TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13585-2:2022
CÁ NƯỚC NGỌT - YÊU CẦU
KỸ THUẬT - PHẦN 2 - GIỐNG CÁ HÔ, CÁ TRÀ SÓC, CÁ BÔNG LAU, CÁ CHẠCH LẤU
Freshwater fish - Technical requirements
Part 2: Seed of Siamese giant carp, Jullien's Golden Carp, Chinese
Pangasid-catfish, Tire track eel
Lời
nói đầu
TCVN
13585-2 : 2022 do Viện Nghiên cứu
Nuôi trồng thủy sản III biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ
TCVN 13585, Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật gồm các phần sau đây:
-
TCVN 13585-1:2022, Phần 1: Giống cá thát lát còm, cá lăng đuôi đỏ, cá ét mọi,
cá trê vàng, cá chạch bùn.
-
TCVN 13585-2:2022, Phần 2: Giống cá hô, cá trà sóc, cá bông lau, cá chạch lấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁ NƯỚC NGỌT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
PHẦN 2: GIỐNG CÁ HÔ, CÁ TRÀ SÓC, CÁ BÔNG LAU, CÁ CHẠCH LẤU
Freshwater fishes - Technical requirements - Part 2:
Seed of Siamese giant carp, Jullien's Golden Carp, Chinese Pangasid-catfish,
Tire track eel
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá hô (Catlocarpiro
siamensis Boulenger, 1898); cá trà sóc (Probarbus jullieni Sauvage,
1880); cá bông lau (Pangasius krempfi Fang và Chaux, 1949); cá chạch
lấu (Mastacembelus favus Hora, 1923), bao gồm cá bố mẹ, cá bột,
cá hương và cá giống.
2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Cá bố mẹ
Cá
bố mẹ phải có nguồn gốc rõ ràng (từ tự nhiên hoặc sinh sản nhân tạo) và đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Cá hô
Cá trà sóc
Cá bông lau
Cá chạch lấu
1.
Ngoại hình
Thân phủ vẩy, hình thoi
Thân phủ vẩy, có sọc dọc theo thân
Thân không phủ vẫy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá cái: bụng to mềm, gai sinh dục tròn
Cá đực: có gai sinh dục nhỏ và nhô ra
2.
Màu sắc
Màu xanh đen
Lưng màu xanh đen, có sọc dọc theo thân, bụng màu
trắng bạc
Trắng xanh, có một lớp phần màu trắng trên da
Vân màu nâu toàn thân.
3.
Trạng thái hoạt động
Cá khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
4
3
1
5.
Khối lượng, kg, không nhỏ hơn
10
4
2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
5
2
7.
Số lần sinh sản trong 1 năm, lần
2
8.
Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý
2.2 Cá bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Cá hô
Cá trà sóc
Cá bông lau
Cá chạch lấu
1.
Tuổi cá, ngày, tính từ ngày nở đến khi sử cá dụng thức ăn ngoài.
Từ 1 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 đến 2
Từ 1 đến 4
2.
Ngoại hình
Vây hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát.
3.
Tỷ lệ dị hình, % không lớn hơn
2
4.
Màu sắc
Trắng
trong, mắt có màu đen
Trắng
trong, mắt có màu nâu đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắng
trong, có một dãy dài màu đen trên lưng
6.Chiều
dài, cm
0,5 đến 0,6
0,5 đến 0,6
0,5 đến 0,6
1,0 đến 1,2
6.Trạng
thái hoạt động
Hoạt
động nhanh nhẹn, phản xạ tốt với tiếng động
Hoạt
động nhanh nhẹn, phản xạ tốt với tiếng động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt
động nhanh nhẹn, phản xạ tốt với tiếng động
7.
Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý
2.3 Cá hương
Cá
hương phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Cá hô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá bông lau
Cá chạch lấu
1.Tuổi
cá, ngày, tính từ từ khi cá nở
Lớn hơn 3 đến 21
Lớn hơn 3 đến 21
Lớn hơn 2 đến 21
Lớn hơn 4 đến 21
2.
