TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14210:2024
CHUỒNG NUÔI CÁC
LOÀI LINH TRƯỞNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Enclosures for primates -
Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 14210:2024 do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt
Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI LINH TRƯỞNG - YÊU CẦU KỸ
THUẬT
Enclosures for primates - Technical
requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi cho các
loài thuộc bộ linh trưởng (Danh mục loài quy định chi tiết trong Phụ lục A).
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
2.1
Chuồng nuôi (Enclosure)
Không gian được giới hạn bên trong hàng rào, tường rắn dùng để nuôi,
nhốt các cá thể linh trưởng đảm bảo điều kiện chăm sóc cho động vật và an toàn
cho người nuôi.
2.2
Chuồng chính (Primary
enclosure)
Nơi sử dụng để nuôi các cá thể linh trưởng, chuồng nuôi được giới hạn bởi hàng
rào bao quanh với mái che kết hợp với lưới kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuồng phụ (Secondary
enclosure)
Nơi được sử dụng cho các hoạt động quản lý linh trưởng, bao gồm nhập
đàn, tách đàn để cách ly dịch bệnh.
CHÚ THÍCH: Chuồng phụ bao gồm một khu vực chuồng nhỏ có thể tiếp cận được
từ cửa thông ra bên ngoài và tối thiểu một cửa thông với chuồng chính, mái chuồng
được lợp mái hoặc lưới kim loại che kín.
2.4
Chuồng trú ẩn (Holding
Area)
Nơi để các cá thể linh trưởng trú ẩn, cách biệt với khu trưng bày và
người không có nhiệm vụ chăm sóc, công chúng tham quan không thể tiếp cận.
2.5
Hộp nghỉ (Nest box)
Nơi có cấu trúc khép kín bằng gỗ, hoặc vật liệu khác dùng cho các cá thể
linh trưởng nghỉ ngơi (nhựa, kim loại, gỗ, mây, tre, hoặc các vật liệu bền vững
khác) phù hợp để các cá linh trưởng có thể vào ngủ, nghỉ hoặc tránh thời tiết
khắc nghiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng rào (Fence)
Cấu trúc thẳng đứng bằng rào chắn hoặc tường rắn nhằm ngăn chặn các cá thể
linh trưởng thoát ra ngoài; ngăn chặn người không có nhiệm vụ hoặc động vật
khác xâm nhập vào chuồng từ bên ngoài.
2.7
Sân chơi (Outdoor area)
Khu vực chuồng nuôi không có mái che và có hàng rào bao quanh.
2.8
Vật dụng làm phong phú (Enrichment
furniture)
Bất kỳ thiết bị, vật dụng, thiết kế giúp linh trưởng tăng cường thể chất,
tâm lý tích cực và thúc đẩy các hành vi, tập tính tự nhiên trong nuôi, nhốt.
3 Yêu cầu chung cho chuồng nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Có
hộp nghỉ (trong trường hợp cần thiết) và chuồng được thiết kế để tạo bóng râm
cho tất cả các cá thể linh trưởng cùng một lúc.
3.3 Không
xây dựng chuồng nuôi trong khu dân cư, trường học, bệnh viện, khu văn phòng,
khu chứa và xử lý rác thải, phải đặt cách xa các cơ sở nêu trên tối thiểu 150 m
tính từ hàng rào cơ sở nuôi.
3.4 Đối
với các cơ sở phục vụ trưng bày phải có bảng thông tin cụ thể đối với từng loài
bao gồm các nội dung tối thiểu sau: tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học,
vùng phân bố, giá trị bảo tồn, tóm tắt các đặc điểm sinh học, sinh thái và tập
tính của loài, có bảng cảnh báo nguy hiểm.
3.5 Chuồng
nuôi phải có hệ thống thoát và thu gom, xử lý nước thải, chất thải theo quy định
hiện hành.
3.6 Các
cơ sở trưng bày phải xây dựng hàng rào công cộng bao quanh chuồng tạo khoảng
cách an toàn giữa khách tham quan và linh trưởng nuôi. Hàng rào công cộng bao
quanh chuồng phải cao tối thiểu 1 m, cách chuồng nuôi tối thiểu 1,5 m.
