TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12709-1:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of insect and mite pests - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12709-1:2019 do Cục Bảo vệ thực vật
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn
trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2-1 : Yêu cầu cụ thể đối với mọt
to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2-3 : Yêu cầu cụ thể đối với mọt
cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma
inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- Phần 2-4 : Yêu cầu cụ thể đối với rệp
sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of insect and mite pests - Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu chung
trong quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật
- Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
3 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị dụng cụ cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ thiết bị sau:
3.1 Kính lúp soi nổi có độ phóng
đại từ 10 lần đến 40 lần
3.2 Kính hiển vi có thước đo,
có độ phóng đại từ 40 lần đến 1000 lần
3.3 Bàn gia nhiệt có dải nhiệt
từ 20 °C đến 100 °C
3.4 Tủ định ôn có dải nhiệt
từ 0 °C đến 50 °C
3.5 Tủ sấy có dải nhiệt từ 0 °C
đến 100 °C
3.6 Tủ lạnh có dải nhiệt từ -10
°C đến 5 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Bộ sàng côn trùng có đường
kính mắt sàng là: 3,5 mm; 2,8 mm; 2 mm; 1,4 mm; 0,7 mm; 0,5 mm
3.9 Bẫy các loại bẫy
pheromone, bẫy dính, bẫy đèn, bẫy thức ăn, bẫy màu
3.10 Ống hút côn trùng
3.11 Vợt côn trùng
3.12 Phễu lọc
3.13 Túi đựng mẫu
3.14 Ống nghiệm có nắp
3.15 Hộp nhựa có nắp lưới (diện tích mắt
lưới 1cm2 có từ 630 đến 700 mắt lưới)
3.16 Lọ thủy tinh nút mài dung tích
thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18 Kim côn trùng đầu nhọn; đầu
gập (dạng chữ L).
3.19 Lam
3.20 Lamen
3.21 Giấy lọc đường kính 9
cm hoặc đường kính 11 cm
3.22 Giấy dán mẫu
3.23 Hộp đựng mẫu
3.24 Hộp đựng mẫu lam
3.25 Đèn cồn
3.26 Bình thủy tinh chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch Natri Hydroxit (NaOH)
10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (xem phụ lục A.1)
4.2 Kali xyanua (KCN) tinh thể
4.3 Cồn (C2H6O)
99,8 %
4.4 Dung dịch cồn (C2H6O)
70 %
(xem phụ lục A.2)
4.5 Dung dịch
Nesbitt’s
(xem phụ lục A.3)
4.6 Dung dịch
Andre’s
(xem phụ lục A.4)
4.7 Dung dịch Keifer’s (xem phụ lục
A.5)
4.8 Dung dịch
Lacto - phenol (xem phụ lục A.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Dung dịch KAA Camoy’s (xem phụ lục
A.8)
4.11 Dung dịch
Ouderman’s
(xem phụ lục A.9)
4.12 Dung dịch
FAA’s
(xem phụ lục A.10)
4.13 Dung dịch nhuộm mẫu (xem phụ lục
A.11)
4.14 Dung dịch
Mckenzie’s triple stain (xem phụ lục A.12)
4.15 Tinh dầu đinh hương
4.16 Dung dịch Formaldehyde (40 %) (xem phụ lục
A.13)
4.17 Cồn axit (xem phụ lục
A.14)
4.18 Dung dịch
Hoyer’s
(xem phụ lục A.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.20 Bôm Canada
4.21 Keo dính mẫu
4.22 Dung dịch
Formalin - glycerol (FG) (xem phụ lục A.17)
4.23 Dung dịch tổng hợp (xem phụ lục
A.18)
4.24 Fluon
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc bảo quản và vận chuyển trong
nước
- Lấy mẫu theo TCVN 8597: 2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sàng mẫu: Dùng máy sàng côn trùng
(3.7) hoặc bộ sàng côn trùng (3.8) với kích thước mắt sàng phù hợp để thu bắt
sâu non và trưởng thành trong hàng hóa.
+ Kiểm tra và thu trực tiếp:
Tách thu côn trùng và nhện nhỏ từ các
bộ phận có triệu chứng hại: tách hạt, bổ quả, chẻ thân, ...
Kiểm tra thu côn trùng và nhện nhỏ tại
các khe, kẽ bao bì đóng gói, kệ hàng, khe kẽ hở trên sàn nhà, hầm chứa...
+ Vợt côn trùng: sử dụng cho các loài
có tập tính bay
+ Bẫy: bẫy dính, bẫy pheromon, bẫy thức
ăn, bẫy đèn, bẫy màu (3.9)
5.1.2 Đối với cây trồng ngoài đồng ruộng
- Diện tích điều tra: phụ thuộc vào loại
cây trồng, điều kiện cụ thể tại vùng điều tra và mục đích điều tra.
