TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13351:2021
CHUỒNG
NUÔI CÁC LOÀI HỔ, SƯ TỬ, GẤU CHÓ VÀ GẤU NGỰA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Enclosures
for tiger (Panthera tigris), African lion (Panthera leo), Sun bear (Helarctos
malayanus) and Himalayan black bear (Ursus thibetanus) - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 13351:2021 do Tổng cục
Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI
HỔ, SƯ TỬ, GẤU CHÓ VÀ GẤU NGỰA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Enclosures
for tiger (Panthera tigris), African lion (Panthera leo), Sun bear (Helarctos
malayanus) and Himalayan black bear (Ursus thibetanus) - Technical requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
đối với chuồng nuôi các loài hổ (Panthera tigris), sư tử (Panthera
leo),
gấu chó (Helarctos malayanus) và gấu ngựa (Ursus thibetanus) tại
các cơ sở nuôi.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau đây:
2.1
Chuồng nuôi (Enclosure)
Nơi nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó
và gấu ngựa tại một khu vực được giới hạn bởi hàng rào bao quanh hoặc hào bao
quanh. Chuồng nuôi bao gồm ba hạng mục chính sân chơi, khu nhốt và hàng rào bao
quanh hoặc hào bao quanh.
2.2
Sân chơi (Outdoor enclosure)
Nơi bố trí sinh cảnh phù hợp với các
hoạt động tự nhiên của mỗi cá thể hoặc nhóm cá thể cho phép các cá thể thể hiện
các hành vi, tập tính tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu nhốt (Indoor enclosure)
Nơi trú ẩn cho các loài hổ, sư tử, gấu
chó và gấu ngựa tránh các điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc cực đoan, ngủ
đêm, nhốt động vật để dọn vệ sinh hoặc chăm sóc thú y.
2.4
Hàng rào bao quanh (Fencing
enclosure)
Hàng rào có cấu trúc thẳng đứng bằng
tường rắn, kính hoặc lưới kim loại bao quanh chuồng nuôi để giữ các loài hổ, sư
tử, gấu chó và gấu ngựa trong chuồng nuôi và ngăn chặn thú tiếp xúc với bên
ngoài khu vực chuồng nuôi.
2.5
Hào bao quanh (Moat enclosure)
Một con mương sâu, rộng, khô hoặc chứa
nước bao quanh chuồng nuôi để giữ các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa
trong chuồng nuôi và ngăn chặn thú tiếp tiếp xúc với bên ngoài khu vực chuồng
nuôi.
3 Yêu cầu chung cho
chuồng nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Vị trí chuồng nuôi
không được đặt trong khu dân cư, trường học, bệnh viện, khu văn phòng, khu chứa và xử lý
rác thải, phải đặt cách xa các cơ sở nêu trên tối thiểu 200 m.
3.1.2 Các biển cảnh
báo được lắp đặt tại mỗi chuồng nuôi. Đối với các cơ sở trưng bày phải có bảng
thông tin cụ thể đối với từng loài bao gồm các nội dung tối thiểu sau: tên tiếng
Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học, phân bố, giá trị bảo tồn, tóm tắt các đặc điểm
sinh học, sinh thái và tập tính của loài.
3.1.3 Mỗi khu vực
chuồng nuôi có 01 hố (hoặc khay) sát trùng đặt tại vị trí ra, vào, kích thước tối
thiểu dài 40 cm, rộng 60 cm, sâu 10 cm để chứa dung dịch sát trùng.
3.1.4 Mỗi chuồng
nuôi cần có hệ thống cấp và thoát nước và thu gom, xử lý nước thải, chất thải
theo quy định hiện hành[6].
3.2 Sân chơi
3.2.1 Sân chơi phải
được thiết kế và bố trí gần gũi với thiên nhiên.
3.2.2 Nền đất, đá tự
nhiên có thể bố trí cây xanh nhưng phải bọc lưới thép quanh thân cây và không trồng cây sát
tường rào. Gốc cây xanh trong sân chơi cách hàng rào tối thiểu 5 m, cây gần
hàng rào mà thú có thể leo trèo phải có chụp sắt chống thú leo trèo, trốn
thoát. Phải đảm bảo khi ngã đổ thì ngọn cây không được chạm, đổ tới hàng rào ở điểm gần nhất.
