TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6305-5:2009
ISO 6182-5:2006
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG
- PHẦN 5: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỐI VỚI VAN TRÀN
Fire
protection - Automatic sprinkler systems - Part 5: Requirements and test
methods for deluge valves
Lời nói đầu
TCVN 6305-5:2009 thay thế TCVN
6305-5:1997
TCVN 6305-5:2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 6182-5:2006.
TCVN 6305-5:2009 do Bản kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6305-1:2007 (ISO
6182-1:2004) - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler;
- TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005)
- Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm
trễ và chuông nước;
- TCVN 6305-3:2007 (ISO
6182-3:2005) - Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô.
- TCVN 6305-5:2009 (ISO
6182-5:2006) - Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn.
- TCVN 6305-7:2006 (ISO
6182-7:2004) - Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun nhanh ngăn
chặn sớm;
- TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004)
- Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống.
ISO 6182 Fire protection -
Automatic sprinkler systems còn có các phần sau:
- Part 4: Requirements and test
methods for quick-opening devices;
- Part 6: Requirements and test
methods for check valves;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 9: Requirements and test
methods for water mist nozzles;
- Part 10: Requirements and test
methods for domestic sprinklers;
- Part 12: Requirements and test
methods for grooved end pipe couplings;
- Part 6: Requirements and test
methods for extended coverage sprinklers.
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 5: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐỐI VỚI VAN TRÀN
Fire
protection - Automatic sprinkler systems - Part 5: Requirements and test
methods for deluge valves
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
về đặc tính, phương pháp thử, ghi nhãn đối với van tràn, thiết bị bổ sung có
liên quan của nhà sản xuất dùng trong hệ thống tràn và hệ thống phòng cháy chữa
cháy tự động tác động trước. Van tràn theo qui định trong tiêu chuẩn này có thể
vận hành bằng thủy lực, khí nén, điện, cơ khí, bằng tay, bằng nhiệt hoặc bằng
sự kết hợp của các tác động đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các van hoạt động bằng nhiệt tác động trực tiếp lên van làm van nhả ra. Kiểu
van này sử dụng một thiết bị nhiệt dạng thanh truyền-đòn bẩy hoặc bầu thủy tinh
của một sprinkler để đóng van. Sự vận hành của thiết bị nhiệt làm cho van mở
ra.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm áp dụng thì chỉ áp dụng phiên
bản đã nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm áp dụng thì chỉ áp dụng phiên
bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 2229, Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo - Phép thử già hóa nhanh và độ chịu nhiệt.
TCVN 4509, Cao su, lưu hóa hoặc
nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-dãn dài khi kéo.
ISO 7-1 Pipe threads where
pressure-tight joints are made on the threads - Part 1: Designation, dimensions
and tolerances (Ren ống dùng cho mối nối ren kín áp - Phần 1: Ký hiệu, kích
thước, và dung sai).
ISO 898-1, Mechanical properties of
fasteners made of carbon stell and alloy steel - Part 1: Bolts, screws and
studs (Cơ tính của các chi tiết kẹp chặt bằng thép cacbon và thép hợp kim -
Phần 1: Bulông, vít và vít cấy).
ISO 898-2, Mechanical properties of
fasteners - Part 2: Nuts with specified proof load values - Coarse thread (Cơ
tính của các chi tiết kẹp chặt - Phần 2: Đai ốc với các giá trị tải trọng thử
qui định - Ren bước lớn).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Thiết bị báo động (Alarm
device)
Cơ cấu cơ khí hoặc điện phát ra tín
hiệu báo động khi van tràn hoạt động.
3.2
Then cài (anti-resest latch)
Cơ cấu hãm không cho bộ bịt kín trở
lại vị trí đã lắp đặt sau khi hoạt động.
3.3
Van tràn tự động (automatic
drain valve)
Cơ cấu thường mở, tự động thoát
nước và thông khí cho buồng trung gian ra môi trường của một van tràn khi van ở
trạng thái sẵn sàng và hạn chế nước từ buồng này chảy ra khi van đã nhả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực bổ trợ (auxiliary
pressure)
Áp lực tác động vào một màng hoặc
pittông trợ lực được trích ra từ áp lực làm việc hoặc một nguồn bên ngoài.
3.5
Lá van (clapper)
Một loại chi tiết bịt kín.
CHÚ THÍCH: Xem 3.19.
3.6
Vật liệu chống ăn mòn
(corrosion-resistant material)
Vật liệu kim loại như đồng bronze
(đồng đỏ), đồng thau, kim loại Monel, thép không gỉ austenit hoặc vật liệu
tương tự hoặc vật liệu chất dẻo (nhựa) phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tràn (deluge
system)
Hệ thống tự động chữa cháy sử dụng
một van tràn được vận hành bằng cơ cấu bổ trợ cho nước chảy vào hệ thống
sprinkler hoặc các đầu phun không tự động mở.
3.8
Van tràn (deluge valve)
Van cấp nước điều khiển tự động,
được vận hành bằng cơ cấu bổ trợ cho nước chảy vào một hệ thống đường ống dẫn
mở của hệ thống tràn (thoát nước) hoặc hệ thống đường ống kín của hệ thống tác
động trước.
CHÚ THÍCH: Cơ cấu bổ trợ để vận
hành van tràn có thể là cơ khí, điện, thủy lực, khí nén, nhiệt, thủ công hoặc
sự kết hợp của tác động đó.
3.8.1
Van tràn vận hành bằng thủy lực
(hydraulically operated deluge valve)
Van tràn được duy trì ở vị trí
chỉnh đặt do áp suất thủy lực tác động vào một màng hoặc pittông làm đóng bộ
bịt kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1.1
Van tràn vận hành do giảm áp
(pressure-loss operated deluge valve)
Kiểu van tràn vận hành bằng thủy
lực được nhả khỏi vị trí chỉnh đặt bằng cách giảm áp suất tác động vào màng
hoặc pittông trợ lực.
3.8.1.2
Van tràn vận hành do tăng áp
(supply-pressure operated deluge valve)
Kiểu van tràn vận hành bằng thủy
lực được giữ ở vị trí chỉnh đặt bằng một lò xo hoặc chi tiết khác và được vận
hành bằng cách cung cấp áp lực thủy tĩnh để tác động vào màng hoặc pittông bổ
trợ.
3.8.2
Van tràn vận hành bằng cơ khí
(mechanically operated deluge valve)
Van tràn được giữ ở vị trí chỉnh
đặt bởi một cơ cấu cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Cơ cấu dẫn động khô (dry
pilot actuator)
Van kiểu vi sai khi mất áp lực khí
nén từ truyền dẫn động khô sẽ cho phép van tràn vận hành bằng thủy lực hoạt
động.
