TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12560-2:2018
PHÂN
BÓN VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHẢ
NĂNG CỘNG SINH CỦA CÁC CHỦNG NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH VỚI CÂY TRỒNG
Biofertilizers
- The
determination of endomycorrhizae density - Part 2: The
assessment of crop infectivity ability of the endomycorrhizae
Lời nói đầu
TCVN 12560-2:2018 do Viện Thổ
nhưỡng Nông hóa biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN VI
SINH VẬT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ
NẤM RỄ NỘI CỘNG
SINH - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH
KHẢ NĂNG CỘNG SINH
CỦA CÁC CHỦNG NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH VỚI
CÂY
TRỒNG
Biofertilizers
- The
determination of endomycorrhizae density - Part 2: The
assessment of crop infectivity ability of the endomycorrhizae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khả năng xâm nhiễm của bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong phân bón vi
sinh vật bằng định lượng các thể xâm nhiễm (IP) có khả năng cộng sinh với
cây trồng.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng cho phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong TCVN 12560-1:2018 và các thuật ngữ, định nghĩa sau
đây.
3.1
Thể xâm nhiễm nấm cộng sinh Mycorrhiza (infective
propagueles, viết tắt là IP)
Những bào tử nấm rễ nội cộng sinh có
hoạt tính trong phân bón vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm xâm nhiễm (infection
points)
Điểm trên bề mặt rễ, nơi các thể xâm nhiễm tiếp
xúc với rễ cây
ký chủ, xâm nhập vào rễ, bắt màu xanh với thuốc nhuộm Trypan blue.
3.3
Tiềm năng xâm nhiễm (infectivity
potential)
Khả năng của các bào tử nấm rễ nội cộng
sinh có hoạt tính trong phân
bón vi sinh vật xâm nhiễm vào hệ thống rễ của cây trồng.
3.4
Cây ký chủ (host crop)
Cây trồng mà nấm rễ nội cộng
sinh Mycorrhiza sống cộng sinh và tạo sự xâm nhiễm vào hệ thống rễ.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử và vật
liệu
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết
phân tích để pha các loại
dung dịch, thuốc thử, chất chuẩn.
5.1 Nước, đáp ứng các
yêu cầu của nước loại 3
trong TCVN 4851:1989 (ISO 3969:1987).
5.2 Dung dịch KOH 10 %
Cân 100 g KOH trên cân phân tích
(6.1), chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức dung tích 1 000 mL (6.13),
thêm nước (5.1) đến vạch định mức, lắc đều.
5.3 Dung dịch
lactoglyxerol
Dùng pipet (6.15), ống đong (6.11) lấy
chính xác 33,3 mL axit lactic 98 % (5.11) cho vào cốc dung tích 100 mL
(6.12), sau đó bổ sung 33,3
mL glyxerol 99,7 % (5.10) và 33,3 mL nước (5.1), khuấy đều.
5.4 Thuốc nhuộm
trypan blue trong lactoglyxerol
Cân 0,05 g trypan blue bằng cân phân tích
(6.1), chính xác đến 0,001 g, cho vào cốc dung tích 100 mL (6.12) có chứa 99,9
mL lactoglyxerol (5.3), khuấy đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (6.15) lấy 3 mL dung dịch
amoniac 25 % (5.9) cho vào cốc dung tích 100 mL (6.12), thêm 30 mL dung dịch
H202 10 % (5.6) và 67 mL nước (5.1). Dung dịch được pha ngay trước khi sử
dụng.
5.6 Dung dịch H2O2 10 %
Dùng pipet (6.15) lấy 10 mL dung dịch H2O2 30 % (5.12)
cho vào cốc dung tích 100 mL (6.12), thêm 20 mL nước (5.1), khuấy đều.
5.7 Dung dịch HCl 1 %
Dùng pipet (6.15) lấy 27,4 mL dung dịch
HCI 36,5 % (5.13) cho từ từ vào cốc dung tích 1 000 mL (6.12) có chứa
sẵn 500 mL nước (5.1), khuấy đều bằng đũa thủy tinh (6.14), thêm nước (5.1) đến vạch
định mức.