3.2.3 Bố trí các vật
dụng, khúc cây để phục hồi tập tính leo trèo của các loài hổ, sư tử, gấu chó và
gấu ngựa.
3.3 Khu nhốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Mái khu nhốt
được bọc kín nóc bằng lưới kim loại kích thước ô lưới tương tự như hàng rào bao
quanh để ngăn chặn thú trốn thoát và được lợp kín chống lại các điều kiện thời
tiết cực đoan và khắc nghiệt.
3.4 Hệ thống cửa
3.4.1 Khu nhốt phải
có tối thiểu 2 cửa bằng vật liệu có độ bền chắc đảm bảo thú không phá được. Một
cửa thông với sân chơi, một cửa hậu thông ra phía ngoài chuồng nuôi.
3.4.2 Cửa cho thú
ra vào từ khu nhốt và sân chơi nếu là cửa sập phải sử dụng hệ thống ròng rọc mở
và đóng, có chốt khóa từ bên ngoài; nếu là cửa trượt phải sử dụng loại cửa cánh
lùa kết hợp thanh sắt đẩy, có khóa, chốt tại tay nắm cửa khi đóng.
3.4.3 Đối với hệ thống
cửa sập, cửa trượt sử dụng điều khiển cảm ứng (từ) thì hệ thống kiểm soát đóng
mở phải được lắp đặt tại khu vực động vật không thể tiếp cận được người vận
hành (điều khiển) nhưng người vận hành vẫn có thể nhìn thấy cửa từ khu vực vận
hành.
3.4.4 Cổng thông
ra bên ngoài chuồng nuôi phải lắp đặt cửa 02 (hai) lớp với thiết bị an toàn khi
đóng cánh cửa này mới có thể mở được cánh cửa kia.
3.5 Hàng rào bao
quanh, hào nước, hào khô
Căn cứ vào điều kiện địa hình và yêu cầu
của chuồng nuôi, cơ sở nuôi có thể lựa chọn một trong số loại hàng rào sau:
3.5.1 Hàng rào bao
quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1.2 Vật liệu làm
hàng rào phải đủ vững chắc để trong trường hợp thú đu, bám không bị nghiêng, đổ, bền vững
trong mọi điều kiện thời tiết.
3.5.1.3 Móng phải chắc
chắn, đảm bảo kỹ thuật xây dựng (có độ sâu phù hợp tùy vào điều kiện địa chất
khu vực chuồng nuôi) để nâng, đỡ hàng rào ổn định. Trụ đỡ hàng rào được xây cố
định với móng chắc chắn.
3.5.2 Hào nước và
hào khô
3.5.2.1 Thành hào phía
người quan sát phải dựng đứng, trơn, nhẵn để ngăn thú leo trèo. Thành hào phía
trong chuồng nên được thiết kế có độ dốc hợp lý để động vật có thể quay lại chuồng
trong trường hợp thú di chuyển xuống hào.
3.5.2.2 Đáy hào phải
đủ khả năng thoát nước mưa, nước thải, nước rửa chuồng. Hào nước phải lắp đặt một
van nổi 50 mm để duy trì mực nước phù hợp tại hào nước trong mọi thời điểm. Hào
được rào chắn bao quanh phía ngoài nhằm ngăn chặn người ngoài tiếp cận với hào.
3.5.3 Hàng rào công
cộng
Các cơ sở trưng bày phải xây dựng hàng
rào công cộng ngăn cách an toàn để không tiếp xúc trực tiếp giữa khách tham
quan và động vật. Hàng rào công cộng phải cao tối thiểu 1 m, cách chuồng nuôi tối
thiểu 1,5 m.
3.5.5 Cống thoát nước
(nếu có)
Phải được bao chụp khung lưới thép
tránh nguy cơ thú xổng thoát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu kỹ thuật
cho chuồng nuôi hổ và sư tử
4.1 Chuồng nuôi
phải có bể nước để tắm, bơi; có nơi nghỉ và leo trèo (bố trí các bục bệ cao
dần, cây, thùng, hộp, vv...) và cần bố trí một số vật cản để hạn chế khách và động
vật nhìn nhau trực tiếp (trồng cây hoặc tạo chỗ ẩn nấp cho động vật). Trong trường
hợp nuôi theo cặp, cần bố trí các vật cản ngăn tầm nhìn của thú nuôi
cùng chuồng để hổ hoặc sư tử tránh bị căng thẳng.
