TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13585-1:2022
CÁ
NƯỚC NGỌT - YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHẦN 1: GIỐNG CÁ THÁT LÁT CÒM, CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ,
CÁ ÉT MỌI, CÁ TRÊ VÀNG, CÁ CHẠCH BÙN
Freshwater fishes -
Technical requirements - Part 1: Clown featherback, Asian redtail catfish, black
sharkminnow, bighead catfish, pond loach
Lời nói đầu
TCVN 13585-1:2022 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
thủy sản III biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13585, Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ
thuật gồm các phần sau đây:
- TCVN 13585-1:2022, Phần 1: Giống cá thát lát
còm, cá lăng đuôi đỏ, cá ét mọi, cá trê vàng, cá chạch bùn.
- TCVN 13585-2:2022, Phần 2: Giống cá hô, cá
trà sóc, cá bông lau, cá chạch lấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁ NƯỚC NGỌT - YÊU CẦU
KỸ THUẬT - PHẦN 1: GIỐNG CÁ THÁT LÁT CÒM, CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ, CÁ ÉT MỌI, CÁ TRÊ
VÀNG, CÁ CHẠCH BÙN
Freshwater fishes -
Technical requirements - Part 1: Clown featherback, Asian redtail catfish,
black sharkminnow, bighead catfish, pond loach
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
đối với cá thát lát còm (còn gọi là cá còm, nàng hai) - Chitala ornata
(Gray, 1831), cá lăng đuôi đỏ (còn gọi là cá lăng nha) Hemibagrus wyckioides
(Fang & Chaux, 1949), cá ét mọi - Labeo chrysophekadion (Bleeker,
1849), cá trê vàng (Clarias macrocephalus Günther, 1864), cá chạch bùn -
Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842), bao gồm cá bố mẹ, cá bột, cá
hương và cá giống.
2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Cá bố mẹ
Cá bố mẹ phải có nguồn gốc rõ ràng (từ tự nhiên
hoặc sinh sản nhân tạo) và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng
1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ
thuật đối với cá bố mẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá thát lát còm
Cá lăng đuôi đỏ
Cá ét mọi
Cá trê vàng
Cá chạch bùn
1 Ngoại hình
Không dị hình. Vây đầy đủ. Cơ thể không mát
nhớt. Cá đực có gai sinh dục dài. Cá cái có lỗ sinh dục
Không dị hình. Vây đầy đủ. Cơ thể không mất
nhớt. Cá đực có gai sinh dục nhô dài. Cá cái có lỗ sinh dục tròn
Không dị hình. Vây và vảy đầy đủ. Cơ thể
không mất nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dị hình. Vây đầy đủ. Cơ thể không mất
nhớt. Thân hình ống, thuôn dài giống như thân lươn, miệng có 5 đôi râu
2 Màu sắc
Màu xám hai bên hông và bụng, đầu và phần
lưng có màu xanh rêu. Hai bên đuôi có 4 - 10 chấm tròn màu đen với đường viền
màu trắng
Màu xám hoặc nâu, ánh xanh lục nhạt, phần
bụng có màu trắng. Vây đuôi có màu đỏ
Màu đen đến tím hoặc có màu xám nâu đến mặt
lưng, mặt bụng có màu trắng. Các vây có màu đen
Màu đen sẫm, đồng nhất, có nhiều đốm trắng
sắp thành những vạch ngang trên thân và rải rác ở mặt dưới thân
Màu sắc của thân thay đổi từ vàng đến xanh
lục-ôliu, nâu nhạt hay xám, phần bụng nhạt hơn
3 Trạng thái hoạt động
Cá khỏe mạnh, hoạt
động nhanh nhẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5 Thời gian sử dụng cá bố mẹ sau thành thục
lần đầu, năm, không lớn hơn
5
5
5
3
3
6 Khối lượng, kg, không nhỏ hơn
Cá đực: 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
Cá đực: 0,12
Cá cái: 0,15
Cá đực: 0,02
Cá cái: 0,03
7 Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không
có dấu hiệu bệnh lý
2.2 Cá bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ
thuật đối với cá bột
Chỉ tiêu
Cá thát lát còm
Cá lăng đuôi đỏ
Cá ét mọi
Cá trê vàng
Cá chạch bùn
1 Tuổi, tính từ sau khi trứng nở cho đến khi
hết noãn hoàng, ngày
Từ 1 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 đến 3
Từ 1 đến 3
Từ 1 đến 4
2 Ngoại hình
Vây đầy đủ
3 Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn
2
4 Màu sắc
Trắng đục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắng trong
Trắng đục
Màu trắng, có chấm
đen
5 Trạng thái hoạt động
Hoạt động nhanh nhẹn,
không hướng quang
6 Chiều dài cá, cm
Từ 1,0 đến 1,5
Từ 0,9 đến 1,2
Từ 0,8 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,30 đến 0,35
7 Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không
có dấu hiệu bệnh lý
2.3 Cá hương
Cá hương phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy
định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu kỹ
thuật đối với cá hương
Chỉ tiêu
Cá thát lát còm
Cá lăng đuôi đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá trê vàng
Cá chạch bùn
1 Tuổi, tính từ sau khi trứng nở, ngày
Lớn hơn 5 đến 35
Lớn hơn 4 đến 30
Lớn hơn 3 đến 45
Lớn hơn 3 đến 20
Lớn hơn 4 đến 30
2 Ngoại hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vây đầy đủ. Cơ thể không sây sát, mất nhớt,
phần vây đuôi có 2 tia màu trắng nằm ở rìa trên và dưới của vây đuôi cá, tia
trên dài hơn tia dưới
Vây và vẩy đầy đủ. Cơ thể không sây sát, mất
nhớt
Vây đầy đủ. Cơ thể không sây sát, mất nhớt
Vây đầy đủ. Cơ thể không sây sát, mất nhớt
3 Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn
1
4 Màu sắc
Phần cuối thân cá có những vệt lằn đen dài,
sọc xám từ lưng đến bụng
Đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xám
Vàng nâu
5. Trạng thái hoạt động
Hoạt động nhanh nhẹn,
bơi lội thành đàn
6. Chiều dài cá, cm
Lớn hơn 1,5 đến 4,0
Lớn hơn 1,2 đến 5,0
Lớn hơn 1,0 đến 3,0
Lớn hơn 0,6 đến 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Khối lượng cá thể, g, nhỏ hơn hoặc bằng
1,2
1,3
0,5
4,0
0,15
8. Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không
có dấu hiệu bệnh lý
2.4 Cá giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Yêu cầu kỹ
thuật đối với cá giống
Chỉ tiêu
Cá thát lát còm
Cá lăng đuôi đỏ
Cá ét mọi
Cá trê vàng
Cá chạch bùn
1 Tuổi, tính từ sau khi trứng nở, ngày
Lớn hơn 35 đến 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 45 đến 85
Lớn hơn 20 đến 60
Lớn hơn 30 đến 60
2 Ngoại hình
Vây đầy đủ. Cơ thể
không sây sát, mất nhớt.
Vây đầy đủ. Cơ thể
không sây sát, mất nhớt.
Vây và vẩy đầy đủ. Cơ
thể không sây sát, mất nhớt.
Vây đầy đủ. Cơ thể
không sây sát, mất nhớt.
Vây đầy đủ. Cơ thể
không sây sát, mất nhớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4 Màu sắc
Xuất hiện các chấm
tròn ở hai bên đuôi như cá trưởng thành
Màu đen, vây đuôi và
vây lưng chuyển sang màu đỏ lợt
Đen xám
Xám, nâu đen
Lưng nâu, bụng trắng
5 Trạng thái hoạt động
Hoạt động nhanh nhẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 4,0 đến 15,0
Lớn hơn 5,0 đến 10,0
Lớn hơn 3,0 đến 7,0
Lớn hơn 6,0 đến 10,0
Lớn hơn 2,5 đến 5,0
7 Khối lượng cá thể, g
Lớn hơn 1,2 đến 13,0
Lớn hơn 1,3 đến 3,0
Lớn hơn 0,5 đến 5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 0,15 đến 0,6
8 Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không
có dấu hiệu bệnh lý
3 Phương pháp kiểm tra
3.1 Dụng cụ thiết bị
3.1.1 Bát sứ hoặc bát men, dung tích từ 1 - 3 L.
3.1.2 Băng ca, làm bằng vải mềm,
khâu góc một đầu, kích thước 40 x 60 cm, dùng cho cá chiên.
