TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13518:2022
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ SAU CHƯNG CẤT
Animal
feeding stuffs - Determination of fluorine content by distillation method
Lời nói đầu
TCVN 13518:2022 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 944.08 Fluorine in Food. Distillation Method và AOAC
975.08 Fluorine in Animal Feed;
TCVN 13518:2022 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ SAU CHƯNG CẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử
dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng flo trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp chuẩn độ với
thuốc thử thori sau
chưng cất
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498) Thức ăn chăn
nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được tro hóa với
canxi hydroxit để cố định hàm lượng flo có trong mẫu; tách flo bằng phương pháp
chưng cất Willard-Winter với axit percloric (HClO4).
Hàm lượng flo trong dịch chưng cất được ước tính bởi thori nitrat [Th(NO3)4] theo phương
pháp chuẩn độ ngược.
Kỹ thuật và nồng độ thuốc thử này được
áp dụng để phân tích mẫu có hàm lượng ≤ 10,0 mg F. Một số thay đổi có thể áp dụng
đối với các loại mẫu cụ thể cũng được nêu trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước được sử dụng là nước cất bằng dụng cụ thủy tinh hoặc nước có chất
lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Axit
percloric (HClO4).
4.2 Dung dịch
axit percloric (HClO4), 60 %
Pha loãng một thể tích axit percloric
(4.1) với ba đến bốn thể tích nước và đun sôi đến khi thu được thể tích bằng với
thể tích ban đầu của axit percloric. Không để bốc khói quá mạnh. Lặp lại thao
tác trên và bảo quản trong lọ Pyrex.
4.3 Axit
clohydric (HCl), 0,05 M.
4.4 Huyền phù vôi
Cân 56 g canxi oxit (CaO) có chứa một
lượng nhỏ flo (~ 2 μg/g flo) vào bình thủy tinh có chứa
khoảng 250 ml nước, lắc bình cẩn thận.
Thêm từ từ 250 ml axit percloric 60 % (4.2) vào bình, vừa thêm vừa khuấy đều. Bổ
sung một vài hạt thủy tinh vào bình và cô đặc cho tới khi khói axit percloric bốc
lên mạnh, để nguội rồi thêm 200 ml nước và thực hiện cô đặc. Lặp lại bước pha
loãng và cô đặc thêm một lần nữa; làm nguội, cân nhắc việc pha loãng và lọc qua
bộ lọc thủy tinh xốp nếu có kết tủa SiO2. Rót dung dịch đã lọc vào bình
chứa 1 L dung dịch NaOH (100 g/L), vừa rót vừa khuấy đều, chờ kết tủa lắng xuống,
hút bỏ phần dịch nổi phía trên. Loại bỏ muối natri ra khỏi kết tủa bằng cách rửa
5 lần sử dụng các chai ly tâm lớn, lắc mạnh mỗi lần ly tâm. Cuối cùng, lắc kết
tủa để tạo thành huyền phù và (pha loãng với nước đến 2 L. Bảo quản huyền phù
này trong chai paraffin. Lắc kỹ huyền phù trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: 100 ml huyền phù này không
được chứa một lượng flo đáng kể khi đã được bay hơi, chưng cất và chuẩn độ.
4.5 Axit sulfuric
(H2SO4), 98 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn cẩn thận axit sulfuric và nước với
các lượng bằng nhau, đun sôi để bốc khói, sau đó để nguội, sau đó lặp lại việc
pha loãng và đun sôi một lần nữa.
4.7 Dung dịch bạc
perclorat,
50 g/100 ml.
4.8 Chất chỉ thị
p-Nitrophenol, dung dịch 0,5 % trong cồn.
4.9 Dung dịch
hydroxylamine hydroclorua (H2NOH.HCl), 1,0 %.
4.10 Dung dịch
axit clohydric (HCl), 0,05 M.
