TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7336:2003
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY-HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG-YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT
Fire protection – Automatic sprinkler systems – Design and installation
requirements
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 7336:2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC Phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng
đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy sprinkler tự động bằng nước, bọt (sau
đây gọi là hệ thống sprinkler) trong các tòa nhà và công trình xây dựng mới
hoặc cải tạo.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho hệ thống chữa
cháy tràn ngập điều khiển bằng sprinkler, đầu bc và điều khiển từ xa hoặc bằng
tay.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống
chữa cháy đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phòng ngầm dưới mặt đất của công nghiệp
khai khoáng;
- Bể xăng dầu.
2. TIÊU CHUẨN TRÍCH
DẪN
TCVN 4756:89, Quy phạm nối đất và nối không các
thiết bị điện. TCVN 5738:2001, Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6305-1:1997 (ISO 6182-1:1993), Phòng
cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp
thử đối với sprinkler.
TCVN 6305-2:1997 (ISO 6182-2:1993), Phòng
cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp
thử đối với van báo động kiểu ướt, buồn hãm và cơ cấu báo động kiểu ướt.
TCVN 6305-3:1997 (ISO 6182-3:1993), Phòng
cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Phần 3: Yêu cầu và phương pháp
thử đối với van ống khô.
TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993), Phòng
cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Phần 4: Yêu cầu và phương pháp
thử đối với cơ cấu mở van nhanh.
TCVN 6305-5:1997 (ISO 6182-5:1993), Phòng
cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động – Phần 5: Yêu cầu và phương pháp
thử đối với van tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 6305:1997.
4. QUY ĐỊNH CHUNG
4.1. Các hệ thống chữa cháy được thiết kế
theo tiêu chuẩn này phải có điều khiển bằng tay.
4.2. Các hệ thống sprinkler phải được thiết
kế sao cho chúng có thể vừa thực hiện các chức năng chữa cháy đồng thời thực
hiện chức năng báo cháy tự động.
4.3. Các hệ thống sprinkler phải được thiết
kế trên cơ sở công nghệ dây chuyền sản xuất cần bảo
vệ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
5. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG
SPRINKLER VÀ DỮ LIỆU THIẾT KẾ
5.1. Phân loại hệ thống
Hệ thống sprinkler được phân loại dựa trên
mức độ nguy cơ phát sinh đám cháy tại các cơ sở và được gọi một cách tương ứng
(xem 5.2), cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống cho cơ sở có nguy cơ cháy trung
bình;
- Hệ thống cho cơ sở có nguy cơ cháy cao.
5.2. Phân loại cơ sở theo mức độ nguy cơ phát
sinh đám cháy
Phân loại các cơ sở theo mức độ nguy cơ phát
sinh đám cháy quy định trong Phụ lục A. Phục lục A chưa phải đã liệt kê đầy đủ.
Khi hệ thống sprinkler bảo vệ cho một cơ sở không có tên trong bảng danh mục
này thì cơ sở đó được quy về một cơ sở có trong danh mục mà trong các tình
huống cháy thể hiện trạng thái tương tự, song việc này cần được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận trước khi tiến hành thiết kế hệ thống sprinkler.
5.3. Các loại hệ thống
Các loại hệ thống sprinkler quy định trong
tiêu chuẩn này là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống tràn ngập drencher.
5.3.1.Hệ thống sprinkler tiêu chuẩn
Các hệ thống sprinkler tiêu chuẩn gồm các
loại sau:
- Đường ống ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường ống ướt hoặc đường ống luân phiên khô
– ướt, kết hợp với phần cuối của hệ thống đường ống khô;
- Hệ thống tác động trước.
5.3.1.1. Hệ thống đường ống ướt
Hệ thống đường ống ướt là hệ thống sprinkler
tiêu chuẩn thường xuyên nạp đầy nước có áp lực ở cả phía trên và phía dưới van
báo động đường ống ướt.
Hệ thống đường ống ướt sẽ được lắp đặt ở các
cơ sở mà ở đó không có nguy cơ nước đóng băng trên đường ống. Nếu không đảm bảo
được điều kiện này cho mọi nơi trong các cơ sở thì ở những vị trí mà hiện tượng
đóng băng có thể xảy ra thì có thể kết hợp đường ống ướt với phần cuối của hệ
thống đường ống luân phiên khô – ướt với điều kiện là số lượng sprinkler ở đó
không vượt quá giới hạn quy định trong 5.3.1.5, nếu không việc lắp đặt toàn bộ
hệ thống sẽ được tiến hành như đối với hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt.
Sprinkler trong hệ thống đường ống ướt có thể
được lắp đặt hướng lên trên hoặc hướng xuống dưới.
Hệ thống đường ống ướt phải được thiết kế sao
cho số lượng sprinkler do một bộ van khống chế (kể cả những vòi ở phần cuối nối
thêm) không vượt quá số lượng như sau:
a) Đối với cơ sở nguy cơ cháy thấp: 500;
b) Đối với cơ sở có nguy cơ cháy trung bình
và nguy cơ cháy cao (kể cả bất kỳ đầu phun sprinkler nào của hệ thống có nguy
cơ cháy thấp): 1000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, trong một hệ thống với 600 sprinkler
cho khu vực có nguy cơ cháy trung bình và 200 sprinkler cho khu vực có nguy cơ
cháy thấp, tức là tổng số 800 sprinkler, thì số lượng sprinkler theo yêu cầu
trên phải lấy 1000, nghĩa là 600 + (200 × 2)
Chú thích: Số lượng các sprinkler trong các
khoảng không gian kín, bên trong máy móc hoặc ở những khu vực tương tự, có thể
bỏ qua khi tính toán tổng số lượng các sprinkler của hệ thống đường ống ướt.
5.3.1.2. Hệ thống đường ống luân phiên khô –
ướt
Hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt là hệ
thống sprinkler tiêu chuẩn bao gồm một van báo động hỗ hợp hoặc là một tổ hợp
van báo động đường ống ướt và một van báo động đường ống khô, trong đó:
- Trong các tháng mùa đông, ở những nơi giá
lạnh, nước trong hệ thống đường ống có thể bị đóng băng thì hệ thống đường ống
phía trên van báo động hỗn hợp hoặc van báo động đường ống khô được nạp khí nén
và phần còn lại của hệ thống phía dưới van được nạp nước dưới áp lực.
