chất dẻo.
6.14 Thiết bị ủ yếm
khí
Bình hoặc buồng kỵ khí thích hợp.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 11923 (ISO/TS 17728) [7].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện
và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
6498) và tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể thì các
bên liên quan tự thỏa thuận vấn đề này. TCVN 6952 (ISO 6498) đưa ra các hướng dẫn
chung về chuẩn bị mẫu thử.
9 Cách tiến hành
9.1 Thức ăn chăn
nuôi có hệ vi sinh vật probiotic đơn hoặc đa thành phần
Nếu Pediococcus là thành phần
vi khuẩn duy nhất trong thức ăn chăn nuôi thì sử dụng thạch MRS. Nếu Pediococcus
chiếm ưu thế hơn so với hệ vi sinh bổ sung thi có thể tiến hành trên AMRSA hoặc
MRS + TTC hoặc môi trường kháng sinh chọn lọc. Nếu Pediococcus không chiếm
ưu thế thì sử dụng môi trường kháng sinh chọn lọc.
9.2 Chuẩn bị đĩa
thạch
Chuẩn bị thạch MRS theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
Tiến hành axit hóa thạch MRS để chuẩn
bị thạch AMRS trước khi hấp áp lực.
Đối với môi trường thạch MRS + TTC, hấp
áp lực thạch MRS ở 121 °C ± 1 °C trong 15 min, khi môi trường đã nguội trong nồi
cách thủy đến nhiệt độ 48 °C ± 1 °C, bổ sung TTC đã lọc vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rót vào mỗi đĩa Petri (6.12) khoảng 15
ml môi trường trong
điều kiện vô trùng và dàn đều để tạo thành một lớp đồng nhất.
Khi môi trường đã đông đặc, lật ngược
các đĩa rồi xếp thành chồng, mỗi chồng bốn đĩa và để khô ở nhiệt độ phòng hoặc
trong tủ ấm ở 37 °C ± 1 °C khoảng 12 h hoặc để qua đêm. Hoặc để các đĩa mở hé nắp
một phần trong tủ cấy vi sinh khoảng 30 min để làm khô bề mặt thạch.
Kiểm tra độ vô trùng của các đĩa đã
khô. Các đĩa đã khô, nếu được bảo quản đúng cách, tránh mất nước có thể giữ được 2 tuần
trong tủ lạnh. Trong trường hợp này, để các đĩa đến nhiệt độ phòng khoảng 30
min trước khi sử dụng.
9.3 Chuẩn bị huyền
phù ban đầu và dịch mẫu pha loãng thập phân
Cân 20 g ± 0,1 g chất phụ gia hoặc sản
phẩm premix dạng thông thường hoặc 2 g ± 0,01 g chất phụ gia dạng vi hạt (dạng
viên nang) và 50 g ± 0,5 g mẫu thức ăn chăn nuôi cho vào bát của bộ trộn vô
trùng. Thêm 180 ml hoặc 450 ml dung dịch muối đệm ở nhiệt độ phòng. Tùy thuộc
vào cỡ viên nang, mà sử dụng một lượng vật liệu mẫu thích hợp cho huyền phù ban
đầu.
CHÚ THÍCH 1: Cần kiểm tra pH của huyền
phù ban đầu và hiệu chỉnh pH trong dải từ 7,3 đến 8,1.
Để phép phân tích lặp lại tốt thì số
lượng viên nang phải nhiều hơn 25, để thu được độ lệch chuẩn (SD) nhỏ hơn 20 %.
Trộn các chất phụ gia và sản phẩm premix
trong 3 min ở tốc độ cao (xem 6.4) và pha loãng ngay.