3.10
Đường truyền dẫn khô (dry
pilot line)
Hệ thống đường ống phát hiện và
khởi động bằng khí nén được lắp với các cơ cấu nhạy cảm với nhiệt, thường là
các sprinkler, các cơ cấu này khi chịu tác động của nguồn nhiệt không bình
thường, sẽ vận hành để nhả áp lực khỏi hệ thống đường ống và cơ cấu dẫn động
khô làm cho van tràn hoạt động tự động.
3.11
Lưu tốc (flow velocity)
Tốc độ của nước chảy qua van tràn
được coi như tương đương tốc độ nước chảy qua ống có cùng cỡ kích thước danh
nghĩa với van tràn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng trung gian
(intermediate chamber)
Bộ phận của van tràn chia tách các
bề mặt tựa của bộ bịt kín không khí và/hoặc nước và có áp suất bằng áp suất khí
quyển khi van ở trạng thái sẵn sàng.
3.13
Điểm rò rỉ (leak point)
Áp suất không khí của hệ thống đối
với một áp lực làm việc riêng tại đó nước bắt đầu chảy ra từ buồng trung gian,
van xả tự động hoặc mạch báo động.
3.14
Hệ thống tác động trước
(pre-action system)
Hệ thống phòng cháy chữa cháy tự
động sử dụng một van tràn được vận hành bằng phương tiện trợ lực cho nước chảy
vào hệ thống sprinkler hoặc vòi phun tự động.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước dùng để đóng bộ bịt kín và
ngăn ngừa sự dính kết của các bộ phận làm việc.
3.16
Áp suất làm việc định mức
(rated working pressure)
Áp suất hoạt động tối đa tới đó thì
van tràn làm việc.
3.17
Trạng thái sẵn sàng (ready
condition)
Trạng thái chỉnh đặt (set
condition)
Trạng thái của van tràn với bộ bịt
kín ở vị trí đóng và chỉnh đặt có sự tác động của áp suất làm việc trong hệ
thống.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết của lá van, cụm lá van
hoặc các đệm kín của hợp chất nhựa đàn hồi với nhiều thành phần (chi tiết
khác).
3.19
Bộ bịt kín (sealing
assembly)
Chi tiết bịt kín chính, di động
(như là một lá van) của van tràn để ngăn ngừa dòng nước hồi và duy trì áp suất
không khí trong đường ống của hệ thống.
3.20
Gioăng đệm của bộ bịt kín
(sealing assembly seat ring)
Chi tiết bịt kín chính cố định của
van tràn để ngăn ngừa dòng nước hồi và duy trì áp suất không khí trong đường ống
của hệ thống.
3.21
Áp suất làm việc (service
pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Thiết bị bổ sung (trim)
Thiết bị và đường ống bên ngoài,
trừ đường ống của thiết bị chính, được lắp với cụm van tràn.
3.23
Điểm nhả (trip point)
Điểm mà tới đó van tràn vận hành
cho nước chảy vào hệ thống, thường được xác định dưới dạng áp suất không khí
của hệ thống tại một áp suất làm việc đã cho.
3.24
Chuông nước (water-motor
alarm)
Cơ cấu vận hành bằng thủy lực đưa
nước chảy qua một van tràn để phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh nghe được
trong một khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu báo động thủy lực từ xa
(water-motor transmitter)
Cơ cấu vận hành bằng thủy lực tạo
dòng điện để báo động từ xa làm vận hành van.
3.26
Đường truyền dẫn ướt (wet
pilot line)
Hệ thống đường ống phát hiện và
khởi động bằng thủy lực được lắp với các cơ cấu nhạy cảm nhiệt, thường là các
sprinkler tự động, khi chịu tác động của nhiệt từ đám cháy các cơ cấu này sẽ
vận hành, giải phóng áp lực khỏi hệ thống đường ống và làm cho van tràn tự động
hoạt động.
4. Yêu cầu đối
với van tràn
4.1 Kích thước danh nghĩa
Kích thước danh nghĩa của van tràn
là đường kính danh nghĩa của các mối nối cửa cấp nước và thoát nước của van,
nghĩa là kích thước của ống lắp các mối nối này. Phải sử dụng các kích thước
sau: 40mm, 50mm, 65mm, 80mm, 100mm, 125mm, 150mm, 200mm, 250 mm hoặc 300 mm.
Đường kính của dòng nước chảy qua vòng tựa của bộ bịt kín có thể nhỏ hơn kích
thước danh nghĩa.
4.2 Mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Kích thước của tất cả
các mối nối phải phù hợp với các yêu cầu có thể áp dụng được của các tiêu chuẩn
quốc tế. Nếu không áp dụng được các tiêu chuẩn quốc tế thì phải sử dụng các
tiêu chuẩn quốc gia.
4.2.3 Mối nối của đường báo
động phải có đường kính danh nghĩa của lỗ không nhỏ hơn 15 mm.
4.2.4 Nếu cần có nước mồi để
bịt kín phía sau của bộ bịt kín thì phải có thiết bị bên ngoài để đưa nước mồi
vào.
4.2.5 Phải có phương tiện để
ngăn ngừa sự hình thành cột nước và kiểm tra mức nước mồi (nếu có yêu cầu).
4.2.6 Phải có phương tiện
thích hợp để dễ thử nghiệm các cơ cấu báo động mà không cần phải nhả van.
4.2.7 Các van tràn phải được
trang bị phương tiện phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh nếu nước vào đường
ống phía sau van tới mức cao hơn bộ bịt kín 0,5 m, trừ khi van có phương tiện
thoát nước tự động.
4.3 Áp suất làm việc định mức
4.3.1 Áp suất làm việc định
mức không được nhỏ hơn 1,2 MPa (12 bar).
4.3.2 Các đầu nối cấp nước
và thoát nước của van tràn có thể được gia công để thích hợp với thiết bị có áp
suất làm việc thấp hơn với điều kiện là van phải được ghi nhãn với áp suất làm
việc thấp hơn. Xem 7.3 f.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Thân và nắp van tràn
phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền chống ăn mòn ít nhất là tương đương với
gang.
4.4.2 Các chi tiết kẹp chặt
nắp van tràn phải được chế tạo bằng thép, thép không gỉ, titan hoặc các vật
liệu khác có cơ lý tính tương đương.
4.4.3 Nếu một phần của thân
hoặc nắp van tràn được chế tạo từ vật liệu phi kim loại khác với vật liệu của
đệm kín hoặc được chế tạo từ kim loại có điểm nóng chảy nhỏ hơn 800 0C
thì cụm van phải được thử đốt nóng trên ngọn lửa như qui định trong 6.9. Theo
sau thử đốt trên ngọn lửa, bộ bịt kín phải mở ra tự do và hoàn toàn, và van
phải chịu được phép thử áp lực thủy tĩnh như qui định trong 6.7.1 mà không có
biến dạng dư hoặc hư hỏng.
4.4.4 Không được lắp ráp van
với tấm nắp ở vị trí không đúng với chiều dòng chảy hoặc ngăn cản sự vận hành
đúng của van tràn
4.5 Độ bền
4.5.1 Van tràn ở dạng đã lắp
với bộ bịt kín để mở phải chịu được áp suất thủy tĩnh bên trong gấp bốn lần áp
suất làm việc định mức trong thời gian 5 min mà không bị phá hủy khi được thử
theo qui định trong 6.8.
4.5.2 Nếu không thực hiện
được phép thử theo 6.9 đối với các chi tiết kẹp chặt được sản xuất theo tiêu
chuẩn thì nhà cung cấp phải đưa ra tài liệu chứng minh rằng tải trọng thiết kế
tính toán của bất cứ chi tiết kẹp chặt nào, không kể đến lực nén lên vòng đệm,
không được vượt quá độ bền kéo nhỏ nhất được qui định trong ISO 898-1 và ISO
898-2 khi van tràn được tăng áp tới bốn lần áp suất làm việc định mức. Diện
tích chịu tác dụng của áp lực phải được tính toán như sau:
a) Nếu sử dụng vành đệm kín có mặt
cắt đặc thì bề mặt chịu tác dụng của áp lực là bề mặt mở rộng ra tới đường mép
trong của các bulông.
b) Nếu sử dụng vòng đệm tiết diện
"0" hoặc vòng đệm kín thì bề mặt chịu tác dụng của lực là bề mặt mở
rộng đến đường tâm của các vòng đệm kín này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có phương tiện để tiếp cận các
bộ phận, chi tiết làm việc và tháo được bộ bịt kín. Bất cứ phương pháp nào được
chấp nhận cũng phải cho phép một người có thể dễ dàng thực hiện được công việc
bảo dưỡng với thời gian ngừng làm việc là tối thiểu.
4.7 Các chi tiết
4.7.1 Bất cứ chi tiết nào
thường phải tháo ra trong quá trình làm việc phải được thiết kế sao cho dễ dàng
lắp đúng lại mà không cần có sự chỉ dẫn bằng hình ảnh khi van tràn được vận
hành trở lại.
4.7.2 Trừ các mặt tựa của
van, tất cả các chi tiết được dự kiến thay thế tại hiện trường phải có khả năng
tháo lắp được bằng các dụng cụ thông thường.
4.7.3 Tất cả các chi tiết
phải không tách ra được trong quá trình làm việc bình thường của van tràn.
4.7.4 Sự hư hỏng của các màng
hoặc đệm kín của bộ bịt kín không được ngăn cản sự mở ra của van tràn.
4.7.5 Các mặt tựa của các bộ
bịt kín phải có độ bền chống ăn mòn tương đương với đồng bronze (đồng đỏ) và có
đủ chiều rộng của bề mặt tiếp xúc để chịu được sự mài mòn và xé rách thông
thường, sự sử dụng quá mức, các ứng suất nén và hư hỏng do cáu cặn trong ống
hoặc các vật lạ có trong nước.
4.7.6 Các lò xo và màng
(chắn) không được nứt gãy hoặc bị phá hủy trong 5000 chu kỳ vận hành bình
thường khi được thử theo 6.2.
4.7.7 Không được có dấu hiệu
hư hỏng khi kiểm tra bằng mắt đối với bộ bịt kín sau khi thử các yêu cầu về vận
hành trong 4.1.4 theo 6.10 và 6.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.9 Khi cần có chuyển động
quay hoặc trượt, bộ phận hoặc ở trục của nó phải được chế tạo bằng vật liệu
chống ăn mòn. Các vật liệu không có tính chống ăn mòn phải được lắp với bạc
lót, ống lót hoặc các chi tiết được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn tại các
điểm không có chuyển động.
4.7.10 Phải có phương tiện
để ngăn ngừa van tràn tự động trở về trong trạng thái sẵn sàng (chỉnh đặt) và
cho phép thải nước từ đường ống sau khi van đã nhả. Phải có phương tiện điều
khiển bằng tay hoặc phương tiện từ bên ngoài để đưa van tràn trở về trạng thái
sẵn sàng (chỉnh đặt).
4.8 Sự rò rỉ
4.8.1 Không được có sự rò
rỉ, biến dạng dư hoặc đứt gãy đối với van tràn khi được thử theo 6.7.1 với áp
suất bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức, tác dụng trong thời gian
5 min với bộ bịt kín được mở.
4.8.2 Không được có sự rò
rỉ, biến dạng dư hoặc đứt gãy đối với van tràn khi được thử theo 6.7.2 với áp
suất bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức, tác dụng trong thời gian
2 h ở phía trước bộ bịt kín và đầu phía sau bộ bịt kín được thông hơi.
4.9 Các chi tiết phi kim loại
(trừ các đệm kín, màng, nút bịt kín và các chi tiết đàn hồi khác)
4.9.1 Các chi tiết phi kim
loại của van tràn có ảnh hưởng đến sự vận hành đúng của van phải được hóa già
như mô tả trong 6.4 và 6.5 khi sử dụng các bộ mẫu thử riêng biệt. Sau khi hóa
già, van tràn phải đáp ứng các yêu cầu của 4.8, 4.13 và 4.14.4 khi được thử
theo các phép thử trong 6.6, 6.8 và 6.11.
4.9.2 Không được có các vết
rạn, nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác có thể ngăn cản sự hoạt
động đúng với van tràn.
4.10 Các chi tiết của bộ bịt kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2 Bất cứ chất đàn hồi
không được gia cường nào dùng để chế tạo nút bịt kín (nút) cũng phải có các
tính chất sau khi được thử theo 6.3.2 và các phần thích hợp của TCVN 4509:
a) có độ biến dạng dư lớn nhất 5 mm
khi khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên vật liệu đàn hồi dài 25 mm được kéo
dài tối đa 75 mm, giữ ở vị trí này trong 2 min rồi nhả ra, sau 2 min nhả ra,
tiến hành đo lại chiều dài 25 mm;
b) hoặc
1) có độ bền kéo nhỏ nhất 10 MPa
(100 bar) và độ giãn dài giới hạn nhỏ nhất 300% (25mm đến 100mm), hoặc
2) có độ bền kéo nhỏ nhất 15 MPa
(150 bar) và độ giãn dài thích giới hạn nhỏ nhất 20% (25 mm đến 75 mm);
c) sau khi sấy 96 h trong oxy ở (70
± 1,5) 0C và 2,0 MPa (20 bar)
và độ giãn dài giới hạn không nhỏ hơn 70 % các tính chất tương ứng của các mẫu
thử không được nung nóng trong oxy, và bất cứ sự thay đổi nào về độ cứng cũng
không được lớn hơn 5 đơn vị đo độ cứng của dụng cụ đo độ cứng theo rạch của mũi
nhọn thang A;
d) sau khi ngâm trong nước cất 70 h
ở (97,5 ± 2,5) 0C, độ bền
kéo và độ giãn dài giới hạn không được nhỏ hơn 70 % các tính chất tương ứng của
các mẫu thử không được nung nóng trong nước và sự thay đổi thể tích của mẫu
không được lớn hơn 20 %.
