TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12431:2018
EN 15791:2009
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DEOXYNIVALENOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR UV VỚI LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM
Foodstuffs -
Determination of deoxyvinalenol in animal feed - HPLC method
with immunoaffinity column clean-up
Lời nói đầu
TCVN 12431:2018 hoàn toàn tương đương
với EN 15791:2009;
TCVN 12431:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of deoxyvinalenol in animal feed - HPLC method
with immunoaffinity column clean-up
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để xác định
hàm lượng deoxynivalenol (DON) nồng độ từ 150 μg/kg đến 4 000 μg/kg trong thức
ăn chăn nuôi hỗn hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
trong phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Deoxynivalenol (DON) được chiết ra khỏi
mẫu bằng nước. Dịch chiết trong nước được làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm để
loại bỏ các tạp chất. DON sau đó được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC) với detector UV.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axetonitril
CẢNH BÁO - Axetonitril là chất nguy hại
và khi xử lý phải thực hiện trong tủ hút. Phải mang thiết bị bảo vệ thích hợp
(áo choàng, kính, găng tay).
4.2 Deoxynivalenol (DON), có độ
tinh khiết tối thiểu là 97 % khối lượng
CẢNH BÁO - Deoxynivalenol là chất có
tính độc cao. Luôn phải đeo găng tay và kính an toàn và phải tiến hành tất cả
các giai đoạn chuẩn bị mẫu và chuẩn bị các chất chuẩn trong tủ hút.
4.3 Metanol
CẢNH BÁO - Metanol là chất độc và khi
xử lý phải thực hiện trong tủ hút. Phải mang thiết bị bảo vệ thích hợp (áo
choàng, kính, găng tay).
4.4 Axit axetic băng
CẢNH BÁO - Axit axetic băng là chất
nguy hại và khi xử lý phải thực hiện bên trong tủ hút. Luôn phải mang thiết bị
bảo vệ thích hợp (áo choàng, kính, găng tay).
4.5 Pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dung môi rửa
Trộn 50 phần thể tích metanol (4.3) với
50 phần thể tích nước.
4.7 Dung dịch gốc DON, 250 pg
deoxynivalenol/mililit axetonitril.
Cho 4,0 ml axetonitril (4.1) vào 5 mg
DON (4.2) để tạo thành dung dịch có nồng độ 1,25 mg/ml. Pha loãng 1 000 μl dung
dịch nồng độ 1,25 mg/ml đến 5,0 ml bằng axetonitril để tạo thành dung dịch gốc
có nồng độ 250 μg/ml. Pha loãng 200 μl dung dịch gốc có nồng độ 250 μg/ml trong
bình định mức 2,0 ml (5.11) bằng acetonitril để tạo thành dung dịch gốc pha
loãng có nồng độ 25 μg/ml.
Để xác định nồng độ chính xác, ghi lại
đường chuẩn độ hấp thụ của dung dịch gốc pha loãng có nồng độ 25 μg/ml này bằng
máy đo quang phổ (5.15) trong dải bước sóng từ 200 nm đến 270 nm trong cuvet thạch
anh có chiều dài đường quang 1 cm, sử dụng axetonitril (4.1) để so sánh. Xác định
độ hấp thụ ở bước sóng 220 nm. Tính nồng độ khối lượng của deoxynivalenol, ρDon,
tính bằng microgam trên mililit, sử dụng Công thức (1):

(1)
Trong đó:
Amax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
là khối lượng mol của deoxynivalenol
(M = 296,3 g/mol);
ĸ
là hệ số hấp thụ mol của deoxynivalenol
trong axetonitril (4.1), (ở đây là: 681 m2/mol ± 12,6 m2/mol
[1]);
d
là chiều dài đường quang của cuvet
thạch anh, tính bằng xentimet (ở đây là: 1 cm).
Tính nồng độ khối lượng chính xác của
dung dịch gốc có nồng độ 250 μg/ml bằng Công thức (2):
ρDON (~ 250 μg/ml) = ρDON
(~ 25 μg/ml) x 10
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc chuẩn bị dung dịch gốc
có thể được thực hiện theo phương pháp khối lượng bằng cách cân chính xác vật
liệu chuẩn DON và dung môi được sử dụng để hòa tan nó.