- Chọn điểm điều tra: Có thể chọn điểm
điều tra theo một trong số các phương pháp sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chọn điểm theo ô bàn cờ
+ Chọn điểm hình rẻ quạt
+ Chọn điểm ngẫu nhiên
+ Điều tra toàn bộ ruộng theo băng. Tại
ruộng điều tra, điều tra toàn bộ ruộng theo phương pháp cuốn chiếu theo băng. Mỗi
ruộng được chia ra làm các băng nhỏ, mỗi băng có chiều rộng 2 m, điều tra lần
lượt từ đầu tới cuối băng và kiểm tra toàn bộ cây trồng trong mỗi băng điều
tra. Thu thập toàn bộ những mẫu có biểu hiện triệu chứng tương tự với triệu chứng
gây hại đặc trưng của mỗi loài dịch hại cần điều tra cũng như các pha gây hại.
- Số lượng mẫu: số lượng mẫu phụ thuộc
vào mục đích điều tra và phương pháp lấy mẫu.
+ Cây ăn quả, cây lâu năm, cây công
nghiệp: số lượng cây điều tra tại một điểm tối thiểu từ 3 cây đến 5 cây.
+ Cây hàng năm, rau màu, cây ngắn
ngày: mỗi điểm có diện tích tối thiểu là 1 m2.
- Phương pháp thu côn trùng và nhện nhỏ:
Dựa vào đặc tính sinh học và tập tính gây hại của từng loài cụ thể để thu mẫu
như: vợt côn trùng (3.11), bẫy (3.9), ống hút côn trùng (3.10), phễu lọc
(3.12), thu lá, hoa, quả có triệu chứng, chẻ cành, thân, thu rễ, đất xung quanh
rễ...
5.2 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Sử dụng lọ độc
Chỉ áp dụng đối với côn trùng trưởng
thành thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera). Trưởng thành của các loài cánh cứng thu
được cho vào lọ độc, đậy nắp kín để trong 2 giờ.
- Thành phần lọ độc:
Kali cyanua (KCN) tinh thể 10
g
Cao lanh 3g
Mùn cưa mịn 15g
Nước cất W3 ml
Giấy lọc
- Cách làm lọ độc: Cho KCN (4.2) xuống
đáy lọ thủy tinh nút mài (3.16 ) 50 ml. Tiếp đó, cho mùn cưa lên trên và nén chặt.
Rải cao lanh kín bề mặt mùn cưa và phun nước từ từ cho ướt đều cao lanh. Ép chặt,
cắt giấy lọc (3.21) vừa khít với lọ và đặt lên trên mặt cao lanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng đối với tất cả các loài côn
trùng (trừ bọ trĩ) và nhện nhỏ.
Mẫu thu được cho vào trong túi đựng mẫu
(3.13) hoặc ống nghiệm có nắp (3.14) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6) từ 1 giờ đến
3 giờ.
5.2.3 Xử lý bằng nước
nóng
Áp dụng đối với pha sâu non và nhộng của
côn trùng (trừ bọ trĩ) và nhện nhỏ.
Cho mẫu cho vào cốc thủy tinh (3.17)
và đổ trực tiếp nước nóng 100 °C lên mẫu và để trong thời gian từ 3 phút đến 7
phút.
Đối với mẫu sâu non có kích thước lớn,
luộc trực tiếp trên bàn gia nhiệt (3.3) ở 60 °C. Thời gian luộc mẫu từ 5 phút đến
10 phút tùy thuộc vào kích thước của sâu non.
5.2.4 Xử lý bằng dung dịch cồn 70 %
Chỉ áp dụng đối với bọ trĩ và nhện nhỏ.
Cho mẫu nhện nhỏ và bọ trĩ vào ống
nghiệm có nắp (3.14) có chứa 3 ml dung dịch cồn 70 % (4.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Bảo quản khô
Các mẫu côn trùng trưởng thành sau khi
được xử lý để trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt độ 40 °C đến 45 °C từ 5 ngày đến 7
ngày. Chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.16) đặt trong bình thủy tinh chống
ẩm (3.26) hoặc trong hộp đựng mẫu (3.23) (đối với mẫu dán hoặc cắm kim). Các mẫu
được lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ nhỏ hơn 50 %
hoặc trong tủ định ôn (3.4).
5.3.2 Bảo quản ngâm
mẫu
Những loài côn trùng cơ thể mềm như: rệp
muội, rệp sáp, bọ trĩ... và nhện nhỏ hoặc các loại sâu non, nhộng, trứng bảo quản
bằng phương pháp ngâm mẫu.