Trộn thức ăn chăn nuôi trong 1 min ở tốc
độ cao (xem 6.4); bắt đầu trộn ở tốc độ thấp để tránh bị bắn tung tóe, sau đó bật
công tắc sang tốc độ cao. Để yên mẫu trong 30 min. Điều quan trọng là thức ăn
chăn nuôi được viên lại để hấp thụ chất lỏng. Trộn trong 2 min ở tốc độ cao
(xem 6.4) và pha loãng ngay, sử dụng pipet có đầu hút lỗ rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các sản phẩm dạng
viên nang thì phải sử dụng các chất phụ gia phù hợp (ví dụ:
polyoxyetylensorbitanmonooleat hoặc tương đương) ở nhiệt độ thích hợp (ví dụ:
40 °C).
Khối lượng của thể tích pipet đã hút
phải được hiệu chuẩn để thu được
hệ số hiệu chính dùng cho việc tính số đếm loài Pediococcus.
CẢNH BÁO - Huyền phù có chứa vi khuẩn
probiotic có xu hướng lắng nhanh sau khi trộn, cần tránh điều này bằng cách hút
nhanh, đúng cách các mẫu đã đồng nhất dùng cho các dịch mẫu pha loãng tiếp
theo.
Chuẩn bị dãy các dịch mẫu pha loãng
thích hợp (dãy dịch mẫu pha loãng), sử dụng pipet vô trùng, ví dụ bộ phân phối
dung môi micro cài đặt ở mức 1 ml. Chuyển 1 ml huyền phù ban đầu vào ống nghiệm
chứa 9 ml dung dịch muối pepton vô trùng đã để đến nhiệt độ phòng và trộn bằng
máy trộn Vortex. Lặp lại quy trình này sử dụng dịch mẫu pha loãng 10-2 và chuẩn bị
các dịch mẫu pha loãng tiếp theo cho đến khi thích hợp để tính số đếm tế bào.
Sau quy trình pha loãng này, cây ngay các đĩa như mô tả trong 9.4.
CHÚ THÍCH 3: Cần kiểm tra trước để xác
định hàm lượng đồng trong huyền phù ban đầu. Hàm lượng đồng vượt quá 200 mg/kg
thì cần sử dụng các thuốc thử tạo phức, ví dụ: axit iminodiaxetic ở nồng độ
thích hợp liên quan đến giá trị pH.
9.4 Cấy và ủ ấm
Mỗi dịch mẫu pha loãng đã chọn cấy hai
đĩa thạch riêng rẽ, mỗi dĩa 0,1 ml dung dịch. Dàn đều nhanh dung dịch trên bề mặt
môi trường, sử dụng que dàn mẫu vô trùng.
CẢNH BÁO - Các dịch mẫu
pha loãng thích hợp đã chọn phải đồng nhất trước khi cấy mẫu vào các dĩa.
Lật ngược các đĩa rồi xếp thành chồng
và ủ yếm khí ở 37 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ yếm khí các đĩa MRSA + TTC.
CHÚ THÍCH: Đối với thạch MRS và thạch
AMRS ủ yếm khí là tùy chọn.
9.5 Đếm khuẩn lạc
Sau khi ủ, sử dụng tất cả các đĩa chứa
hơn 30 khuẩn lạc và không quá 300 khuẩn lạc để định lượng số đơn vị hình thành
khuẩn lạc (CFU).
Đếm các khuẩn lạc Pediococcus
giả định trên các dĩa và lấy giá trị trung bình để tính số lượng đơn vị hình
thành khuẩn lạc trên mỗi gam thức ăn chăn nuôi theo TCVN 6404 (ISO 7218).
9.6 Hình thể tế
bào - khẳng định
Tùy thuộc vào số lượng hình thái khuẩn
lạc khác nhau xuất hiện sau khi ủ, mỗi kiểu hình thái chọn ngẫu nhiên từ 2 khuẩn
lạc đến 5 khuẩn lạc.
Lấy một khuẩn lạc, hòa các tế bào vào
20 pl PBS trên một lam kính, đậy lamen lên và quan sát bằng vật kính dầu của
kính hiển vi ở độ phóng đại từ 600x đến 1 000x. Nếu các tế bào có dạng hình cầu và
xếp đôi hoặc xếp bốn thì chúng được coi là vi khuẩn Pediococcus.