4 Yêu cầu kỹ thuật cho các hạng mục của chuồng nuôi
4.1
Hàng rào lưới
4.1.1 Không sử dụng dây thép gai hoặc vật liệu có cạnh
sắc nhọn để làm hàng rào chuồng.
4.1.2 Vật liệu làm hàng rào phải đủ chắc chắn, được
gắn vào các trụ đỡ, không bị tách ra khỏi trụ đỡ khi bị linh trưởng đu bám. Các
trụ đỡ cho hàng rào được cố định chắc chắn vào móng, nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Với chuồng chính sử dụng lưới kim loại làm
hàng rào thì tùy thuộc vào loài và từng độ tuổi khác nhau, để bố trí kích thước
phù hợp, đảm bảo linh trưởng không thoát ra ngoài; ưu tiên kích thước ô lưới tối
đa 50 mm × 50 mm đối với cá thể
trưởng thành, 20 mm × 20 mm đối với cá thể non và 25 mm × 25
mm đối với hàng rào giữa các chuồng.
LƯU Ý: Mắt lưới phải được lắp đặt cẩn thận, chắc chắn và thường xuyên kiểm
tra độ lỏng, vênh.
4.2 Hàng rào điện
4.2.1 Hàng rào xung điện 9000 V với chuồng nuôi mở.
4.2.2 Hàng rào cao tối thiểu 3 m, với khoảng cách tối
đa giữa các dây xung điện là 0,15 m.
4.2.3 Nếu hàng rào xung điện lắp đặt trên hàng rào
sân chơi, cần có 2 hệ thống hàng rào xung điện hoạt động độc lập. Cần lắp đặt hệ
thống điện dự phòng tự động để cung cấp điện cho hàng rào xung điện trong trường
hợp mất điện lưới. Hệ thống điện dự phòng cần phải có bộ cầu dao đảo chiều tự động
kết nối với pin dự phòng hoặc máy phát điện.
4.2.4 Phải có hàng rào bên ngoài để ngăn chặn người
và động vật bên ngoài tiếp xúc với hàng rào điện; phải có biển hiệu cảnh báo
người tiếp xúc với hàng rào xung điện.
CHÚ THÍCH: Tất cả các loại rào bao quanh và cửa phải đảm bảo vật liệu
và các chất sơn phủ bên ngoài không gây độc, khó chịu hoặc gây thương tích cho linh
trưởng.
4.3 Tường rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Tường được xây trên các loại nền móng thích hợp
đảm bảo độ vững chắc, có độ cao như hàng rào lưới như quy định tại 4.1.3.
4.3.3 Tường bê tông rắn hoặc khối bê tông phải được
bịt kín các kẽ hở, chống thấm các chất gây ô nhiễm và mầm bệnh.
-
LƯU Ý: Cần đảm bảo các đường viền trên rắn không
tạo ra các lối thoát để linh trưởng trốn khỏi chuồng.
-
Thiết kế
tường rắn cho phép không khí lưu thông trong khu vực chuồng.
4.4 Tường kính
Tường kính được sử dụng cho chuồng nuôi vì mục
đích phi thương mại. Kính được dán nhiều lớp (kính thủy tinh) với độ dày tối
thiểu 2,5 cm, là vật liệu chịu lực (cường lực). Kính được lắp vào
khung thép hoặc nhôm để đảm bảo an toàn; chiều cao tối thiểu 3,5 m.
LƯU Ý: Chú ý để tường
kính của chuồng nuôi hướng về phía tiếp xúc với công chúng tham quan.
4.5 Cửa chuồng
4.5.1 Cửa được thiết kế đảm bảo không bị nhấc khỏi bản
lề hoặc mở khóa; cửa được thiết kế mở vào
trong chuồng; cửa có thể hoạt động trong mọi trường hợp, được duy trì trong
tình trạng hoạt động tốt; có thể khóa cửa được ở cả vị trí trong và ngoài chuồng;
cho phép người chăm sóc nhìn thấy các khu vực bao quanh trong khi vận hành cửa.
Cửa thông giữa các chuồng thiết kế cửa lùa, trượt có tay đẩy để đảm bảo an toàn
cho người chăm sóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3 Từ khu vực điều khiển có thể nhìn thấy cửa nếu
sử dụng hệ thống điều khiển từ xa.