Các mẫu côn trùng và nhện nhỏ sau khi
được xử lý được cho vào các lọ nút thủy tinh mài (3.16) chứa dung dịch cồn 70 %
(4.4) hoặc dung dịch Formalin - glycerol (FG) (4.22) hoặc dung dịch tổng hợp
(4.23).
Mẫu giám định bằng phương pháp sinh học
phân tử được bảo quản trong cồn 99,8 % (4.3).
5.3.3 Bảo quản mẫu tiêu bản lam
Tiêu bản lam được dán nhãn, để trong hộp
đựng tiêu bản lam (3.24) và đặt trong phòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C,
ẩm độ không khí nhỏ hơn 50 %, hoặc trong tủ định ôn (3.4).
6 Giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám định côn trùng và nhện nhỏ bằng
phương pháp quan sát, đo đếm các đặc điểm hình thái dưới kính lúp soi nổi (3.1)
và kính hiển vi (3.2).
6.1.1 Làm tiêu bản
lam
- Áp dụng đối với bọ trĩ, rệp, các bộ
phận giải phẫu của côn trùng và nhện nhỏ
- Cách làm tiêu bản lam
Bước 1: Xử lý mẫu làm tiêu bản lam
Cho mẫu vào ống nghiệm thủy tinh
(3.17) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH)
10 % (4.1) đun trên đèn cồn (3.25) từ 15 phút đến 20 phút (vừa đun vừa lắc ống
nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.17) có thể tích 25 ml chứa 10 ml
dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun
trên bàn gia nhiệt (3.3) từ 15 phút đến 20 phút.
Bước 2: Dùng kim côn trùng tách lấy bộ
phận cần quan sát
Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.18) tách
lấy phần bộ phận giải phẫu cần quan sát. Đối với bọ trĩ, rệp và nhện nhỏ không
thực hiện bước này.
Bước 3: Chuyển bộ phận giải phẫu cần
quan sát lên lam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.18)
chuyển mẫu lên giọt dung dịch Hoyer’s (4.18) hoặc dung dịch Heinze’s P.V.A
(4.19) hoặc Bôm Canada (4.20).
Bước 4: Đậy lamen
Đặt lamen (3.20) tạo góc 45° từ từ hạ
xuống sao cho mẫu trên lam (3.19) không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập
(3.18) ấn nhẹ lên lamen (3.20) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.
6.1.2 Trình tự
giám định
- Quan sát, đo đếm các đặc điểm hình
thái và tiêu bản giải phẫu đặc trưng của loài côn trùng và nhện nhỏ dưới kính
lúp soi nổi và kính hiển vi.
- So sánh với các đặc điểm hình thái đặc
trưng của loài côn trùng và nhện nhỏ theo khóa phân loại hiện có.
6.2 Giám định bằng sinh học phân tử
Tùy từng loài côn trùng và nhện nhỏ cụ
thể, có thể áp dụng một hoặc một số các biện pháp sau để định loại tới loài:
- Phản ứng chuỗi trùng hợp (Polymerase Chain
reaction - PCR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mã vạch DNA (DNA barcoding).
- Đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn
(Restriction fragment length polymorphism - RFLP).
- Giải trình tự DNA (DNA sequencing).
7 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên khoa học của loài
- Phương pháp giám định
- Tài liệu giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiếu kết quả giám định chi tiết có thể
tham khảo phụ lục B
Phụ
lục A
(Quy
định)
Chuẩn bị dung dịch
A.1 Dung dịch Natri Hydroxit (NaOH)
10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 %
- Thành phần:
NaOH hoặc KOH 10
g
Nước cất 90
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Dung dịch cồn (C2H6O)
70%
- Thành phần
Cồn 99,8% 30,14
ml
Nước cất 69,86
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan cồn trong nước cất
A.3 Dung dịch Nesbitt’s
- Thành phần:
Chloral hydrate (C2H3Cl3O2) 40
g
Axit clohydric (HCl) 2,5
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên vào
nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.4 Dung dịch Andre’s
- Thành phần:
Chloral hydrate (C2H3Cl3O2) 40
g
Glacial axetic axit (CH3COOH) 30
ml
Nước cất 30
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên vào
nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.5 Dung dịch Keifer’s
- Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glacial axetic axit (CH3COOH) 30
ml
Chloral hydrate (C2H3Cl3O2) 7,5
g
I ốt tinh thể 1
g
Axit clohydric (HCl) 1
ml
Nước cất 15
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên vào nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.6 Dung dịch Lacto phenol
- Thành phần:
Axit lactic (C3H6O3) 50
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 25
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên vào nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.7 Dung dịch làm sạch mẫu
- Thành phần:
Axit lactic (C3H6O3) 50
ml
Phenol (C6H5OH)
tinh thể 25 ml
Nước cất 25
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên vào nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.8 Dung dịch KAA Camoy’s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glacial axetic axit (CH3COOH)
2 ml
Cồn (C2H6O) 99,8 % 10
ml
Chloroform (CHCl3) 3
ml
Kerosene (H2Al2(SiO3) 4-nH2O) 1
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên lần lượt theo thứ tự.