- Trong các khoảng thời gian còn lại của năm,
hệ thống hoạt động như một hệ thống đường ống đã mô tả ở 5.3.1.1.
Các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên
trên, nằm trên tuyến thẳng của các đường ống trong hệ thống đường ống luân
phiên khô – ướt. Quy định này được phép có ngoại lệ khi lắp đặt các sprinkler
đường ống khô kiểu hướng xuống với luồng nước phun định hướng hoặc khi lắp các
sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới có kèm bộ phận chống đóng băng đã được
chấp nhận.
Hệ thống đường ống phải được bố trí với độ nghiêng
thích hợp để thoát nước (xem 8.13).
Hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt phải
được thiết kế sao cho số lượng sprinkler tối đa do một bộ van khống chế, kể cả
các sprinkler ở phần cuối nối thêm (xem 5.4.1.4) tuân theo quy định trong bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
Hệ thống có nguy cơ cháy thấp *
Hệ thống có nguy cơ cháy trung bình và/hoặc
nguy cơ cháy cao **
Có bộ tăng tốc hoặc quạt hút
250
500
Không có bộ tăng tốc hoặc quạt hút
125
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Khi tính toán số lượng sprinkler trong một
hệ thống hỗn hợp, thì số lượng sprinkler thực tế trong khu vực có nguy cơ cháy
thấp cần phải tăng gấp đôi. Số lượng này phải cộng với số sprinkler trong khu
vực có nguy cơ cháy trung bình và/hoặc có nguy cơ cháy cao và tổng số sprinkler
không được vượt quá số lượng ở cột 3.
5.3.1.3. Hệ thống đường ống khô
Một hệ thống đường ống khô là hệ thống
sprinkler tiêu chuẩn trong đó hệ thống đường ống thường xuyên được nạp khí nén
ở phía trên van báo động đường ống khô và được nạp nước có áp lực ở phía dưới
van này.
Thông thường, hệ thống đường ống khô chỉ cho
phép lắp đặt trong các tòa nhà nơi điều kiện nhiệt độ được duy trì gần hoặc
thấp hơn nhiệt độ đóng băng của nước như trong kho lạnh, kho lông thu, hoặc ở
những nơi nhiệt độ được duy trì trên 70C như trong các lò sấy. Khi lắp đặt hệ
thống đường ống khô trong những hoàn cảnh đặc biệt khác thì phải có giấy phép
riêng.
Số lượng sprinkler do một bộ van khống chế
trong hệ thống đường ống khô không được vượt quá số lượng nêu trong bảng 1 đối
với hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt.
Các sprinkler phải được lắp hướng lên, nằm
bên trên tuyến đường ống của hệ thống đường ống khô, ngoại trừ khi các
sprinkler kiểu hướng xuống dưới với luồng nước phun định hình (xem 6.7) được chỉ
định lắp đặt hoặc khi các sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới được lắp kèm
theo bộ phận chống đóng băng đã được chấp nhận.
Hệ thống đường ống phải được bố trí với độ
nghiên thích hợp để thoát nước (xem 8.13)
5.3.1.4. Phần cuối của hệ thống đường ống
luân phiên khô – ướt hoặc phần cuối của hệ thống đường ống khô
Các hệ thống này nói chung tương tự các hệ
thống đã mô tả ở các 5.3.1.1; 5.3.1.2 và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống này được cho phép như sau:
(a) Như là phần nối thêm cho hệ thống đường
ống ướt trong:
- Các khu vực tương đối nhỏ, nơi có thể xảy
ra hiện tượng đóng băng trong các tòa nhà được sưởi nóng thích hợp, trong
trường hợp đó, hệ thống nối thêm sẽ là hệ thống kiểu đường ống luân phiên khô –
ướt;
- Các lò sấy và bếp lò có nhiệt độ cao, trong
trường hợp đó, hệ thống nối thêm sẽ là hệ thống đường ống khô.
(b) Như là phần nối thêm cho hệ thống đường
ống luân phiên khô – ướt trong các lò sấy hoặc bếp đun có nhiệt độ cao, khi hệ
thống nối thêm hoạt động theo nguyên tắc đường ống khô.
Các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên, nằm
bên trên tuyến đường ống trong hệ
thống nối thêm, ngoài trừ khi các sprinkler
kiểu hướng xuống dưới với luồng nước phun định hình (xem 6.7) được chỉ định lắp
đặt hoặc khi các sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới được lắp kèm bộ phận
chống đóng băng đã được cho phép sử dụng.
Số lượng sprinkler trong một nhóm các hệ
thống nối thêm được kiểm soát bởi một bộ van đường ống ướt hoặc bộ van đường
ống luân phiên khô – ướt không được vượt quá 250 sprinkler, với số lượng
<100 cho bất kỳ một hệ thống nối thêm nào.
Mỗi hệ thống nối them phải được trang bị một
van thoát nước loại 50mm và đường ống thoát nước có đồng hồ đường ống lắp ở
phía trên vị trí lắp đặt của van nối thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống này sử dụng thích hợp trong các
phòng lạnh nhỏ, khoang nước đá và các khu vực khác như cảng bốc dỡ, nhà phụ ở
những vùng chịu tác động của băng giá. Các hệ thống này cũng thực hiện các
nhiệm vụ tương tự như mô tả ở 5.3.1.4. Các đường ống trong khu vực chịu tác
động của băng giá phải được nạp một dung dịch chống đóng băng thích hợp và phải
được lắp đặt sao cho nước không thâm nhập vào khu vực đó.
Dung dịch chống đóng băng phải có điểm đóng
băng thấp hơn ít nhất 10C so với nhiệt độ thấp nhất có thể có ở khu vực chịu
tác động của băng giá. Các đề xuất chi tiết về
dung dịch chống đóng băng phải được trình cơ
quan có thầm quyền phê duyệt.
Số lượng sprinkler trong bất kỳ hệ thống nối thêm
với dung dịch chống đóng băng không được vượt quá 20.
Các đường ống phải được bố trí sao cho mặt
phân cách giữa dung dịch chống đóng băng với nước trong hệ thống đường ống ướt
nằm thấp hơn điểm kết nối với hệ thống đường ống ướt.