CHÚ THÍCH 1: Đổ từ từ axit đặc vào cốc đong bằng cách
để axit chảy từ từ dọc theo đũa thủy
tinh. Trong quá trình này phải khuấy
nhẹ và đều dung dịch để nhiệt hòa tan tỏa ra được phân tán.
5.8 Dung dịch
glyxerot 50 %
Dùng ống đong (6.11) lấy 50 mL dung
dịch glyxerol 99,7 % (5.10) cho vào cốc dung tích 100 mL (6.12) , thêm
50 mL nước (5.1).
5.9 Dung dịch
ammoniac,
nồng độ 25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Axit lactic, nồng độ 98 %
5.12 H2O2, nồng độ 30 %
5.13 HCI, nồng độ 36,5
%
5.14 Cát sạch, trung tính,
được rửa sạch nhiều lần bằng nước sạch.
5.15 Hạt giống cây
ký chủ,
hạt ngô, giống đã được xác nhận.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong
phòng thí nghiệm và cụ thể như sau:
6.1 Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,001 g.
6.2 Kính hiển vi
soi nổi hoặc kính hiển vi thường, có trường
sáng, độ khuếch đại không ít hơn 70 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Tủ sấy, có thể kiểm
soát nhiệt độ từ 40 °C đến 260 °C.
6.5 Chậu trồng cây, bằng nhựa
trung tính hoặc thép
không gỉ hoặc gốm, kích thước R x D = 20 cm x 17 cm.
6.6 Kéo cắt, bằng thép
không gỉ.
6.7 Panh, bằng thép
không gỉ.
6.8 Đĩa petri hoặc
khay,
bằng nhựa hoặc thủy tinh trung tính, có lưới chia ô vuông.
6.9 Lam kính, bằng thủy
tinh trung tính.
6.10 Lamen, bằng thủy
tinh trung tính.
6.11 Ống đong, dung tích
100 mL.
6.12 Cốc, dung tích
100 mL, 500 mL, 1
000 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14 Đũa, bằng thủy
tinh trung tính.
6.15 Pipet (Micropipet), dung tích 1
mL, 10 mL.
7 Chuẩn bị
7.1 Chuẩn bị dụng
cụ, nguyên liệu
Các dụng cụ, cát sạch sử dụng trong
chuẩn bị, nuôi
cây ký chủ, thu mẫu, nhuộm màu, ... phải được khử trùng bằng 1 trong 2 cách
sau:
- giữ ở nhiệt độ 121 °C không ít hơn
30 min trong nồi hấp áp lực (6.3) sau đó sấy khô trong tủ sấy (6.4) hoặc;
- giữ ở nhiệt độ 180 °C không ít hơn 2 h
trong tủ sấy (6.4).
7.2 Chuẩn bị mẫu
Trộn đều 500 g mẫu thử với 5 kg cát sạch
(5.14), sau đó cho vào chậu (6.5) đã được chuẩn bị sẵn (7.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi cây trong 25 ngày khi nhiệt độ
môi trường lớn hơn 25 °C hoặc 35 ngày
khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 25 °C; Độ ẩm tương đối từ 70 % đến 74 %; Hai
ngày tưới nước một lần;
Thu hoạch toàn bộ rễ cây trong chậu,
dùng nước sạch dội nhẹ để rửa sạch cát bám trên bề mặt rễ;
Mỗi mẫu lặp lại ba lần.
8 Cách tiến hành
Cắt rễ thành các đoạn có chiều dài khoảng
1 cm bằng kéo cắt (6.6) và panh (6.7);
Đo tổng chiều dài rể của mỗi mẫu bằng phương
pháp đường giao nhau (xem Điều A.1, phụ lục A);
Chọn ngẫu nhiên 100 đoạn rễ;
Nhuộm rễ bằng thuốc nhuộm Trypan blue
(5.4) (Xem Điều A.2, phụ lục A);
Làm tiêu bản trên lam kính (6.9) và
lamen (6.10), quan sát dưới kính hiển vi (6.2), ghi nhận đoạn rễ có quan sát thấy
nấm rễ (xem Điều B2, phụ lục B);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tính kết quả
Tổng số thể xâm nhiễm trong 1 gram mẫu
thử (m), được tính theo công thức:
(IP)
(9.1)
Trong đó:
m là tổng số thể xâm nhiễm, tính bằng
thể xâm nhiễm (IP)
A là số điểm xâm nhiễm có trong 100 đoạn rễ, tính bằng điểm
xâm nhiễm
d là tổng chiều dài rễ, tính bằng
xentimet (cm)
50 000 là hệ số (bằng 100 đoạn rễ x 1 cm đoạn rễ
được cắt x 500 g mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
- Phương pháp thử đã sử dụng: viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- Tất cả các thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, cùng với
các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- Các kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Phương pháp
đo tổng chiều dài rễ của theo điểm giao nhau
Trải đều các đoạn rễ đã cắt (kích cỡ khoảng 1 cm)
vào lưới ô vuông;
Đếm tổng số điểm giao nhau giữa đoạn rễ với
các đường kẻ ngang và kẻ dọc của lưới ô vuông (xem Điều B1, phụ lục B);
Chiều dài rễ (D), được tính theo công
thức:

(cm)
Trong đó:
D là chiều dài rễ, tính bằng
xentimet (cm)
11/14 là hằng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là kích thước cạnh ô vuông, tính bằng
xentimet (cm)
A.2 Nhuộm rễ bằng
thuốc nhuộm Trypan blue
Rửa rễ thật kỹ dưới vòi nước máy;
Cho rễ vào cốc thủy tinh dung tích 500
mL (6.12) có chứa dung dịch KOH 10 % (5.2) trong khoảng thời gian từ 15 min đến
30 min;
Loại bỏ dung dịch KOH 10 %;
Rửa sạch rễ trong cốc bằng nước máy không
ít hơn 3 lần sao cho nước sau khi rửa không còn xuất hiện màu nâu;
Nhúng ngập rễ trong dung dịch H2O2 kiềm (5.5) ở nhiệt độ
phòng trong 10 min hoặc cho đến khi rễ có màu trắng;
Rửa sạch rễ không ít hơn 3 lần bằng
nước máy để loại bỏ hết H2O2 kiềm;
Ngâm rễ bằng dung dịch HCl 1 % (5.7)
trong khoảng thời gian từ 3 min đến 4 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhuộm rễ bằng dung dịch nhuộm trypan
blue 0,05 % (5.4) trong 12 h;
Đặt rễ vào trong các đĩa petri (6.8)
chứa sẵn dung dịch glyxerol 50 % (5.8) trong 12 h; Các điểm xâm nhiễm bắt màu
xanh (xem Điều B2, phụ lục B).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Cách tính minh họa để đo tổng chiều dài rễ
theo phương pháp đường giao nhau và hình ảnh minh họa điểm xâm nhiễm sau khi
nhuộm rễ, soi trên kính hiển vi
B.1 Cách tính minh họa để
đo tổng chiều dài rễ theo phương pháp đường giao nhau

- Tổng số đoạn rễ giao nhau với dường
ngang (Horizontal intersects -HI) = 2 + 2 + 2 + 2 = 8 HI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng đoạn rễ nằm trên các đường giao = HI + VI = 8 + 7 = 15
- Tổng chiều dài đoạn rễ
(cm)
B.2 Hình ảnh minh họa
điểm xâm nhiễm
sau khi nhuộm rễ, soi trên kính hiển vi
Điểm xâm nhiễm ở mặt ngoài rễ,
bắt màu xanh nhạt, ký hiệu là
entry point. Lông hút không bắt màu, ký hiệu là rh.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] National
Centre of Organic Farming Department of Agriculture and Cooperation, Ministry
of Agriculture, Govt of India, CGO-II, Kamla Nehru Nagar Ghaziabad, 201 001,
Uttar Pradesh. 1985. Biofertilizers and Organic Fertilizers in Fertilizer
(Control) Order, pp. 34 - 38.
[2] Brundrett.
Mark et. Al. 1996. Working with Mycorrhiza in Forestry and Agriculture.
Canberra, Australia, pp. 141 - 252.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Trần Văn Mão. 2002.
Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích. Tập 2: Sử dụng vi sinh vật có ích. Nhà
xuất bản Nông nghiệp,
trang 247 - 276.