3.1.3 Bể kính, thể tích từ 70 - 100
L.
3.1.4 Cân điện tử, khối lượng từ 2 - 5
kg, độ chính xác 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6 Kính giải phẫu hoặc kính lúp, độ
phóng đại x 20 lần.
3.1.7 Lam kính.
3.1.8 Lưới kéo, làm bằng lưới sợi mềm,
kích thước mắt lưới 2a= 20 - 24 mm, chiều dài 70 - 100 m, chiều cao từ 3 - 4 m.
3.1.9 Ống hút, có vạch, dung tích từ
2 - 5 ml.
3.1.10 Panh, loại thẳng chiều dài
từ 10 - 20 cm.
3.1.11 Sục khí, công suất 75 kw.
3.1.12 Thùng nhựa, dung tích từ 50 - 200
L.
3.1.13 Thùng bảo ôn.
3.1.14 Thước dẹt hoặc giấy kẻ ly,
vạch chia chính xác đến 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.16 Vợt, làm bằng lưới phù du
N°64 hoặc vải săm, đường kính 35 - 40 mm.
3.1.17 Vợt, làm bằng lưới sợi mềm
không gút, đường kính 30 - 40 cm, kích thước mắt lưới 2a = 2 - 4 mm.
3.1.18 Vợt, làm bằng lưới sợi mềm
không gút, đường kính 40 - 50 cm, kích thước mắt lưới 2a = 6 - 8 mm.
3.1.19 Xô hoặc chậu, dung tích từ 10 - 30
L.
3.2 Lấy mẫu
3.2.1 Cá bố mẹ
3.2.1.1 Đối với cá thát lát còm, cá lăng đuôi
đỏ, cá ét mọi: dùng lưới kéo (3.1.8) dồn cá vào góc ao, dùng vợt (3.1.15) vớt
ngẫu nhiên 30 cá thể theo tỷ lệ đực cái là 1:1 (đối với số lượng đàn cá bố mẹ
< 30 con thì lấy toàn bộ đàn), cho vào trong bể kính (3.1.3) có nước ngọt
sạch và sục khí (3.1.11).
3.2.1.2 Đối với cá trê vàng: dùng vợt (3.1.16)
vớt ngẫu nhiên 30 cá thể theo tỷ lệ đực cái 1:1 (đối với số lượng đàn cá bố mẹ
< 30 con thì lấy toàn bộ đàn) cho vào thùng nhựa (3.1.12) chứa sẵn nước ngọt
sạch và sục khí (3.1.11).
3.2.1.2 Đối với cá chạch bùn: nhấc ống giá thể
chứa cá chạch bùn, dùng vợt (3.1.15) vớt ngẫu nhiên 30 cá thể theo tỷ lệ đực
cái 1:1 (đối với số lượng đàn cá bố mẹ < 30 con thì lấy toàn bộ đàn), thả cá
vào thùng nhựa (3.1.12) có nước ngọt sạch và sục khí (3.1.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng vợt (3.1.17) hoặc ống hút (3.1.9) lấy ngẫu
nhiên 3 lần tại các vị trí bể khác nhau, cho vào bát sứ hoặc bát men (3.1.1)
chứa sẵn 1/3 nước ngọt sạch.
- Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc,
trạng thái hoạt động, số lượng mẫu không ít hơn 50 cá thể.
- Kiểm tra chỉ tiêu chiều dài, số lượng không
ít hơn 30 cá thể.
- Kiểm tra chỉ tiêu tỷ lệ dị hình, số lượng
không ít hơn 100 cá thể.
3.2.3 Cá hương
Dùng vợt (3.1.18) lấy ngẫu nhiên 3 mẫu cá hương
ở các vị trí khác nhau, thả vào xô hoặc chậu (3.1.19) chứa sẵn
nước ngọt sạch, có sục khí
(3.1.11).
- Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc,
trạng thái hoạt động, số lượng mẫu không ít hơn 50 cá thể.
- Kiểm tra chỉ tiêu chiều dài, số lượng không
ít hơn 30 cá thể.
- Kiểm tra chỉ tiêu khối lượng, khối lượng
không ít hơn 50 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Cá giống
Dùng vợt (3.1.18) lấy ngẫu nhiên 3 mẫu cá giống
ở các vị trí khác nhau, thả vào xô hoặc chậu (3.1.20) chứa
nước ngọt sạch có sục khí
(3.1.11).
- Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc,
trạng thái hoạt động, số lượng mẫu không ít hơn 50 cá thể.
- Kiểm tra chỉ tiêu chiều dài, số lượng không
ít hơn 30 cá thể.
- Kiểm tra chỉ tiêu khối lượng, khối lượng
không ít hơn 100 g.
- Kiểm tra chỉ tiêu tỷ lệ dị hình, số lượng
không ít hơn là 100 cá thể
3.3 Phương pháp kiểm
tra
3.3.1 Cá bố mẹ
a) Kiểm tra nguồn gốc, số lần sinh sản và thời
gian sử dụng cá bố mẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cá bố mẹ có nguồn gốc tự nhiên: Thông
qua nhật ký ghi chép về thời gian, địa điểm vùng thu mẫu.
Đối với cá bố mẹ có nguồn gốc từ sinh sản nhân
tạo: Thông qua sổ theo dõi lý lịch đàn cá và nhật ký sản xuất.
* Kiểm tra số lần sinh sản trong năm và thời
gian sử dụng cá bố mẹ: Thông qua sổ theo dõi lý lịch đàn cá và nhật ký sản
xuất.
b) Kiểm tra tuổi cá
- Đối với cá thu từ tự nhiên:
Đối với cá ét mọi: xác định tuổi cá thông qua
vẩy cá.
Đối với cá thát lát còm, cá lăng đuôi đỏ, cá
trê vàng và cá chạch lấu: Xác định tuổi cá thông qua qua vây ngực
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cá của Pravdin
(1961) để xác định tuổi cá.
- Đối với cá có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo:
Xác định tuổi cá thông qua sổ theo dõi lý lịch đàn cá, nhật ký sản xuất và ương
nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát trực tiếp từng cá thể bơi trong điều
kiện ánh sáng tự nhiên để đánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng
thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy định tại Bảng 1.
d) Kiểm tra khối lượng cá thể
Đặt từng cá thể bố mẹ vào băng ca (3.1.2) đối
với cá lăng đuôi đỏ và cá ét mọi hoặc xô chậu nhựa (3.1.19) đối với cá thát lát
còm, cá trê vàng và cá chạch bùn. Dùng cân điện tử (3.1.4) để xác định khối
lượng cá. Số cá thể đạt khối lượng theo quy định tại bảng 1 phải đạt 100 % tổng
số cá kiểm tra
Khối lượng cá = khối lượng tổng thể - khối
lượng băng ca hoặc xô chậu nhựa.
3.3.2 Cá bột
a) Kiểm tra ngày tuổi
Kiểm tra ngày tuổi của cá bột thông qua sổ nhật
ký cho đẻ và ấp trứng. Kết hợp quan sát cá bột đến thời điểm cá hết noãn hoàng
và sử dụng thức ăn bên ngoài.
b) Kiểm tra tỷ lệ dị hình
Dùng bát sứ trắng (3.1.1) múc lần lượt số lượng
cá thể đã xác định, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên, dùng kính lúp (3.1.6) đủ
để quan sát trực tiếp bằng mắt thường để phát hiện những cá thể dị hình. Hút
lọc hết những cá thể dị hình ra khỏi mẫu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái
hoạt động
Đặt bát sứ hoặc bát men (3.1.1) chứa mẫu cá bột
chứa mẫu cá ở vị trí có ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực tiếp, màu sắc,
trạng thái hoạt động của cá, kết hợp quan sát trực tiếp cá trong bể ương cá
bột.
d) Kiểm tra chiều dài
Lần lượt đặt từng cá thể trên thước dẹt hoặc
giấy kẻ li (3.1.14), do chiều dài toàn thân cá từ mút mõm đến cán đuôi, số cá
thể đạt chiều dài theo quy định tại Bảng 2 phải lớn hơn 90% tổng số cá đã kiểm
tra.
