TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13761:2023
PHÂN
BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ALGINIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO (HPLC)
Fertilizers -
Determination of alginic acid content by high peformance
liquid
chromatography
(HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13761:2023 do Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ALGINIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
(HPLC)
Fertilizers -
Determination of alginic acid content
by high peformance liquid chromatography (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm
lượng axit alginic trong mẫu phân bón bằng sắc ký lỏng hiệu năng
cao, sử dụng detector tử ngoại.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018 Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) Phân
bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
3 Nguyên tắc
Axit alginic trong phân bón được chiết
trong hỗn hợp dung dịch KH2PO4 0,01 M (pH = 7,0) và
metanol với tỷ lệ (65:35) về thể tích. Sau đó được xác định trên thiết bị sắc
ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector tử ngoại (PDA) hoặc tương đương tại bước
sóng 210 nm.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Alginic acid (C6H8O6)n.
4.2 Metanol (CH3OH).
4.3 Acetonitril (C2H3N).
4.4 Natri
hydroxit
(NaOH).
4.5 Kali dihydro
photphat
(KH2PO4).
4.6 Dung dịch
NaOH 1
mol/L.
Hòa tan 4,0 g NaOH (4.4) với khoảng 50
mL nước trong bình định mức dung tích 100 mL. Thêm nước đến vạch định mức, lắc
đều. Dung dịch được bảo quản trong bình nhựa.
4.7 Dung dịch đệm pH = 7
Dùng cân phân tích (5.1) cân 1,36 g KH2PO4
(4.5) và bình định mức có dung tích 1000 mL, thêm khoảng 900 mL nước. Điều chỉnh
pH của dung dịch về 7,0 bằng dung dịch NaOH 1M (4.6), thêm nước đủ đến vạch. Đặt
bình vào máy siêu âm trong thời gian 5 min, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 80 phần thể tích dung dịch
đệm pH = 7 (4.7) với 20 phần thể tích metanol tinh khiết (4.2). Lắc đều.
4.9 Dung dịch chuẩn
axit alginic 1000
mg/L
Dùng cân phân tích (5.1) cân 0,01 g
axit alginic (4.1) vào bình định mức dung tích 10 mL. Thêm 0,1 mL dung dịch
NaOH 1M (4.6) và 9 mL dung dịch chiết (4.8). Đặt bình vào máy siêu âm trong thời
gian 30 min, định mức đến vạch bằng dung dịch chiết (4.8), để nguội đến nhiệt độ
phòng.
4.10 Dung dịch chuẩn
trung gian 100
mg/L
Dùng pipet (5.5) hút chính xác 5 mL
dung dịch chuẩn gốc (4.9) vào binh định mức dung tích 50 mL thêm đến vạch bằng
dung dịch chiết (4.8), lắc đều. Dung dịch chuẩn phải được bảo quản trong bình tối
màu ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
4.10 Dung dịch chuẩn
làm việc
Pha dãy dung dịch chuẩn làm việc của
axit alginic trong
dung dịch chiết (4.8).
Sử dụng sáu bình định mức dung tích 10
mL, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch chuẩn axit alginic 100 mg/L
(4.9) và dung dịch chiết (4.8) vừa đủ 10 mL, thu được dãy dung dịch chuẩn axit
alginic (xem Bảng 1).
Bảng 1 - Dãy
dung dịch chuẩn axit alginic nồng độ từ 5 mg/L đến 60 mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
S1
S2
S3
S4
S5
Thể tích dung dịch chuẩn axit
alginic 100 mg/L (4.9) lấy vào mỗi bình (mL)
0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
Thể tích dung dịch chiết
(4.8) thêm đến vạch định mức (mL)
10
9,5
9
8
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dung dịch chuẩn axit alginic
thu được (mg/L)
0,00
5,0
10,0
20,0
40,0
60,0
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào điều kiện
trang thiết bị và hàm lượng axit alginic trong mẫu thử để xây dựng đường
chuẩn sao cho phù hợp.
5 Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cân phân
tích, có
độ chính xác đến ± 0,0001 g.