Ngoại hình
Thân
phủ vẩy. Vây hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát, mất nhớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân
không phủ vẩy, Vây hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát, mất nhớt.
Thân
thon dài, phủ vẩy tấm nhỏ. Vây đuôi tròn, hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát,
mất nhớt.
3.Tỷ
lệ dị hình, %, không lớn hơn
1
4.
Màu sắc
Trắng
đen
Sọc
xanh đen dọc theo thân.
Trắng,
có lớp phấn màu trắng bao quanh thân.
Vân
nâu, hình mạng lưới toàn thân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 0,6 đến 4.0
Lớn hơn 0,6 đến 3.5
Lớn hơn 0,6 đến 1.5
Lớn hơn 1,0 đến 3,0
6.Khối
lượng, g
Từ 0,5 đến 1,0
Từ 1,0 đến 1,5
Từ 1,0 đến 1,5
Từ 0,5 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động nhanh nhẹn, ưa ánh sáng, có phản ứng mạnh
với tiếng động
8.
Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý
2.4 Cá giống
Cá
giống phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Cá hô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá bông lau
Cá chạch lấu
1.Tuổi
cá, tính từ thời điểm kết thúc giai đoạn cá hương, ngày
Từ 1 đến 50
Từ 1 đến 80
Từ 1 đến 90
Từ 1 đến 90
2.
Ngoại hình
Thân
phủ vẩy, hình thoi, vây hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân
không phủ vẩy, vây hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát.
Thân
dài, phủ vẩy mịn, vây hoàn chỉnh. Cơ thể không sây sát.
3.Tỷ
lệ dị hình, %, không lớn hơn
1
1
1
1
4.
Màu sắc
Trắng
đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sọc
xanh dọc theo thân, có lớp phấn màu trắng bao quanh thân
Vân
nâu, hình mạng lưới toàn thân
5.Chiều
dài, cm
Lớn hơn 4,0 đến 8,0
Lớn hơn 3,5 đến 10,0
Lớn hơn 1,5 đến 12
Lớn hơn 3,0 đến 12
6.Khối
lượng, g,
Lớn hơn 1,0 đến 8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 1,5 đến 12
Lớn hơn 1,0 đến 6,0
7.
Trạng thái hoạt động
Hoạt động nhanh nhẹn, ưa ánh sáng, phản xạ tốt với
tiếng động.
Hoạt
động nhanh nhẹn, phản xạ tốt với tiếng động
8.
Tình trạng sức khỏe
Cá khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý.
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Dụng cụ thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.
Băng ca, làm bằng vải mềm, khâu góc một đầu, kích thước 40 x 60 cm, dùng cho cá
bông lau.
3.1.3.
Bể kính, thể tích từ 70-100 L.
3.1.4.
Cân điện tử, khối lượng từ 2 - 5kg, độ chính xác 0,01 g.
3.1.5.
Đĩa petri.
3.1.6.
Kính giải phẫu hoặc kính lúp, độ phóng đại x 20 lần.
3.1.7.
Lam kính.
3.1.8.
Lưới kéo, làm bằng lưới sợi mềm, kích thước mắt lưới từ 20 - 24 mm, chiều dài
50, chiều cao từ 2-3m.
5.1.9.
Ống hút, có vạch, dung tích từ 2 - 5 ml.
3.1.10.
Panh, loại thẳng chiều dài từ 10 - 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12.
Sục khí, công suất 75 kw.
3.1.13.
Thùng nhựa, dung tích từ 50 - 200 L.
3.1.14.
Thùng bảo ôn.
3.1.15.
Thước dẹt hoặc giấy kẻ ly, vạch chia chính xác đến 1 mm.
3.1.16.
Vợt, làm bằng lưới sợi mềm không gút, đường kính từ 50 - 60 cm, kích thước mắt
lưới 2a = 20 - 24 mm.
3.1.17.
