TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13516:2022
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG CÁC CHỦNG NẤM MEN PROBIOTIC
Animal
feeding stuffs - Isolation and enumeration of yeast probiotic strains
Lời nói đầu
TCVN 13516:2022 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo EN 15789:2009;
TCVN 13516:2022 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG CÁC CHỦNG NẤM MEN PROBIOTIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc
chung để định lượng các chủng nấm men
probiotic trong các mẫu thức ăn chăn nuôi (phụ gia, premix và các sản phẩm thức
ăn chăn nuôi) có chứa các nấm men như một thành phần vi sinh vật đơn hoặc trong
hỗn hợp của các vi sinh vật khác.
Giới hạn phát hiện đối với các loại mẫu
thức ăn chăn nuôi như sau:
a) Các chất phụ gia chứa khoảng 109 CFU/g đến 1010
CFU)/g (đơn vị hình thành khuẩn
lạc);
b) Các premix chứa 108 CFU/g;
c) Các loại thức ăn chăn nuôi, dạng bột
hoặc viên chứa 106 CFU/g và bao
gồm cả thức ăn hoàn chỉnh và các chất thay thế sữa.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
thức ăn khoáng được dùng làm thức ăn bổ sung và có chứa từ 40 % hàm lượng tro
thô trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) Vi sinh vật
trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu
thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh
vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch
pha loãng thập phân
TCVN 6952 (ISO 6498) Thức ăn chăn
nuôi
-
Chuẩn bị mẫu thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Nấm men (yeast)
Vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc trên thạch
chọn lọc dextrose chloramphenicol (oxytetracyclin) chất chiết nấm men chọn lọc
theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
a) Chuẩn bị các đĩa petri khô vô
trùng và thạch vô trùng được làm tan chảy ở 48 °C ± 1 °C để đổ đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chuẩn bị huyền phù ban đầu để có được sự
phân bố đồng đều các tế bào nấm men
trong phần mẫu thử;
d) Chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập
phân tiếp theo của huyền phù ban đầu để giảm số lượng vi sinh vật có trong đơn
vị thể tích, để sau khi ủ có thể đếm được các khuẩn lạc;
e) Cấy lên các đĩa đã chuẩn bị một lượng
thích hợp của dung dịch pha loãng thập phân tối ưu, rót thạch đã chuẩn bị vào
đĩa hoặc và dùng que dàn mẫu vô trùng để láng đều dịch cấy;
f) Lật ngược các đĩa thạch đã cấy mẫu
nuôi 3 ngày ở nhiệt độ 30 °C ± 1 °C hoặc 2 ngày ở 35 °C ± 1 °C đối với
các đĩa rót;
g) Đếm các khuẩn lạc điển hình, các đặc
tính điển hình của nấm men
như trong 5.3;
h) Sử dụng kính hiển vi để kiểm tra
hình thái của các nấm men đã phân lập;
i) Tính đơn vị hình thành khuẩn lạc
trên gam hoặc kilogam mẫu thử.
5 Dung dịch pha loãng,
môi trường chọn lọc và kit thử đặc trưng kiểu hình
5.1 Dung dịch
pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch pha loãng này được dùng để
chuẩn bị các dung pha loãng thập phân và mẫu pha loãng thập phân ban đầu (10-1). Sử dụng
chai hoặc bình thích hợp để đựng dung dịch pha loãng.
Muối đệm phosphat (PBS):
Hòa tan 8 g natri clorua, 0,2 g kali
clorua, 1,15 g dinatri hydro phosphat, 0,2 g kali dihydro phosphat trong 1 L nước
cất, chỉnh để dung dịch có
pH 7,3 ± 0,2. Phân phối dung dịch này vào các dụng cụ chứa thích hợp (chai hoặc
bình). Đậy nắp chai hoặc bình đụng dung dịch và hấp áp lực 10 min ở nhiệt độ
121 °C ± 1 °C. Nên vặn nắp chai hoặc bình đựng dung dịch để tránh làm thất thoát
dung dịch trong quá trình hấp áp lực.
Trước khi sử dụng, đưa nhiệt độ của
dung dịch pha loãng về nhiệt độ phòng.
Đo pH của dung dịch pha loãng để đảm bảo
khả năng đệm thích hợp.
5.1.2 Dung dịch pha
loãng để chuẩn bị dãy dung dịch
pha loãng thập phân
Dung dịch pha loãng này được dùng để
pha loãng huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng tiếp theo.
