TCVN
7391-18:2007
ISO
10993-18:2005
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
- PHẦN 18: ĐẶC TRƯNG HÓA HỌC CỦA VẬT LIỆU
Biological
evaluation of medical devices - Part 18: Chemical characterization of
materials
Lời nói đầu
TCVN 7391-18:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 10993-18:2005.
TCVN 7391-18:2007 do
Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế hoàn
thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế -
Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7391 (ISO 10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y
tế, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-2:2005
(ISO 10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2005
(ISO 10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và
độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2005
(ISO 10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2005
(ISO 10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2007
(ISO 10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004
(ISO 10993-7:1995) Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2007
(ISO 10993-10:2002) Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2007
(ISO 10993-11:2006) Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2007 (ISO
10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-15:2007
(ISO 10993-15:2000) Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim
loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2007
(ISO 10993-16:1997) Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và
ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2007
(ISO 10993-17:2002) Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2007
(ISO 10993-18:2005) Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu
Bộ tiêu chuẩn ISO
10993 với tên chung Biological evaluation of devices, còn có các phần
sau:
- Part 9: Framework
for identification and quantification of potential degradation products
- Part 13:
Identification and quantification of degradation products from polymeic medical
devices
- Part 19: Physico-chemical,
morphological and topographical characterization
- Part 20: Principles
and methods for immunotoxicology testing of medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
TCVN 7391-1 (ISO
10993-1) là cơ sở cho chương trình đánh giá cấu trúc để đánh giá độ an toàn
sinh học. Điều 3 của TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) chỉ rõ rằng khi chọn vật liệu
dùng để chế tạo trang thiết bị thì xem xét trước tiên phải phù hợp với mục
đích. Vấn đề này liên quan đến các đặc trưng và đặc tính của vật liệu, bao gồm các
đặc tính hóa học, độc học, vật lý, điện, hình thái và cơ học. Thông tin này cần
thiết trước bất kỳ đánh giá sinh học nào. Điều 7.2 của TCVN 7391-1:2004 (ISO
10993-1:2003) chú ý rằng chấp nhận liên tục một đánh giá sinh học là một khía
cạnh của hệ thống quản lý chất lượng.
ISO 14971 chỉ ra rằng
phân tích rủi ro độc học nên tính đến bản chất hóa học của vật liệu.
Các yêu cầu quy định
trong tài liệu này dự định đưa ra thông tin sau, có giá trị khi tiên đoán phản ứng
sinh học của vật liệu:
- Thành phần hóa học của
vật liệu sử dụng trong quá trình chế tạo, bao gồm quá trình xử lý các chất phụ gia
và dư lượng, ví dụ các hóa chất dạng vết, các chất tẩy rửa, tiệt trùng và thuốc
thử, axít và các chất ăn da.
- Đặc trưng của vật
liệu được dùng trong sản xuất trang thiết bị y tế cũng như các trang thiết bị ở
dạng thành phẩm.
- Xác định vật liệu
cấu thành của trang thiết bị y tế.
- Tiềm năng của vật
liệu trang thiết bị y tế giải phóng các chất hoặc các sản phẩm phân hủy do quá trình
chế tạo.
- Những thay đổi vật
liệu cấu trúc gây ra những thay đổi trong quá trình chế tạo hoặc kiểm soát
không đầy đủ quá trình chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐÁNH
GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 18: ĐẶC TRƯNG HÓA HỌC CỦA VẬT
LIỆU
Biological
evaluation of medical devices - Part 18: Chemical characterization of
materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả
cơ sở để nhận dạng vật liệu, nhận dạng và định lượng các thành phần hóa học của
vật liệu. Thông tin đặc trưng hóa học có thể được sử dụng cho nhiều ứng dụng quan
trọng, ví dụ như:
- Như một phần đánh giá
tổng thể độ an toàn sinh học của trang thiết bị y tế [TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)
và ISO 14791].
- Đo mức độ của chất
ngâm chiết ở một trang thiết bị y tế để cho phép đánh giá sự phù hợp với giới
hạn cho phép của chất đó từ sự đánh giá rủi ro đối với sức khỏe [(TCVN 7391-17
(ISO 10993-17)].