4.10.3 Chi tiết bịt kín làm
bằng vật liệu đàn hồi được gia cường phải có khả năng chịu được uốn mà không bị
nứt hoặc gãy và phải có sự thay đổi về độ giãn nở thể tích không lớn hơn 20%
khi được thử theo 6.3.3.
4.10.4 Các bề mặt bịt kín
phải ngăn ngừa sự rò rỉ nước vào trong cổng báo động khi thử van ở vị trí sẵn
sàng theo 6.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Khe hở
4.11.1 Khe hở đồng trục giữa
bộ bịt kín kiểu khớp xoay với các vách trong ở mọi vị trí, trừ vị trí mở rộng
không được nhỏ hơn 12 mm đối với thân van bằng gang và không nhỏ hơn 6 mm nếu
thân van và bộ bịt kín bằng gang hoặc thép có lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn được
thử theo 6.14, vật liệu kim loại màu, thép không gỉ hoặc các vật liệu có các
tính chất cơ lý và chống ăn mòn tương đương. Xem Hình 1a).
4.11.2 Phải có khe hở lệch
trục không nhỏ hơn 6 mm giữa các rìa trong vòng mặt tựa và các chi tiết kim
loại của bộ bịt kín kiểu khớp xoay khi van tràn ở vị trí đóng kín. Xem Hình
1b).
4.11.3 Bất cứ khoảng trống
nào trong bộ bịt kín có thể gom các mảnh vụn bên ngoài mặt tựa của van phải có
độ sâu không nhỏ hơn 3 mm.
4.11.4 Khe hở lệch trục (D2
- D1) giữa trục và ổ trục của khớp xoay không được nhỏ hơn 0,125 mm. Xem Hình
1b).
4.11.5 Tổng khe hở hướng
trục giữa khớp xoay lá van và các bề mặt của ổ trục thân van tràn liền kề không
được nhỏ hơn 0,25 mm. Xem Hình 1c).
4.11.6 Bất cứ các chi tiết
dẫn hướng chuyển động tịnh tiến qua lại nào để cho phép mở van tràn phải có khe
hở lệch trục nhỏ nhất không nhỏ hơn 0,7 mm ở phần mà chi tiết chuyển động đi
vào chi tiết cố định và không nhỏ hơn 0,05 mm ở phần mà chi tiết chuyển động
tiếp xúc liên tục với chi tiết cố định ở trạng thái sẵn sàng.
4.11.7 Các bạc hướng dẫn của
bộ bịt kín hoặc các ổ trục khớp xoay phải nhô ra theo phương chiều trục một
khoảng đủ để duy trì khe hở giữa các chi tiết kim loại màu không nhỏ hơn 1,5 mm
(khe hở A). Xem Hình 1c).
Khe hở được phép nhỏ hơn 1,5 mm khi
các chi tiết liền kề bằng đồng bronze (đồng đỏ), đồng thay, kim loại Monel,
thép không gỉ austinit, titan, hoặc các vật liệu chống ăn mòn tương tự. Khi độ
bền chống ăn mòn của các chi tiết thép được bảo đảm bằng lớp phủ bảo vệ thì các
chi tiết này không được có các dấu hiệu hư hỏng nhìn thấy được của lớp phủ như
sự phồng rộp, sự phân lớp, sự tạo thành vảy, hoặc sức cản chuyển động tăng lên
khi được thử theo 6.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)
Khe hở đồng trục CR = R2 - R1
b)
Khe hở lệch trục CD = D2 - D1
Hình
1 - Khe hở

c)
Tổng khe hở hướng trục, CTA
CTA
= L2 - L1;
Khe
hở = (L3 - L2)/2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CTA
= L2 - L4;
Khe
hở A = (L3 - L2)/2 + (L4 - L1)/2
CHÚ DẪN
1 Thân van
2 Trục
3 Bộ bịt kín
4 Bạc lót
Hình
1 - Khe hở (tiếp theo và kết thúc).
4.12 Tổn thất thủy lực do ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Các lưu lượng yêu cầu để xác định độ sụt áp
Cỡ
kích thước danh nghĩa
mm
Lưu
lượng
l/min
40
380
50
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
80
1
510
100
2
360
125
3
860
150
5
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
920
250
14
720
300
21
200
4.13 Độ bền
Van tràn và các chi tiết chuyển
động của van không được có dấu hiệu biến dạng, rạn, nứt, lỏng ra, rời ra hoặc
các dấu hiệu hư hỏng khác khi có lưu lượng nước theo 6.11 chảy qua trong 30
min.
4.14 Tính năng vận hành
4.14.1 Van tràn phải vận
hành đúng khi không điều chỉnh ở áp suất làm việc trong phạm vi từ 0,14 MPa
(1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức khi được thử theo 6.10, van phải điều
khiển báo động đúng trong phạm vi áp suất do nhà sản xuất qui định và với lưu
tốc đến 5 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.2 Van tràn vận hành do
giảm áp phải vận hành khi áp suất chỉnh đặt là 0,03 MPa (0,3 bar) hoặc lớn hơn,
đối với áp suất làm việc của nước trong phạm vi từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp
suất làm việc định mức nhỏ hơn hoặc bằng một nửa áp suất làm việc, đối với áp
suất làm việc trong phạm vi từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức
van tràn phải được thiết kế để ngăn ngừa sự rò rỉ nước từ phía trước van tràn
(khi được chỉnh đặt) tới phía sau van tràn hoặc phải có phương tiện thích hợp
để thải đi bất cứ sự rò rỉ nước nào ra khỏi phía trước van.
Sự rò rỉ nhỏ trong các màng chắn,
vòng bịt, đường ống kiểm tra v..v … không được gây cản trở tới việc mở van
tràn. Phải dễ dàng phát hiện ra sự không kín hoặc khuyết tật của các vòng bịt
có thể làm vướng hoặc cản trở sự mở van.