4.2 Các yêu cầu
kỹ thuật cho chuồng nuôi hổ, sư tử được đưa ra trong Bảng 1. Hình minh họa chuồng
nuôi hổ và sư tử tham khảo tại Phụ lục A.
Bảng 1- Yêu cầu
kỹ thuật cho chuồng nuôi hổ và
sư tử
Hạng mục
Yêu cầu
1. Chuồng nuôi
Diện tích tối thiểu 125 m2
cho một cá thể.
2. Sân chơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khu nhốt
a) Diện tích tối thiểu 25 m2
cho một cá thể, kích thước chiều ngắn nhất của khu nhốt tối
thiểu 4 m. Tối đa hai cá thể hổ hoặc sư tử trong một khu nhốt. Nếu nhốt 2 cá
thể, diện tích cần tăng thêm 50%.
b) Chiều cao tối thiểu 3,7 m tính từ
mặt sàn đến điểm thấp nhất của mái khu nhốt.
c) Tường bằng bê tông (dày tối thiểu
10 cm) hoặc các vật liệu kiên cố khác như gạch, đá (dày tối thiểu 20 cm) bao
quanh có thể kết hợp
với lưới kim loại đặc đường kính tối thiểu 5 mm có kích thước ô lưới tối đa
(10 x 15) cm, hoặc
thanh kim loại đặc đường kính tối thiểu 12 mm; khoảng cách tối đa giữa các
thanh kim loại 10 cm.
d) Cửa chuồng cao từ 100 cm đến 120
cm; rộng 60 cm đến 80 cm. Khoảng cách tối đa giữa cửa và chuồng không vượt
quá 5 cm hạn chế thú mắc móng, tai hoặc đuôi vào khe cửa.
a) Hàng rào bao quanh: căn cứ vào điều
kiện của cụ thể, cơ sở nuôi có thể lựa chọn một trong số loại hàng rào bao
quanh sau:
Hàng rào cứng: chiều cao tối thiểu 5
m, xây bằng vật liệu cứng (đá hoặc gạch, hoặc bê
tông). Trong trường hợp nóc chuồng nuôi không được bọc kín nóc bằng lưới thép
phải có thêm một (01) m phía trên nhô hướng vào phía trong chuồng nuôi với
góc 45 độ cùng với 3 đường dây dẫn xung điện kéo song song cách đều nhau 20
cm.
- Hàng rào kính: chiều cao tối thiểu
5 m. Kính cường lực trong suốt dày tối thiểu 36 mm hoặc kính thủy tinh hữu cơ
(Arcrylic) dày tối thiểu 45 mm bảo đảm thú không thể
phá vỡ.
- Hàng rào kim loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Cao tối thiểu 5 m theo phương thẳng
đứng. Trong trường hợp nóc chuồng nuôi không được bọc kín nóc bằng lưới thép
phải có thêm 1 m phía trên nhô hướng vào phía trong chuồng nuôi với góc 45 độ
cùng với 3 đường dây dẫn xung điện kéo song song cách đều nhau 20 cm.
Nếu là cơ sở nuôi trưng bày, phải có
thêm một lớp hàng rào xung điện gồm 5 đường dây dẫn xung điện kéo song song với
nhau có chiều cao 1,2 m ở phía trong, cách hàng rào ngăn từ 30 cm đến 50 cm để
ngăn không cho thú tiếp cận với hàng rào bao quanh. Hai hệ thống xung điện hoạt
động độc lập.
b) Hào khô: phía trên miệng hào có
chiều rộng tối thiểu 7,6 m và sâu tối thiểu 5 m.
c) Hào nước: rộng tối thiểu 5 m, mực
nước sâu tối thiểu 1,8 m, và cao tối thiểu 2 m tính từ mặt nước, bề mặt tường
trơn nhẵn để ngăn chặn thú leo trèo, hoặc rộng tối thiểu 5 m, sâu 1,8 m và
cao 1 m tường trơn nhẵn tính từ mặt nước và lắp đặt 5 đường xung điện.