- Đánh giá sự tương đương
của một vật liệu đề xuất với vật liệu đã thiết lập về mặt lâm sàng.
- Đánh giá sự tương đương
của một trang thiết bị thành phẩm với một trang thiết bị nguyên mẫu để kiểm tra
sự phù hợp của số liệu đối với thiết bị nguyên mẫu được dùng để hỗ trợ đánh giá
cho trang thiết bị thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không nhằm
vào việc nhận dạng hoặc định lượng các sản phẩm phân hủy được đề cập trong ISO
10993-9, ISO 10993-13, TCVN 7391-14 (ISO 10993-14) và TCVN 7391-15 (ISO 10993-15).
Các tiêu chuẩn TCVN
7391 (ISO 10993) có thể áp dụng khi vật liệu hoặc trang thiết bị tiếp xúc trực
tiếp hoặc gián tiếp với cơ thể [xem 4.2.1 của TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003)].
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các nhà cung cấp vật liệu và các nhà chế tạo trang thiết bị y tế khi
tiến hành đánh giá an toàn sinh học.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 7391-1:2004 (ISO
10993-1:2003) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá
và thử nghiệm
TCVN 7391-17 (ISO
10993-17) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập
giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
ISO 14971:2000 Medical
devices - Application of risk management to medical devices (Trang thiết bị y
tế - ứng dụng quản lý rủi ro đối với thiết bị y tế)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nhà cung cấp (supplier)
Người hoặc công ty
chế tạo và/hoặc cung cấp vật liệu khởi đầu cơ bản được dùng trong chế tạo trang
thiết bị y tế.
3.2. Nhà sản xuất (manufacturer)
Người hoặc đại diện
hợp pháp có trách nhiệm thiết kế, chế tạo, đóng gói và dán nhãn một trang thiết
bị y tế trước khi đưa ra thị trường với tên của chính họ, không kể đến hoạt
động này được tiến hành bởi chính người đó hoặc bởi một bên thứ ba thay mặt người
này.
3.3. Thành phần (component)
Chi tiết được sản
xuất từ vật liệu khởi đầu cơ bản nhưng không phải là một trang thiết bị y tế
hoàn chỉnh vì nó chỉ tạo thành một phần của một trang thiết bị y tế.
3.4. Nhà sáng chế (convertor)
Người hoặc công ty
sáng chế hoặc tạo ra một vật liệu thô cơ bản thành một bán thành phẩm (ví dụ
chiều dài của tay đòn, ống hoặc phim phẳng).
3.5. Đặc trưng hóa học
(chemical
characterization)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Chiết kỹ (exhaustive
extraction)
Quá trình chiết đến
khi dư lượng trong một lần chiết tiếp theo ít hơn 10 % lượng đã chiết được
trong lần chiết đầu tiên.
CHÚ THÍCH: Chiết là một quá
trình phức tạp bị ảnh hưởng bởi thời gian, nhiệt độ, tỷ lệ diện tích bề mặt với
thể tích, môi trường chiết và cân bằng pha của vật liệu. Cân bằng pha của một
vật liệu kiểm soát lượng tương đối của các pha vô định hình và pha kết tinh
xuất hiện. Đối với pha vô định hình, nhiệt độ biến đổi của thủy tinh, Tg, giải thích cho tính
di động chuỗi polyme và tốc độ khuếch tán của pha. Thông thường tốc độ khuếch
tán cao hơn Tg đáng kể so với tốc độ
dưới đây. Tốc độ khuếch tán nhỏ nhất trong pha kết tinh.
Điều kiện chiết không
biến đổi cân bằng pha của vật liệu. Biến đổi pha có thể tác động đến lượng và
loại chất có thể chiết. Tác động của nhiệt độ cao hơn hoặc các điều kiện khác
đến động học của quá trình chiết và xác định (các) chất chiết phải được xem xét
cẩn thận nếu sử dụng quá trình chiết kỹ. Ví dụ có một số lo ngại khi sử dụng
nhiệt độ tăng:
a) năng lượng của
nhiệt độ tăng có thể làm tăng liên kết chéo của một polyme và chính vì vậy giảm
lượng monomer tự do sẵn có để di dời từ polyme;
b) nhiệt độ tăng có
thể gây biến dạng vật liệu không được tìm thấy ở dạng điển hình trong trang
thiết bị thành phẩm trong các điều kiện sử dụng;
c) nhiệt độ tăng có
thể làm biến mất một chất ngâm chiết thường được tìm thấy trong trang thiết bị
thành phẩm.
3.7. Chiết mô phỏng (simulated
extraction)
Quá trình chiết để
đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với bệnh nhân hoặc người sử dụng trong quá trình sử
dụng trang thiết bị bằng phương pháp chiết trong môi trường thích hợp mô phỏng
quá trình sử dụng sản phẩm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Các thuật ngữ viết
tắt sau đây được sử dụng trong điều 7.
Bảng
1 - Các chữ viết tắt phương pháp học
Thuật
ngữ viết tắt
Phương
pháp phân tích
DMTA
Phân tích động học
cơ nhiệt
DSC
Đo nhiệt lượng quét
vi sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích tia X
phân tán điện tử - kính hiển vi điện tử quét
FTIR
Hồng ngoại biến đổi
Furie (quang phổ)
GC
Sắc ký khí
MS
Quang phổ khối a
GPC
Sắc khí thẩm thấu
gel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký lỏng cao áp
ICP
Plasma cặp đôi cảm
ứng
IR
Hồng ngoại (quang
phổ)
NMR
Cộng hưởng từ hạt
nhân (quang phổ)
UV
Cực tím (quang phổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quang phổ quang
điện tia X
XRF
Huỳnh quang tia X
2D PAGE
Điện di gel
polyacrilamít hai chiều
a Quang phổ khối
thường được kết hợp với các kỹ thuật sắc ký như GC-MS, LC-MS và MS-MS.
5. Nguyên tắc chung
Xem xét đặc trưng hóa
học của vật liệu tạo thành một trang thiết bị y tế là một bước đầu tiên cần thiết
khi đánh giá an toàn sinh học của trang thiết bị này. Điều này cũng quan trọng khi
xem xét tính tương đương của
a) một vật liệu đề
xuất với vật liệu được thiết lập trong lâm sàng, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quan quy trình
đặc trưng hóa học được tóm tắt trong tiêu chuẩn này và quan hệ của nó với đánh
giá rủi ro được nêu trong Phụ lục A.
Số liệu định lượng
thu được để mô tả thành phần hóa học của một vật liệu. Khi liên quan tới an toàn
sinh học thì cũng phải nhận được số liệu định lượng. Đối với một số vật liệu,
thông tin về thành phần có thể đã có sẵn như một phần của đặc điểm kỹ thuật vật
liệu. Các vật liệu như polyme có thể có công thức phức tạp hơn và các thành
phần chi tiết phải nhận được từ nhà cung cấp vật liệu. Khi không có các chi tiết
như vậy thì phải áp dụng các kỹ thuật phân tích phù hợp cho vật liệu để thu được
số liệu về thành phần.
Nhận dạng thành phần của
vật liệu dự định dùng trong chế tạo một trang thiết bị y tế yêu cầu phải nghiên
cứu độ độc vốn có của mỗi thành phần. Nhà chế tạo trang thiết bị y tế dự định
sử dụng số liệu nhận được như một phần của quá trình đánh giá an toàn sinh học tổng
thể của trang thiết bị y tế đó. Chính vì vậy, điều quan trọng là phải khống chế
để ngăn cản nhà cung cấp vật liệu khỏi thay đổi thành phần của vật liệu cung cấp
với tên thương mại riêng hoặc hợp đồng cung cấp không thông báo trước cho nhà
chế tạo trang thiết bị y tế. Nhà chế tạo phải đánh giá được hậu quả của bất kỳ
thay đổi được thông báo về an toàn sinh học của sản phẩm.
