TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12709-2-1:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN
2-1: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỌT TO VÒI CAULOPHILUS ORYZAE (GYLLENHAL)
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part 2-1:
Particular requirements for broad-nosed grain weevil Caulophilus oryzae
(Gyllenhal)
Lời nói đầu
TCVN 12709-2-1: 2019 do Cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn
trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt
to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt
thóc Sitophilus granarius Linnaeus
- Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt
cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma
inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable
Ballion)
Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp
sáp vảy San Jose' Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-1: YÊU
CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỌT TO VÒI CAULOPHILUS ORYZAE (GYLLENHAL)
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part 2-1:
Particular requirements for broad-nosed grain weevil Caulophilus oryzae
(Gyllenhal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về
quy trình giám định mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal) hại
thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật -
Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
TCVN 12709-1: 2019. Quy trình giám định
côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
3 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị dụng cụ cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ thiết bị sau:
3.1 Kính lúp soi nổi có độ phóng
đại 10 đến 40 lần
3.2 Kính hiển vi có thước đo,
có độ phóng đại 40 lần đến 1000 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Tủ định ôn có thể vận
hành ở nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C.
3.5 Tủ sấy có thể vận hành từ 0
°C đến 100 °C
3.6 Tủ lạnh có thể vận hành từ
-10 °C đến 5 °C
3.7 Máy sàng côn trùng
3.8 Bộ sàng côn trùng có đường
kính mắt sàng là: 3,5 mm; 2,8 mm; 2 mm; 1,4 mm; 0,7 mm; 0,5 mm.
3.9 Túi đựng mẫu
3.10 Ống nghiệm có nắp
3.11 Hộp nhựa có nắp lưới (diện tích mắt
lưới 1 cm2 có từ 630 mắt lưới đến 700 mắt lưới)
3.12 Dụng cụ thủy tinh cốc thuỷ
tinh có dung tích thích hợp; ống nghiệm thủy tinh có đường kính (φ 2 cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Kim côn trùng đầu nhọn và
đầu gập (dạng chữ L)
3.15 Lam
3.16 Lamen
3.17 Đèn cồn
3.18 Bình thủy tinh chống ẩm
3.19 Hộp đựng mẫu
3.20 Hộp đựng mẫu lam
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Kali xyanua (KCN) tinh thể
4.3 Cồn (C2H6O)
99,8 %
4.4 Dung dịch cồn (C2H6O)
70 %
(xem A.2 của TCVN 12709-1: 2019)
4.5 Dung dịch Hoyer’s (xem A. 15 của
TCVN 12709-1: 2019)
4.6 Bôm Canada
4.7 Keo dính mẫu
4.8 Dung dịch Formalin - glycerol
(FG) (xem
A.17 của TCVN 12709-1: 2019)
4.9 Dung dịch tổng hợp (xem A.18 của
TCVN 12709-1: 2019)
4.10 Fluon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Lấy mẫu
- Lấy mẫu theo TCVN 8597: 2010
- Mẫu hàng hóa thu được đặt trong các
hộp nhựa có nắp lưới (3.11). Thành phía trong của hộp nhựa (1/3 khoảng cách
tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.10) chất ngăn trưởng thành bò
lên nắp. Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ở
điều kiện nhiệt độ phòng.
- Thu các giai đoạn phát dục (trưởng
thành, sâu non, nhộng) dựa vào ký chủ và triệu chứng gây hại:
Mọt to vòi đã được ghi nhận là loài có
phổ ký chủ rộng, gây hại trên rất nhiều loài thực vật thuộc nhiều họ khác nhau
như: khoai lang, đậu gà, hạt dẻ, bơ, kê, ngô, gừng... (xem phụ lục A). Sâu non
mọt to vòi gây hại bên trong và tạo thành đường đục trong hạt, củ, quả. Pha trưởng
thành tạo thành lỗ thủng trên bề mặt hạt, củ, quả sau khi vũ hoá. Vì vậy, có thể
thu sâu non, nhộng, trưởng thành của các loài này bằng sàng hoặc thu trực tiếp:
+ Sàng mẫu: Dùng máy sàng côn trùng
(3.7) hoặc bộ sàng côn trùng (3.8) với kích thước mắt sàng phù hợp để thu bắt
sâu non và trưởng thành trong hàng hóa.
+ Kiểm tra và thu trực tiếp:
Tách thu sâu non, nhộng từ củ, quả, hạt
có triệu chứng hại như lỗ đục, đường đục.
Kiểm tra thu trưởng thành của mọt trên
bề mặt, tại các khe, kẽ bao bì đóng gói, kệ hàng, khe kẽ hở trên sàn, tường, trần
nhà, hầm tàu...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trưởng thành mọt to vòi: trước
khi giám định hoặc bảo quản, cá thể trưởng thành được làm chết bằng phương pháp
sử dụng lọ độc hoặc xử lý lạnh.