Van ngắt phụ (xem 5.3.1.4) có thể được lắp
đặt trong hệ thống đường ống. Loại van và yêu cầu lắp đặt được quy định như
sau:
a) Van thoát nước;
b) Van thử nghiệm phía trên, không thấp hơn
300mm dưới mức nước trong hệ thống đường ống ướt;
c) Van thử nghiệm phía dưới, không thấp hơn
1,5m dưới mức nước trong hệ thống đường ống ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Van không hồi lưu. Đĩa của van không hồi lưu
phải có một lỗ đường kính 1mm nhằm cho phép dung dịch dãn nhở khi nhiệt độ
tăng, và do đó ngăng ngừa sự hư hỏng của sprinkler. Tất cả các van trong hệ
thống đường ống phải được phủ kim loại.
5.3.1.6. Hệ thống tác động trước
Hệ thống tác động trước là sự kết hợp giữa hệ
thống sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống báo khói hoặc báo nhiệt độc lập đã được
phê chuẩn và được lắp đặt trong cùng khu vực như các sprinkler. Nói chung, các
đầu báo khói hoặc báo nhiệt sẽ hoạt động trước so với các sprinkler, và do đó
một van tác động trước sẽ mở để cấp nước vào hệ thống đường ống sprinkler trước
khi sprinkler đầu tiên hoạt động.
Các đường ống của hệ thống sprinkler theo
thường lệ được nạp khí nén và được khống chế sao cho sẽ xuất hiện tién hiệu báo
động khi áp suất khí giảm.
Van báo động tác động trước khống chế việc
cung cấp nước sẽ hoạt động:
- Hoàn toàn bởi hệ thống đầu báo đã phê chuẩn
làm cho các đường ống sprinkler được nạp nước và như vậy trở thành hệ thống
đường ống ướt, đối tượng bảo vệ không bị ướt do nước thoát ra từ đường ống hoặc
từ đầu phun bị sự cố hỏng hóc cơ khí; hoặc:
- Bởi hệ thống đầu báo đã được phê chuẩn,
hoặc một cách độc lập bởi sự hoạt động của một đầu phun thải khí ra từ hệ thống
đường ống, đối tượng bảo vệ sẽ thúc đẩy sự phun nước sớm ở các đầu phun trong
hệ thống đường ống khô. Sự hoạt động của hệ thống sprinkler sẽ không bị ảnh
hưởng bởi bất kỳ hỏng hóc nào trong hệ các đầu báo.
Trong mỗi trường hợp hệ thống đầu báo còn tự
động hoạt động như một hệ thống báo cháy.
Hệ thống tác động trước phải được thiết kế
sao cho số lượng các sprinkler được khống chế bởi van tác động trước không vượt
quá số lượng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii. Đối với hệ thống có nguy cơ cháy trung
bình và nguy cơ cháy cao, kể cả các sprinkler trong hệ thống có nguy cơ cháy
thấp (xem chú thích trong 5.3.1.1)
Hệ thống sprinkler khi lắp đặt ở nơi có nguy
cơ đóng băng thì các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên trên và các đường
ống phải bố trí có độ dốc thích hợp để thoát nước (xem 8.13).
Toàn bộ thông tin chi tiết đề xuất cho việc
lắp đặt hệ thống tác động trước phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước
khi việc thi công lắp đặt được tiến hành.
5.3.1.7. Hệ thống tác động trước tuần hoàn
Hệ thống tác động trước tuần hoàn là hệ thống
tác động trước mô tả trong 5.3.1.6 với đầu báo nhiệt kết hợp với một van tác
động trước khống chế lưu lượng có khả năng lặp lại chu kỳ đóng/mở tương ứng với
bốc cháy trở lại ở khu vực bảo vệ. Sự tác động của đầu báo nhiệt, hoạt động
tương tự như một khóa liên động, làm cho van tiền tác động khống chế lưu lượng
đóng và mở. Để đảm bảo an toàn, van tác động trước khống chế lưu lượng sẽ được
đóng trở lại sau một thời gian trì hoãn xác định (thông thường là 5 phút) bằng
một thiết bị hẹn giờ tự động. Song, nếu như đám cháy kích hoạt sự tác động trở
lại của đầu báo nhiệt, thì van tác động trước khống chế lưu lượng sẽ lập tức mở
trở lại và nước sẽ lại phun ra từ đầu các sprinkler đã mở.
Mục đích của hệ thống tác động trước tuần
hoàn là:
- Tránh được những thiệt hại do nước gây ra
khi đám cháy đã bị dập tắt;
- Tránh được sự cần thiết phải đóng van chính
khi thực hiện những thay đổi đối với hệ thống đường ống hoặc khi thay thế
sprinkler; và:
- Tránh được những thiệt hại do nước gây ra khi
hệ thống đường ống hoặc các sprinkler có những hỏng hóc cơ khí ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin chi tiết đề xuất cho việc lắp
đặt hệ thống tác động trước tuần hoàn phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt
trước khi việc thi công lắp đặt được tiến hành.
5.3.1.8. Lắp đặt đầu báo cháy
Việc lắp đặt và bố trí khoảng cách giữa các
đầu báo cháy nhiệt trong hệ thống tác động trước và tác động trước tuần hoàn
phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn TCVN 5738:2001.
5.3.2.Hệ thống tràn ngập (drencher)
Hệ thống tràn ngập là hệ thống gồm các
sprinkler hở (drencher) được khống chế bởi một van mở nhanh (van tràn ngập),
hoạt động nhờ một hệ thống đầu báo đã được phê chuẩn hoặc nhờ các sprinkler lắp
đặt trong cùng khu vực với sprinkler hở.
Các hệ thống này được thiết kế chủ yếu do các
cơ sở có nguy cơ cháy đặc biệt như các cơ sở được xem là nguy cơ cháy cao liệt
kê trong A.3, nơi một đám cháy bất kỳ có thể bùng phát rất mạnh và lanh truyền
với tốc độ nhanh. Trong những tìn huồng như vậy nên phun nước đồng thời trên
toàn bộ khu vực nơi có đám cháy có thể phát sinh bằng cách bơm nước vào các đầu
sprinkler hoặc vào các đầu phun sương mù có tốc độ trung bình hoặc tốc độ cao.
Các thông tin chi tiết của đề xuất cho việc
lắp đặt hệ thống tràn ngập phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi việc
thi công lắp đặt được tiến hành.
5.4. Dữ liệu thiết kế
5.4.1.Hệ thống sprinkler tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.Hệ thống tràn ngập
Hệ thống đường ống đối với các đầu phun tạo
sương mù phải được tính toán về mặt thủy lực như đối với các hệ có nguy cơ cháy
cao (xem 5.3.2) nhằm đảm bảo rằng mật độ phun thích hợp là do bốn sprinkler
hoặc đầu phun tạo sương mù. Những đầu phun này nằm ở những vị trí bất lợi nhất
về mặt thủy lực, như tại các góc của khu vực được bảo vệ bởi hệ thống tràn ngập
khi tất cả sprinkler hoặc đầu phun tạo sương mù trong hệ thống hoạt động đồng
thời.
Nhóm các tòa nhà và
công trình
Cường độ phun (Mật độ
phun thiết kế), l/m2.s (mm/min), không nhỏ hơn
Diện tích được bảo
vệ bởi 1 sprinkler hoặc 1 khóa dễ nóng chảy, m2
Diện tích để tính
lưu lượng nước dung dịch tạo bọt, m2
Thời gian phun chữa
cháy, min
Khoảng cách tối Đa giữa
các sprinkler hoặc các khóa dễ nóng chảy, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tạo bọt
Nguy cơ cháy thấp
0,08(4,8)
-
12
120
30
4
Nguy cơ cháy trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm II
Nhóm III
Nhóm III đặc biệt
0,12
(7,2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14,4)
0,3
(18)
**
0,08
(4,8)
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
(9)
***
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
240
240
360
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
60
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
3
Nguy cơ cháy cao
Trong quá trình sản xuất
Bảo quản chồng
đống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
****
-
*****
******
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
180
180
60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
6. CÁC SPRINKLER PHUN
NƯỚC VÀ BỌT CHỮA CHÁY
6.1. Tùy theo nhiệt độ không khí trong phòng,
các sprinkler phun nước và bọt chữa cháy cần phải
được thiết kế phù hợp với các phòng có nhiệt
độ không khí thấp nhất trong năm trên 4C.
6.2. Các sprinkler được thiết kế được thiết
kế cho một hoặc nhiều cụm chữa cháy. Mỗi cụm phải có trạm điều khiển riêng.
6.3. Một cụm chữa cháy chỉ được bố trí tối đa
800 sprinkler nước hoặc phun bọt, đồng thời tổng dung tích của các đường ống
của cụm sprinkler phun bọt không vượt quá 2000 lít. Không hạn chế dung tích
đường ống nằm trong hệ thống phun nước.
6.4. Cường độ phun nước và dung dịch tạo bọt,
diện tích bảo vệ bởi 1 sprinkler hoặc diện tích kiểm soát của một khóa dễ nóng
chảy, khoảng cách giữa các đầu phun hoặc các khóa dễ nóng chảy và thời gian
hoạt động của hệ thống chữa cháy bằng nước phải lấy theo bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Danh mục các tòa nhà và công trình được nêu
trong phụ lục A.
** Cường độ phun (Mật độ phun thiết kế)
l/m2.s (mm/min) khi chiều cao vật liệu xếp trên giá:
Dưới 1m : 0,08 (4,8) Trên 1m đến 2m : 0,16
(9,6) Trên 2m đến 3m : 0,24 (14,4) Trên 3m đến 4m : 0,32 (19,2)
*** Cường độ phun (Mật độ phun thiết kế)
l/m2.s (mm/min) khi chiều cao vật liệu xếp trên giá:
Dưới 1m : 0,04 (2,4) Trên 1m đến 2m : 0,08
(4,8) Trên 2m đến 3m : 0,12 (7,2) Trên 3m đến 4m : 0,16 (9,6) Trên 4m đến
5,5m : 0,4 (24)
**** Cường độ phun (Mật độ phun thiết kế)
l/m2.s (mm/min) khi chiều cao vật liệu xếp trên giá:
Dưới 1m : 0,16 (9,6) Trên 1m đến 2m : 0,32
(19,2)
Trên 2m đến 3m : 0,4 (24)
***** Cường độ phun (Mật độ phun thiết kế)
l/m2.s (mm/min) khi chiều cao vật liệu xếp trên giá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
****** Cường độ phun (Mật độ phun thiết kế)
l/m2.s (mm/min) khi chiều cao vật liệu xếp trên giá:
Chú thích:
Dưới 1m: 0,1 (6) Trên 1m đến 2m : 0,2 (12)
Trên 2m đến 3m : 0,3 (18) Trên 3m đến 4m : 0,4 (24) Trên 4m đến 5,5m : 0,4 (24)
1. Khi trang bị đầu drencher cho các phòng
(trừ các phòng có tên trong nhóm III đặc biệt thuộc cơ sở nguy cơ cháy trung
bình, cơ sở có nguy cơ cháy cao), diện tích phòng để tính lưu lượng nước, dung
dịch tạo bọt và số lượng các cụm chữa cháy hoạt động đồng thời được xác định
tùy theo các thông số công nghệ. Khi không có các thông số công nghệ thì tổng
diện tích phòng để tính lưu lượng nước phải lấy theo cột 5 của bảng 3.
2. Khoảng cách gần nhất giữa các sprinkler
của hệ thống sprinkler chữa cháy bằng nước lắp đặt dưới trần phẳng là 1,5m.
3. Số liệu trong các cột 2, 3, 5 của bảng 3
áp dụng cho các phòng có chiều cao đến dưới 10m được trang bị hệ thống
sprinkler.
6.5. Trong các tòa nhà có dầm trần (mái) làm
bằng vật liệu khó cháy và vật liệu cháy có các phần nhô ra có chiều cao trên
0,2m và trần (mái) làm bằng vật liệu khó cháy có phần nhô ra cao hơn 0,32m thì
các sprinkler được bố trí giữa các dầm, vì kèo và các cấu trúc xây dựng khác.
6.6. Khoảng cách giữa các đầu phun nước chữa
cháy và mặt phẳng trần (mái) không được lớn hơn 0,4m và không được nhỏ hơn
0,08m. Khoảng cách giữa mặt dưới của đầu phun bọt của hệ thống chữa cháy bằng
bọt đến mặt phẳng trần (mái) không được lớn hơn 0,5m.
6.7. Các sprinkler của hệ thống chữa cháy sprinkler
bằng nước được phép lắp hướng lên trên hoặc xuống dưới, các sprinkler của hệ
thống chữa cháy bằng bọt phảo lắp hướng xuống dưới. Đầu sprinkler của hệ thống
sprinkler chữa cháy bằng nước phải lắp đặt vuông góc với mặt phẳng trần (mái),
các sprinkler của hệ thống chữa cháy bằng bọt phải lắp đặt vuông góc với mặt
phẳng sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Khoảng cách giữa các sprinkler và tường,
trần không cháy (khó cháy) không được vượt quá một nửa khoảng cách giữa các
sprinkler đã nêu trong cột 7 bảng 3.
Khoảng cách giữa các sprinkler và tường dễ
cháy không được vượt quá 1,2m.
6.10. Trong các tòa nhà có một mái dốc hoặc
hai mái dốc có độ dốc lớn hơn 1/3, khoảng cách theo chiều ngang tính từ
sprinkler đến tường và từ sprinkler đến mép mái không được vượt quá 0,8m đối
với mái dễ cháy và khó cháy, và không quá 1,5m đối với mái không cháy.
6.11. Ở những nơi sprinkler có nguy cơ chịu
các lực tác động cơ học gây hư hỏng, thì phải có biện pháp bảo vệ thích đáng.
6.12. Nhiệt độ tác động của các sprinkler của
hệ thống sprinkler chữa cháy bằng nước được quy định như sau:
- Khi lắp đặt trong các phòng có nhiệt độ không
khí cực đại: đến 550C: 680C hoặc 720C;
- Khi lắp đặt trong các phòng có nhiệt độ
không khí cực đại: từ 560C đến 700C: 930C;
- Khi lắp đặt trong các phòng có nhiệt độ không
khí cực đại: từ 710C đến 1000C: 1410C;
- Khi lắp đặt trong các phòng có nhiệt độ không
khí cực đại: từ 1010C đến 1400C: 1820C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14. Cho phép áp dụng các hệ thống sprinkler
chữa cháy bằng nước đối với các phòng có chiều cao không quá 20m (xem bảng 4).
6.15. Chữa cháy bằng bọt theo thể tích chỉ
nên thiết kế đối với các phòng trong đó thể tích do bọt không được vượt quá
3000m3.
7. HỆ THỐNG DRENCHER
7.1. Hệ thống drencher được thiết kế cho một
hoặc nhiều cụm chữa cháy. Mỗi cụm phải có van điều khiển riêng.
Cho phép bố trí một van điều khiển dùng cho
một số màn nước.
7.2. Trong các phòng sẽ lắp đặt hệ thống
drencher cho các sàn công tác và các hộp thông gió có tiết diện tròn hoặc vuông
với đường kính hoặc kích thước cạnh lớn hơn 0,75m thì cần phải bố trí bổ sung
các đầu drencher bên dưới các sàn và hộp thông gió này.
7.3. Khoảng cách giữa các đầu drencher của
màn nước được xác định trên cơ sở cường độ phun 1l/s cho 1m chiều dàu màn nước.
7.4. Việc mở tự động hệ thống drencher phải
được thực hiện: khi trong van điều khiển có các van tác động nhóm và tác động
nhanh bằng đường ống kích hoạt trang bị các sprinkler hoặc khóa hãm dễ nóng
chảy hoặc tín hiệu báo cháy; khi trong van điều khiển có van chặn và van dẫn
động bằng điện thì bằng tín hiệu báo cháy.
7.5. Đường ống kích hoạt chứa nước phải được
lắp đặt ở độ cao không vượt quá 1/4 cột áp trong đường ống nằm trước cụm điều
khiển với van tác động nhóm hoặc tác động nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Các đầu drencher và khóa dễ nóng chảy
phải được lắp đặt cách trần một khoảng không dưới 0,4m.
8. ĐƯỜNG ỐNG CỦA HỆ
THỐNG SPRINKLER
8.1. Các đường ống cấp nước chữa cháy (đường
ống trong và đường ống ngoài) cần phải được thiết kế kiểu mạng vòng khép kín.
Các đường ống cấp nước chữa cháy mạng cụt chỉ
được phép thiết kế cho 3 van điều khiển hoặc ít hơn.
8.2. Các đường ống cấp nước mạng vòng khép
kín (đường ống trong và đường ống ngoài) phải được phân chia thành từng phân
đoạn bởi các van ngăn cách; mỗi một phân đoạn không có quá 3 van điều khiển.
8.3. Thông thường, các đường ống cấp nước
chữa cháy (đường ống ngoài) của hệ thống sprinkler và các đường ống dẫn nước
chữa cháy của loại hệ thống chữa cháy bằng nước khác có thể chung nhau.
8.4. Đường kính đường ống dẫn đến sprinkler
được chọn trên cơ sở tính toán thủy lực nhưng phải không nhỏ hơn 15mm.
8.5. Không cho phép kết nối hệ thống nước
phục vụ thiết bị sản xuất và thiết bị vệ sinh với đường ống cấp nước của hệ
thống chữa cháy.
8.6. Cho phép lắp đặt họng nước chữa cháy
vách tường và lăng phun bọt cầm tay trên đường ống cấp nước cung cấp có đường
kính từ 70mm trở lên của hệ thống sprinkler chữa cháy bằng nước và bằng bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8. Cho phép lắp đặt tối đa 6 sprinkler với
đường kính trong lỗ phun 12mm trở xuống hoặc 4 sprinkler với đường kính lỗ phun
trên 12mm trên đường ống phân phối của hệ thống sprinkler bằng nước và bằng
bọt.
8.9. Không cho phép lắp đặt van chặn và kết
nối mặt bích trên các đường ống phân phối chính và đường ống phân phối nhánh. Trong
các trường hợp đặc biệt, cho phép lắp đặt van chặn nhưng phải kiểm soát được
trạng thái đóng mở của van.
8.10. Các đường ống chính, đường ống nhánh
nước chữa cháy và đường ống kích hoạt với các kết nối hàn được thiết kế từ các
đường ống thép theo tiêu chuẩn hiện hành. Cho phép sử dụng đường ống thép dẫn
khí, nước kết nối với nhau bằng cút nối ống trong các phòng của cơ sở sản xuất
vật liệu cháy nổ đang hoạt động.
Các đường ống dẫn nước chữa cháy bên ngoài có
thể được thiết kế từ các đường ống phi kim loại, cũng như từ các đường ống gang
đúc ly tâm và đúc bán liên tục theo tiêu chuẩn hiện hành.
8.11. Khoảng cách giữa các trụ đỡ hoặc móc
treo ống thép phải chọn theo bảng 3
Bảng 3
Đường kính ống thép, mm
18
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
57
76
89
114
140
152
219
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3
3,5
4
4,5
5
6
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
Khoảng cách từ các kết cấu xây dựng đến đường
ống được chọn bằng 20mm.