Dung dịch muối pepton được chuẩn bị
theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
Cân 1 g casein là pepton của casein được
thủy phân bởi enzym tuyến
tụy (hoặc pepton có chất lượng tương đương) và 8,5 g natri clorua vào bình đựng
1 L nước cất. Hòa tan các thành phần trên trong nước. Chỉnh dung dịch đến pH
7,0 ± 0,2 ở 25 °C ± 1 °C.
Đối với các dung dịch pha loãng thập phân, phân phối vào các ống nghiệm mỗi ống
9,0 ml ± 0,1 ml dung dịch, đóng nắp các ống nghiệm trước khi hấp khử trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Môi trường
5.2.1 Thạch
dextrose chloramphenicol (oxytetracyclin) chất chiết nấm men (CGYE)
Thành phần, gồm:
Chất chiết nấm men: 5 g
Dextrose: 20 g
Chloramphenicol: 0,1 g
Thạch: 12 g đến 15 g
Thêm nước cất đến 1 000 ml
Có thể mua thành phần cơ bản bán sẵn không chứa
kháng sinh và bổ sung chloramphenicol hoặc có thể mua thành phần hoàn chỉnh bán
sẵn trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Thạch sinh
màu,
ví dụ:
CHROMagar®Candida
5.3 Đặc
trưng kiểu hình và khẳng định
Các khuẩn lạc đã chọn được kiểm tra bằng
kính hiển vi bằng cách tạo huyền phù trong 1 giọt nước muối vô trùng 0,85 %
trên phiến kính được đậy thích hợp để soi kính hiển vi (ví dụ: sử dụng vật kính dầu).
Nấm men có các tế bào lớn với hình dạng và kích thước thay đổi, có thể có chồi.
Kiểu hình đặc trưng của khuẩn lạc Saccharomyces
cerevisiae trên thạch dextrose chloramphenicol (oxytetracyclin) chất chiết
nấm men có:
a) màu kem và mờ đục
b) hình dạng không đều
c) kích thước thay đổi (đường kính 1
mm đến 6 mm)
Trên thạch sinh màu:
d) hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nguyên vẹn (hoàn chỉnh)
g) tím hoa cà/tía
h) bề mặt nhẵn hoặc bóng
j) mờ đục
j) kích thước thay đổi (đường kính từ
1 mm đến 3 mm).
5.4 Đặc
trưng hóa sinh
Các khuẩn lạc nấm men giả định có thể
được xác nhận đặc tính hóa sinh bằng các kit thử thương mại (ví dụ: API 20 C AUX hoặc
tương đương).
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định trong TCVN 6404 (ISO
7218).
6.2 Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ ở 30 °C ± 1 °C
và 35 °C ± 1 °C.
6.3 Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 48 °C ± 1 °C.
6.4 Thiết bị trộn
Sử dụng bộ trộn thích hợp có hai tốc độ
(18 000 r/min và 22 000 r/min), kèm theo cốc 1 L được khử trùng 1 h ở 170 °C đến
180 °C.
6.5 Bộ khuấy trộn, ví dụ:
vortex hoặc loại tương đương.
6.6 Nồi hấp, hoặc dụng cụ
tương đương để làm tan chảy thạch mà không hấp áp lực.
Sử dụng nồi cách thủy đun sôi (hoặc nồi
hấp) để chuẩn bị các lượng 500 ml thạch, trong khi bộ chuẩn bị môi trường và bộ
rót đĩa được sử dụng nhiều hơn 1 000 ml.
6.7 Cân, có thể cân
chính xác đến hai chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Pipet tự động
và các đầu tip vô trùng để phân phối các lượng 100 μl và 1 ml, đầu tip rộng.
6.10 Que dàn mẫu
vô trùng,
hình chữ L bằng thủy tinh hoặc kim loại
6.11 Đĩa Petri vô
trùng,
đường kính 90 mm.
6.12 Tủ cấy vô
trùng.
6.13 Kính hiển vi, có hình ảnh
tương phản pha (phóng đại 400 lần) và được sử dụng với nhúng dầu (1 000 lần).
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm, nếu không thì
các bên cần thỏa thuận về việc lấy mẫu.
Nên lấy mẫu theo TCVN
11923:2017 (ISO/TS 17728:2015)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo
quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
6498).
9 Cách tiến hành
9.1 Chuẩn bị
đĩa thạch
9.1.1 Chuẩn bị thạch
dextrose chloramphenicol (oxytetracyclin) chất chiết nấm men
Đun sôi để hòa tan thạch dextrose
chloramphenicol (oxytetracyclin) chất chiết nấm men (CGYE) (5.2.1) trong nước cất. Nếu
cần, chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 6,6 ± 0,4. Phân phối môi trường thạch
vào các vật chứa thích hợp (chai hoặc bình có nắp vặn bằng kim loại không độc).