3.3.3 Cá hương
a) Kiểm tra ngày tuổi:
Căn cứ vào sổ nhật ký cho đẻ và ương nuôi cá
hương để xác định ngày tuổi của giai đoạn cá hương.
b) Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái
hoạt động
Đặt xô hoặc chậu nhựa (3.1.19) chứa mẫu cá ở vị
trí có ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực tiếp, màu sắc, trạng thái hoạt
động của cá, kết hợp quan sát trực tiếp cá trong bể ương. Đánh giá các chỉ tiêu
kỹ thuật theo quy định Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng bát sứ trắng hoặc bát men (3.1.1) múc lần
lượt số lượng cá thể mẫu đã xác định, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên đủ để
quan sát trực tiếp bằng mắt thường sau đó hút lọc hết những cá thể dị hình ra
khỏi mẫu kiểm tra. Xác định tỷ lệ cá dị hình trong tổng số cá đã kiểm tra.
Tỷ lệ dị hình (%) = Tổng số cá bị dị hình/tổng
số cá quan sát x 100
d) Kiểm tra chiều dài
Lần lượt đặt từng cá thể trên thước dẹt hoặc
giấy kẻ li (3.1.14), đo chiều dài toàn thân cá từ mút mõm đến cán đuôi. Số cá
thể đạt chiều dài theo quy định tại Bảng 3 phải lớn hơn 90 % tổng số cá đã kiểm
tra.
e) Kiểm tra khối lượng cá thể
Dùng cân (3.1.3) cân toàn bộ chậu hoặc xô
(3.1.19) chứa nước và mâu cá. Dùng vợt (3.1.18) vớt cá ra và đếm số lượng cá
hương. Cân dụng cụ chứa mẫu và nước còn lại để tính khối lượng trung bình cá
thể trong một mẫu cân. Tiến hành cân 3 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần
cân.
Khối lượng cá thể = (Khối lượng trung bình của
3 lần cân - khối lượng xô, chậu chứa nước)/số lượng cá thể.
3.3.4 Cá giống
a) Kiểm tra ngày tuổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái
hoạt động
Đặt chậu hoặc xô (3.1.19) chứa mẫu cá ở vị trí
có ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực tiếp, màu sắc, trạng thái hoạt động
của cá, kết hợp quan sát trực tiếp cá trong bể ương cá giống. Đánh giá các chỉ
tiêu kỹ thuật theo quy định Bảng 4.
c) Kiểm tra tỷ lệ dị hình
Dùng bát sứ trắng (3.1.1) múc lần lượt số lượng
cá thể mẫu đã xác định, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực
tiếp bằng mắt thường sau đó hút lọc hết những cá thể dị hình ra khỏi mẫu kiểm
tra. Xác định số cá dị hình và tính tỷ lệ cá dị hình trong tổng số cá đã kiểm
tra. Đảm bảo yêu cầu tỷ lệ dị hình theo quy định tại Bảng 4.
d) Kiểm tra chiều dài
Lần lượt đặt từng cá thể trên thước dẹt
(3.1.14) để đo chiều dài cá từ mút mõm đến cán đuôi). Số cá thể đạt chiều dài
theo quy định tại Bảng 4 phải lớn hơn 90 % tổng số cá đã kiểm tra.
e) Kiểm tra khối lượng cá thể
Dùng cân (3.1.4) cân toàn bộ chậu hoặc xô
(3.1.19) chứa nước và mâu cá. Dùng vợt (3.1.18) vớt cá ra và đếm số lượng cá
giống. Cân dụng cụ chứa mẫu và nước còn lại để tính khối lượng trung bình cá
thể trong một mẫu cân. Tiến hành cân 3 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần
cân.