4.14.3 Tất cả các van tràn
phải vận hành được bằng các phương tiện tự động hoặc bằng tay.
4.15 Phương tiện thoát nước
4.15.1 Van tràn phải được
trang bị cửa thoát nước khỏi thân van khi van được lắp đặt ở bất cứ vị trí nào
do nhà sản xuất qui định hoặc kiến nghị. Cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của
cửa (lỗ) thoát nước phải là 20 mm.
4.15.2 Các cửa thoát nước
trên các van phải được phép sử dụng để thoát nước đường ống của hệ thống khi có
kích thước phù hợp với các tiêu chuẩn thiết bị của hệ thống.
4.15.3 Phải có phương tiện
tự động thoát nước trong đường ống giữa van tràn, hoặc bất cứ van ngắt báo động
nào, và chuông nước hoặc cơ cấu báo động thủy lực từ xa.
4.15.4 Phải trang bị buồng
trung gian cho van tràn có một van thoát nước tự động.
4.15.5 Các van thoát nước
kiểu lưu lượng hoặc vận tốc phải đóng kín (nghĩa là lưu lượng rất hạn chế) khi
được thử theo 6.11. Các van này phải duy trì ở vị trí đóng trong quá trình
thoát nước của hệ thống tới khi áp suất hiệu dụng ở cơ cấu bịt kín nhỏ hơn 0,03
MPa (0,3 bar) và phải mở ra ở áp suất trong khoảng từ 0,0035 MPa (0,035 bar)
tới 0,03 MPa (0,3 bar).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16 Cơ cấu báo động
4.16.1 Van tràn phải khởi
động được các cơ cấu báo động cơ khí và điện liên kết với van ở các lưu tốc qua
van đến 5 m/s, dựa trên kích thước danh nghĩa của ống, tại áp suất cung cấp ở
cửa vào từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức khi được thử vận
hành theo 6.10.
4.16.2 Van tràn phải tạo ra
được áp suất không nhỏ hơn 0,05 MPa (0,5 bar) tại cổng báo động ở áp suất làm
việc 0,14 MPa (1,4 bar) trong khi khởi động các cơ cấu báo động có liên quan
khi được thử theo 6.10.
4.17 Ngăn ngừa tác động đến van
4.17.1 Khi van tràn ở trạng
thái sẵn sàng, sự tác động từ bên ngoài không được gây cản trở tới cơ cấu vận
hành van.
4.17.2 Van tràn có thể điều
áp được khi không có nắp đậy thì phải có phương tiện để báo hiệu rằng van ở
trạng thái "không đậy nắp".
4.18 Giới hạn về độ cao của
đường dẫn nước
4.18.1 Đặc tính vận hành của
một van tràn phải được xác định trong mối quan hệ với độ cao tối đa có thể lắp
đặt được tuyến dẫn nước cho các sprinkler ở phía trên van đó. Trong quá trình
thử nghiệm theo 6.10, phải lấy các dữ liệu theo áp suất điểm nhả của van tại
mỗi áp suất làm việc của nước. Nếu ở một áp suất làm việc đã cho của nước, áp
suất nhả tại van vượt áp suất do độ cao của cột nước giữa van tràn và sprinkler
dẫn nước cao nhất thì van tràn sẽ không mở khi sprinkler này mở.
4.18.2 Độ cao tối đa tính
bằng mét của bất cứ đoạn ống hoặc phụ tùng nối ống nào của tuyến dẫn nước, ở áp
suất làm việc riêng của nước, phải bằng áp suất điểm nhả tính bằng mét cột nước
chia cho 1,5 để có được hệ số an toàn. Cũng xem 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải chuẩn bị phương
pháp kiểm tra thích hợp các giới hạn theo thiết kế của các tuyến dẫn động nước.
Các giới hạn theo thiết kế phải bao gồm các giới hạn tối đa về độ cao của các
tuyến dẫn động nước được xác định trong 4.18.2 và độ sụt áp lớn nhất cho phép
đối với sprinkler thủy lực hoặc trạm kéo tay xa nhất trong tuyến dẫn nước.
Phương pháp này phải là một phần của bản hướng dẫn được cấp kèm theo mỗi van
tràn (xem 8.2).
5. Thử và kiểm
tra chất lượng trong sản xuất
5.1 Nhà sản xuất phải có
trách nhiệm thực hiện và duy trì chương trình kiểm tra chất lượng để bảo đảm
cho sản xuất luôn luôn đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo như các
mẫu thử gốc.
5.2 Mỗi van tràn sản xuất ra
phải qua thử thủy tĩnh đối với thân van trong khoảng thời gian không ít hơn 1
min ở áp suất bằng hai lần áp suất làm việc định mức mà không có rò rỉ.
5.3 Theo sau phép thử thủy
tĩnh đối với thân van được nêu trong 5.2, mỗi van tràn sản xuất ra phải qua
phép thử vận hành để xác định chức năng hoạt động đúng của van bao gồm cả cài
then lá van lúc nhả và dòng chảy từ cổng báo động.
5.4 Mỗi van tràn được sản
xuất ra phải chịu được áp suất thủy tĩnh bằng hai lần áp suất làm việc định mức
tác dụng ở phía trước lá van mà không có rò rỉ.
6. Thử nghiệm
6.1 Mẫu thử
Phải tiến hành các thử nghiệm sau
cho một mẫu thử đại diện được lấy từ mỗi cỡ kích thước của van tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho lò xo hoặc màng chắn ở vị trí
lắp ráp bình thường vận hành với 5000 chu kỳ vận hành trong không khí hoặc
nước. Các chi tiết không được vận hành ở mức vượt quá 6 chu kỳ trong 1 min.
Đối với các lò xo của bộ bịt kín,
bộ bịt kín phải được xoay ra so với mặt tựa góc 450 và lại từ từ trở
về vị trí đóng kín. Đối với các lò xo của van tràn mạch nối song song thì van
phải được vận hành từ vị trí mở hoàn toàn tới vị trí đóng kín hoàn toàn. Các
màng chắn phải được uốn từ vị trí mở bình thường tới vị trí đóng kín bình
thường.
6.3 Thử các chi tiết bịt kín
6.3.1 Thử nhả
Với van tràn ở một vị trí làm việc
bình thường và bộ bịt kín ở vị trí đóng, cho tác dụng áp suất thủy tĩnh 0,35
MPa (3,5 bar) tại đầu vào của van trong khoảng thời gian 90 ngày. Trong thời
gian này, nhiệt độ của nước phải được duy trì ở 85 0C ± 2 0C bằng dụng cụ đun nóng đặt
chìm hoặc dụng cụ đun nóng thích hợp khác. Phải có phương tiện để duy trì đầu
ra của van ở áp suất khí quyển.