Khử trùng ở 121
°C ± 1 °C trong 15 min. Sử dụng ngay thì giữ thạch ở nhiệt độ 48
°C ± 1 °C để đổ đĩa.
CHÚ THÍCH: Nếu chloramphenicol được
thay thế bằng oxytetracyclin thì chuẩn bị môi trường cơ bản theo cách tương tự
nhưng không dùng chloramphenicol. Phân phối môi trường cơ bản này với các lượng
100 ml và khử trùng.
Chuẩn bị dung dịch oxytetracyclin hydro clorua 1 % khối lượng trong nước và lọc
để khử trùng. Ngay trước khi sử dụng, bằng cách vô trùng thêm 1 ml dung dịch
này vào 100 ml môi trường cơ bản vừa được làm tan chảy và duy trì ở 48 °C ± 1 °C
(để có được nồng độ cuối cùng 100 μg/ml môi trường).
9.1.2 Chuẩn bị thạch
sinh màu
Chuẩn bị môi trường theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Sau khi hấp khử trùng môi trường, làm nguội đến 48 °C ± 1 °C,
phân phối môi trường với các lượng từ 20 ml đến 25 ml vào các đĩa Petri (6.11)
trong điều kiện vô trùng. Khi môi trường đông đặc, đặt đĩa với nắp hé mở trong tủ cấy
vô trùng có lưu thông không khí trong 30 min để làm khô thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa đã bảo quản lạnh, thì
đưa về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng. Kiểm tra nhiễm khuẩn của thạch bằng
cách nuôi đĩa kiểm chứng không cấy mẫu.
9.2 Chuẩn bị
huyền phù ban đầu và dịch pha loãng thập phân
Cân 20 g ± 0,1 g chất phụ gia hoặc
premix dạng thông thường, hoặc 2 g ± 0,01 g mẫu phụ gia dạng hạt rất nhỏ (trong
viên nang) hoặc 50 g ± 0,5 g mẫu thức ăn chăn nuôi. Thêm 180 g ± 0,1 g chất pha
loãng vào phụ gia hoặc premix, 198 g ± 0,1 g vào mẫu phụ gia dạng hạt rất nhỏ
hoặc 450 g ± 1 g vào mẫu thức ăn chăn nuôi. Đồng hóa hỗn hợp bằng máy đồng hóa
hoặc bộ trộn.
CHÚ THÍCH 1: Nên kiểm tra pH của huyền
phù ban đầu và hiệu chính đến dải pH từ 7,3 đến 8,1.
Số lượng các viên nang nên nhiều hơn
25 để thu được độ lệch chuẩn nhỏ hơn 20 % để lặp lại tốt phép phân tích.
Trộn mẫu phụ gia và mẫu premix trong 3
min bằng thiết bị trộn ở tốc độ cao (6.4) và pha loãng ngay.
Trộn mẫu thức ăn chăn nuôi trong 1 min
bằng thiết bị trộn ở tốc độ cao (6.4), bắt đầu trộn ở tốc độ thấp để tránh bắn
mẫu, sau đó chuyển sang tốc độ cao. Để yên mẫu 30 min, để các hạt mẫu thấm nước. Trộn 2 min ở tốc độ cao
(6.4) và pha loãng ngay sử dụng pipet miệng rộng.
CHÚ THÍCH 2: Có thể tránh tạo bọt mạnh
trong huyền phù ban đầu trong quá trình trộn sử dụng chất chống tạo bọt thích hợp
(ví dụ: chất chống tạo bọt silicon hoặc loại tương đương) với lượng phù hợp.
Đối với sản phẩm là viên nang thì sử dụng
lượng phụ gia (ví dụ: polyoxyethylensorbitanmonooleat hoặc tương đương) với liều
lượng và nhiệt độ phù hợp (ví dụ: 40 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Các huyền phù có chứa các
probiotic có xu hướng lắng nhanh sau khi trộn. Cần tránh điều
này bằng cách hút nhanh, đúng cách các mẫu đã đồng nhất dùng cho các dịch mẫu pha
loãng tiếp theo.