Nếu phát hiện các khuẩn lạc có đặc
điểm không phù hợp trong quá trình khẳng định thì lặp lại phép phân tích với thạch
MRS đã axit hóa (AMRSA) và/hoặc thạch MRS kỵ khí có chứa kháng sinh vancomycin
và xanh bromocresol (LAMVAB). Trong trường hợp có mặt nấm men thì
thêm nystatin vào thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU)
trên mỗi gam thức ăn chăn nuôi được tính theo TCVN 6404 (ISO 7218).
Số lượng vi khuẩn Pediococcus
trên mỗi gam hoặc mỗi mililít, N, được tính bằng Công thức (1):

(1)
ΣC là tổng số khuẩn lạc đếm
được trên tất cả các đĩa;
V là thể tích dịch cấy
được sử dụng cho mỗi đĩa, tính bằng mililít (ml);
n1 là số đĩa đếm được ở độ pha loãng thứ
nhất;
n2 là số đĩa đếm
được ở độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng của
độ pha loãng thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là số vi sinh vật trên mỗi gam
sản phẩm, được biểu thị bằng một số từ 1,0 đến 9,9 nhân với lũy thừa tương ứng của
10.
11 Độ chụm
11.1 Yêu cầu
chung
Độ chụm của phương pháp sử dụng các
môi trường khác nhau về độ lặp lại và độ tái lập được xác định trong một nghiên
cứu liên phòng thử nghiệm.
11.2 Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
Chi tiết nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được công bố (xem Tài liệu tham
khảo [1], [2]) và được tóm tắt trong Phụ lục B. Giới hạn lặp lại và giới hạn
tái lập được xác định sử dụng ba loại mẫu thức ăn chăn nuôi bị nhiễm ở hai mức.
Các giá trị thu được từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm có
thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ
và nền mẫu đã nêu.
11.3 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm (số lượng Pediococcus trên gam hoặc mililít) đơn lẻ, độc lập
(đã chuyển về log10) hoặc tỷ số của hai kết quả thử
nghiệm cao hơn đến thấp hơn trên thang chuẩn, thu được trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng
cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn lặp lại r.
11.4 Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn đến
tiêu chuẩn này;
d) nhiệt độ ủ;
e) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với
f) mọi chi tiết về các tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
g) các kết quả thử nghiệm thu được, hoặc,
nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Lưu ý về cách tiến hành
Môi trường thạch MRS cho phép tất cả
các vi khuẩn lactic và cả các loài vi sinh vật khác phát triển. Việc bổ sung
TTC vào thạch MRS là cách tốt nhất để phân biệt, ví dụ: Pediococcus có
màu khác nhau sau khi ủ yếm khí.
Trên thạch MRS đã axit hóa (AMRSA) các
vi sinh vật khác ngoài Pediococcus được sử dụng làm phụ gia thức ăn chăn
nuôi như Enterococcus hoặc Bacillus không hình thành khuẩn lạc. Chỉ một số loại
nấm men, nấm mốc hoặc vi khuẩn Lactobacillus là có thể hình thành các khuẩn lạc
trong các điều kiện quy định, có thể dễ phân biệt các khuẩn lạc không phải Pediococcus
bằng cách kiểm tra hình thái khuẩn lạc khác nhau hoặc kiểm tra bằng kính hiển
vi.
Cần sử dụng môi trường MRS chọn lọc có
bổ sung ba loại kháng sinh nếu Pediococcus có mặt ở nồng độ thấp hơn các
vi sinh vật probiotic khác.