Khi hoàn thành thời gian thử này,
phải xả hết nước khỏi van và để cho van nguội đi tới nhiệt độ môi trường trong
thời gian ít nhất là 24 h. Với đầu ra của van tràn ở áp suất khí quyển, cho tác
dụng từ từ áp suất thủy tĩnh 0,035 MPa (0,35 bar) ở đầu vào của van. Bộ bịt kín
phải dịch chuyển ra khỏi mặt tựa và không có chi tiết nào của nút bịt kín được
bám dính vào bề mặt đệm, trừ các vết màu.
Khi sử dụng cùng một kết cấu nút
bịt kín cho nhiều kích thước van tràn thì chỉ phải mẫu thử có kích thước tạo ra
ứng suất cao nhất trên bề mặt tựa.
6.3.2 Thử chi tiết bịt kín bằng
vật liệu đàn hồi không được gia cường
Chuẩn bị 16 mẫu thử theo TCVN 4509.
Phải sử dụng bốn mẫu thử cho từng yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 4.10.2b) 1) hoặc b)2);
c) 4.10.2c);
d) 4.10.2d).
6.3.3 Thử chi tiết bịt kín
bằng vật liệu đàn hồi được gia cường. Mỗi mẫu thử phải được nhận dạng duy nhất.
Bốn mẫu thử phải được sấy trong môi trường oxy theo TCVN 2229 trong 96 h ở áp
suất 2 MPa (20 bar) và nhiệt độ 70 0C. Bốn mẫu còn lại phải được
ngâm trong nước cất đun sôi trong 70 h. Sau khi sấy, các mẫu thử phải được để
nguội tới nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất là 24 h. Phải đo lại thể tích
của mỗi mẫu thử. Sau đó mỗi mẫu thử phải được uốn ngược lại bằng tay ba lần
theo cùng một chiều quanh trục có đường kính bằng bốn đến năm lần chiều dày của
vật liệu.
6.4 Thử lão hóa bằng nước nóng
các chi tiết phi kim loại (trừ đệm kín, nút bịt kín và các chi tiết đàn hồi
khác)
Phải ngâm bốn mẫu thử chưa được thử
của mỗi chi tiết trong nước máy ở 87 0C ± 20C trong thời gian 180 ngày.
Nếu vật liệu không thể chịu nổi
nhiệt độ đã nêu mà bị mềm đi quá mức, bị biến dạng hoặc hư hỏng thì có thể tiến
hành thử lão hóa bằng nước ở nhiệt độ thấp hơn nhưng không thấp hơn 70 0C
trong thời gian dài hơn. Khoảng thời gian thử phải được tính toán theo phương
trình
t =
74857e
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e là cơ số của logarit tự nhiên
(=2,7183);
T là nhiệt độ thử, tính bằng 0C
CHÚ THÍCH: Phương pháp này dựa trên
qui tắc 10 0C, nghĩa là mỗi lần tăng lên 10 0C thì tốc độ
của phản ứng hóa học sẽ tăng lên xấp xỉ gấp đôi. Khi áp dụng cho lão hóa chất
dẻo, có thể giả thiết rằng tuổi thọ của nhiệt độ t, tính bằng 0C,
bằng một nửa tuổi ở nhiệt độ (t-10)0C.
Các mẫu thử phải được lấy ra khỏi
nước và để nguội tới nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất là 24 h. Phải kiểm
tra các chi tiết về rạn, nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác có
thể cản trở sự vận hành đúng của van tràn. Sau đó các chi tiết được lắp vào van
tràn và phải tuân theo các yêu cầu trong 4.8.1 và 4.14 khi được thử theo 6.7 và
6.10.
6.5 Thử lão hóa trong không khí
đối với các chi tiết phi kim loại (trừ đệm kín, nút bịt kín và các chi tiết
đàn hồi khác)
Phải hóa già bốn mẫu chưa được thử
của mỗi chi tiết trong lò sấy không khí ở 120 0C ± 2 0C trong thời gian 180 ngày. Các
mẫu phải được thử tiếp xúc với các vật liệu đệm trong điều kiện ứng suất có thể
so sánh với điều kiện sử dụng ở áp suất làm việc định mức. Các chi tiết phải
được đỡ để không tiếp xúc với nhau hoặc tiếp xúc với các mặt bên của lò sấy.
Nếu một vật liệu không thể chịu được
nhiệt độ đã nêu mà bị mềm đi quá mức, bị biến dạng hoặc hư hỏng thì có thể tiến
hành thử lão hóa trong không khí ở nhiệt độ thấp hơn nhưng không thấp hơn 70 0C
trong khoảng thời gian dài hơn. Khoảng thời gian thử phải được tính toán theo
phương trình (2)
t =
737000e
(2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e là cơ số của logarit tự nhiên
(=2,7183);
T là nhiệt độ thử, tính bằng 0C
CHÚ THÍCH: Phương pháp này dựa trên
qui tắc 10 0C, nghĩa mỗi lần tăng lên 10 0C thì tốc độ
của phản ứng hóa học sẽ tăng lên xấp xỉ gấp đôi. Khi áp dụng cho lão hóa chất
dẻo, có thể giả thiết rằng tuổi thọ của nhiệt độ t, tính bằng 0C,
bằng một nửa tuổi thọ ở nhiệt độ (t-10)0C.
Các mẫu thử phải được lấy ra khỏi
lò và để nguội tới nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất là 24 h. Tất cả các
phép thử sau khi sấy phải được tiến hành trong 72 h. Phải kiểm tra các chi tiết
về rạn nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác có thể cản trở sự vận
hành đúng của van tràn. Sau đó các chi tiết được lắp vào van tràn và tuân theo
các yêu cầu trong 4.8.1 và 4.14 khi được thử theo 6.7 và 6.10.
6.6 Thử tổn thất thủy lực do ma
sát
Lắp van tràn vào một thiết bị thử
khi sử dụng đường ống có cùng một đường kính danh nghĩa (xem 4.1). Sử dụng cơ
cấu đo áp suất chênh có độ chính xác đến ±
2 %.
Đo và ghi lại áp suất chênh qua van
ở một phạm vi lưu lượng trên và dưới các lưu lượng được nêu trong Bảng 1. Thay
van trong thiết bị thử bằng một đoạn ống có cùng cỡ kích thước danh nghĩa, và
đo áp suất chênh trên cùng một phạm vi các lưu lượng. Sử dụng phương pháp đồ
thị để xác định các độ sụt áp ở các lưu lượng được nêu trong Bảng 1. Ghi lại
tổn thất thủy lực do ma sát dưới dạng độ chênh lệch giữa độ sụt áp qua van và
độ sụt áp qua đoạn ống thay thế.