Xử lý bằng lọ độc: Mẫu thu được cho
vào lọ độc, đậy nắp kín để trong 2 giờ. Cách làm lọ độc xem TCVN 12709-1:2019,
điều 5.2.1
Xử lý lạnh: Mẫu thu được cho vào trong
túi đựng mẫu (3.9) hoặc ống nghiệm có nắp (3.10) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6)
từ 1 giờ đến 3 giờ.
- Đối với sâu non, nhộng mọt to vòi:
trước khi giám định hoặc bảo quản được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc
xử lý nước nóng.
Xử lý lạnh: Mẫu thu được cho vào trong
túi đựng mẫu (3.9) hoặc ống nghiệm có nắp (3.10) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6)
từ 1 giờ đến 3 giờ.
Xử lý bằng nước nóng: Cho mẫu vào cốc
thủy tinh (3.12) và đổ trực tiếp nước nóng 100 °C lên mẫu và để trong thời gian
từ 3 phút đến 7 phút.
- Mẫu hàng hóa: bảo quản trong các hộp
nhựa có nắp lưới (3.11). Thành phía trong của hộp nhựa (1/3 khoảng cách tính từ
trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.10) chất ngăn trưởng thành bò lên nắp.
Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ở điều kiện
nhiệt độ phòng.
5.3 Bảo quản
Mẫu giám định và mẫu lưu sau giám định
được bảo quản như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trưởng thành mọt to vòi: Các
cá thể trưởng thành sau khi được xử lý để trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt độ 40 °C đến
45 °C từ 5 ngày đến 7 ngày. Chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.13) đặt
trong bình thủy tinh chống ẩm (3.18) hoặc trong hộp đựng mẫu (3.19). Các mẫu được
lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ nhỏ hơn 50 % hoặc
trong tủ định ôn (3.4).
- Đối với sâu non, nhộng mọt to vòi:
Các cá thể sâu non, nhộng sau khi được xử lý được cho vào các lọ nút thủy tinh
mài (3.13) chứa dung dịch Formalin - glycerol (FG) (4.8) hoặc dung dịch tổng hợp
(4.9).
- Đối với tiêu bản lam: Tiêu bản lam
được dán nhãn, để trong hộp đựng mẫu lam (3.20) và đặt trong phòng tiêu bản có
nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ không khí nhỏ hơn 50 %, hoặc trong tủ định ôn
(3.4).
6 Giám định
Giám định mọt to vòi bằng phương pháp
quan sát các đặc điểm hình thái dưới kính lúp soi nổi (3.1) và kính hiển vi
(3.2). Có thể định loại đến loài đối với mẫu giám định là pha sâu non tuổi 4 và
pha trưởng thành.
6.1 Pha sâu
non
6.1.1 Làm tiêu bản
lam
Bước 1: Xử lý mẫu làm tiêu bản lam
- Cho sâu non cần giám định vào ống
nghiệm thủy tinh (3.12) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc
Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun trên đèn cồn (3.17) từ 15 phút đến 20 phút
(vừa đun vừa lắc ống nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.12) có chứa 10
ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun
trên bàn gia nhiệt (3.3) ở 60 °C từ 15 phút đến 20 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Dùng kim côn trùng tách lấy bộ
phận cần quan sát.
- Tiêu bản phần miệng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
tách nhẹ lấy phần đầu
+ Tách rời hàm trên.
+ Tách riêng phần môi trên.
+ Đặt phần môi trên, xúc biện và xương
hàm lên lam (3.15) để quan sát
- Tiêu bản đốt bụng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14) đầu
nhọn tách ít nhất 3 đốt bụng cuối, làm sạch bằng cách sử dụng kim côn đầu nhọn
(3.14) trùng gạt nhẹ lớp mỡ trong cơ thể ra ngoài.
+ Đặt mặt lưng của đốt bụng lên lam
quan sát các ngấn trên mặt lưng và đường rãnh ở mặt bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đặt lam (3.15) dưới kính lúp soi nổi
(3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) vào giữa lam
(3.15).
+ Dùng kim côn trùng (3.14) chuyển bộ
phận giải phẫu cần quan sát như bước 2 đã tách rời lên giọt dung dịch Hoyer’s
(4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) và chỉnh tiêu bản trên lam (3.15).
Bước 4: Đậy lamen
Đặt lamen (3.16) tạo góc 45° từ từ hạ
xuống sao cho mẫu trên lam (3.15) không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập
(3.14) ấn nhẹ lên lamen (3.16) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.