Vợt, làm bằng lưới phù du N064 hoặc vải săm, đường kính 35 - 40 mm.
3.1.18.
Vợt, làm bằng lưới sợi mềm không gút, đường kính 30 - 40 cm, kích thước mắt
lưới 2a = 2 - 4 mm.
3.1.19.
Vợt, làm bằng lưới sợi mềm không gút, đường kính 40 - 50 cm, kích thước mắt
lưới 2a = 6 - 8 mm.
3.1.20.
Xô hoặc chậu, dung tích từ 10 - 30 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Đối với cá bố mẹ
3.2.1.1.
Đối với cá hô, cá trà sóc và cá bông lau: dùng lưới kéo (3.1.8) dồn cá vào góc
ao, dùng vợt (3.1.16) vớt ngẫu nhiên 30 cá thể theo tỷ lệ đực cái là 1:1 (đối
với số lượng đàn cá bố mẹ < 30 con thì lấy toàn bộ đàn), cho vào trong bể
kính (3.1.3) có nước ngọt sạch và sục khí (3.1.12).
5.2.1.2.
Đối với cá chạch lấu: nhấc ống giá thể chứa cá chạch lấu, dùng vợt (3.1.16) vớt
ngẫu nhiên 30 cá thể theo tỷ lệ đực cái 1:1 (đối với số lượng đàn cá bố mẹ <
30 con thì lấy toàn bộ đàn), thả cá vào thùng nhựa (3.1.13) có nước ngọt sạch
và sục khí (3.1.12).
3.2.2.
Cá bột
Dùng
vợt (3.1.18) hoặc ống hút (3.1.9) lấy ngẫu nhiên 3 lần tại các vị trí bể khác
nhau, cho vào bát sứ hoặc bát men (3.1.1) chứa sẵn 1/3 nước ngọt sạch.
-
Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động, số lượng mẫu
không ít hơn 50 cá thể.
-
Kiểm tra chỉ tiêu chiều dài, số lượng không ít hơn 30 cá thể.
-
Kiểm tra chỉ tiêu tỷ lệ dị hình, số lượng không ít hơn 100 cá thể
3.2.3.
Cá hương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động, số lượng mẫu
không ít hơn 50 cá thể.
-
Kiểm tra chỉ tiêu chiều dài, số lượng không ít hơn 30 cá thể.
-
Kiểm tra chỉ tiêu khối lượng, khối lượng không ít hơn 50 g.
-
Kiểm tra chỉ tiêu tỷ lệ dị hình, số lượng không ít hơn 100 cá thể.
3.2.4.
Cá giống
Dùng
vợt (3.1.17) lấy ngẫu nhiên 3 mẫu cá giống ở các vị trí khác nhau, thả vào xô
hoặc chậu (3.1.20) chứa sẵn 3-5I nước ngọt sạch có sục khí (3.1.12).
-
Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động, số lượng mẫu
không ít hơn 50 cá thể.
-
Kiểm tra chỉ tiêu chiều dài, số lượng không ít hơn 30 cá thể.
-
Kiểm tra chỉ tiêu khối lượng, khối lượng không ít hơn 100 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phương pháp thử
4.1. Cá bố mẹ
a.
Kiểm tra nguồn gốc, số lần sinh sản và thời gian sử dụng cá bố mẹ
*
Kiểm tra nguồn gốc cá bố mẹ
Đối
với cá bố mẹ có nguồn gốc tự nhiên: Thông qua nhật ký ghi chép về thời gian,
địa điểm vùng thu mẫu.
Đối
với cá bố mẹ có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo: Thông qua sổ theo dõi lý lịch
đàn cá và nhật ký sản xuất.
*
Kiểm tra số lần sinh sản trong năm và thời gian sử dụng cá bố mẹ: Thông qua sổ
theo dõi lý lịch đàn cá và nhật ký sản xuất.
b.