4.11 Chất chỉ thị
alizarin,
dung dịch 0,01 % natri alizarin sulfonat (Alizarin Red S)
4.12 Dung dịch chuẩn
kali fluorosilicat
4.12.1 Dung dịch chuẩn
gốc flo
0,5 mg/ml.
Hòa tan 0,9661 g K2SiF6
và pha loãng bằng nước đến 1 L. Dung dịch được bảo quản trong chai
paraffin có thể bền trong thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong
chuẩn độ bằng cách pha loãng 20 ml dung dịch gốc (4.12.1) bằng nước đến 1 L.
Dung dịch ổn định trong vài tuần khi được bảo quản trong chai thủy tinh thông
thường.
Hiệu chuẩn lại nồng độ chính xác dựa theo
độ tinh khiết của thuốc thử
4.13 Dung dịch
thori nitrat,
0,25 g Th(NO3)4∙12H2O hoặc 0,20 g
Th(NO3)4∙4H2O/L
Kiểm tra độ chuẩn (số μg flo tương ứng
với 1 mL dung dịch thori) bằng cách so sánh với dung dịch chuẩn flo (10 μg/ml)
như sau: Lấy các thể tích có chứa tương ứng 10 μg, 20 μg, 30 μg, v.v..., tối đa
là 80 μg flo
cho vào các ống Nessler 100 ml và thêm 4,00 ml axit clohydric 0,05 M (4.10)
(2,00 ml nếu sử dụng ống Nessler 50 ml và dải giới hạn chỉ đến 50 g flo). Pha
loãng hỗn hợp thu được đến vạch mức 80 ml và thêm 1,00 ml dung dịch
hydroxylamine hydroclorua 1,0 % (4.9). Trộn đều, sau đó thêm chính xác 2,00 ml
dung dịch chất chỉ thị alizarin
(4.11) và chuẩn độ bằng dung dịch thori từ buret, khuấy trộn liên tục cho đến
khi chất chỉ thị đổi sang
màu hồng.
Kết thúc dãy chuẩn độ, dựng đồ thị theo số
ml dung dịch thori so với số μg florua tiêu chuẩn để thu được đường biểu thị mối
quan hệ của hai dung dịch. Từ đó xác định số μg flo tương ứng với 1 mL dung dịch
thori.
4.14 Phenolphthalein.
4.15 Hạt thủy tinh
Pyrex.
4.16 Hydro peroxit
(H2O2), 30 %.
4.17 Kali clorua
(KCl), dung dịch
0,05 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 10 % khối lượng.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy
tinh của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Thiết bị
chưng cất flo
Có thể sử dụng bình chưng cất thông thường,
nhưng tốt nhất là dung bình chưng cất Claisen dung tích 100 ml đến 125 ml,
được làm bằng thủy tinh Pyrex với cổ phụ được bịt kín ngay phía trên để tránh
trào ngược khi chưng cất. Bộ chưng cất
nên nhỏ gọn và được thiết kế đơn giản.
Thiết bị chưng cất được trang bị phễu
nhỏ giọt và nhiệt kế đo được nhiệt độ từ 0 °C đến 150 °C, bầu nhiệt kế để cách
đáy bình cầu khoảng 6 mm, để bầu ngập trong hỗn hợp axit sôi. Các viên bi thủy
tinh pyrex được rửa axit-kiềm. Làm sạch nút cao su bằng cách đun sôi trong dung
dịch NaOH 10 %. Tốt nhất là sử dụng nắp đậy hoàn toàn bằng thủy tinh.
5.2 Cốc thủy tinh
dạng cao, có vạch chia 200 mL
Ống có dung tích 100 ml và 50 ml.
5.3 Bình định mức, dung tích 40
ml, 80 ml, 150 ml và 200 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bộ gia nhiệt
(bếp điện).
5.6 Pipet, có dung tích
thích hợp.
5.7 Đĩa nung
platin hoặc đĩa sứ, sạch.
5.8 Que khuấy thủy
tinh.
5.9 Lò nung, duy trì nhiệt
độ ở 600 °C.
5.10 Mặt kính đồng
hồ.