8.12. Các đường ống cấp và đường ống phân
phối nước chữa cháy của hệ thống khô và luân phiên khô – ướt phải được lắp đặt
với độ dốc bưangf: 0,01 đối với đường ống có đường kính đến 50mm 0,005
đối với đường ống có đường kính lớn hơn 50mm
9. VAN ĐIỀU KHIỂN HỆ
THỐNG SPRINKLER CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG BẰNG NƯỚC VÀ BẰNG BỌT
9.1. Van điều khiển hệ thống sprinkler chữa
cháy bằng nước và bằng bọt cần phải bố trí ở gần cửa ra vào phòng với nhiệt độ
không khí thấp nhất trong năm 4C.
Cho phép bố trí các van điều khiển của các
thiết bị nói trên trong phòng đặt máy bơm hoặc trạm chữa cháy.
9.2. Tường ngăn và trần phòng đặt van điều
khiển nằm trong các tòa nhà cần bảo vệ phải được chọn với giới hạn cấp chịu lửa
thấp nhất 0,75h. Cấu kiện bao che của phòng đặt van điều khiển đặt bên ngoài
các phòng cần bảo vệ phải được làm bằng kính.
9.3. Thông thường, các van điều khiển phải
được bố trí ở tầng trệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. TÍNH TOÁN THỦY
LỰC CÁC HỆ THỐNG SPRINKLER
10.1. Việc thiết kế, lắp đặt các đầu
sprinkler chữa cháy cho các phòng có độ cao trên 10m khi tính chi phí nước phải
chọn cường độ theo bảng 4.
10.2. Đường kính đường ống dẫn của hệ thống
sprinkler phải được xác định bằng tính toán thủy lực; khi tính toán phải chọn
vận tốc nước và dung dịch tạo bọt trong đường ống không lớn hơn 10m/s.
10.3. Khi chọn đường ống lắp đặt các
sprinkler và thiết bị phun kiểu drencher, thì tính toán thủy lực phải dựa trên
giả thuyết là nước cấp cho các thiết bị này chỉ được lấy từ nguồn nước chính.
10.4. Khi chọn đường ống lắp đặt các
sprinkler có bố trí thiết bị báo cháy với yêu cầu khởi động hệ thống chữa cháy
dưới 10 giây kể từ khi phát tín hiệu báo cháy, thì tính toán thủy lực phải dựa
trên giả thiết là cấp nước cho các thiết bị này được lấy từ nguồn nước chính.

Chú thích: - Phải chọn nhóm các tòa nhà và
phòng ốc theo cơ sở nguy hiểm cháy.
10.5. Chi phí nước tính toán hoặc chi phí
dung dịch tạo bọt tính toán Q, l/s, đi qua sprinkler phải được tính theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
K là hệ số chi phí nước qua sprinkler lấy
theo bảng 5;
H là áp suất tự do trước sprinkler, m cột
nước.
Bảng 5
Tên sprinkler, thiết bị tạo bọt
Hệ số K
Áp suất tự do cực
tiểu H min
Áp suất cực đại cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tưới kiểu sprinkler và sprinkler
có đường kính trong lỗ, mm:
10
12
17
22
0,3
0,448
0,92
1,454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
10
100
100
100
100
Tổn thất trên đoạn đường ống đang tính, h – m
cột nước được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó,
Q là lưu lượng nước hoặc dung dịch tạo bọt
trên đoạn đường ống đang tính, l/s
BT là đặc tính của đường ống, m5/s2, được xác
định theo công thức:
Trong đó,

KT là giá trị tùy chọn theo đường kính đường
ống trong bảng 6;
l là chiều dài đoạn ống đang tính toán, m.
Tổn áp trong van điều khiển hệ sprinkler chữa
cháy bằng nước và bằng bọt được xác định theo bảng 7.
Bảng 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài, mm
Chiều dày thành ống, mm
Đường kính trong, mm
Đường kính tính toán, mm
Dung tích 1m đường ống, lít
Hệ số KT
Đường ống thép hàn điện
18
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,133
0,0755
25
2
21
20
0,134
0,751
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
27,6
26,6
0,555
3,437
40
2,2
35,6
34,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,97
45
2,2
40,6
39,6
1,23
28,7
57
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
2,04
110
76
2,8
70,4
69,4
3,77
572
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
83,4
82,4
5,32
1429
108
3
102
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4232
114
3
108
107
9
5757
140
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
13,7
17642
152
3,5
145
144
16,3
28060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
150
149
17,45
33662
Đường ống thép dẫn khi, nước thông thường
21,5
2,8
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,145
26,8
2,8
21,2
20,2
0,32
0,79
33,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,1
26,1
0,535
3,1
42,3
3,2
35,9
34,9
0,956
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
3,5
41
40
1,26
30,2
60
3,5
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,12
122,6
75,5
4
67,5
55,5
3,47
455,6
88,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,5
79,5
4,95
1180,6
114
4,5
105
104
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
4,5
131
130
13,25
16262,6
165
4,5
156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,84
41552,1
Đường ống gang cao áp
113
8,3
101,4
100,4
7,9
4099,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
126,6
125,6
12,4
13534,3
169
9,5
151,6
150,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35636,1
222
10,1
202,6
201,6
31,3
168829,2
274
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251
70,5
543354,3
Chú thích: Hệ số KT được chọn với hệ số độ
nhám 0,0106.
10.6. Lượng dung dịch tạo bọt N, m3, trong
phương pháp chữa cháy thể tích được xác định theo công thức:

Trong đó,
Kp là hệ số vỡ bọt, chọn theo bảng 8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là thể tích căn phòng được bảo vệ, m3.
Bảng 7
Van điều khiển
Đường kính van, mm
Xác định tổn hao áp suất
Của đầu sprinkler chữa cháy bằng nước
100
150
H = 0,00302Q2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Của đầu sprinkler tạo bọt hòa không khí
100
150
H = 0,00936Q2
H = 0,002269Q2
Của thiết bị sprinkler
65
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H = 0,00634Q2
H = 0,0014Q2
Của hệ thống chữa cháy
100
100
200
H = 0,00235Q2
H = 0,00077Q2
H = 0,000198Q2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thiết bị tạo bọt
làm việc đồng thời n được xác định theo công thức

Trong đó,
q là năng suất một thiết bị tạo bọt tính theo
dung dịch tạo bọt, m3/phút;
t là thời gian làm việc của thiết bị, được
chọn theo bảng 8.
Bảng 8
Các vật liệu cháy của quá trình sản xuất
cần bảo vệ
Hệ số vỡ bọt Kp
Thời gian làm việc của thiết bị t, phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
25
Chất lỏng
4
15
11. CUNG CẤP NƯỚC CHO
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC VÀ BẰNG BỌT
11.1. Cho phép chứa lượng nước dự trữ cho hệ
thống sprinkler chữa cháy bằng nước trong các bể chứa có chức năng khác nhau.
Đối với hệ thống sprinkler chữa cháy bằng bọt thì lượng nước này được chứa
trong bể không dùng cho mục đích sinh hoạt; đồng thời, trong các bể này phải bố
trí thiết bị ngăn không cho sử dụng nước dự trữ trong bể vào các mục đích khác.
Cho phép chứa lượng nước dung dịch tạo bọt dự
trữ với khối lượng đến 1000m3 trong 1 bể.
11.2. Thời gian làm việc của hệ thống
sprinkler chữa cháy bằng bọt với loại bọt có độ nở thấp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 10 phút – đối với các phòng có vật liệu dễ cháy
dạng rắn với tải trọng nhỏ hơn 200kg/m2 hoặc có lượng chất lỏng dễ cháy với
nhiệt độ bắt cháy trên 28C.
11.3. Đối với hệ thống sprinkler chữa cháy
bằng bọt (với loại bọt có độ nở thấp hoặc trung bình) thì phải dự trữ lượng
chất tạo bọt gấp đôi.
11.4. Khi xác định thể tích bể chứa cho hệ
thống sprinkler chữa cháy bằng nước thì phải tính đến lượng nước tự động nạp
vào bể trong thời gian chữa cháy.
11.5. Nước cung cấp cho các hệ thống sprinkler
chữa cháy bằng nước và bằng bọt, kể từ khi chuông phát tín hiệu phải được lấy
từ nguồn nước cấp chính.
11.6. Để đảm bảo áp suất tính toán trong các
hệ thống sprinkler chữa cháy bằng nước trước thời điểm khởi động máy bơm, cần
phải bố trí trong các đường ống dẫn của hệ thống sprinkler và trong các đường
ống cấp của hệ thống sprinkler thiết bị tạo xung (bồn kim loại có dung tích 0,5m3
chứa nước dưới áp suất) hoặc các đường ống có chức năng khác nhau với áp suất
bằng hoặc lớn hơn áp suất tính toán. Cho phép sử dụng máy nén khí hoặc sử dụng
trạm khí nén chung của nhà máy (với điều kiện trạm vận hành liên tục) để nạp
khí nén cho bồn thủy khí.
11.7. Để cấp nước cho hệ thống sprinkler chữa
cháy bằng nước và bằng bọt có trang thiết bị khởi động tự động nhờ tín hiệu của
hệ thống báo cháy, vơi yêu cầu khởi động hệ thống chữa cháy dưới 10 giây kể từ
khi hệ thống báo cháy phát tín hiệu, thì phải bố trí lấy nước từ nguồn cấp nước
chính và tự động.
11.8. Tất cả hệ thống sprinkler chữa cháy
bằng nước và bằng bọt có trang bị máy bơm được khởi động bằng tay, phải có
nguồn cấp nước tự động đảm bảo cho thiết bị hoạt động trong thời gian 10 phút.
11.9. Nguồn cấp nước tự động (bồn thủy khí
hoặc bồn cột áp) của thiết bị sprinkler nêu ở 11.8 phải đảm bảo cung cấp đủ
lượng nước hoặc dung dịch tạo bọt tính toán trong suốt thời gian cần thiết để
đưa bơm dự trữ vào chế độ vận hành ổn định.
11.10. Nguồn cấp nước tự động hoặc thiết bị
tạo xung cần phải tự động ngừng hoạt động sau khi máy bơm khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.12. Khi chỉ có một nguồn cấp điện thì phải
bố trí một máy bơm chạy bằng động cơ đốt trong khởi động tự động nhưng cũng có
khả năng khởi động bằng tay.
11.13. Máy bơm và động cơ không được sử dụng
dây cua-roa để truyền động.
11.14. Chất tạo bọt phải được đưa vào bể bằng
máy bơm riêng, khởi động bằng tay.
11.15. Để đưa chất tạo bọt vào bể đã chứa
lượng nước định sẵn, phải sử dụng đường ống có nhiều lỗ đặt vòng quanh bể, dưới
mức nước trong bể 0,1m.
11.16. Hệ thống sprinkler chữa cháy bằng bọt
có bộ phận định lượng thì phải bố trí hai máy bơm định lượng (một làm việc, một
dự phòng).
11.17. Thông thường, trạm bơm của hệ thống
sprinkler được đặt trong nhà, ở tầng hầm một hoặc tầng ngầm, trong các phòng
riêng biệt với các tường và trần có giới hạn chịu lửa thấp nhất là 0,75 giờ, có
cửa riêng ra ngoài nhà hoặc ra sàn cầu thang. Các yêu cầu trên cũng được áp
dụng khi thiết kế các trạm bơm nằm trong các khu vực có điều kiện thiên nhiên
và thời tiết đặc biệt.
12. ĐIỀU KHIỂN TRẠM
BƠM
12.1. Động cơ máy bơm làm việc và máy bơm dự
phòng của hệ thống sprinkler và động cơ của các van khóa phải được xếp vào loại
thiết bị điện có độ tin cậy loại 1 theo quy định về các thiết bị điện.
12.2. Cho phép sử dụng áptômát để đóng cắt và
bảo vệ cho động cơ máy bơm dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tự động khởi động máy bơm chính;
- Tự động khởi động máy bơm dự phòng khi máy
bơm chính không khởi động được hoặc sau khi khởi động không đạt được chế độ vận
hành trong khoảng thời gian định trước;
- Tự động mở van chặn truyền động bằng điện;
- Tự động chuyển mạch điều khiển từ nguồn
điện sang nguồn điện dự trữ (khi điện thế đầu vào của mạch làm việc bị mất);
- Tự động khởi động máy bơm định lượng chính;
- Tự động khởi động máy bơm định lượng dự
phòng khi máy bơm chính không đạt được chế độ vận hành trong khoảng thời gian
định trước;
- Tạo xung điều khiển tự động ngắt quạt thông
gió của thiết bị công nghệ;
- Tạo xung điều khiển tự động ngắt các thiết
bị tiếp nhận năng lượng điện loại 2 và 3.