Khối lượng cá thể = (Khối lượng trung bình của
3 lần cân - khối lượng xô, chậu chứa nước)/số lượng cá thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cá bố mẹ
Đặt bể chứa cá bố mẹ (3.1.3) trong điều kiện
ánh sáng tự nhiên và quan sát trực tiếp bằng mắt thường để phát hiện và loại bỏ
những cá thể có dấu hiệu bệnh lý, kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của cá
bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động quy định để đánh giá các chỉ
tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy định
tại Bảng 1.
- Đối với cá bột, cá hương, cá giống
Đặt chậu hoặc xô (3.1.19) chứa mẫu cá ở vị trí
đủ ánh sáng tự nhiên, quan sát trực tiếp bằng mắt thường để phát hiện và loại
bỏ những cá thể có dấu hiệu bệnh lý, kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của
cá bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động quy định tại Bảng 2, 3 và 4.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Nguyễn Bá Thiên An. 2015. Ứng dụng mô hình
nuôi cá chạch bùn tại Đắk Lắk và đề xuất phương pháp sinh sản nhân tạo cá chạch
bùn (Misgurnus anguillicaudatus Cantor, 1842) tại tỉnh Đắk Lắk. Báo cáo
tổng kết đề tài cấp tỉnh. 66 trang.
[2] Nguyễn Chung. 2006. Kỹ thuật sản xuất giống
và nuôi cá nàng hai (Notopterus chitala). 86 trang
[3] Nguyễn Chung. 2008. Kỹ thuật sản xuất giống
và nuôi cá lăng nha, và lăng vàng. 95 trang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Đoàn Khắc Độ. 2008. Kỹ thuật nuôi cá nàng
hai (thát lát cườm). Nhà xuất bản Đà Nẵng. 67 trang.
[6] Ingram, B. A., Chanthavong, K, Nanthalath,
T, and De Silva, S.S. 2014. Hướng dẫn cho trại giống để sản xuất giống Pa Phia
tại CHDCND Lào.
[7] Huỳnh Tấn Hồng. 2009. Thử nghiệm sản xuất
giống trê vàng đa bội (Clarias macrocephalus Gunther). Luận văn tốt
nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ. 56 trang.
[8] Phạm Văn Khánh, Lý Thị Thanh Loan. 2005. Kỹ
thuật nuôi một số loài cá kinh tế nước ngọt và phòng trị bệnh cá. Nhà xuất bản
Nông nghiệp. 103 trang.
[9] Phạm Văn Khánh. 2006. Kỹ thuật nuôi cá thát
lát và cá còm. Trung tâm Khuyến ngư quốc gia. 27 trang.
[10] Phạm Đình Khôi, Thi Thanh Vinh, Đặng Văn
Trường, Đinh Hùng, Hoàng Quang Bảo, Nguyễn Minh Thành, Trịnh Quốc Trọng. 2005.
Sinh sản nhân tạo cá ét mọi (Labeo chrysophekadion Bleeker). Hội thảo Quốc
gia về phát triển thủy sản vùng hạ lưu Mekong Việt Nam. Viện Nghiên cứu Nuôi
trồng thủy sản II. Trang 276-283.
[11] Dương Nhật Long. 2012. Kỹ thuật nuôi cá
trê. 5 trang
[12] Bạch Thị Quỳnh Mai. 1999. Kỹ thuật nuôi cá
trê vàng lai. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 42 trang.
[13] Nguyễn Thị Kim Ngân. 2010. Nghiên cứu một
số đặc điểm thành thục sinh dục của cá ét mọi (Morulius chrysophekadion).
Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường đại học Cần Thơ. 45 trang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] Phan Đinh Phúc. 2014. Nghiên cứu sản xuất
giống và nuôi thương phẩm cá lăng đuôi đỏ (Hemibagrus wyckioides) tại
tỉnh Đắk Lắk. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh. 108 trang.
[16] QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT, Giống cá nước
ngọt - Phần 1: Cá chép, rô phi.
[17] TCVN 8710-7:2012, Bệnh thủy sản - Quy
trình chẩn đoán.
[18] TCVN 9388:2014. Cá nước ngọt - Giống cá
Bỗng - Yêu cầu kỹ thuật.