4.8 Dung dịch thêm chuẩn DON
Dùng pipet lấy một lượng dung dịch gốc
DON (4.7) đã hiệu chuẩn, tương đương 500 μg DON, cho vào bình định mức 5 ml
(5.11). Thêm axetonitril (4.1) đến vạch để tạo thành dung dịch thêm chuẩn có nồng
độ 100 μg/ml.
4.9 Dung dịch làm việc DON
Dùng pipet lấy dung dịch gốc DON (4.7)
pha loãng đã hiệu chuẩn, tương đương 50 μg DON, cho vào bình định mức 5 ml
(5.11). Thêm axetonitril (4.1) đến vạch để tạo thành dung dịch làm việc DON có
nồng độ 10 μg/ml.
4.10 Dung dịch hiệu chuẩn DON
Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị từ
dung dịch làm việc DON có nồng độ 10 μg/ml (4.9). Ví dụ: cho các thể tích dung
dịch làm việc DON có nồng độ 10 μg/ml (4.9) như trong bảng dưới đây vào các
bình định mức 10 ml (5.11). Thêm pha động (4.5) đến vạch. Nồng độ dung dịch hiệu
chuẩn có thể sai lệch miễn là mức thấp nhất cao hơn giới hạn phát hiện, mức cao
nhất không gây ra bão hòa tín hiệu detector và có ít nhất hai mức ở giữa cách đều
nhau.
Bảng 1 - Chuẩn
bị các dung dịch chuẩn
Dung dịch
hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
Nồng độ DON
ng/ml
1
450
450
2
375
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
300
4
225
225
5
150
150
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
4.11 Cột làm sạch ái lực miễn nhiễm
DON
Các cột ái lực miễn nhiễm (IA) chứa các
kháng thể đặc hiệu đối với deoxynivalenol. Cột phải có khả năng giữ được không
ít hơn 2 500 ng DON và độ thu hồi không nhỏ hơn 70 % khi dùng 25 ng DON trong 1
ml đến 2 ml nước (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
5 Thiết bị, dụng cụ
Chỉ sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân tích, có d
= 0,001 g dùng để cân mẫu, d = 0,01 mg dùng để chuẩn bị dung dịch gốc
DON (4.7).
5.2 Máy đồng hóa/máy trộn tốc độ cao.
5.3 Máy lắc phòng thử nghiệm.
5.4 Máy trộn Vortex, hoặc tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Máy trộn lắc.
5.7 Bình cầu có nắp vặn, dung tích
250 ml và 500 ml.
5.8 Phễu, có kích thước thích
hợp.
5.9 Bộ lọc, cellulose cỡ lỗ 30
pm.
5.10 Bộ lọc, sợi thủy tinh không
chứa chất kết dính, cỡ lỗ khoảng 2 μm.
5.11 Bình định mức, dung tích 2
ml, 5 ml và 10 ml.
5.12 Pipet chia vạch, dung tích 1
ml và 5 ml.
5.13 Pipet tự động hoặc xyranh thủy
tinh kín khí có thể điều chỉnh được, dung tích 100 μl và 1 000 μl.
5.14 Hệ thống HPLC bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.2 Cột phân tích
Tất cả các cột có thể tách
deoxynivalenol ra khỏi các thành phần gây nhiễu khác là thích hợp. Ví dụ: Cột
Phenomenex ODS3-Prodigy (kích thước đường kính trong 15 cm x 4,6 mm), cỡ hạt 5 μm,
cỡ lỗ 100 Å, cột Octadecylsilan (ODS) kích thước đường kính trong 250 mm x 4,6
mm, cỡ hạt 3 μm, cỡ lỗ 80 Å, cột Octadecyl (C18) kích thước đường kính trong
250 x 4,6 mm, cỡ hạt 5 μm, cỡ lỗ 180 Å.
5.14.3 Tiền cột (tùy chọn), thích hợp
dùng cho cột phân tích được sử dụng.
5.14.4 Bộ lấy mẫu tự động, có khả năng
bơm các thể tích thích hợp với độ lặp lại đảm bảo.
5.14.5 Detector UV, có khả năng
đo ở bước sóng 220 nm.
5.14.6 Hệ thống thu thập dữ liệu.
5.15 Máy đo quang phổ UV, để kiểm tra
nồng độ dung dịch gốc DON (4.7).