4. Hàng rào bao quanh, hào ngăn cách
CHÚ THÍCH: Không trồng
những cây lớn sát vành đai hàng rào để tránh trường hợp hổ và sư tử
có thể leo lên và trốn thoát.
5 Yêu cầu kỹ thuật
cho chuồng nuôi gấu chó và gấu ngựa
5.1 Các loại
đinh, ốc vít sử dụng trong xây dựng phải được gắn hoặc đóng chặt vào gỗ để
tránh gây thương tích và không tạo ra góc chết (góc không có lối thoát) trong
sân chơi.
5.2 Phần mái của
khu nhốt phải chắc chắn, chịu được trọng lượng của gấu nếu gấu trèo lên và đu
bám, có đường thoát nước, có ít nhất hai mặt tường được xây với chất liệu đặc
như gạch hoặc bê tông để cung cấp chỗ ở và không gian riêng cho gấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Các yêu cầu
kỹ thuật cho chuồng nuôi gấu chó và gấu ngựa được đưa ra trong Bảng 2. Hình
minh họa chuồng nuôi gấu chó và gấu ngựa tham khảo tại Phụ lục B.
Bảng 2- Yêu cầu
kỹ thuật cho chuồng nuôi gấu chó
và gấu ngựa
Hạng mục
Yêu cầu
1. Chuồng nuôi
Diện tích tối thiểu 100 m2
cho một cá thể
2. Sân chơi
a) Diện tích tối thiểu 90 m2
cho một cá thể. Mỗi cá thể thêm vào cần thêm 45 m2.
b) Thành bể nước phải dốc thoải vào
giữa với kích thước tối thiểu rộng 0,9 m, dài 1,2 m, sâu 0,6 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Một khu nhốt tối đa 2 cá thể gấu.
Diện tích tối thiểu 10 m2 cho một cá thể với kích thước chiều nhỏ
nhất tối thiểu 3 m. Tối đa hai cá thể Gấu ngựa hoặc Gấu chó trong một khu nhốt.
Nếu nhốt 2 cá thể, diện tích cần tăng thêm 50%.
b) Cao tối thiểu 2,4 m tính từ mặt
sàn đến điểm thấp nhất của mái khu nhốt.
c) Tường bằng bê tông (dày tối thiểu
10 cm) hoặc các vật liệu kiên cố khác như gạch, đá... (dày tối thiểu 20 cm)
bao quanh có thể kết hợp với khung lưới hoặc thanh kim loại theo yêu cầu như
sau: thanh thép tròn đặc đường kính tối thiểu 12 mm cách đều tối đa 7 cm, hoặc
lưới kim loại đặc đường kính tối thiểu 5 mm, kính thước ô lưới tối đa (7,6 x 7,6) cm.
d) Cửa cao tối thiểu 100 cm, rộng tối
thiểu 80 cm; hệ thống ròng rọc cửa sập cần bọc dây chống gấu mắc móng vào.
4. Hàng rào bao, hào nước quanh
a) Hàng rào bao quanh: Bắt buộc phải
có hai lớp rào xung điện hoạt động độc lập. Lớp thứ nhất lắp đặt tại phần nhô
vào trong nghiêng 45 độ. Lớp thứ hai bao gồm tối thiểu 4 đường dây dẫn xung
điện cao 1,2 m cách hàng rào lưới kim loại từ 0,1 m đến 0,2 m. Căn cứ vào điều
kiện của cụ thể, cơ sở nuôi có thể lựa chọn một trong số loại hàng rào
bao quanh sau:
Hàng rào cứng: cao tối thiểu 3,5 m
và 1 m rào chắn phía trên nghiêng vào phía trong chuồng nuôi góc
45 độ; có 3 đường dẫn xung điện chạy song song cách đều nhau từ 20 cm đến 30
cm. Tường bằng gạch hoặc bê tông xi măng dầy tối thiểu 20 cm, mặt tường trơn,
nhẵn để chống gấu leo, bám.