Chuẩn bị một dãy các dung dịch pha
loãng (dãy pha loãng) sử dụng pipet vô trùng như bộ phân phối micro đặt tại mức
1 ml. Chuyển 1 ml huyền phù ban đầu vào ống nghiệm có chứa 9 ml muối pepton vô trùng
để ở nhiệt độ
phòng và lắc để trộn đều. Lặp lại quy trình này sử dụng độ pha loãng 10-2
và tất cả các độ pha loãng tiếp theo cho đến khi thu được số ước tính thích hợp
của vi khuẩn. Sau quy trình pha loãng mẫu
này, chuyển mẫu vào các đĩa nuôi cấy ngay theo 9.3.
CHÚ THÍCH 3: Nên kiểm tra hàm lượng đồng
trong huyền phù ban đầu bằng phép thử sơ bộ. Khi hàm lượng đồng vượt quá
200 mg/kg thì cần sử dụng thuốc thử chelat ví dụ: axit iminodiaxetic với nồng độ
thích hợp liên quan đến giá trị pH.
CHÚ THÍCH 4: Đối với các mẫu có số đếm
nấm men cao (phụ gia, premix), có thể thu được độ chụm tốt hơn nếu sử dụng các
độ pha loãng 1/100 và/hoặc 1/1 000 thay vì độ pha loãng thập phân. Thay đầu tip pipet
giữa các lần pha loãng.
9.3 Nuôi cấy
và ủ các đĩa
9.3.1 Yêu cầu chung
Thời gian tính từ khi chuẩn bị xong
huyền phù ban đầu cho đến khi rót môi trường ra đĩa không được quá 15 min.
Chuẩn bị các đĩa cấy mẫu và đĩa đối chứng
để kiểm tra độ vô trùng.
CẢNH BÁO - Các dung dịch
pha loãng được chọn phải đồng nhất trước khi chuyển sang đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy hai đĩa Petri vô trùng, dùng pipet
vô trùng chuyển sang mỗi đĩa 1 ml dung dịch pha loãng thích hợp của mẫu. Rót
khoảng 15 ml thạch dextrose chloramphenicol chất chiết nấm men đã được làm tan
chảy trước đó và duy trì ở 48 °C ± 1 °C
trên nồi cách thủy.
Cẩn thận trộn dịch cấy với môi trường
và để cho hỗn hợp đông lại, để đĩa Petri trên mặt phẳng mát nằm
ngang.
Lật ngược các đĩa thạch đã đông đặc và
đặt vào tủ ấm ở 35 °C ± 1 °C
trong 2 ngày.
9.3.3 Nuôi cấy trên
môi trường thạch
sinh màu
Từ mỗi độ pha loãng được chọn, dùng
pipet tự động chuyển sang hai đĩa mỗi đĩa 100 μl và láng đều bề mặt bằng
que dàn mẫu vô trùng.
Khi dịch cấy đã hấp thụ (khoảng 20
min), lật các đĩa và sếp chồng bốn dĩa đưa vào trong tủ ấm hiếu khí cùng với một
cốc nước cất để tăng độ ẩm. Nếu cài đặt ở 30 °C ± 1 °C thì ủ các đĩa thạch đã cấy mẫu
trong 5 ngày hoặc cài đặt ở 35 °C ± 1 °C thì ủ trong 2 đến 3 ngày. Tùy thuộc
vào nhiệt độ và khả năng phát triển có thể ủ đến 5 ngày.
CHÚ THÍCH: Các đĩa CHROMagar® Candida có
thể được ủ
ở
35 °C ± 1 °C trong 2 ngày, nhưng các khuẩn lạc nhỏ hơn và màu sắc không hiện
hoàn toàn. Do đó, nên ủ 2 đến 3 ngày ở nhiệt độ 30 °C ± 1 °C.
9.4 Đếm khuẩn
lạc
9.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Thạch
dextrose chloramphenicol (oxytetracyclin) chất chiết nấm men
Các đĩa có nhiều hơn 30 khuẩn lạc và ít hơn 300 khuẩn
lạc được sử dụng để định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU). Nấm men thường
bám dính vào đáy đĩa
làm bằng chất dẻo,
đặc biệt là tại điểm nuôi cấy, sinh ra từng đám khuẩn lạc. Cần đếm từng
khuẩn lạc này. Nếu có thể, đếm bốn đĩa (mỗi độ pha loãng hai đĩa).
9.4.3 Thạch sinh
màu
Sau khi ủ 2 đến 3 ngày trong
các điều kiện quy định ở trên, đếm tất cả các đĩa có chứa nhiều hơn 30 và ít
hơn 300 khuẩn lạc và sử dụng để định lượng CFU.