Chất chống nấm như nystatin (50 U/ml)
có thể được thêm vào thạch MRS, AMRSA hoặc MRS + TTC đề ức chế nấm mốc và nấm
men.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm gồm
có 17 phòng thử nghiệm của 11 quốc gia châu Âu tham gia tiến hành ở hai mức nhiễm
khác nhau (thấp và cao). Nghiên cứu được tổ chức vào năm 2002 và được phối hợp
cùng Phòng thử nghiệm Khoa học Trung tâm [1],[2]. Đối với nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm, các mẫu thử đồng nhất được chuẩn bị bằng cách sử dụng mẫu
thức ăn chăn nuôi có chứa Pediococcus ở ba mức (khoảng 1x105
và 3x105 và 3x109) và một loại mẫu thứ tư đại diện cho mẫu
trắng. Pediococcus có mặt trong các mẫu thử như là một thành phần duy nhất
và kết hợp với Bifidobacterium hoặc Lactobacillus. Dữ liệu độ chụm thu được từ nghiên cứu được
tóm tắt trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Dữ
liệu độ chụm thu được từ nghiên cứu cộng tác [1],[2]
Thông số
Mẫu
MRSA
(5.2.2.1)
MRSA + TTC
(5.2.2.2)
Mức thấp
Mức thấpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức thấp
Mức thấpa
Mức cao
Số lượng mẫu
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
9
6
5
12
9
8
Giá trị trung bình, tính bằng log10 CFU/g
5,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,65
5,56
5,09
9,60
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, tính bằng
logic CFU/g
0,17
0,11
0,01
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, CVr,
tính bằng %
3,11
2,10
0,11
2,95
2,06
0,39
Giới hạn lặp lại, r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,03
0,46
0,29
0,11
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, tính bằng
log10 CFU/g
0,26
0,22
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,14
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, CVR, tính bằng
%
4,76
4,31
1,06
3,93
4,22
1,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,61
0,29
0,61
0,60
0,39
a Bifidobacterium và Pediococcus có mặt với số lượng gần bằng nhau.
Bảng B.1 (Kết
thúc)
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AMRSA (5.2.2.3)
PSM
(5.2.2.4)
Mức thấp
Mức thấpa
Mức cao
Mức thấp
Mức thấpa
Mức cao
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
11
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
Giá trị trung bình, tính bằng log10 CFU/g
5,53
5,06
9,58
5,49
4,98
9,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,07
0,08
0,13
0,14
0,05
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, CVr,
tính bằng %
2,88
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32
2,83
0,47
Giới hạn lặp lại, r
0,44
0,19
0,22
0,36
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, tính bằng
log10 CFU/g
0,24
1,72
0,12
0,20
0,20
0,07
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, CVR, tính bằng %
4,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
3,64
3,96
0,72
Giới hạn tái lập, R
0,68
0,48
0,34
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
a Bifidobacterium
và Pediococcus có mặt với số lượng gần bằng nhau.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] European Community project
SMT4-CT98-2235. 'Methods for the official control of probiotics used as feed
additives (vol. 1-3). 2002. Report EUR 20873/1-3. Office for Official
Publications of the European Communities. ISBN 92-894-6249-3 (set).
[2] Leuschner R.G.K., J. Bew, V.
Coeuret, P. Simpson, R.P. Ross, C. Stanton. 2003. A collaborative study of a
method for the enumeration of probiotic pediococci in animal feed. J. AOAC 86,
791-801
[3] Council Directive (79/373/EEC) of
2 April 1979 on the marketing of compound feeding stuffs (OJ No L 86, 6.4.1979,
p.30)
[4] Garvie, E.l. 1986. Genus Pediococcus.
Bergey’s Manual of Systematic Bacteriology, vol 2, (eds) P.H.A. Sneath, N.S. Mair,
M.E. Sharpe and J.G. Holt. Williams and Wilkins, Baltimore, P. 1074-1079
[5] Man J.C., de Rogosa, M. and E.M.
Sharpe. 1960. Appl. Bact. 23, 130-135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 11923 (ISO/TS 17728), Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi