TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12709-2-2:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN
2-2: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỌT THÓC SITOPHILUS GRANARIUS LINNAEUS
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part 2-2:
Particular requirements for identification of grain weevil Sitophilus granarius
Linnaeus
Lời nói đầu
TCVN 12709-2-2: 2019 do Cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn
trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt
to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt
thóc Sitophilus granarius Linnaeus
- Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt
cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma
inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable
Ballion)
- Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp
sáp vảy San Jose' Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-2: YÊU
CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỌT THÓC SITOPHILUS GRANARIUS LINNAEUS
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part 2-2:
Particular requirements for identification of grain weevil Sitophilus granarius
Linnaeus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về
quy trình giám định mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus hại thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật -
Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
TCVN 12709-1: 2019. Quy trình giám định
côn trùng và nhện gây hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
3 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị dụng cụ cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ thiết bị sau:
3.1 Kính lúp soi nổi có độ phóng
đại từ 10 lần đến 40 lần
3.2 Kính hiển vi có thước đo,
có độ phóng đại từ 40 lần đến 1 000 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Tủ định ôn có thể vận
hành ở nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C
3.5 Tủ sấy có thể vận hành từ 5
°C đến 100 °C
3.6 Tủ lạnh có thể vận hành từ
-10 °C đến 5 °C
3.7 Máy sàng côn trùng
3.8 Bộ sàng côn trùng có đường
kính mắt sàng là 1,4 mm, 2,0 mm, 2,8 mm
3.9 Túi đựng mẫu
3.10 Ống nghiệm có nắp
3.11 Hộp nhựa có nắp lưới (diện tích mắt
lưới 1 cm2 có từ 630 mắt lưới đến 700 mắt lưới)
3.12 Dụng cụ thủy tinh cốc thuỷ
tinh có dung tích thích hợp; ống nghiệm thủy tinh có đường kính 2 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Kim côn trùng đầu nhọn và
đầu gập (dạng chữ L)
3.15 Lam
3.16 Lamen
3.17 Đèn cồn
3.18 Bình thủy tinh chống ẩm
3.19 Hộp đựng mẫu
3.20 Hộp đựng mẫu lam
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Kali xyanua (KCN) tinh thể
4.3 Cồn (C2H6O)
99,8 %
4.4 Dung dịch cồn (C2H6O)
70 %
(xem A.2 TCVN của 12709-1: 2019)
4.5 Dung dịch Hoyer’s (xem A.15 của
TCVN 12709-1: 2019)
4.6 Bôm Canada
4.7 Keo dính mẫu
4.8 Dung dịch Formalin - glycerol
(FG)
(xem A.17 của TCVN 12709-1: 2019)
4.9 Dung dịch tổng hợp (xem A.18 của
TCVN 12709-1: 2019)
4.10 Fluon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Lấy mẫu
- Lấy mẫu theo TCVN 8597: 2010
- Mẫu hàng hóa thu được đặt trong các
hộp nhựa có nắp lưới (3.11). Thành phía trong của hộp nhựa (1/3 khoảng cách
tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.10) chất ngăn trưởng thành bò
lên nắp. Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu.
- Thu các giai đoạn phát dục (trưởng
thành, sâu non, nhộng) dựa vào ký chủ và triệu chứng gây hại:
Mọt thóc gây hại chủ yếu cho các sản
phẩm sau thu hoạch hoặc cận thu hoạch thuộc các họ Asteraceae, Fabaceae và
Poaceae (xem phụ lục A) như: yến mạch, thóc, kê, lúa mạch đen, cao lương, ngô
hoặc có thể gây hại trên rất nhiều loại hàng hóa khô có nguồn gốc động vật hay
thực vật bảo quản. Triệu chứng gây hại của mọt thóc là: các pha phát dục của mọt
thóc như sâu non, nhộng đều nằm và gây hại bên trong hạt. Hạt bị hại có vết
tròn mờ xung quanh lỗ đục. Trưởng thành mọt thóc chui ra ngoài khi vũ hóa tạo
thành lỗ đục rất rõ trên bề mặt hạt. Vì vậy, có thể thu sâu non, nhộng, trưởng
thành của các loài này bằng sàng hoặc thu trực tiếp:
+ Sàng mẫu: Dùng máy sàng côn trùng
(3.7) hoặc bộ sàng côn trùng (3.8) với kích thước mắt sàng phù hợp để thu bắt
sâu non và trưởng thành trong hàng hóa.