Đếm các khuẩn lạc nấm men giả định và
tính số lượng CFU trên gam mẫu theo giá trị trung bình phù hợp với TCVN 6404 (ISO
7218). Các khuẩn lạc Saccharomyces cerevisiae là các khuẩn lạc có màu
tím hoa cà/tím, trong khi các khuẩn lạc nấm men khác có thể phân biệt rõ (ví dụ:
Candida spp. Có màu trắng đến hồng đậm).
9.5 Đặc
trưng kiểu hình và khẳng định
Tùy thuộc vào số lượng khuẩn lạc xuất
hiện trên đĩa sau khi ủ, chọn 1 đến
5 khuẩn lạc điển hình để kiểm tra đặc trưng kiểu hình. Điều này xác nhận
số đếm khuẩn lạc là chỉ đối với Saccharomyces
cerevisiae. Việc rửa hai lần tế bào trong dung dịch muối đệm phosphat trước
khi tạo huyền phù trong nước muối ở chuẩn McFarlan 2 có thể tạo thuận tiện cho việc
phân biệt giữa các chủng S. cereviae.
Các nấm men sinh các khuẩn lạc điển hình trên môi trường
quy định (xem 5.3) và cho thấy các kiểu hình đặc thù được đếm
là nấm men probiotic.
Các kết quả này là cơ sở để tính số lượng
đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên gam mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU)
trên gam mẫu được tính theo TCVN 6404 (ISO 7218).
Số lượng nấm men, N, trên gam hoặc
trên mililit được tính theo Công thức sau:

Trong đó:
ΣC là tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả
các đĩa;
V là thể tích chất cấy
được đưa vào mỗi đĩa, tính bằng mililit (ml);
n1 là số lượng
đĩa được giữ lại ở độ pha loãng
thứ nhất;
n2 là số lượng đĩa được
giữ lại ở độ pha loãng
thứ hai;
d là độ pha loãng mà tại
đó thu được số đếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả là số lượng vi sinh vật
trên gam sản phẩm, được biểu thị bằng số 1,0 đến 9,9 với số mũ 10.
11 Độ chụm
11.1 Yêu cầu chung
Độ chụm của phương pháp và các môi trường
khác nhau đã được xác định trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm.
11.2 Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
Chi tiết nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp đã được công bố được nêu trong Phụ lục A. Giới
hạn lặp lại và giới hạn tái lập đã được xác định sử dụng ba loại mẫu thức ăn
chăn nuôi bị nhiễm ở hai mức. Các
giá trị thu được từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm này không áp dụng được cho
các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.
11.3 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ (log10) (số lượng nấm men trên gam hoặc trên
mililit) hoặc tỷ số giữa hai kết quả cao với kết quả thấp trên cùng thang đo
chuẩn, thu được khi sử dụng cùng phương pháp thực hiện trên các vật liệu thử
nghiệm giống hệt nhau, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng một thiết bị,
trong khoảng thời gian ngắn không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp
lại r.
11.4 Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu được sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử nghiệm được sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) nhiệt độ ủ;
e) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
f) kết quả thử nghiệm thu
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Một nghiên cứu liên phòng quốc tế gồm
20 cộng tác viên ở 12 quốc gia
Châu Âu đã được thực hiện trên các mẫu với hai mức nhiễm khác nhau và mẫu trắng.
Loại mẫu với mức nhiễm nấm men thấp (2 x 107 CFU/g) có chứa
lactobacilli và enterococci ở nồng độ gấp đôi nấm men. Mẫu có hàm lượng nấm men
cao (1 x 108
CFU/g) chỉ chứa nấm men. Các mẫu trắng chứa lactobacilli và enterococci và
không chứa nấm men.
Dữ liệu về độ chụm được nêu trong Bảng
A.1.
Bảng A.1 - Dữ
liệu độ chụm thu được trong nghiên cứu liên phòng
Mẫu (mức nhiễm)
CGYE*
Thạch sinh
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức cao
Mức thấp
Mức cao
Số lượng mẫu
3
3
3
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
6
9
Giá trị trung bình (log10CFU/g)
7,13
7,48
7,04
7,50
Độ lệch chuẩn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,14
0,21
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
2,38
4,86
1,93
2,81
Giới hạn lặp lại, r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
0,38
0,59
Độ lệch chuẩn tái lập
0,55
0,60
0,14
0,44
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,98
1,93
5,91
Giới hạn tái lập, R
1,53
1,67
0,38
1,24
*Xem Điều 5 về môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 11923:2017 (ISO/TS
17728:2015) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
[2] EN 15789: 2009 Animal feeding
stuffs - Isolation and enumeration of yeast probiotic strains