5.11 Phễu nhỏ giọt.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc
thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
6952 (ISO 9498).
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị
vật liệu
Từ mẫu thử đã được chuẩn bị ở Điều 7, đối
với mẫu dạng khô lấy 20 g, đối với mẫu dạng lỏng lấy từ 50 ml đến 100 ml, tùy
thuộc vào hàm lượng flo và các chất gây nhiễu dự kiến có thể gặp phải (như
clo), thì cần sử dụng
lượng mẫu thử lớn hơn. Mẫu phải đủ để thực hiện phép chuẩn độ cuối cùng để có độ
chính xác hợp lý trong phân tích mẫu có hàm lượng flo thấp.
8.2 Tro hóa
trực tiếp
Áp dụng cho các mẫu chứa hàm lượng chất
béo thấp
Cân phần mẫu thử thích hợp đã chuẩn bị
vào đĩa platin hoặc đĩa sứ (5.7) và thêm 25 ml huyền phù vôi (4.4). Trộn mẫu với
huyền phù bằng que khuấy thủy tinh (5.8), thêm nước nếu cần. Làm khô kỹ hỗn hợp
trên nồi hơi hoặc trong tủ không khí nóng, sau đó tro hóa mẫu từ từ bằng cách đốt
đĩa chứa mẫu trên ngọn lửa nhỏ hoặc bếp điện có bộ điều khiển nhiệt. Thỉnh thoảng
kiểm soát sự trương nở quá mức của
mẫu có hàm lượng đường cao bằng cách thổi ngọn lửa nhỏ trên bề mặt mẫu và đốt mẫu
từ từ để không tạo axit quá mức. Khi mẫu được than hóa có nguy cơ bắt lửa, thì tro hóa
trong lò nung ở 600 °C (5.9).
Đối với thực vật chứa nhiều silica, có
thể cần dùng
NaOH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Chưng cất
sơ bộ
8.3.1 Yêu cầu
chung
Đối với một số sản phẩm có hàm lượng
phốt phát cao như canxi phosphat và bột xương, cần hạn chế axit phosphoric
chưng cất có thể có mặt với số lượng đáng kể trong các lần chưng cất đầu tiên. Đối
với một số mẫu chứa hàm lượng chất béo quá cao có thể không được làm ướt hoàn
toàn bằng huyền phù Ca(OH)2, do đó làm thất thoát flo trong phương
pháp tro hóa trực tiếp.
8.3.2 Đối với vật
liệu phospho vô cơ như canxi phosphat
Cân 10 g phần mẫu thử đã chuẩn bị
trong Điều 7 cho vào thiết bị chưng cất, thêm vài viên bi thủy tinh, một lượng
AgClO4 đủ để kết tủa clo
và khoảng 20 ml dung dịch HClO4. Chưng cất ở nhiệt độ từ
135 °C đến 140 °C, thu lấy khoảng 200 ml dịch chưng cất. Làm bay hơi dịch chưng
cất đến khô trong đĩa platin sau khi thêm huyền phù Ca(OH)2 dư, đảm
bảo điều kiện kiềm bằng cách thử với phenolphthalein (nếu H2SO4
được sử dụng trong quá trình chưng cất sơ bộ này, thì thêm vài giọt H2O2
30 % (4.16) không chứa flo vào dịch chưng cất để oxy hóa các sulfit có thể có).
Nung cặn ở 600 °C vài phút để phá hủy dư lượng của chất chỉ thị và các hợp chất
có chứa clo. Chuyển lượng chứa trong đĩa sang thiết bị chưng cất vừa mới chuẩn
bị bằng 20 ml dung dịch axit chưng cất HClO4
như trong 8.2 và tiến hành chưng cất cuối cùng như trong 8.4.
8.3.3 Đối với các vật
liệu lân hữu cơ, chẳng hạn như bột xương, thức ăn bổ sung
Khi xử lý tro hóa sơ bộ để phá hủy hầu
hết các chất hữu cơ, thì làm ẩm phần
mẫu thử bằng huyền phù Ca(OH)2, sấy khô, tro hóa và nung 2 h đến 3 h
trong lò nung ở 600 °C. Chuyển tro sang
thiết bị chưng cất có chứa một vài hạt Pyrex và một lượng AgClO4 vừa đủ để làm kết tủa
clo, với 20 ml axit chưng cất (HClO4 hoặc H2SO4,
tùy thuộc vào hàm lượng canxi có trong mẫu) như trong 8.2 và chưng cất ở nhiệt độ từ
135 °C đến 140 °C, thu lấy khoảng 200 ml dịch chưng cất. Làm bay hơi đến khô
trong đĩa platin sau khi thêm huyền phù Ca(OH)2 dư, đảm bảo điều kiện
kiềm bằng cách thử với phenolphthalein (nếu H2SO4 được sử
dụng trong quá trình chưng cất sơ bộ này, thì thêm vài giọt H2O2
30 % (4.16) không chứa flo vào dịch chưng cất để oxy hóa các sulfit có thể có).
Nung cặn ở 600 °C vài phút để phá hủy dư lượng của chất chỉ thị và các hợp chất
có chứa clo. Chuyển lượng chứa trong đĩa sang thiết bị chưng cất vừa mới chuẩn
bị với 20 ml dung dịch HClO4 và tiến hành chưng cất
cuối cùng như quy định trong 8.4.
Một số mẫu phosphat hữu cơ (mẫu xương
2 g đến 5 g), trong đó lượng chất hữu cơ không quá nhiều, có thể được chưng cất
trực tiếp như trong 8.3.2 mà không cần tro hóa sơ bộ. Nếu mẫu chứa canxi cao (mẫu
xương) thì sử dụng HClO4; nếu mẫu phosphat hữu cơ không
chứa canxi cao quá mức, thì sử dụng H2SO4 (1 + 1). Trong
cả hai trường hợp, thêm nhiều Ca(OH)2 vào dịch chưng cất đầu tiên và
tro hóa trong thời gian dài hơn để phá hủy hoàn toàn chất hữu cơ chưng cất (axit
béo). Chuyển lượng chứa trong đĩa sang thiết bị chưng cất flo, với 20 ml dung dịch
HClO4
tro hóa theo 8.2 và tiến hành chưng cất cuối cùng như trong 8.4.
8.4 Chưng cất
cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tăng độ thu hồi, làm sạch cẩn thận
thiết bị chưng cất trước khi chuyển mẫu sang bằng cách xử lý bằng dung dịch
NaOH 10 % (4.19) nóng sau mỗi lần xác định, xả bằng nước vòi, sau đó rửa sạch với
nước cất. Thỉnh thoảng (ít nhất một lần mỗi ngày và đặc biệt là sau khi không
hoạt động trong khoảng thời gian dài), xử lý thêm bằng 15 ml đến 20 ml axit
sulfuric sôi (1 + 1). Để nguội, đổ
axit, xử lý bằng dung dịch NaOH 10 % và rửa sạch.
Tại giai đoạn này, phần mẫu thử đã chuẩn
bị đã được chuyển sang thiết bị chưng cất đã xử lý, để tách flo lần cuối. Bắt đầu
chưng cất và khi nhiệt độ đạt đến 137 °C (± 2 °C) bằng cách thêm nước từ phễu
nhỏ giọt (5.11). Gia nhiệt thiết bị chưng cất vẫn ở tốc độ này.
Thu lấy dịch chưng cất vào bình định mức 150 ml hoặc 200 ml (5.3). Sau khi thu
được vài ml dịch chưng cất, thêm 1 đến 2 giọt chất chỉ thị
p-nitrophenol (4.8) và giữ dịch chưng cất kiềm với chất chỉ thị này (màu vàng dễ
nhận biết nhất) bằng cách thỉnh thoảng thêm 1 đến 2 giọt KOH 0,05 M (4.18) từ
buret 10 ml (5.4) trong khi chưng cất, xoay bình thu nhận. Bổ sung kiềm vào dịch
chưng cất để trung hòa
(1 giọt kiềm). Ghi lại lượng kiềm đã sử dụng. Pha loãng dịch chưng cất đến thể
tích và trộn kỹ.