Bất kỳ thành phần nào
của một vật liệu hoặc phụ gia sử dụng trong quá trình chế tạo trang thiết bị y
tế phải có sẵn về mặt sinh học. Tuy nhiên, cần thiết nhận được thông tin chứng minh
phạm vi thành phần sẽ có sẵn trong điều kiện sử dụng thực tế của sản phẩm thành
phẩm để ước lượng rủi ro xuất phát từ chúng. Rủi ro này có thể được ước lượng từ
các phép thử chiết trên vật liệu. Các điều kiện chiết phù hợp (chiết mô phỏng) được
sử dụng để đảm bảo rằng bất kỳ thành phần có thể được giải phóng khi sử dụng sản
phẩm thành phẩm sẽ được giải phóng vào môi trường chiết. Có thể phân tích định
tính và/hoặc định lượng chất chiết nhận được để tạo ra số liệu có thể sử dụng trong
đánh giá an toàn sinh học của trang thiết bị y tế.
Phạm vi đặc trưng hóa
học đòi hỏi phải phản ánh được bản chất và thời gian tiếp xúc lâm sàng và được
xác định bởi các nhà đánh giá rủi ro độc học dựa trên số liệu cần thiết để đánh
giá an toàn sinh học của trang thiết bị. Phạm vi này cũng sẽ phản ánh dạng vật
lý của vật liệu đã sử dụng như dạng lỏng, gel, polyme, kim loại, gốm sứ,
composít hoặc các vật liệu có nguồn gốc sinh học.
Thực hiện đầy đủ đặc trưng
hóa học đã phác thảo trong tiêu chuẩn này cần hợp tác chặt chẽ giữa các nhà
khoa học vật liệu, hóa phân tích và đánh giá rủi ro độc học. Trong sự cộng tác
này nhà khoa học vật liệu và nhà hóa học phân tích cung cấp số liệu định tính
và định lượng cần thiết để nhà đánh giá rủi ro có thể sử dụng để xác định an
toàn của trang thiết bị.
6. Quy trình đặc trưng
6.1. Quy định chung
Tạo ra số liệu đặc trưng
hóa học là một quá trình từng bước liên kết với đánh giá rủi ro và biểu đồ gồm 5
bước được nêu trong Phụ lục A. Các yêu cầu đặc trưng hóa học và hướng dẫn ở mỗi
bước được quy định trong 6.2 và 6.6. Các phương pháp phân tích được chọn để đưa
ra thông tin cần thiết cho đánh giá độc học. Nếu không xác định được phương pháp
thích hợp, phải phát triển các phương pháp mới phù hợp. Trước khi phát triển phương
pháp mới, phải tham khảo các tiêu chuẩn hiện hành, các chuyên khảo, các bài báo
khoa học hoặc các tài liệu khoa học có liên quan khác để kiểm tra các phương pháp
thử phù hợp. Các phương pháp từ tài liệu tham khảo phải được sửa lại cho phù
hợp và đánh giá trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính chính xác;
- tính đúng đắn;
- tính đặc hiệu;
- giới hạn phát hiện;
- giới hạn định lượng;
- độ tuyến tính;
- phổ;
- sự thô ráp;
- độ mạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại mỗi bước của quy
trình đặc trưng, cần có quyết định về độ chính xác của số liệu nhận được như là
cơ sở để phân tích rủi ro. Phương pháp này xem xét mỗi vật liệu dùng trong một trang
thiết bị y tế bổ sung cho yêu cầu đối với đặc trưng hóa học của trang thiết bị
thành phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Các bước 2 và 4
trong 6.3 và 6.5 là một phần của quá trình đánh giá rủi ro và nằm ngoài phạm vi
Áp dụng tiêu chuẩn
này. Chúng được đưa ra để thông tin chỉ rõ sự ảnh hưởng lẫn nhau quan trọng
giữa đặc trưng hóa học và đánh giá rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Nhà cung
cấp có thể là một nguồn hữu ích cung cấp các phương pháp phân tích phù hợp. Khi
không có bất kỳ số liệu thành phần ban đầu thì phải đề xuất nghiên cứu tài liệu
để lập nên bản chất có thể của vật liệu khởi đầu và bất kỳ phụ gia nào, để hỗ
trợ việc chọn phương pháp phân tích phù hợp nhất cho vật liệu quan tâm.
Nếu vật liệu hoặc
trang thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với cơ thể thì có thể áp dụng tiêu
chuẩn này [xem 4.2.1 của TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003)].