4.5.4 Cửa chuồng đưa các cá thể linh trưởng ra vào chuồng
được thiết kế cửa hai (02) lớp với thiết bị an toàn khi đóng cánh cửa này mới
có thể mở được cánh cửa kia.
Kích thước tối thiểu của cửa khi chuyển các cá thể linh trưởng vào/ ra
chuồng 0,9 m × 0,9 m
4.5.5 Không sử dụng cửa sập, để tránh nguy cơ gây
thương tích cho linh trưởng.
4.6 Hệ thống thoát nước
Chuồng nuôi phải có hệ thống thoát nước sàn và cống thoát nước được bao
chụp lưới kim loại, tránh nguy cơ linh trưởng xổng chuồng cũng như động vật bên
ngoài xâm nhập vào trong chuồng qua hệ thống thoát nước.
4.7 Sàn chuồng nuôi
4.7.1 Bề mặt của chỗ nghỉ và chỗ chơi phải được làm
nhám để tránh bị trơn trượt khi ướt, sàn dốc về phía cống thoát nước. Sàn chuồng
được làm bằng vật liệu không thấm, đọng nước và dễ dàng làm sạch.
4.7.2 Khuyến khích sử dụng lưới thép không rỉ (kích
thước ô lưới tối đa 20 mm × 20 mm) cách mặt sàn 30-40 cm đối với
chuồng nuôi các loài khỉ vì mục đích thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mái che chuồng nuôi được làm bằng các vật liệu có sức bền, mái che chiếm
từ 60-70% diện tích mái chuồng đối với chuồng nuôi các loài khỉ; hoặc nhỏ hơn
30% mái chuồng đối với các loài linh trưởng khác; phần còn lại của mái chuồng che kín lưới.
5 Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ
5.1 Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ
vì mục đích thương mại
Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi loài khỉ trong các cơ sở thương
mại cần đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:
5.1.1 Diện tích tối thiểu chuồng chính từ 12 m2
(4 m × 3 m) cho 12 cá thể bố mẹ (mật độ 1 cá thể/1 m2) hoặc 20
cá thể hậu bị (mật độ 1 cá thể/ 0,6 m2) hoặc 30 cá thể non mới tách
bố mẹ (mật độ 1 cá thể/0,4 m2).
5.1.2 Chuồng có chiều cao tối thiểu
2,5 m tính từ sàn chuồng đến điểm thấp nhất của mái chuồng; hộp nghỉ có thể được
lắp đặt tùy theo điều kiện thời tiết tại nơi lắp đặt chuồng nuôi.
5.1.3 Đối với mỗi chuồng nuôi cần có tối thiểu 01
chuồng cách ly có kích thước tối thiểu dài 70 cm, rộng 50 cm, cao
70 cm; có mái che để che nắng, mưa, lưới chuồng thiết kế theo
quy định tại 4.1.4.
5.2 Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ
không vì mục đích thương mại
Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ trong các cơ sở không vì
mục đích thương mại cần đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Chuồng
nuôi các loài khỉ cao tối thiểu 2,5 m tính từ sàn đến điểm thấp nhất của mái,
bao gồm tối thiểu một chuồng chính, một chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu là 9
m2) và một chuồng phụ có cửa nối thông với nhau và bên ngoài cho một
nhóm từ 03 đến 08 cá thể (tham khảo Phụ lục B).
5.2.3 Chuồng
trú ẩn được che chắn ngoài tầm nhìn của khách tham quan và người không phải là
nhân viên chăm sóc. Hộp nghỉ có thể được lắp đặt trong, hoặc ngoài chuồng trú ẩn
tùy vào điều kiện thời tiết tại khu vực chuồng nuôi.
6 Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài vượn, voọc
Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi loài vượn, voọc trong các cơ sở cần
đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:
6.1 Diện
tích chuồng chính tối thiểu 18 m2 cho một cặp vượn, voọc và các con
non của chúng, tăng thêm 4,5 m2 diện tích chuồng cho mỗi cá thể thêm
vào. Chuồng chính có độ cao tối thiểu 4,5 m tính từ sàn đến điểm
thấp nhất của mái chuồng.