CHÚ THÍCH: Không để dịch chưng cất
flo quá vài phút trước khi trung hòa
Nếu mẫu có chứa lượng lớn clo mà không
thể kiểm soát được việc sôi trong thiết bị chưng cất, thì hòa tan tro của mẫu
khác và axit hóa nhẹ bằng HClO4 (4.1). Pha loãng nhiều
và làm kết tủa clo trong đĩa bằng dung dịch AgClO4 (4.7). Lọc
qua bộ lọc thủy tinh, rửa kết tủa kỹ bằng nước nóng và làm bay hơi dịch lọc và
nước rửa đến khô sau
khi thêm một lượng dư huyền phù Ca(OH)2 (4.4). Chuyển cặn sang thiết
bị chưng cất bằng dung dịch HClO4 và lặp lại chưng cất như trên.
8.5 Chuẩn độ
Cho phần dịch chưng cất cuối cùng vào ống
Nessler và đánh dấu "S" (dung dịch thử).
CHÚ THÍCH: Hàm lượng flo tối ưu để chuẩn
độ là từ 60 μg đến 70 μg đối với ống Nessler 100 ml và khoảng từ 30 μg đến 40 μg
đối với ống 50 ml và cũng nên thực hiện chuẩn độ thăm dò trước trên
lượng nhỏ để kiểm tra hàm lượng flo gần đúng của dịch chưng cất. Sử dụng các ống
to hơn sẽ cho kết quả chính xác đối với
sản phẩm chứa hàm lượng flo thấp.
Thêm 4,00 ml dung dịch axit clohydric
0,05 M (4.10) vào các ống 100 ml và 2,00 ml vào ống 50 ml và 1,00 ml dung dịch
hydroxylamin hydrochlorua (H2NOH.HCl) (4.9).
Thông thường, với các ống 100 ml, hòa tan 1,0 g H2NOH.HCl trong 500 ml
HCl 0,05 M
(4.10) và pha loãng thành 500 ml. Sau đó, thêm một lượng thích hợp cả hai thuốc
thử một lần sử dụng pipet 5 ml. Pha loãng khoảng 90 ml (hoặc 40 ml), trộn đều,
sau đó thêm chất chỉ thị alizarin (4.11) (2,00 ml hoặc 1,00 ml) và trộn lại.
Luôn luôn thêm và trộn hydroxylamin hydrochlorua trước khi thêm chất chỉ thị.
Chuẩn bị ống mẫu trắng "B" bằng
cách thêm các lượng thích hợp của axit clohydric và hydroxylamin hydrochlorua
và dung dịch kali clorua 0,05 M (4.17) tương đương với tỷ lệ tổng thể tích kali
hydroxit (KOH) 0,05 M (4.18) được sử dụng để trung hòa dịch chưng cất là thể
tích được lấy cho ống dung dịch thử đại diện cho tổng thể tích chưng cất. Nghĩa
là, nếu 1,50 ml kali hydroxit 0,05 M được sử dụng để trung hòa dịch chưng cất
150 ml và lượng được lấy cho ống "S" là 75 ml, thì thêm 0,75 ml
kali clorua 0,05 M (4.17) vào ống "B". Pha loãng và trộn, để lại nhiều
khoảng trống phía trên hơn trong ống thử nghiệm. Sau đó thêm một lượng thích hợp
chất chỉ thị alizarin và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm mất màu ống "B" để khớp
chính xác với ống "S" bằng cách thêm dung dịch chuẩn flo vào dung dịch
"B" từ 1 đến 2 giọt, trộn nhẹ giữa các lần thêm. Pha loãng đến vạch để
so sánh cuối cùng và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa để tránh tạo bọt khí bên
trong và so sánh các ống. Tại điểm trùng khớp, thì hàm lượng flo của ống
"S" bằng với lượng được thêm vào ống "B." Kiểm tra điểm kết
thúc bằng cách thêm 1 đến 2 giọt dung dịch chuẩn flo dư vào ống "B".