+ Kiểm tra và thu trực tiếp:
Tách thu sâu non, nhộng từ hàng hóa bảo
quản có triệu chứng hại. như vết đục.
Kiểm tra thu trưởng thành của mọt trên
bề mặt, tại các khe, kẽ bao bì đóng gói, kệ hàng, khe kẽ hở trên sàn, tường, trần
nhà, hầm tàu...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Mẫu sử dụng cho định loại bằng
phương pháp quan sát đặc điểm hình thái hoặc bảo quản
- Đối với trưởng thành mọt thóc: trước
khi giám định hoặc bảo quản, cá thể trưởng thành được làm chết bằng phương pháp
sử dụng lọ độc hoặc xử lý lạnh.
Xử lý bằng lọ độc: Mẫu thu được cho
vào lọ độc, đậy nắp kín để trong 2 giờ. Cách làm lọ độc xem TCVN 12709-1:2019,
điều 5.2.1
Xử lý lạnh: Mẫu thu được cho vào trong
túi đựng mẫu (3.9) hoặc ống nghiệm có nắp (3.10) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6)
từ 1 giờ đến 3 giờ.
- Đối với sâu non, nhộng mọt thóc: trước
khi giám định hoặc bảo quản được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc xử
lý nước nóng.
Xử lý lạnh: Mẫu thu được cho vào trong
túi đựng mẫu (3.9) hoặc ống nghiệm có nắp (3.10) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6)
từ 1 giờ đến 3 giờ.
Xử lý bằng nước nóng: Cho mẫu vào cốc
thủy tinh (3.12) và đổ trực tiếp nước nóng 100 °C lên mẫu và để trong thời gian
từ 3 phút đến 7 phút.
- Mẫu hàng hóa: bảo quản trong các hộp
nhựa có nắp lưới (3.11). Thành phía trong của hộp nhựa (1/3 khoảng cách tính từ
trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.10) chất ngăn trưởng thành bò lên nắp.
Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ở điều kiện
nhiệt độ phòng.
5.2.2 Mẫu sử dụng cho định loại bằng
phương pháp sinh học phân tử (PCR hoặc Realtime - PCR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu hàng hóa (lúa mỳ, bột): bảo quản
trong các hộp nhựa có nắp lưới (3.11). Thành phía trong của hộp nhựa (1/3 khoảng
cách tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.10) chất ngăn trưởng
thành bò lên nắp. Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng
mẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng.
5.3 Bảo quản
- Mẫu là hàng hóa nghi nhiễm mọt thóc
được bảo quản trong các hộp nhựa có nắp lưới (3.12). Thành phía trong của hộp
nhựa (1/3 khoảng cách tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.4) chất
ngăn trưởng thành bò lên nắp. Các lọ có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ
đựng mẫu lưu.
- Đối với trưởng thành mọt thóc: Các
cá thể trưởng thành sau khi được xử lý để trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt độ 40 °C đến
45 °C từ 5 ngày đến 7 ngày. Chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.13) đặt
trong bình thủy tinh chống ẩm (3.18) hoặc trong hộp đựng mẫu (3.19). Các mẫu được
lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ nhỏ hơn 50 % hoặc
trong tủ định ôn (3.4).
- Đối với sâu non, nhộng mọt thóc: Các
cá thể sau non, nhộng sau khi được xử lý được cho vào các lọ nút thủy tinh mài
(3.13) chứa dung dịch Formalin - glycerol (FG) (4.8) hoặc dung dịch tổng hợp
(4.9).
- Đối với tiêu bản lam: Tiêu bản lam
được dán nhãn, để trong hộp đựng mẫu lam (3.20) và đặt trong phòng tiêu bản có
nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ không khí nhỏ hơn 50 %, hoặc trong tủ định ôn
(3.4).
- Mẫu dùng cho định loại bằng phương
pháp sinh học phân tử: Trưởng thành và sâu non được ngâm trực tiếp trong cồn
99,8 % (4.3).