5.16 Bình chứa, có kích thước
thích hợp với các khớp nối khít với các cột ái lực miễn nhiễm.
5.17 Lọ thủy tinh, có kích thước
thích hợp dùng cho bộ lấy mẫu tự động (5.14.4) nhưng với dung tích tối thiểu là
2,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19 Bộ cô quay, có khả năng
duy trì 50 °C với dòng không khí hoặc khí nitơ ổn định.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận
được mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản. Các mẫu cần được lấy và chuẩn bị theo quy định hiện hành nếu có
[2], Các mẫu phải được nghiền mịn và trộn kỹ bằng máy nghiền (5.5) và máy trộn
(5.6) hoặc bằng cách khác để đồng nhất hoàn toàn trước khi lấy phần mẫu thử để
phân tích.
Trong tất cả các trường hợp, nếu mẫu
đông lạnh thì cần để mẫu rã đông hoàn toàn trước khi lấy mẫu. Trộn kỹ trước khi
lấy phần mẫu thử để phân tích.
6.2 Chiết
Cân 25,0 g phần mẫu thử cho vào bình cầu
có nắp vặn dung tích 250 ml hoặc 500 ml (5.7). Thêm 200 ml nước đã loại ion, đậy
nắp và lắc trong 1 h bằng máy lắc (5.3).
Chuẩn bị một phễu (5.8) với giấy lọc
(5.9). Lọc mẫu đã chiết vào bình sạch có nắp vặn dung tích 250 ml hoặc 500 ml
(5.7).
6.3 Làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng, đặt lọ lấy mẫu tự động HPLC
(5.17) dưới cột và cho 0,5 ml metanol (4.3) chảy tự nhiên qua cột để thu dịch rửa
giải. Sau khi các giọt metanol cuối cùng đi qua cột khoảng 1 min, thêm 1,0 ml
metanol (4,3) khác và tiếp tục thu lấy dịch rửa giải, cẩn thận cho khí nitơ hoặc
không khí qua cột để thu lấy tất cả dịch rửa giải còn lại.
CHÚ THÍCH: Ngoài cách tiến hành thủ
công (6.4) thì việc làm sạch và rửa giải cột ái lực miễn nhiễm có thể được thực
hiện với bộ chuẩn bị mẫu tự động, với điều kiện thể tích và tốc độ dòng không đổi.
6.4 Chuẩn bị dung dịch thử để phân
tích HPLC
Đặt lọ có chứa dịch rửa giải trong bộ
cô quay (5.19) và cẩn thận để bay hơi đến khô dưới dòng khí nitơ hoặc không khí
ở nhiệt độ khoảng 50 °C. Ngay sau đó, làm nguội lọ HPLC đến nhiệt độ môi trường
và pha loãng lại phần cặn bằng 0,50 ml pha động HPLC (4.5). Trộn đều bằng máy trộn
Votex (5.4) trong ít nhất 30 s để đảm bảo lượng cặn được hòa tan hết. Trong trường
hợp dịch lọc bị vẩn đục thì lọc dung dịch thử qua bộ lọc dạng xyranh (5.18).
6.5 Quy trình thêm chuẩn
Để xác định độ thu hồi thêm chuẩn cho
vật liệu không chứa deoxynivalenol cùng các dung dịch thêm chuẩn (4.8). Mức
thêm chuẩn phải trong dải hiệu chuẩn (tốt nhất là giữa dải). Để yên mẫu thêm
chuẩn ít nhất 30 min để đảm bảo dung môi bay hơi.
7 Xác định bằng HPLC
7.1 Đường chuẩn
Dựng đường chuẩn vào đầu mỗi ngày phân
tích bằng cách bơm các dung dịch hiệu chuẩn (4.10) ở các nồng độ thích hợp khác
nhau vào máy sắc ký. Dựng đường chuẩn trước khi phân tích mẫu thử bằng cách dựng
đồ thị nồng độ DON (ng/ml) (trục X) dựa theo tín hiệu pic như diện tích pic hoặc
chiều cao pic (trục Y), xác định độ dốc và phần bị chặn bằng hồi quy tuyến tính
và kiểm tra đồ thị để sử dụng chẩn đoán thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm các lượng dung dịch thử vào máy sắc
ký, sử dụng cùng điều kiện đã dùng để dựng đường chuẩn.