Kiểm tra tuổi cá
-
Đối với cá thu từ tự nhiên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với cá bông lau : Xác định tuổi cá thông qua qua vây ngực
Sử
dụng phương pháp nghiên cứu cá của Pravdin (1961) để xác định tuổi cá (Mục tài
liệu tham khảo).
-
Đối với cá có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo: Xác định tuổi cá thông qua sổ
theo dõi lý lịch đàn cá, nhật ký sản xuất và ương nuôi.
c.
Kiểm tra ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động
Quan
sát trực tiếp từng cá thể bơi trong điều kiện ánh sáng tự nhiên để đánh giá các
chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy
định tại Bảng 1.
d.
Kiểm tra khối lượng cá thể
Đặt
từng cá thể bố mẹ vào băng ca (3.1.2) đối với cá bông lau hoặc xô chậu nhựa
(3.1.20) đối với cá hô, cá trà sóc và chạch lấu. Dùng cân điện tử (3.1.4) để
xác định khối lượng cá. Số cá thể đạt khối lượng theo quy định tại bảng 1 phải
đạt 100% tổng số cá kiểm tra.
Khối
lượng cá = khối lượng tổng thể - khối lượng băng ca hoặc xô chậu nhựa.
e.
Kiểm tra tình trạng sức khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cá bột
a.
Kiểm tra ngày tuổi
Kiểm
tra ngày tuổi của cá bột thông qua sổ nhật ký cho đẻ và ấp trứng. Kết hợp quan
sát cá bột đến thời điểm cá hết noãn hoàng và sử dụng thức ăn bên ngoài.
b.
Kiểm tra tỷ lệ dị hình
Dùng
bát sứ trắng (3.1.1) múc lần lượt số lượng cá thể đã xác định, trong điều kiện
ánh sáng tự nhiên, dùng kính lúp (3.1.6) đủ để quan sát trực tiếp bằng mắt
thường để phát hiện những cá thể dị hình. Hút lọc hết những cá thể dị hình ra
khỏi mẫu kiểm tra.
Tỷ
lệ dị hình (%) = Tổng số cá bị dị hình / tổng số cá quan sát x 100
c.
Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động
Đặt
bát sứ hoặc bát men (3.1.1) chứa mẫu cá bột chứa mẫu cá ở vị trí có ánh sáng tự
nhiên đủ để quan sát trực tiếp, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá, kết hợp
quan sát trực tiếp cá trong bể ương cá bột.
d.
Kiểm tra chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e.
Kiểm tra tình trạng sức khỏe:
Đặt
chậu hoặc xô (3.1.20) chứa mẫu cá ở vị trí đủ ánh sáng tự nhiên, quan sát trực
tiếp bằng mắt thường để phát hiện và loại bỏ những cá thể có dấu hiệu bệnh lý,
kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của cá bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng
thái hoạt động quy định tại bảng 2.
4.3. Cá hương
a.
Kiểm tra ngày tuổi:
Căn
cứ vào sổ nhật ký cho đẻ và ương nuôi cá hương để xác định ngày tuổi của giai
đoạn cá hương.
b.
Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động
Đặt
xô hoặc chậu nhựa (3.1.20) chứa mẫu cá ở vị trí có ánh sáng tự nhiên đủ để quan
sát trực tiếp, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá, kết hợp quan sát trực tiếp
cá trong bể ương. Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định bảng 3.
c.
Kiểm tra tỷ lệ dị hình
Dùng
bát sứ trắng hoặc bát men (3.1.1) múc lần lượt số lượng cá thể mẫu đã xác định,
trong điều kiện ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực tiếp bằng mắt thường sau
đó hút lọc hết những cá thể dị hình ra khỏi mẫu Kiểm tra. Xác định tỷ lệ cá dị
hình trong tổng số cá đã kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d.
Kiểm tra chiều dài
Lần
lượt đặt từng cá thể trên thước dẹt hoặc giấy kẻ li (3.1.15), đo chiều dài toàn
thân cá từ mút mõm đến cán đuôi. Số cá thể đạt chiều dài theo quy định tại bảng
3 phải lớn hơn 90 % tổng số cá đã kiểm tra.
e.