A.9 Dung dịch
Ouderman’s
- Thành phần:
Glacial axetic axit (CH3COOH)
5
ml
Cồn (C2H6O) 99,8 % 15 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 7
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên vào
nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.10 Dung dịch FAA’s
- Thành phần:
Glacial axetic axit (CH3COOH) 1
ml
Cồn (C2H6O) 99,8% 25
ml
Nước cất 20
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên vào
nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.11 Dung dịch nhuộm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit fucsin (C20H17N3Na2O9S3) 3
ml
Axit alcohol 3
ml
Cồn (C2H6O) 99,8% 3
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên theo
thứ tự.
A.12 Dung dịch Mckenzie’s triple stain
- Thành phần
Axit fucsin (C20H17N3Na2O9S3) 2%
Erythrosin (C20H6I4Na2O5) 2%
Lignin (C9H10O2,C10H12O3,C11H14O4) 2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên vào
nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.13 Dung dịch Formaldehyde (40%)
- Thành phần:
Formaldehyde (CH2O) 10
ml
Nước cất 90
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan Formaldehyde trong
nước cất.
A.14 Cồn axit
- Thành phần:
Glacial axetic axit (CH3COOH)
25 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 49,9
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần trên
vào nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.15 Dung dịch
Hoyer’s
- Thành phần:
Gum Arabic 15
g
Chloral hydrate (C2H3Cl3O2)
100 g
Glycerol (C3H8O3)
10 ml
Nước cất 25
ml
- Chuẩn bị: Cho Gum Arabic và nước cất
vào cốc thủy tinh (3.17). Đun nóng ở 60 °C và khuấy đến khi tan hoàn toàn. Thêm
Chloral hydrate và tiếp tục khuấy. Cho thêm Glycerol và tiếp tục khuấy đến khi
tan hoàn toàn. Bảo quản trong lọ kín ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần:
Polyvinyl alcohol ((C2H4O)x) 10
g
Axit lactic (C3H6O3)
(từ 85 % đến 92 %) 35 ml
Phenol (C6H5OH)
(1 %) 25 ml
Glycerol (C3H8O3) 10 ml
Chloral hydrate (C2H3Cl3O2) 100 g
Nước cất 40 ml đến 60 ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên vào nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.17 Dung dịch
Formalin - glycerol (FG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formalin (40 % - Formaldehyde) 10
ml
Glycerol (C3H8O3)
5 ml
Nước cất 85
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên trong nước cất lần lượt theo thứ tự.
A.18 Dung dịch tổng
hợp
- Thành phần:
Formalin 8
ml
Cồn 99,8 % 20
ml
Axit acetic (CH3COOH) 10
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerol (C3H8O3) 5
ml
Nước cất 100
ml
- Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên trong nước cất lần lượt theo thứ tự
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mẫu
phiếu kết quả giám định
Cơ quan giám định
………………………
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…..,
ngày ….. tháng ….. năm 20…..
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hóa:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
4. Phương tiện vận chuyển:
Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tình trạng mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12709 về “Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2 - ……:
Yêu cầu cụ thể đối với…..(nêu tên loài cụ thể)”.
13. Kết quả giám định:
Tên khoa học:
Bộ:
Họ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Nguyễn Văn Đĩnh, 2004. Giáo trình
nhện nhỏ hại cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp
[2] Nguyễn Viết Tùng, 2005. Giáo trình
côn trùng học đại cương. Nhà xuất bản Nông nghiệp
[3] QCVN 01-175:2014. Lưu giữ, bảo quản
và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
[4] Viện Bảo vệ thực vật, 1997. Phương
pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. Tập 1. Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại
nông nghiệp và thiên địch của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(http://cshprotocols.cshlp.org/content/2011/4/pdb.rec12429.full?text_only=true)
[6] IPPC, (2006), ISPM 27 Diagnostic
protocols for regulated pests.
[7] Murray S. U. and Beth L. M., 2010.
Method for collecting preserving and studying insects and other terrestrial
arthropods. Miscellaneous Publication N.3.
[8] Zhi - Qiang Zhang, 2018. Mites
of Greenhouses. CABI publishing