6.7 Thử rò rỉ và biến dạng của
van tràn
6.7.1 Thử rò rỉ thân van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Thử bộ bịt kín
Đặt van tràn ở vị trí sẵn sàng.
Phần sau của van được thông với không khí bên ngoài. Tác động áp suất thủy tĩnh
bằng áp suất làm việc định mức vào phần trước của bộ bịt kín và duy từ áp suất
này trong khoảng thời gian 2 h. Không được có rò rỉ trong thời gian tác động
của áp suất thủy tĩnh.
a) qua bộ bịt kín;
b) vào buồng trung gian (nếu áp
dụng);
c) vào cổng báo động.
6.8 Thử độ bền thân van tràn
Để thực hiện phép thử này, có thể
thay thế các bu lông, vòng đệm kín và nút bịt kín được sản xuất theo tiêu chuẩn
bằng các chi tiết có khả năng chịu được áp suất thử. Các đầu nối vào và ra của
van và tất cả các cửa khác phải được khóa hoặc nút kín một cách thích hợp.
Bố trí một đầu nối để điều chỉnh áp
suất thủy tĩnh cho van mẫu tại đầu nối vào và phương tiện để thông khí và điều
chỉnh áp suất chất lỏng tại đầu nối ra. Để bộ bịt kín ở vị trí mở, cho cụm van
mẫu thử chịu tác động của áp suất thủy tĩnh bên trong bằng bốn lần áp suất làm
việc định mức, nhưng không nhỏ hơn 4.8 MPa (48 bar) trong khoảng thời gian 5
min. Van mẫu thử phải tuân theo các yêu cầu trong 4.5.1.
6.9 Thử đốt nóng trên ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng kín van A và van B.
Bố trí một khay đốt lửa có diện
tích bề mặt không nhỏ hơn 1 m2 ở giữa và bên dưới van mẫu thử. Đổ
một lượng nhiên liệu thích hợp vào trong khay đủ để tạo ra nhiệt độ trung bình
của không khí từ 800 0C đến 900 0C ở xung quanh van trong
khoảng thời gian 15 min sau khi đã đạt tới nhiệt độ 800 0C.
Đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
được bố trí cách bề mặt của van mẫu thử 10 mm trong một mặt phẳng nằm ngang
song song với đường tâm (trục) của các đầu nối lắp ráp.
CHÚ Ý: Phải bảo đảm cho van mẫu
thử được mở thông với môi trường không khí bên ngoài trong khi thử ở bất cứ áp
lực nào được tạo ra sẽ thoát được ra ngoài.
Đốt cháy nhiên liệu và 15 min sau
khi đạt tới nhiệt độ 800 0C, di chuyển khay lửa ra khỏi van mẫu thử
hoặc dập tắt. Sau một phút dập tắt ngọn lửa hoặc di chuyển khay lửa ra khỏi van
mẫu thử, bắt đầu làm nguội van mẫu thử bằng dòng nước có lưu lượng 100 l/min
chảy qua đường ống trong thời gian 1 min. Thử nghiệm van mẫu thử với một áp
suất thủy tĩnh bên trong theo phương pháp trong 6.7.1. Có thể thay thế các đệm
kín và nút bịt kín cho phép thử này. Van tràn phải tuân theo các yêu cầu trong
4.4.2.

CHÚ DẪN
1 Van ngắt A
2 Van thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Thiết bị thử đốt nóng trên ngọn lửa
6.10 Thử vận hành
6.10.1 Qui định chung
Thực hiện một loạt các phép thử vận
hành đối với van tràn ở các áp suất làm việc của nước 0,14 MPa (14 bar) và từ
0,2 MPa (2 bar) đến áp suất làm việc định mức với bước tăng áp suất 0,1 MPa (1
bar) khi sử dụng thiết bị thử được giới thiệu trên Hình 3.

CHÚ DẪN
1 Van mở nhanh 150 mm
2 Van tràn được thử
3 Van ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Ra môi trường không khí bên ngoài
b Dung tích cung cấp 1,9 m3
c Không khí
d Nước
e Dung tích nước.
CHÚ THÍCH 1: Xả toàn bộ không khí
khỏi đường ống giữa van mở nhanh và phía cửa vào của van ống khô trước mỗi phép
thử.
CHÚ THÍCH 2: Danh mục ống theo tài
liệu văn bản
Hình
3 - Thiết bị thử vận hành và thử chống đóng lại
6.10.2 Lắp đặt van tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhả van tràn trong các điều kiện
làm việc bình thường.
Ghi lại các áp suất sau:
a) cấp nước;
b) điểm nhả van;
c) cổng báo động.
Ghi lại vị trí của bộ bịt kín van
liên quan đến cơ cấu cài then thử chống đóng lại, sau mỗi hoạt động nếu được
trang bị. Van tràn phải đáp ứng các yêu cầu trong 4.14.
6.11 Thử độ bền
Khi sử dụng thiết bị thử mô tả
trong 6.6, điều chỉnh lưu lượng tới lưu lượng do nhà sản xuất qui định nhưng
không nhỏ hơn giá trị tương ứng cho trong bảng 1, với dung sai
%. Giữ dòng nước qua van ở lưu lượng
này trong thời gian 30
min.
Kiểm tra sự phù hợp của van với các
yêu cầu trong 4.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.1 Lắp đặt một van tràn
vào hệ thống đường ống ở vị trí lắp đặt thông thường của nó. Lắp đặt một van
thứ hai thuộc kiểu mở nhanh có kích thước danh nghĩa 150 mm như chỉ dẫn trên Hình
3, có đường xả ra môi trường không khí bên ngoài qua đường ống có đường kính
150 mm. Nối đầu ra của van được thử với một bình chứa có thể tích ít nhất là
1,9 m3 khi sử dụng đường ống có đường kính không nhỏ hơn kích thước
của van được thử.
6.12.2 Chỉnh đặt bộ bịt kín
của van được thử ở vị trí mở với bộ bịt kín ở trên then cài thấp nhất và sửa
lại tấm nắp cho thích hợp. Nạp đầy nước vào hệ thống và van được thử, trừ dung
tích 1,9 m3 của bình chứa. Nạp đầy không khí và nước vào bể chứa
theo một bộ các giá trị đã cho trong Bảng 2. Đóng kín van cấp nước và nhả van
mở nhanh tạo ra dòng chảy qua bộ bịt kín của van được thử.
CHÚ Ý: Phải đảm bảo chắc chắn
rằng bình chứa được giảm áp hoàn toàn trước khi kiểm tra xem xét van được thử.
6.12.3 Lặp lại phép thử cho
mỗi bộ các giá trị cho trong bảng 2.