Đối với các cơ sở trưng bày, cần đáp ứng thêm các yêu cầu sau:
6.1.1 Kích
thước chuồng nuôi tối thiểu rộng 6 m × dài 9 m × cao 4 m đối với các loài vượn
và các loài voọc, tăng thêm 17 m2 diện tích chuồng chính cho mỗi cá
thể thêm vào.
CHÚ THÍCH
- Diện tích chuồng tối thiểu cho một cặp bố mẹ các con non.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Chuồng nuôi bao gồm tối thiểu một chuồng
chính, một chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu là 9 m2) và một chuồng
phụ (diện tích tối thiểu là 9 m2) có cửa nối thông với nhau và bên
ngoài (Tham khảo Phụ lục C).
6.2 Đối
với chuồng nuôi có sân chơi ngoài trời, chiều cao hàng rào tối thiểu 6 m tính từ
chân móng, có diện tích tối thiểu là 464 m2 cho 5 cá thể, thêm 23 m2
cho mỗi cá thể thêm vào.
6.3 Thiết
kế chuồng trú ẩn (có che chắn ngoài tầm nhìn của khách tham quan và người không
phải là nhân viên chăm sóc).
6.4 Hộp
nghỉ lắp đặt trong chuồng chính hoặc chuồng trú ẩn.
6.5 Chuồng
nuôi cố định lâu dài cho các loài vượn, voọc bao gồm tối thiểu một chuồng chính
và một chuồng phụ; chuồng phụ có cửa thông với chuồng chính; chuồng phụ và chuồng
chính có cửa thông ra ngoài.
7 Yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi cho các loài cu li
Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài cu li trong các cơ sở cần đáp
ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:
7.1 Diện
tích tối thiểu chuồng từ 10 m2 (5 cá thể) đến 20 m2 (10
cá thể) tùy thuộc vào số lượng cu li được nuôi (từ 5 đến 10 cá thể); Tăng thêm
2 m2 diện tích chuồng cho mỗi cá thể thêm vào khi số lượng cá thể
trong chuồng vượt quá 10 cá thể.
7.2 Diện
tích chuồng tối thiểu dài 2,5 m × rộng 2,5 m × cao 2,5 m cho chuồng nuôi nhốt
lâu dài; kích thước tối thiểu dài 4,5 m × rộng 2,7 m × cao 2,7 m cho chuồng
nuôi vì mục đích trưng bày; mỗi cá thể thêm vào tăng thêm 25% diện tích chuồng
nuôi. (Tham khảo Phụ lục D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Bố trí vật liệu làm giầu sinh cảnh là những
cành cây có đường kính từ 1,2 cm đến 10 cm
tại các độ cao khác nhau trong
chuồng để cu li có thể leo trèo.
7.5 Hộp
nghỉ có kích thước tối thiểu dài 30 cm × rộng 10 cm
× cao 15 cm; mỗi
cá thể một hộp nghỉ.