6 Giám định
6.1 Giám định
bằng các đặc điểm hình thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Pha sâu non
6.1.1.1 Làm tiêu bản
lam
Bước 1: Xử lý mẫu làm tiêu bản lam
- Cho sâu non cần giám định vào ống
nghiệm thủy tinh (3.12) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc
Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun trên đèn cồn (3.17) từ 15 phút đến 20 phút
(vừa đun vừa lắc ống nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.12) có chứa 10
ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun
trên bàn gia nhiệt (3.3) ở 60 °C từ 15 phút đến 20 phút.
- Vớt mẫu đã xử lý ra, đặt vào một giọt
dung dịch Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) hoặc nước cất trên lam (3.15).
Các thao tác thực hiện dưới kính lúp soi nổi (3.1).
Bước 2: Dùng kim côn trùng tách lấy bộ
phận cần quan sát
- Tiêu bản phần miệng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
tách nhẹ lấy phần đầu + Tách rời hàm trên.
+ Tách riêng phần môi trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu bản đốt bụng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
tách ít nhất 3 đốt bụng cuối, làm sạch bằng cách sử dụng kim côn đầu nhọn
(3.14) trùng gạt nhẹ lớp mỡ trong cơ thể ra ngoài.
+ Đặt mặt lưng của đốt bụng lên lam
quan sát các ngấn trên mặt lưng và đường rãnh ở mặt bên.
Bước 3: Chuyển bộ phận giải phẫu cần
quan sát lên lam
+ Đặt lam (3.15) dưới kính lúp soi nổi
(3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) vào giữa lam
(3.15).
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
chuyển bộ phận giải phẫu cần quan sát đã tách rời trên bước 2 lên giọt dung dịch
Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) và chỉnh tiêu bản trên lam (3.15).
Bước 4: Đậy lamen
Đặt lamen (3.16) tạo góc 45° từ từ hạ
xuống sao cho mẫu trên lam (3.15) không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập
(3.14) ấn nhẹ lên lamen (3.16) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.
CHÚ THÍCH 1: Đối với tiêu bản soi
ngay, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) làm khô
ở 30 °C đến 45 °C trong 2 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.2 Trình tự giám định
- Quan sát hình thái sâu non dưới kính
lúp soi nổi (3.1).
- Quan sát mẫu lam phần miệng và đốt bụng
dưới kính hiển vi (3.2).
- So sánh các đặc điểm hình thái quan
sát được với khóa phân loại của sâu non tuổi 4 mọt thóc (điều 6.1.1.3).
6.1.1.3 Đặc điểm giám định pha sâu
non tuổi 4 mọt thóc
1 .Sâu non có chân, chân phát triển rõ
.............................................. không phải S. granarius
Sâu non không có chân, hoặc chân bị
tiêu biến.................................................................... 2
2. Cơ thể phủ lông thưa, các lông thường
ngắn, trên mặt lưng của đốt bụng không có rãnh ngăn dọc không phải S. granarius
Cơ thể có phủ nhiều lông dày, các lông
thường dài, trên mặt lưng của đốt bụng thường có rãnh ngăn dọc 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh xương môi phân nhánh dạng dĩa 3
răng (hình 4) ......................................................... 4
4. Xúc biện có nhiều hơn 2 đốt ........................................................ không
phải S. granarius
Xúc biện có từ 1 đến 2 đốt (hình 4) ..................................................................................... 5
5. Ở mặt lưng của các đốt bụng không
có 3 ngấn ngang .................. không phải S. granarius
Ở mặt lưng của các đốt bụng có 3 ngấn
ngang (hình 1) ....................................................... 6
6. Rìa bên sườn của các đốt bụng không
có 3 đường rãnh dọc ........ không phải S. granarius
Rìa bên sườn của các đốt bụng có 3 đường
rãnh dọc (hình 2) ............................................. 7
7. Xương hàm không đều nhau hơi lõm về
phía trước ....................... không phải S. granarius
Xương hàm đều nhau (hình 3) ............................................................................................ 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
........................................................................................................ không
phải S. granarius
Xúc biện có 5 gai cảm giác (hình 5), mảnh
xương trước cằm không thuôn dài về phía sau (hình 6) 9
9. Không bao gồm các đặc điểm trên ............................................... không
phải S. granarius
Bao gồm tất cả các đặc điểm trên ..................................................................... S.
granarius

6.1.2 Pha trưởng
thành
6.1.2.1 Làm mẫu lam
tiêu bản
Bước 1: Xử lý mẫu làm mẫu lam tiêu bản
- Cho trưởng thành cần giám định vào ống
nghiệm thủy tinh (3.12) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc
Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun trên đèn cồn (3.17) từ 15 phút đến 20 phút
(vừa đun vừa lắc ống nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.12) có chứa 10
ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun
trên bàn gia nhiệt (3.3) ở 60 °C từ 15 phút đến 20 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Dùng kim côn trùng tách lấy bộ
phận cần quan sát
- Tiêu bản râu đầu
+ Luồn kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
tách râu đầu.