CHÚ THÍCH 1: Đối với tiêu bản soi
ngay, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) làm khô
ở 30 °C đến 45 °C trong 2 giờ.
CHÚ THÍCH 2: Đối với tiêu bản bảo quản
trong thời gian dài, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt
(3.3) làm khô ở 30 °C đến 45 °C từ 4 tuần đến 6 tuần.
6.1.2 Trình tự giám định
- Quan sát hình thái sâu non dưới kính
lúp soi nổi (3.1).
- Quan sát mẫu lam phần phụ miệng và đốt
bụng dưới kính hiển vi (3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Đặc điểm giám định pha sâu non
tuổi 4 mọt to vòi
1. Sâu non có chân giả, chân giả phát
triển đầy đủ ............................... Không phải C. oryzae
Sâu non không có chân giả ............................................................................................... 2
2. Cơ thể có phủ nhiều lông cứng, mặt
lưng của đốt bụng có ngấn ...... Không phải C. oryzae
Cơ thể chỉ phủ ít lông cứng, mặt lưng
của đốt bụng không có ngấn (hình 6) ........................ 3
3. Mảnh xương môi phân nhánh, dạng
trái tim hoặc ovan; xúc biện không phân đốt …………….
…………………………………………………………………………………….. Không phải C. oryzae
Mảnh xương môi phân nhánh dạng dĩa 3
răng; xúc biện có 1 đến 2 đốt (hình 5) ................... 4
4. Có mắt đơn, phần đầu phân tách rõ
ràng với mặt bên và mặt lưng ……………………………… ……………………………………………………………………………………..Không
phải C. oryzae
Không có mắt đơn, phần đầu phân tách
rõ ràng với mặt bên và mặt lưng, phần rìa phía trước và hàm trên có màu đậm 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt lưng từ đốt bụng 1 đến đốt bụng 7
có 5 lông, ngấn mặt lưng không lồi rõ (hình 2) …………………………………………………………………………………..
Caulophilus oryzae


6.2 Pha trưởng
thành
6.2.1 Làm mẫu tiêu
bản lam
Bước 1: Xử lý mẫu làm mẫu tiêu bản
lam.
- Cho trưởng thành cần giám định vào ống
nghiệm thủy tinh (3.12) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc
Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun trên đèn cồn (3.17) từ 15 phút đến 20 phút
(vừa đun vừa lắc ống nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.12) có chứa 10
ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun
trên bàn gia nhiệt (3.3) ở 60 °C từ 15 phút đến 20 phút.
- Vớt mẫu đã xử lý ra, đặt vào một giọt
dung dịch Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) hoặc nước cất trên lam (3.15).
Các thao tác thực hiện dưới kính lúp soi nổi (3.1).
Bước 2: Dùng kim côn trùng tách lấy bộ
phận cần quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Luồn kim côn trùng đầu nhọn (3.14) đầu
nhọn tách râu đầu.
- Tiêu bản cánh cứng
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14) cắm
vào giữa mảnh thuẫn nhẹ nhàng tách rời đôi cánh cứng.
+ Khi chuyển phần cánh cứng đã tách rời
lên lam phải chú ý đặt mặt lưng hướng lên trên để quan sát đường rãnh cánh.
Bước 3: Chuyển bộ phận giải phẫu cần
quan sát lên lam
+ Đặt lam (3.15) sạch dưới kính lúp
soi nổi (3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) vào
giữa lam (3.15).
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.14)
chuyển bộ phận giải phẫu cần quan sát đã tách rời như bước 2 lên giọt dung dịch
Hoyer’s (4.5) hoặc Bôm Canada (4.6) và chỉnh tiêu bản trên lam.
Bước 4: Đậy lamen
Đặt lamen (3.16) tạo góc 45° từ từ hạ
xuống sao cho mẫu trên lam (3.15) không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập
(3.14) ấn nhẹ lên lamen (3.16) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với tiêu bản bảo quản
trong thời gian dài, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt
(3.3) làm khô ở 30 °C đến 45 °C từ 4 tuần đến 6 tuần.
6.2.2 Trình tự giám định
- Quan sát hình thái trưởng thành dưới
kính lúp soi nổi (3.1).
- Quan sát các tiêu bản lam dưới kính
hiển vi (3.2).
- So sánh các đặc điểm hình thái quan
sát được với khóa phân loại của trưởng thành loài mọt to vòi (điều 6.2.3).
6.2.3 Đặc điểm giám định pha trưởng thành
mọt to vòi
Cơ thể màu nâu đậm đến đen bóng, dài từ
2,5 mm đến 3 mm (hình 7). Đầu ngắn, rộng và có nhiều chấm lõm rải rác phía trên
mắt kép (hình 8).