Kiểm tra khối lượng cá thể
Dùng
cân (3.1.4) cân toàn bộ chậu hoặc xô (3.1.20) chứa nước và mẫu cá. Dùng vợt
(3.1.9) vớt cá ra và đếm số lượng cá hương. Cân dụng cụ chứa mẫu và nước còn
lại để tính khối lượng trung bình cá thể trong một mẫu cân. Tiến hành cân 3
lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần cân.
Khối
lượng cá thể = (Khối lượng trung bình của 3 lần cân - khối lượng xô, chậu chứa
nước)/số lượng cá thể.
f.
Kiểm tra tình trạng sức khỏe:
Đặt
chậu hoặc xô (3.1.20) chứa mẫu cá ở vị trí đủ ánh sáng tự nhiên, quan sát trực
tiếp bằng mắt thường để phát hiện và loại bỏ những cá thể có dấu hiệu bệnh lý,
kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của cá bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng
thái hoạt động quy định tại bảng 3.
4.4. Cá giống
a.
Kiểm tra ngày tuổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b.
Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động
Đặt
chậu hoặc xô (3.1.20) chứa mẫu cá ở vị trí có ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát
trực tiếp, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá, kết hợp quan sát trực tiếp cá
trong bể ương cá giống. Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định bảng 4.
c.
Kiểm tra tỷ lệ dị hình
Dùng
bát sứ trắng hoặc bát men (3.1.1) múc lần lượt số lượng cá thể mẫu đã xác định,
trong điều kiện ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực tiếp bằng mắt thường sau
đó lọc hết những cá thể dị hình ra khỏi mẫu kiểm tra. Xác định tỷ lệ cá dị hình
trong tổng số cá đã kiểm tra.
Tỷ
lệ dị hình (%) = Tổng số cá bị dị hình / tổng số cá quan sát x 100.
Đảm
bảo yêu cầu tỷ lệ dị hình theo quy định tại bảng 4.
d.
Kiểm tra chiều dài
Lần
lượt đặt từng cá thể trên thước dẹt (3.1.15) để đo chiều dài cá từ mút mõm đến
cán đuôi), số cá thể đạt chiều dài theo quy định tại bảng 4 phải lớn hơn 90 %
tổng số cá đã kiểm tra.
e.
Kiểm tra khối lượng cá thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng cá thể = (Khối lượng trung bình của 3 lần cân - khối lượng xô, chậu chứa
nước)/số lượng cá thể.
f.
Kiểm tra tình trạng sức khỏe:
Đặt
chậu hoặc xô (3.1.20) chứa mẫu cá ở vị trí đủ ánh sáng tự nhiên, quan sát trực
tiếp bằng mắt thường để phát hiện và loại bỏ những cá thể có dấu hiệu bệnh lý,
kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của cá bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng
thái hoạt động quy định tại bảng 4.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
Dương Thúy Yên, Nguyễn Kiệt, Bùi Sơn Nên, Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Bạch Loan,
Trần Đắc Định (2016). DNA mã vạch và đặc điểm hình thái của cá Bông lau (Pangasius
kremfi), cá tra bần (P. Mekongennsis) và cá Dứa (P. Elongatus). Tạp chí Khoa
học Công nghệ số 14(1) 2016, 29-37. Đặng Văn Trường, Phạm Văn Khánh, Nguyễn Văn
Hiệp, Nguyễn Thành Nhân, Trần Hữu Phúc (2009). Kết quả bước đầu sinh sản nhân
tạo cá Chạch lấu (Matacembelus favus) (Hora, 1923). Tuyển tập Nghề cả Đồng bằng
sông cửu long, 2009, 208-214.
[2]
Đặng Văn Trường, Nguyễn Văn Hiệp, Hà Thị Ngọc Nga, Phạm Văn Khánh, Trịnh Quốc
Trọng (2011). Sinh sản nhân tạo cá chạch lấu (Matacembelus favus Hora, 1923).