7.3 Nhận biết pic
Nhận biết pic deoxynivalenol trong
dung dịch thử bằng cách so sánh thời gian lưu của mẫu với thời gian lưu của
dung dịch hiệu chuẩn HPLC (4.10) gần nhất được bơm vào mẻ phân tích HPLC. Nồng
độ deoxynivalenol trong dung dịch thử phải nằm trong dải hiệu chuẩn. Nếu nồng độ
deoxynivalenol trong dung dịch thử vượt quá nồng độ dung dịch hiệu chuẩn cao nhất
thì phải pha loãng dung dịch thử bằng pha động HPLC để đưa nồng độ
deoxynivalenol nằm trong dải hiệu chuẩn và phân tích lại. Hệ số pha loãng phải
được đưa vào tất cả các tính toán tiếp theo.
7.4 Điều kiện hoạt động HPLC
Sử dụng thiết bị nêu trong 5.14 với
các điều kiện dưới đây cho thấy tách tốt:
Thể tích bơm: 100 μl đến 300 μl
Bước sóng detector UV: 220 nm
Tốc độ dòng pha động (cột); 1,0 ml/min
Nếu máy bơm HPLC chuyển pha động (4.5)
qua kênh A và dung môi rửa (4.6) qua kênh B thì quy trình gradient như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh A (%)
Kênh B (%)
Từ 0 đến 15
100
0
Từ 15 đến
25
0
100
Từ 25 đến
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
CHÚ THÍCH: Pha động được chuẩn bị bằng
axetonitril và nước cũng đã được chứng minh là các lựa chọn thay thế thích hợp.
Các pha động như vậy có thể được sử dụng khi đã đạt được hiệu quả tách tốt.
8 Tính kết quả
Xác định từ đường chuẩn nồng độ khối
lượng deoxynivalenol, tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml), có trong dung dịch
thử được bơm vào cột HPLC.
Tính phần khối lượng của
deoxynivalenol, wDON, bằng nanogam trên gam (ng/g) hoặc
microgam trên kilogam (μg/kg), lấy kết quả đến một số thập phân, sử dụng Công
thức (3):

(3)
Trong đó:
cDON là nồng độ
khối lượng của deoxynivalenol được xác định trong quá trình hiệu chuẩn (7.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích
của dịch chiết được dùng để làm sạch (2,0 ml hoặc 0,5 ml, 6.3);
V1 là tổng thể
tích dung môi chiết (200 ml, 6.2);
ms là khối lượng
của phần mẫu thử chiết được (ms = 25,0 g, 6.2);
Công thức tính trên có thể được rút gọn
nếu sử dụng khối lượng hoặc thể tích quy định:
wDON = cDON
x 2 (2 ml dịch chiết đã được làm sạch)
(4)
Nếu công thức tính trên cho giá trị lớn
hơn 500 thì cần chuẩn bị lần làm sạch mới với 0,5 ml dịch chiết mẫu (xem 6.3).
Công thức trên được rút gọn như sau:
WDON= CDON x 8
(0,5 ml dịch chiết đã được làm sạch)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Chi tiết nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Tài liệu tham khảo [1], Các
giá trị thu được từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
cho các dải nồng độ và /hoặc nền mẫu khác với các dải nồng độ và/hoặc nền mẫu
đã nêu.
9.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r.
= 229 μg/kg
r = 87,5 μg/kg
= 401 μg/kg
r = 97,2 μg/kg
= 188 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 505 μg/kg
r = 233,2 μg/kg
=1 013 μg/kg
r = 232,9 μg/kg
9.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, được báo cáo bời
hai phòng thử nghiệm, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập
R.
= 229 μg/kg
R = 100,6 μg/kg
= 401 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 188 μg/kg
R = 132,8 μg/kg
= 505 μg/kg
R = 329,2 μg/kg
=1 013 μg/kg
R = 299,0 μg/kg
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ngày và kiểu quy trình lấy mẫu (nếu
biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả thử nghiệm và các đơn vị biểu
thị;
g) hoặc độ lặp lại đã được xác nhận;
h) điểm cụ thể quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
i) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu độ chụm
Các dữ liệu dưới đây thu được trong một
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm [3] phù hợp với Hướng dẫn của AOAC về các quy
trình nghiên cứu cộng tác để đánh giá, xác nhận các đặc tính của phương pháp
phân tích [4].