+ Quan sát hình dạng gốc râu đầu
- Tiêu bản phần miệng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
tách phần miệng
- Tiêu bản cánh cứng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14) cắm
vào giữa mảnh thuẫn nhẹ nhàng tách rời đôi cánh cứng.
+ Khi chuyển phần cánh cứng đã tách rời
lên lam phải chú ý đặt mặt lưng hướng lên trên để quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
tách riêng phần bụng.
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14) xẻ
màng đốt dọc theo một bên sườn.
+ Bộ phận sinh dục cái nằm ở phần cuối
bụng có dạng hình chữ Y.
- Tiêu bản gai sinh dục đực
+ Dùng kim côn trùng đầu gập (3.14) ấn
vào phần cuối bụng, tiếp đến sử dụng kim côn trùng đầu nhọn (3.14) xẻ màng đốt
dọc theo một bên sườn, ấn nhẹ để bộ phận sinh dục đực trôi ra.
Bước 3: chuyển bộ phận giải phẫu cần
quan sát lên lam
+ Đặt lam (3.15) sạch dưới kính lúp
soi nổi (3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) vào
giữa lam (3.15).
+ Dùng kim côn trùng (4.14) chuyển bộ
phận giải phẫu cần quan sát đã tách rời ở bước 2 lên giọt dung dịch Hoyer’s
(4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) và chỉnh tiêu bản trên lam.
Bước 4: Đậy lamen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với tiêu bản soi
ngay, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) làm khô
ở 30 °C đến 45 °C trong 2 giờ.
CHÚ THÍCH 2: Đối với tiêu bản bảo quản
trong thời gian dài, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt
(3.3) làm khô ở 30 °C đến 45 °C từ 4 tuần đến 6 tuần.
6.1.2.2 Trình tự giám định
- Quan sát hình thái trưởng thành dưới
kính lúp soi nổi (3.1).
- Quan sát các lam tiêu dưới kính hiển
vi (3.2).
- So sánh các đặc điểm quan sát được với
khóa phân loại của trưởng thành mọt thóc (điều 6.1.2.3).
6.1.2.3 Đặc điểm giám định pha trưởng
thành mọt thóc
Cơ thể hình ovan dài (hình 7) từ 3,0
mm đến 5,0 mm, có màu nâu.
Vòi hình trụ tròn có kích thước từ 0,7
mm đến 1 mm. Hàm trên dạng đĩa có khía lõm sâu. Hàm dưới và mảnh môi hẹp, dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mảnh lưng ngực: có nhiều chấm lõm
hình ovan (hình 14).
Trên cánh cứng có các đường rãnh cánh
rõ ràng (hình 15), không có cánh màng.
Chân: đốt háng, đốt chuyển, đốt đùi, đốt
chày và đốt bàn (hình 16). Đốt bàn chân cuối cùng có đôi vuốt (cựa) sắc nhọn)
(hình 17)
Bụng 10 đốt, ống đẻ trứng của trưởng
thành cái dài từ 230 mm đến 245 mm (hình 18). Cơ quan sinh dục có 2 đốt, đốt 1
hóa kitin mạnh.

Hình 7 - Trưởng
thành Sitophilus granarius
(NGUỒN: https://www.gralnscanada.gc.ca)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám định bằng sinh học phân tử đối với
loài mọt thóc sử dụng đoạn gen COII (5’-3’) theo phương pháp PCR và Real - time
PCR
6.2.1 Phương pháp PCR
Bước 1: Tách chiết DNA
DNA được tách chiết từ sâu non hoặc
trưởng thành hoặc sản phẩm bị hại là lúa mì và bột.
Đối với sâu non hoặc trưởng thành sử dụng
kít tách chiết, ví dụ như DNeasy Tissue Kít.
Đối với sản phẩm bị hại là lúa mì hoặc
bột sử dụng kít tách chiết, ví dụ như DNeasy Plant Mini Kit.