Phụ lục A
(Quy định)
Danh mục
các loài linh trưởng ở Việt Nam
Tên Việt Nam
Tên khoa học
LỚP THÚ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘ
LINH TRƯỞNG
PRIMATES
Họ Cu li
Lorisidea
1. Cu li lớn
Nycticebus bengalensis
2. Cu li nhỏ
Xanthonycticebus (Nycticebus) pygmaeus
3. Cu li nhỏ miền bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ Khỉ
Cercopithecidae
Phân họ Khỉ
Cercopithecinae
4. Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides
5. Khỉ mốc
Macaca assamensis
6. Khỉ đuôi dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Khỉ đuôi lợn
Macaca leonina
8. Khỉ vàng
Macaca mulatta
Phân họ Voọc
Colobinae
9. Chà vá chân xám
Pygathrix cinerea
10. Chà vá chân nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Chà vá chân đen
Pygathrix nigripes
12. Voọc mũi hếch
Rhinopithecus avunculus
13. Voọc xám
Trachypithecus crepusculus
14. Voọc mông trắng
Trachypithecus delacouri
15. Voọc đen má trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Voọc bạc đông dương
Trachypithecus germaini
17. Voọc đen hà tĩnh
Trachypithecus hatinhensis
18. Voọc bạc trường sơn
Trachypithecus margarita
19. Voọc cát bà
Trachypithecus poliocephalus
Họ Vượn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Vượn má vàng trung bộ
Nomascus annamensis
21. Vượn đen tuyền
Nomascus concolor
22. Vượn má vàng
Nomascus gabriellae
23. Vượn đen má trắng
Nomascus leucogenys
24. Vượn Vượn cao vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Vượn đen siki
Nomascus siki
Phụ lục B
(Tham khảo)
Hình minh
họa chuồng nuôi các loài khỉ
Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cửa, cửa hai lớp
3 Hộp nghỉ
4 Phần mái chuồng bọc kín bằng lưới kim loại
5 Phần mái chuồng che kín bằng vật liệu thích hợp
Hình B.1 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài
khỉ vì mục đích thương mại (chuồng đơn)
Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
1 Cửa hai lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Diện tích tối thiểu cho một chuồng nuôi
4 Phần mái chuồng bọc kín bằng lưới kim loại
5 Phần mái chuồng che kín bằng vật liệu thích hợp
Hình B.2 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài khỉ
vì mục đích thương mại (chuồng kép)
Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
1 Chuồng chính
6 Phần mái chuồng
trú ẩn che kín bằng vật liệu thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phần mái chuồng
che kín bằng vật liệu thích hợp
3 Chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu 0,9m2)
8 Phần mái chuồng
bọc lưới kim loại
4 Cửa chuồng
9 Hàng rào công
cộng bao quanh
5 Hộp nghỉ
Hình B.3 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài
khỉ vì mục đích phi thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Hình minh
họa chuồng nuôi các loài vượn, voọc
Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
1 Chuồng chính (diện tích tối thiểu 15,8 m2)
2 Chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu 0,9m2)
3 Cửa chuồng
4 Cửa hai lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài
vượn, voọc nuôi, nhốt lâu dài
Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
1 Chuồng chính
2 Chuồng phụ (diện tích tối thiểu 0,9m2)
3 Chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu 0,9m2)
4 Cửa chuồng
5 Hộp nghỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Hàng rào công cộng bao quanh
Hình C.2 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài
vượn, voọc vì mục đích trưng bày
Phụ lục D
(Tham khảo)
Hình minh
họa chuồng nuôi các loài Cu li
Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cửa chuồng
3 Hàng rào công cộng bao quanh
4 Hộp nghỉ
Hình D.1 - Hình minh họa chuồng nuôi trưng bày
các loài cu li
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Animal and Plant health
inspection service, Title 9: Animals and Animal products. USDA 2021 (Hướng dẫn thanh tra động vật và thực vật. Mục
9: Động vật và các sản phẩm từ động vật. USDA, 2021).
[2] Appendix to General Animal
Care Standards - Apes, Global Federation of Animal Sanctuaries. 2022 (Phụ lục tiêu chuẩn chung chăm sóc các loài vượn,
Hiệp hội vườn thú toàn cầu. 2022).
[3] Husbandry Manualfor White - Handed
Gibbon Hylobates (Mammalia - Hylobatidae) 2010. (Hướng dẫn chăm sóc Vượn (Mammalia - Hylobatidae) 2010).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
http://www.loris-conservation.org/database/captive_care/manual/html/Habitat.html#minimum_standards
[5] IPS international guidelines
research conservation education captive care for the acquisition, care and
breeding of nonhuman primates. 2007. (IPS Hướng dẫn quốc tế nghiên cứu giáo dục bảo tồn chăm sóc
nuôi nhốt, bắt giữ, chăm sóc và nhân giống các loài linh trưởng. 2007).
[6] Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm
2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp.
[7] Policy on Exhibiting Primates
in New South Wales. 2000. (Chính
sách về triển lãm linh trưởng tại tiểu bang
New South Wale. 2000).
[8] Satndard for Old World
Primates, Global Federation of Animal Sanctuaries. 2019 (Tiêu chuẩn loài khỉ giống Macaca, Hiệp hội vườn thú
toàn cầu. 2019).
[9] Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về
hoạt động chăn nuôi.