Bảng A.1 -
Các kết quả thu được từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Mẫu
Thức ăn
chăn nuôi
Thức ăn
chăn nuôi
Thức ăn
chăn nuôi
Thức ăn
chăn nuôi
Thức ăn
chăn nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm thử nghiệm liên phòng
2005
2005
2005
2005
2005
2005
Số lượng phòng thử nghiệm
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
12
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
10
10
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
1
1
2
0
0
Số lượng các kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
11
13
12
Giá trị trung bình
, μg/kg
229
401
< 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
1 013
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
μg/kg
31,2
34,7
n.a.c
11,4
83,3
83,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,7
8,7
n.a.c
6,1
16,5
8,2
Giới hạn lặp lại r a, μg/l
87,5
97,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,9
233,2
232,9
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
μg/kg
35,9
66,0
n.a.c
47,4
117,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R),
%
15,7
16,5
n.a.c
25,2
23,3
10,5
Giá trị horat
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.a.c
1,2
1,3
0,7
Giới hạn tái lập, R b,
μg/l
100,6
184,7
n.a.c
132,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
299,0
Độ thu hồi, %
100
93
n.a.c
n.a.c
n.a.c
n.a.c
a - r
= 2,8 x sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c - không áp
dụng
Bảng A.2 -
Thành phần nguyên liệu
Vật liệu thử
Thành phần
Khối lượng
(kg)
Thành phần
nguyên liệu[1]
Mẫu trắng
Yến mạch
(đã bỏ vỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yến mạch
Yến mạch
(đen)
1,5
Yến mạch
Hạt đậu
tương
1,5
Đậu tương
Thức ăn cho
thỏ
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp thức
ăn cho chim
3
Hạt hướng
dương, ngô, yến mạch, lúa mì, hạt dại, hạt cải dầu
Mức 1
Thức ăn hỗn
hợp cho lợn
8
Đậu Hà Lan,
đậu tương, lúa mì, lúa mạch, sắn, hạt bắp cải, mỡ động vật, ngô, canxi cacbonat
Mức 2
Thức ăn hỗn
hợp cho ngựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh lúa mạch,
mảnh yến mạch, mảnh ngô, dầu thực vật, cỏ alfalfa, viên nén hỗn hợp dùng cho
ngựa
Mức 3
Thức ăn cho
ngựa
2
Yến mạch, mảnh
lúa mạch, mảnh ngô, đậu Hà Lan, mật mía, dầu thực vật
Thức ăn cho
thỏ
2
Lúa mì, cỏ
alfalfa, hạt hướng dương, hạt bắp cải, rỉ rơm, lúa mạch, đậu nành rang
Thức ăn hỗn
hợp cho lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu Hà Lan,
lúa mì, lúa mạch, sắn, hạt bắp cải, mỡ động vật, ngô, canxi cacbonat
Cỏ ngọt cho
ngựa
0,5
Thành phần
chưa biết cùng với cà rốt và vitamin A, D3 và E
Cỏ alfalfa
1
Cò alfalfa
Lúa mì
0.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp đậu
tương/ngô
2
Đậu
tương/ngô, tỷ lệ mỗi loại 50 %
Phụ lục B
(Tham khảo)
Sắc ký đồ

Hình B.1 - Mẫu
thức ăn chăn nuôi bị nhiễm tự nhiên ở nồng độ khoảng 2 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Krska, R., et al., Determination
of molar absorptivity coefficients for major type-B trichothecenes and
certification of calibrators for deoxynivalenol and nivalenol. Anal Bioanal
Chem, 2007. 388(5-6): p. 1215-1226
[2] EC, COMMISSION REGULATION (EC) No
401/2006 of 23 February 2006 laying down the methods of sampling and analysis
for the official control of the levels of mycotoxins in foodstuffs. Official
Journal of the European Union, 2006. 49(L70): p. 12-34
[3] Stroka, J., et al., Liquid Chromatographic
Determination of Deoxynivalenol in Baby Food and Animal Feed:
Interlaboratory study. J AOAC Int, 2006. 89(4): p. 1012-1020
[4] AOAC International 1995, AOAC
Official Methods Program, p. 23-51