Bảng
2 - Các điều kiện của bình chứa
Áp
suất làm việc
MPa
(bar)
Tỷ
lệ phần trăm nước trong bình,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
1,0
(10)
30
1,0
(10)
15
1,2
(12)
25
6.12.4 Kiểm tra bộ bịt kín
để xác định nó không trở về vị trí sẵn sàng hoặc không có bất cứ sự biến dạng,
nứt, sự tách rời hoặc các dấu hiệu hư hỏng nào khác.
6.12.5 Theo sau phép thử
này, van tràn phải tuân theo các yêu cầu trong 4.14 ở áp suất làm việc 0,14 MPa
(1,4 bar) khi được thử đúng giờ theo 6.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13 Thử ăn mòn của sương muối
6.13.1 Thuốc thử
Dung dịch natri clorua gồm có (20 ± 1) % theo khối lượng của Natri clorua trong
nước cất, độ pH từ 6,5 đến 7,2 và có mật độ từ 1,126 g/ml đến 1,157 g/ml ở
nhiệt độ (35 ± 2) 0C.
6.13.2 Thiết bị
Một buồng sương mù có dung tích tối
thiểu 0,43 m3 được lắp với một bình chứa tuần hoàn và các vòi phun
để cung cấp bụi nước muối, và các phương tiện để lấy mẫu và kiểm soát môi
trường trong buồng.
6.13.3 Qui trình
Tháp nắp (nếu được lắp) khỏi van
báo động. Giữ van báo động và nắp van báo động trong buồng sương mù sao cho
dung dịch không tụ tập lại trong bất cứ các hốc nào và phơi van, nắp van ra bụi
nước muối bằng cách cấp dung dịch Natri clorua qua các vòi phun ở áp xuất từ
0,07 MPa (0,7 bar) đến 0,17 MPa (1,7 bar), trong khi duy trì nhiệt độ trong
vùng phơi ở (35 ± 2) 0C. Phải
bảo đảm cho dung dịch chảy ra từ các bộ phận được thử được thu gom lại và không
chảy về bình chứa để tuần hoàn khép kín.
Có thể không tiến hành thử đối với
nắp nếu các bạt lót bộ bịt kín các ổ trục hoặc các khe hở của chúng không có
liên quan đến nắp. Thu gom bụi sương muối ít nhất là tại hai điểm trong vùng
phơi và đo tốc độ phun và nồng độ muối. Bảo đảm đối với mỗi diện tích thu gom
80 cm2 thì tốc độ thu gom từ 1ml/h đến 2 ml/h trong khoảng thời gian
(16
) h.
Phơi các bộ phận trong khoảng thời
gian (10
) ngày. Sau khi phơi, lấy van báo động
và nắp (nếu được thử) ra khỏi buồng sương mù và để cho khô trong thời gian (7
) ngày ở nhiệt độ không vượt quá 35 0C
và độ ẩm tương đối không lớn hơn 70 %. Sau khoảng thời gian làm khô, kiểm tra
các chi tiết bằng thép được bảo vệ chống ăn mòn về các dấu hiệu hư hỏng nhìn
thấy được của lớp phủ như sự phồng rộp, sự phân lớp, sự tạo vảy hoặc sức cản
chuyển động tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Van tràn phải được ghi
nhãn trực tiếp trên thân van bằng chữ nổi hoặc chữ chìm hoặc trên nhãn kim loại
cố định được gắn chặt bằng cơ khí (như tán đinh tán, hoặc bắt vít). Các nhãn
bằng kim loại đúc phải làm bằng kim loại màu.
7.2 Nhãn trên thân đúc phải
có chiều cao của chữ và con số ít nhất là 9,5 mm. Chiều cao ghi nhãn có thể
giảm xuống tới 5 mm đối với các van có kích thước danh nghĩa 50 mm và nhỏ hơn.
Các chữ và con số trên thân đúc phải có độ cao nổi lên hoặc độ sâu chìm xuống
ít nhất là 0,75 mm.
Đối với các nhãn đúc, các chữ và
con số phải có chiều cao ít nhất là 5 mm và độ cao nổi lên hoặc độ sâu chìm
xuống 0,5 mm. Các chữ và con số trên nhãn được khắc ăn mòn hoặc dập phải có
chiều cao ít nhất là 5 mm và độ sâu 0,1 mm. Số loạt hoặc năm sản xuất phải được
dập bằng các chữ và con số có chiều cao ít nhất là 3 mm.
7.3 Van tràn phải được ghi nhãn
với thông tin sau:
a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản
xuất hoặc người bán hàng;
b) số mẫu (model), ký hiệu theo
catalog hoặc một ký hiệu tương đương;
c) tên "van tràn";
d) chỉ thị chiều dòng chảy;
e) kích thước danh nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) số loạt hoặc năm sản xuất các van
được sản xuất trong ba tháng cuối năm dương lịch thì có thể ghi nhãn năm sản
xuất là năm sau: các van được sản xuất trong sáu tháng đầu năm dương lịch thì
có thể được ghi nhãn năm trước là năm sản xuất;
h) vị trí lắp ráp, nếu được giới
hạn cho vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang;
i) nhà máy chính (gốc), nếu được
sản xuất ở hai hoặc nhiều nhà máy;
e) tổn thất áp suất, nếu có yêu cầu
(xem 4.12).
8. Sơ đồ hướng
dẫn và thiết bị bổ sung
8.1 Mỗi van tràn phải được
cấp kèm theo một bản chỉ dẫn. Bản chỉ dẫn phải có hình minh họa chỉ ra chức
năng thiết bị bổ sung của van. Các hình chiếu mặt cắt ngang của cụm van để giải
thích sự vận hành của van và giá trị tổn thất áp suất do ma sát nếu vượt quá
0,02 MPa (0,2 bar).
8.2 Bản chỉ dẫn phải hướng
dẫn việc giữ gìn bảo quản, và nêu chi tiết phương pháp lắp đặt van.
8.3 Bản chỉ dẫn phải bao gồm
các giới hạn về chiều cao và các giới hạn khác về thiết kế của các tuyến dẫn
nước được xác định trong 4.14 và 4.18. Ngoài ra trong bản chỉ dẫn phải có các
nội dung quan trọng sau đây trong thiết kế tuyến dẫn nước:
a) áp suất cấp nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) yêu cầu về chiều cao cho lắp
đặt;
d) cỡ ống của tuyến dẫn nước;
e) hệ số C (tổn thất do ma sát) của
đường ống tuyến dẫn nước;
f) cỡ của lỗ sprinkler;
g) cỡ của lỗ dùng để tiếp nước cho
tuyến dẫn nước.