- Hàng rào kim loại:
+ Lưới kim loại đặc đường kính tối
thiểu 5 mm với kích thước tối đa ô lưới (7,6 x 7,6) cm hoặc
thanh kim loại đặc đường kính tối thiểu 12 mm cách đều tối đa 7 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hào nước bao quanh: rộng tối thiểu
3 m, mực nước sâu tối thiểu 2 m kết hợp với tường láng cao tối thiểu 2 m, hoặc
1 m tường láng cao tối thiểu 1 m có chắn nghiêng rộng tối thiểu 1 mét với tối
thiểu 3 đường dẫn xung điện.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Hình
minh họa chuồng nuôi hổ và sư tử

CHÚ DẪN
1 Cửa trượt, cửa
sập
2 Khoảng cách
giữa các thanh kim loại mặt trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Hàng rào bao
quanh bằng lưới kim loại hoặc kính hoặc tường rắn
2 Độ dốc sàn
khu nhốt
3 Dây dẫn xung
điện
4 Chắn nghiêng
45 độ vào phía trong chuồng
5 Hàng rào công
cộng
Hình A.2 -
Hình minh họa mặt cắt ngang chuồng nuôi hổ và sư tử với hàng
rào bao quanh bằng kim loại hoặc kính hoặc
tường rắn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hàng rào bao
quanh ngăn chặn tiếp cận với hào khô từ ngoài chuồng nuôi
2 Độ dốc sàn
khu nhốt
3 Hào khô
Hình A.3 -
Hình minh họa mặt cắt ngang chuồng nuôi hổ và sư tử với hào khô ngăn cách

CHÚ DẪN
1 Hào nước
2 Độ dốc sàn
khu nhốt
3 Tường trơn nhẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hình minh họa chuồng nuôi gấu chó và gấu ngựa

CHÚ DẪN
1 Cửa trượt, cửa
sập
2 Khoảng cách
giữa các thanh kim loại mặt trước
Hình B.1 -
Hình minh họa khu nhốt gấu chó và gấu ngựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Độ dốc sàn
khu nhốt
2 Hàng rào bao
quanh bằng lưới kim loại hoặc tường rắn trơn nhẵn
3 Dây dẫn xung
điện
4 Chắn nghiêng
45 độ vào phía trong chuồng nuôi
5 Hàng rào công
cộng
Hình B.2 -
Hình minh họa mặt cắt ngang chuồng nuôi gấu chó và gấu ngựa với hàng rào bao quanh bằng
kim loại hoặc tường rắn

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Hào nước bao
quanh
3 Tường trơn nhẵn
Hình B.3 -
Minh họa mặt cắt ngang chuồng nuôi gấu chó và gấu ngựa với hào nước bao quanh
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1]. Animal Care & Enclosure Standards and
Related Policies. Zoological Association of American. 2016 version. (Chăm sóc động
vật & tiêu chuẩn chuồng nuôi và các chính sách liên quan. Hiệp hội vườn thú
Hoa Kỳ. Phiên bản 2016).
[2] Chỉ thị số 29/CT-TTg của Thủ tướng
Chính phủ: Về một số giải pháp cấp bách quản lý động vật hoang dã.
[3]. Guidelines for Containing Zoo
Animals in New Zealand, The Zoo and Aquarium Association New Zealand. Version #
2. 2013. (Hướng dẫn nuôi nhốt động vật vườn thú New Zealand. Hiệp hội vườn thú
và thủy cung New Zealand. Phiên bản 2. 2013).
[4]. Global Federation of Animal
Sanctuaries. Standards for Bear Sanctuaries. 2013. (Hiệp hội khu bảo tồn động vật
toàn cầu 2013, “Tiêu chuẩn khu bảo tồn Gấu”.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6]. Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5
năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
[7]. Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 1
năm 2019 của Chính phủ về quản lý động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm,
và thực thi Công ước về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
[8]. Standards for Exhibiting Carnivores in New
South Wales. 2016. (Tiêu chuẩn trưng bày thú ăn thịt tại tiểu bang NSW. 2016).
[9]. Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng
11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn Luật Chăn nuôi
về hoạt động chăn nuôi.