5.2 Bể siêu âm.
5.3 Máy đo pH.
5.4 Thiết bị
HPLC,
được trang bị như sau:
- Detector tử ngoại (DAD, MWD, PDA,...
hoặc tương đương);
- Hệ thống bơm cao áp;
- Buồng điều nhiệt cột tách;
- Máy tích phân hoặc máy vi tính;
- Cột RP C18, dài 250 mm, đường kính
4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Pipet, dung tích
1,0; 2,0; 5,0; 10 mL, có vạch chia đến 0,1 mL.
5.6 Giấy lọc, giấy lọc
Whatman 0,45 μm hoặc tương đương.
5.7 Bình định mức, dung tích
10; 25; 50; 100; 1000 mL.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
6.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng
rắn: Chuẩn
bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991).
6.2.2 Phân bón dạng
lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2 Dạng lỏng sền
sệt:
Mẫu lấy ban đầu
không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn
đều.
7 Cách tiến hành
7.1 Chiết mẫu
Dùng cân phân tích (5.1) cân khoảng
0,5 g đến 5 g mẫu phân bón đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2). Đối với mẫu dạng
lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.5) hút khoảng 0,5 mL đến 5 mL dung dịch mẫu và cân để xác định
khối lượng, cho vào cốc dung tích 50 mL, hòa tan, chuyển sang bình định mức
dung tích 50mL và định mức tới vạch bằng dung dịch chiết (4.8). Đặt bình vào
máy siêu âm trong thời gian khoảng 5 min, sau đó để nguội đến
nhiệt độ phòng, lọc qua giấy lọc (5.6). Dung dịch thu được dùng để xác định
axit alginic.
7.2 Điều kiện
phân tích
Pha động: Gồm pha động
A và pha động B;
Pha động A: Hỗn hợp dung
dịch đệm pH 7,0 (4.7) và metanol (4.3) theo tỷ lệ (65:35) về thể tích;
Pha động B: Acetonitril;
Cột tách: Cột C18 (250
mm x 4,6 mm), 5μm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,0 mL/min;
Thời gian phân tích: 20 min;
Bước sóng: 210 nm.
Thời gian
(min)
Pha động A
Pha động B
0
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0
7
50
50
11
50
50
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
20
100
0
7.3 Xác định axit
alginic trong mẫu bằng HPLC
Ổn định hệ thống HPLC theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Sau khi hệ thống thiết bị ổn định, dùng bơm một dung dịch chuẩn có nồng độ
thấp nhất trong dãy dung dịch chuẩn làm việc (4.10) cho đến khi số đo diện tích
của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 3 %. Sau đó, bơm lần lượt các
dung dịch chuẩn làm việc (4.10) nồng độ từ thấp đến cao (Bảng 1) qua cột tách,
dựng đường chuẩn hàm lượng axit alginic tương ứng với diện tích pic thu được.
Bơm dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại 2
lần. Xác định hàm lượng axit alginic dựa theo đường chuẩn đã được xây dựng. Nếu nồng
độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách
pha loãng dung dịch mẫu thử bằng bằng dung dịch chiết (4.8).
8 Biểu thị kết quả
Hàm lượng axit alginic (X)
trong mẫu phân bón, tính bằng
mg/kg, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a là nồng độ của
axit alginic trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
f là hệ số pha
loãng;
V là thể tích
dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi chiết (50 mL), tính bằng
mililit (mL);
m là khối lượng
mẫu cân, tính bằng gam (g);
Pi là độ tinh
khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song, sai lệch giữa
chúng không được vượt quá theo quy định của AOAC (tùy thuộc vào mức nồng độ của
chất thử) so với giá trị trung bình
Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai
chữ số sau dấu phẩy.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin về axit alginic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công thức cấu tạo

- Tên hoạt chất: Alginic acid
- Tên hóa học: IUPAC : [D-ManA(β1→4)L-GulA(α1→4)]n
- Công thức phân tử: (C6H8O6)n
- Khối lượng phân tử: 10,000 g/mol -
600,000 g/mol (trung bình điển hình)
- Độ hòa tan: Tan chậm trong nước, tạo
ra dung dịch nhớt
- Dạng bên ngoài: Dạng hạt, bột hoặc sợi
mảnh màu trắng đến vàng nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ điển hình của axit alginic
Sắc ký đồ điển hình của axit alginic
trong phân bón

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] A Validated HPLC Assay Method for the
Determination of Sodium Alginate in Pharmaceutical Formulations
[2] Inhouse method of american vanguard
corporation.