Lặp lại phép chuẩn độ trên các lượng khác nhau để thu được tổng
lượng flo đã chưng cất được. Lặp lại toàn bộ phép xác định với các lượng mẫu thử
khác nhau, nếu cần.
Việc đánh giá thuốc thử và mẫu trắng
chưng cất là rất cần thiết. Xác định mẫu trắng chưng cất bằng cách chưng cất một
lượng quy định các dung dịch HClO4 và AgClO4 ra khỏi thiết
bị chưng cất mới được làm sạch, chuẩn độ dịch chưng cất như trên với các lượng
càng lớn càng tốt. Trung bình các giá trị tìm thấy phải ≤ 3 g flo. Nếu
các lượng tìm thấy trong
các phép xác định trắng riêng lẻ quá nhỏ để xác định chính xác, thì thực hiện 5
lần chưng cất riêng biệt và cho bay hơi dịch chưng cất, mỗi lần 150 ml, trong
cùng một đĩa platin để chưng cất cuối cùng và tính trung bình giá trị mẫu
trắng. Việc chưng cất và tổng các mẫu trắng đối với phương pháp thường có thể
được kết hợp bằng cách thực hiện một lần (với cùng một lượng thuốc thử và bay
hơi tương tự và xử lý tro hóa) thông qua toàn bộ phép xác định.
9 Tính kết quả
Tính tổng lượng flo được chưng cất từ
lượng tìm thấy trong phép chuẩn độ, trừ đi giá trị mẫu trắng và tham chiếu đến
lượng mẫu đã thực hiện. Nếu quy trình chưng cất kép được sử dụng, thì hiệu chỉnh về mẫu trắng
một cách thích hợp.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường
nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phòng ngừa và các lưu ý
Kiểm soát phép thử mẫu trắng bằng cách
chọn cẩn thận và tinh sạch thuốc thử. Nếu cẩn thận, thì giá trị mẫu trắng sẽ thấp
(1 μg đến 3 μg flo), nhưng với sản phẩm chứa hàm lượng flo thấp, thì có thể flo sẽ
chiếm một phần đáng kể trong tổng flo xác định được.
Kiểm tra dụng cụ tro hóa bằng các phép
xác định mẫu trắng với dung dịch cố định để xác định liệu có ảnh hưởng đến giá
trị hàm lượng flo hay không. Ngay cả các bình bằng platin cũng có thể bị nhiễm nếu
chúng vừa mới được sử dụng để hóa hơi HF của SiO2. Ngoài
ra, các xác định trắng như vậy rất hữu ích để kiểm tra thuốc thử và thiết bị được
sử dụng và cả thiết bị bay hơi, tủ hút, lò nung và không khí trong phòng thí
nghiệm về sự có mặt của khói và bụi flo. Nếu trong cùng phòng thí nghiệm có sử
dụng chai HF, thì niêm phong
ngay sau khi sử dụng.
Vòi nước thông thường có thể là nguồn
gây ô nhiễm flo, vì 1 ml nước chứa
2 ppm flo có thể sẽ đóng góp 2 μg flo vào tổng hàm lượng flo. Do đó, thường
xuyên rửa tất cả các dụng cụ
thủy tinh (bình, buret, v.v...) bằng nước đã được chưng cất lại từ KMnO4 kiềm. Giấy lọc
có thể ảnh hưởng đến việc xác định F, do đó nên dùng bộ lọc thủy tinh nếu cần
phải lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13052:2021 Thức ăn chăn
nuôi - Lấy mẫu.
[2] AOAC 944.08 Fluorine in Food.
Distillation Method
[3] AOAC 975.08 Fluorine in Animal
Feed