Bước 2: Khuếch đại gen
Sử dụng đoạn gen mã hóa COI và COII (Mitochondrial
cytochrome oxidase)
Bảng 1: Danh sách đoạn mồi sử dụng
trong quá trình khuếch đại PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi
Trình tự
(5’ - 3’)
Vùng gen mã
hóa
Chiều dài sản
phẩm gen
Nhiệt độ chạy
phản ứng
SgCOI 1
AAACAACAAAGATATCGGCA
mtCOI
299 bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SgCOI 2
TTAAAGATGGGGGAAGTAGT
SgCOI 3
GAGCCCCAGATATAGCCTTC
mtCOI
803 bp
57 °C
SgCOI 4
CTCCGGTTAGTCCTCCAATA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATTCCTGCTATTATTCTTATTT
mtCOII
450 bp
50 °C
SgCOII b
AGTTGGGAGTGATTCTTTCTA
DNA
50 ng
Mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dNTP
200 μM
Allegro Taq polymerase
0,2 U
Đệm 1x (70 mM Tris HCl; 16 mM (NH4)2SO4; 2,5 mM MgCI2
)
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR: Phản
ứng được thực hiện bởi máy PCR theo chương trình như sau:
95 °C trong 1 phút
94 °C trong 30 giây
50 °C(SgCOIIa/ SgCOIIb), 53
°C(SgCOI1/ SgCOI2), 57 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C trong 1 phút
72 °C trong 5 phút
35 chu kì
Bước 3: Đọc kết quả
Sảm phẩm PCR được điện di 30 phút với
2 % agrose trong đệm TBE 1X. Nhuộm mẫu (ví dụ với Ethidium bromide 1 μg/ml) và soi
dưới tia UV.
Mẫu dương tính khi cho ra sản phẩm PCR
có kích thước 299 bp (SgCOH/ SgCOI2), 803 bp (SgCOI3/ SgCOI 4), 450 bp
(SgCOIIa/ SgCOIIb).
6.2.2 Phương pháp
Real-time PCR
Bước 1: Tách chiết DNA
DNA được tách chiết từ sâu non hoặc
trưởng thành hoặc sản phẩm bị hại là lúa mì và bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sản phẩm bị hại là lúa mì hoặc
bột sử dụng kít tách chiết, ví dụ như DNeasy Plant Mini Kít.
Bước 2: Khuyếch đại gen
Thành phần chạy phản ứng real time PCR
cần tổng số 10 μl bao gồm:
AmpliLight Mix
0,5 pM mồi
1 pmol Taqman probe (5’FAM -
TGACGGAACACCTGGTC -TMR- 3’)
DNA khuôn
Bảng 2: Danh sách đoạn mồi sử dụng
trong quá trình chạy real time PCR
(Obrepalska-Steplowska et al.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự
(5' - 3’)
Vùng gen mã
hóa
Chiều dài sản
phẩm gen
Nhiệt độ chạy
phản ứng
COIISG1
TGATAACCGAACACCAATTAAC
mtCOII
125 bp
68 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTAGACGACCAGGTGTTCCGTC
qCOIISG1
TCCTGAACAATCCCAAGAATAAG
mtCOII
114 bp
60 °C
qCOIISG2
GATTTCTGAGCATTGACCAAAG
Chu trình nhiệt của phản ứng real time
PCR: Phản ứng được thực hiện bởi máy real time PCR theo chương trình như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C trong 20 giây
60 °C trong 30 giây
72 °C trong 1 phút
72 °C trong 5 phút
40 chu kì
Bước 3: Đọc kết quả
Kết quả được phân tích bởi phần mềm.
6.3 Kết luận
Mẫu giám định được kết luận là loài mọt
thóc Sitophilus granarius Linnaeus khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
- Phương pháp PCR hoặc realtime-PCR
cho kết quả là dương tính.
7 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên khoa học của loài
- Phương pháp giám định
- Tài liệu giám định
- Người giám định/cơ quan giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Sitophilus
granarius Linnaeus
- Tên tiếng Việt: Mọt thóc
- Vị trí phân loại:
Ngành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
: Insecta
Bộ
: Coleoptera
Họ
: Dryophthoridae
Giống
: Sitophilus
A.2 Phân bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Châu Âu: Austria, Belgium,
Bosnia- Hercegovina, Denmark, France, Greece, Germany, Hungary, Italy, Poland,
Spain, United Kingdom, Ukraine, Sweden, Slovenia, Serbia
Châu Đại Dương: Australia
Châu Mỹ: Argentina, Chile,
Falkland Islands
Châu Phi: Algeria, Cameroon,
Egypt, Morocco, South Africa, Swaziland .