12.4. Sự hình thành xung điều khiển sự khởi
động tự động bơm định lượng được thực hiện bằng các cơ cấu điều khiển điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6. Điều khiển điện của trạm bơm phải được
trang bị cơ cấu khởi động bằng tay đặt ở phòng đặt máy bơm có thể điều khiển
khởi động các máy bơm và các máy bơm định lượng. Cho phép khởi động máy bơm từ
xa tại trạm chữa cháy và tại các hộp chữa cháy vách tường trong nhà.
12.7. Việc tắt các máy bơm và máy bơm định
lượng cần phải được bố trí tại phòng đặt máy bơm. Cho phép tắt máy bơm từ trạm
chữa cháy.
12.8. Các van chặn truyền động bằng điện lắp
đặt trên các đường ống kích hoạt của trạm điều khiển hệ thống sprinkler phải
được xếp theo mức độ tin cậy vào loại thiết bị cấp 2, trong đó, việc bảo vệ
chống điện giật chủ yếu là cách điện chính. Điều khiển điện cần phải đảm bảo có
sự kiểm soát liên tục sao cho mạch điều khiển van chặn luôn ở tình trang tốt.
12.9. Điều khiển máy nén khí của hệ thống
chữa cháy được thực hiện bằng tay.
12.10. Việc mở van chặn truyền động bằng điện
lắp trên đường ống áp lực của máy bơm cần phải được tiến hành đồng thời với
việc khởi động máy bơm.
12.11. Trong trường hợp trạm bơm phải bố trí
hệ thống tín hiệu ánh sáng để báo hiệu:
- Điện áp trên đầu vào chính và đầu vào dự
phòng của nguồn cấp điện và của pha nối đất;
- Sự ngắt mạch khởi động tự động máy bơm và
máy bơm định lượng;
- Báo mức nước trong bể chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.12. Trong phòng, trạm chữa cháy hoặc các
phòng khác có nhân viên chữa cháy túc trực ngày đêm phải bố trí hệ thống tín
hiệu bằng âm thanh và ánh sáng để báo hiệu:
- Sự xuất hiện đám cháy;
- Sự khởi động máy bơm;
- Sự bắt đầu hoạt động của sprinkler, có chỉ
rõ hướng truyền dẫn nước (dung dịch tạo bọt);
- Sự ngắt mạch khởi động tự động máy bơm;
- Sự ngắt hệ thống tín hiệu báo cháy bằng âm
thanh;
- Sự cố của thiết bị (mất điện thế ở đầu vào
chính của nguồn điện, giảm áp suất trong bồn thủy khí hoặc trong thiết bị tạo
xung);
- Mức nước báo động trao bể chứa và trong hố
thoát;
- Sự cố kẹt van chặn truyền động bằng điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.13. Tín hiệu âm thanh báo cháy phải khác
biệt về âm sắc so với tín hiệu âm thanh báo sự cố hỏng hóc khác.
12.14. Nối đất của thiết bị điện phải thỏa
mãn các yêu cầu của TCVN 4756-89;
PHỤ
LỤC A
PHÂN LOẠI CƠ SỞ THEO MỨC ĐỘ
NGUY CƠ PHÁT SINH ĐÁM
CHÁY
A1. các cơ sở có nguy cơ cháy thấp
Sau đây là các ví dụ về các cơ sở có nguy cơ
cháy thấp:
Nhà tắm (Nhà tắm kiểu Thổ Nhĩ Kỳ và phòng
tắm hơi)
Phòng khám bệnh và phòng khám nha khoa
Nhà trọ, phòng nghỉ của các câu lạc bộ,
khách sạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thờ
Công sở
Bệnh viện, trại trẻ mồ côi, nhà an dưỡng và
nhà thương điên
Nhà tù
Thư viện (ngoại trừ kho sách)
Trường học, trường đại học
Nhà có phòng cho thuy
Trạm xử lý và trạm bơm nước
Yêu cầu về hệ thống đường ống và áp lực phun
đối với hệ thống có nguy cơ cháy thấp không cần phải thiết kế nhiều hơn 6
sprinkler hoạt động đồng thời, song phải đảm bảo mật độ thích hợp. Do đó, khi
tòa nhà có các khoang* rộng hơn 126m2 nếu như không được phân loại là cơ sở có
nguy cơ cháy thấp thì sẽ được liệt kê vào nhóm 1 thuộc loại cơ sở có nguy cơ
cháy trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ sở có nguy cơ cháy trung bình được
chia ra làm 4 nhóm như sau:
Chú thích: Các cơ sở hỗn hợp cần phải trình
lên cơ quan có thẩm quyền để quyết định cách phân loại.
A2.1. Nhóm I thuộc cơ sở có nguy cơ cháy
trung bình**, bao gồm:

A2.2. Nhóm II thuộc các cơ sở
có nguy cơ cháy trung bình, bao gồm:
A2.3. Nhóm III thuộc các cơ sở
có nguy cơ cháy trung bình bao gồm


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


A3. Các cơ sở có nguy cơ cháy cao
A3.1. Các cơ sở có nguy cơ cháy cao do quá
trình sản xuất

A3.2. Các cơ sở có nguy cơ cháy cao do xếp
chồng đống sản phẩm trong kho
Kiểu nguy cơ cháy này được chia làm 4 loại như
sau:
Loại nguy cơ cháy I. Loại nguy cơ cháy I bao
gồm các vật liệu dễ bắt cháy thông thường và vật liệu không bắt cháy được để
trong bao bì dễ bắt cháy, ngoại trừ các hạng mục ghi trong Loại nguy cơ cháy
II, III và IV*, được xếp thành đống, trên giá đến độ cao vượt quá 4m.
A3.2.1. Loại nguy cơ cháy I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A3.2.3. Loại nguy cơ cháy III

A3.2.4. Loại nguy cơ cháy IV
Ví dụ về loại nguy cơ cháy IV do xếp chồng
trong kho như sau: Các cuộn tấm nhựa xốp hoặc tấm cao su xốp
Các đầu mẫu hoặc các mảnh cắt ngẫu nhiên từ nhựa
hoặc cao su xốp