Tuyển tập nghề cá sông Cửu long, 2011,123-132.
[3]
Đặng Văn Trường, Trịnh Quốc Trọng, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thanh Vũ, Phạm Cử
Thiện (2014). Kết quả ương cá Hô từ cá bột lên cá hương 10 và 20 ngày tuổi với
thức ăn và mật độ khác nhau. Tạp chí Nghề cá sông Cửu Long, số 4/2014, 48-55.
[4]
Huỳnh Hữu Ngãi, Phạm Văn Khánh, Đặng Văn Trường, Thi Thanh Vinh, Trịnh Quốc
Trọng, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đinh Văn Chơn, Nguyễn Thành Nhân, Hà Thị Ngọc Nga,
Nguyễn Thị Kim Đàn (2009). Thuần dưỡng, tái tạo và phát triển cá Hô (Catlocapio
siamensis Boulenger, 1898). Tuyển tập Nghề cá Đồng bằng sông Cửu long,
2009,198-207.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6]
Huỳnh Hữu Ngãi, Nguyễn Minh Thành, Trịnh Quốc Trọng, Thi Thanh Vinh, Đặng Văn
Trường, Phạm Đình Khôi, Lê Trung Đỉnh, Nguyễn Thành Nhân, Đinh Văn Chơn (2009).
Kết quả bước đầu sinh sản nhân tạo cá Bông lau (Pangasius kremfi Fang và Chau,
1949). Tuyển tập Nghề cá Đồng bằng sông Cửu long, 2009,191-197.
[7]
Huỳnh Hữu Ngãi, Thi Thanh Vinh, Đặng Văn Trường, Nguyễn Thành Nhân, Trịnh Quốc
Trọng, Lê Trung Đỉnh (2011). Kết quả sinh sản nhân tạo cá Bông lau (Pangasius
kremfi, Fang và Chau, 1949). Tuyển tập nghề cá sông Cửu long, 2011, 113-122.
[8]
Thi Thanh Vinh (2014). Nghiên cứu thành công sinh sản nhân tạo cá Trà sóc. Tạp
chí Nghề cá sông Cửu long, số 04/2014, 171-172.
[9]
Thi Thanh Vinh, Phạm Cử Thiện (2015). Kết quả ban đầu sinh sản cá Trà sóc
(Probarbus jullieni Sauvege, 1980). Tạp chí Nghề cá sông Cửu long, số
05/2015,17-28.
[10]
Tyson R. Roberts, 1985. Systematic Review of the Mastacembelidae or Spiny Eels
of Burma and Thailand, with Description of Two New Species of Macrognathuus.
Japanese Journal of Ichthyology Vol.33, No-2
[11]
Rainboth W J. 1996. Fish of the Cambodian Mekong. Food and Agriculture
Organization of the United Nation. 265 pp.
[12]
Xác định tuổi theo Phương pháp của LF.Pravdin (Hướng dẫn nghiên cứu cá, Nhà
xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 1973 - Nguyễn Thị Minh Giang dịch): Đối với
cá có vảy: Lấy vẩy cá vùng bên sườn, trên đường bên ngay dưới vây bụng. Ngâm
mẫu vẩy trong dung dịch NaOH 4% để làm sạch màng, mỡ, các sắc tố bám trên vảy.
Sau đó đó dùng panh kẹp bông làm sạch những sắc tố còn lại bám trên vảy để được
mẫu trong suốt. Vớt vây ra, rửa lại bằng nước sạch, lau khô, đưa lên kính hiển
vi quan sát, đọc các vòng sinh trưởng. Mỗi vòng sinh trưởng ứng với 1 năm tuổi
của cá. Đối với cá da trơn: Lấy xương tia vây ngực, dùng cưa kỹ thuật cắt xương
thành lát mỏng 0,5 mm sau đó mài mỏng, soi trên kính lúp quan sát, đọc các vòng
sinh trưởng. Mỗi vòng sinh trưởng ứng với 1 năm tuổi cá.