A.3 Ký chủ
Mọt thóc gây hại chủ yếu cho các sản
phẩm sau thu hoạch hoặc cận thu hoạch. Ký chủ chính của loài mọt thóc là các họ
Asteraceae: Helianthus annuus (hướng dương); Fabaceae:
Arachis hypogaea (lạc), Cicer arietinum (đậu gà), Vicia
faba (đậu răng ngựa); Poaceae: Avena sativa (yến mạch),
Oryza sativa (lúa), Panicum (kê), Pennisetum (có
lông vũ), Secale cereale (lúa mạch đen), Sorghum bicolor
(cao lương), Zea mays (ngô).
A. 4 Đặc điểm sinh học
- Trưởng thành của S. granarius
bò rất nhanh. Trứng, sâu non và nhộng của loài này nằm trong hạt nên chúng có
khả năng phát tán rất nhanh thông qua việc vận chuyển các loại hàng hoá này.
- Trưởng thành sống trung bình từ 7
tháng đến 8 tháng. Trưởng thành cái đẻ khoảng 150 trứng và cao nhất có thể đạt
tới 300 trứng, ở điều kiện mùa hè, S. granarius có thể hoàn thành vòng đời
từ 4 tuần đến 6 tuần nhưng trong điều kiện mùa đông, vòng đời có thể kéo dài từ
17 tuần đến 21 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan
giám định
---------
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày
... tháng ... năm 20…...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên hàng hoá:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
4. Phương tiện vận chuyển: Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
8. Tình trạng mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12709-2-2:2019 về “Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ gây hại thực vật -
Phần 2 -2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius
Linnaeus”.
13. Kết quả giám định:
Tên khoa học: Sitophilus granarius
Linnaeus
Họ: Dryophthoridae
Bộ: Coleoptera
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Nghị định 86/2012/NĐ-CP. Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đo lường.
[2] QCVN 01-107:2012/BNNPTNT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy trình giám định mọt thóc Sitophilus granarlus
L.
[3] QCVN 01-175:2014/BNNPTNT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy trình lưu giữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch
thực vật
[4] TCVN 1-2: 2008, Phần 2: Quy định về
trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[5] Aleksandra Obrepalska-Steplowska,
Katarzyna Nowaczuk, Marcin Hoysz, Magdalena Gawlak, Jan Nawrot. 2011. Molecular
techniques for detection of granary weevil (Sitophilus granarius L.) in wheat
and flour. Food Additives and Contaminants, 2008, 25(10), pp. 1179-1188.
[6] CABI, 2018. Crop Protection
Compedium
(https://www.cabi.org/cpc/datasheet/10850)
[7] Dinuttă A., Bunescu
H., Proorocu M., Bodis I. and Oros S. 2008. Reseaches concering the external
morphology of granary weevil’s adult (Sitophilus granarius L), a
major pests of the stored cereals. Bulletin UASVM, Agriculture 65 (1) 2008.
pISSN 1843 - 5246; elSSN 1843 - 5386.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] Fouda, M. A., Al - Dali A. G. and
Ghannam I. A. 2016. Ultrastructure of sensory receptors on the antennae and
mouthparts of the adult, Sitophilus oryzae L. and Sitophylus
granarles L. (Coleoptera:
Curculionidae). Jounal of Nuclear Technology in Applied Science. ISSN 2314 -
8209.
[10] Gorham J. R., 1991. Insect and
mite pests In food. U. S. Government printing office. Washington, D. C. 20402.
Page 115- 136.
[11] Ki - Jeong Hong, Wonhoon Lee,
Yuong - Ju Park and Jeong - Oh Yang. 2018. First confirmation of the
distribution of rice weevil, Sitophilus oryzae, in south
korea. Journal of Asia- Pacific Biodiversity 11 (2018) 69-75.
[12] Yves Bousques, 1990. Beetles
associated with stored products in Canada. An Identification guide. Blosytemtis
Reseach Centre Ottawa, Ontario.