Râu đầu có 9 đốt, dạng đầu gối gập, gốc
râu mọc từ giữa phần vòi, đốt thứ nhất dài gập về phía sau chạm tới bờ trên của
mắt kép. Đốt ngoài cùng hình chùy, màu nâu có lông mịn (hình 9).
Mảnh lưng ngực ngắn, chiều dài bằng
chiều rộng, có nhiều chấm lõm tròn nhỏ cách đều nhau. Cánh trước ở phía đầu hơi
cong, chiều dài cánh cứng gấp 2 lần chiều dài ngực. Đường chấm lõm trên cánh cứng
rất sâu. Đường rãnh thứ 7 và thứ 8 nhập vào nhau ở phía sau vai. Các đường rãnh
ở giữa cong với các chấm lõm không rõ, bề mặt phần dưới phía thân có những đường
chấm thưa. Tỷ lệ giữa độ dài vòi, mảnh lưng ngực và cánh là 1:1:2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3 Kết luận
Mẫu giám định được kết luận là loài mọt
to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal) khi:
Mẫu sâu non hoặc mẫu trưởng thành có đặc
điểm điểm hình thái phù hợp với các đặc điểm đã nêu ở điều 6.1.3 và 6.2.3
7 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên khoa học của loài
- Phương pháp giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết có thể
tham khảo phụ lục B.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Caulophilus oryzae
(Gyllenhal)
- Tên tiếng Việt: Mọt to vòi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngành: Arthropoda
Lớp: Insecta
Bộ: Coleoptera
Họ: Curculionidae
Giống: Caulophilus
A.2 Phân bố
Bắc Mỹ: Mexico, Florida,
Georgia, Hawaii, USA, California;
Trung Mỹ và Carribean: Cuba,
Guatemala, Jamaica, Panama, Puerto Rico;
Châu Âu: Portugal, Madeira;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loài mọt to vòi đã được ghi nhận là
loài có phổ ký chủ rộng, gây hại trên rất nhiều loài thực vật thuộc nhiều họ
khác nhau như: họ Convulvulaceae: Ipomoea batatas (khoai
lang); họ Fabaceae: Cicer arietinum (đậu gà); họ Fagaceae:
Castanea (hạt dẻ); họ Lauraceae: Persea americana
(bơ); họ Poaceae: Panicum miliaceum (kê), Pennisetum
(cỏ đuôi voi), Zea mays (ngô); họ Zingiberaceae: Zingiber
officinale (gừng).
A.4 Đặc điểm sinh học
Ở điều kiện thuận lợi, thời gian phát
dục từ trứng đến trưởng thành của loài mọt to vòi là khoảng 1 tháng. Tuỳ thuộc
vào điều kiện nhiệt độ mà thời gian phát dục này là khác nhau, ở 28 °C là 26
ngày, nhưng ở 17 °C là 76 ngày. Trưởng thành có khả năng sống tới 5 tháng và đẻ
trứng trong suốt thời gian sống. Trưởng thành chủ yếu gây hại trên các hạt và đẻ
trứng ở bên trong hạt. Trong 1 vòng đời, một cá thể cái có khả năng sinh sản từ
200 trứng đến 300 trứng. Sâu non có 4 tuổi, phát triển và gây hại ở bên trong hạt.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan giám định
………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………., ngày
... tháng ... năm 20…...
PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hoá:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
4. Phương tiện vận chuyển: Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Người lấy mẫu:
8. Tình trạng mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12709-2-1:2019 về “Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ gây hại thực vật -
Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với với Mọt to vòi Caulophilus oryzae
(Gyllenhal)”.
13. Kết quả giám định:
Tên khoa học: Caulophilus oryzae
(Gyllenhal)
Bộ: Coleoptera
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống: Caulophilus
Loài: Caulophilus oryzae
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Nghị định 86/2012/NĐ-CP. Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đo lường.
[2] QCVN 01-106:2012/BNNPTNT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy trình giám định mọt to vòi Caulophilus oryzae
(Gyllenhal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 1-2: 2008, Phần 2: Quy định về
trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[5] CABl, 2018. Crop Protection
Compedlum
(https://www.cabi.Org/cpc/datasheet/11635)
[6] Đối tượng Kiểm dịch thực vật của
Liên xô, 1995
[7] Gorham J. R., 1991. Insect and
mite pests in food. U. S. Government printing office. Washington, D. C. 20402. Page
75 - 85.
[8] Gorham J. R., 1991. Insect and
mite pests in food. U. S. Government printing office. Washington, D. C. 20402. Page
95-113.
[9] (http://www.pesticidy.ru)
[10] IPPC, (2006), ISPM 27 Diagnostic
protocols for regulated pests.