6.2. Bước 1 - Thông tin
định tính
Mô tả vật liệu/trang
thiết bị và mục đích đã định của nó. Thành phần của trang thiết bị thành phẩm
yêu cầu mô tả định tính bao gồm phụ gia và dư lượng quá trình đối với mỗi vật
liệu đã dùng để chế tạo trang thiết bị [xem 3.3 và 4 của TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)
và Phụ lục B]. Mức độ của số liệu định tính đã cung cấp/yêu cầu phản ánh loại
trang thiết bị y tế về mức độ xâm nhập và khoảng thời gian tiếp xúc lâm sàng
cũng như bản chất của vật liệu và phải được giải thích rõ ràng.
Mô tả định tính, nếu
có thể phải, bao gồm các chi tiết về lô sản xuất, nhà cung cấp và thông số kỹ
thuật đối với mỗi vật liệu. Sử dụng vật liệu chuẩn, như TCVN 6795-1 (ISO 5832-1),
với mục đích sử dụng đã định được xem là đáp ứng yêu cầu này.
Nhà chế tạo trang thiết
bị y tế thường mong muốn nhận được thông tin định tính và định lượng thành phần
từ nhà cung cấp vật liệu ban đầu. Thông tin định tính về bất kỳ phụ gia chế tạo
bổ sung nào, ví dụ các chất giải phóng từ khuôn phải nhận được từ các thành
viên phù hợp của dây chuyền sản xuất, bao gồm các nhà biến đổi và nhà chế tạo
thành phần. Thành phần vật liệu phải tuân theo các tiêu chuẩn vật liệu có thể
áp dụng hoặc nhà chế tạo phải quy định. Phải nhận đủ thông tin ở giai đoạn này
để xác định tất cả các nguy cơ gây độc xuất phát từ các thành phần hóa học của vật
liệu và được gửi đi để đánh giá rủi ro (xem 4.3 của ISO 14971:2000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải nhận được thông tin
định tính đầy đủ cho phép so sánh để xác định xem liệu vật liệu tương đương với
vật liệu dùng trong một trang thiết bị có cùng tiếp xúc/sử dụng lâm sàng và có cùng
các quá trình chế tạo và tiệt trùng đã áp dụng, ví dụ sử dụng an toàn vật liệu
đã thiết lập trong một sản phẩm được dùng tiếp xúc với da.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục C những
ví dụ về tương đương độc học.
6.4. Bước 3 - Thông tin
định lượng
Khi phân tích định
tính đơn thuần không cung cấp đủ số liệu về phân tích rủi ro độc học, phải
thiết lập việc định lượng thành phần hóa học, được lập thành văn bản (xem B.6) và
gửi đi đánh giá rủi ro. Đặc biệt định lượng thành phần hóa học biểu thị tổng lượng
chất hóa học đã xác định có trong vật liệu.
6.5. Bước 4 - Đánh
giá rủi ro định lượng
Phải nhận đầy đủ
thông tin định lượng cho phép đánh giá rủi ro khi kết hợp với thông tin độc học
hiện hành [xem TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17) và 4.1 của ISO 14971:2000].
6.6. Bước 5 - Tiếp
xúc lâm sàng với hóa chất hiện có được ước lượng
Nếu số lượng của bất
kỳ hóa chất nào hiện có là mối lo ngại độc học trong dự đoán tiếp xúc lâm sàng
thì phải đo suất liều tiếp xúc với hóa chất đó và tổng số liều phải được ước lượng.
Các điều kiện chiết đã sử dụng phải được lập thành văn bản và giải thích rõ
ràng.
CHÚ THÍCH 1 Mức độ chiết cần
thay đổi theo bản chất của tiếp xúc với cơ thể và phạm vi tiếp xúc. Vì khoảng
thời gian và độ xâm nhập của quá trình tiếp xúc tăng, nên một phân tích cung cấp
thông tin về động học của quá trình chiết là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các chất ngâm
chiết, trong một số trường hợp, được xác định bằng các mô hình toán học cũng như
bằng các phép thử.
7. Tham số và phương
pháp đặc trưng hóa học
7.1.
Quy định chung
Điều 6 và Phụ lục A
của tiêu chuẩn này chỉ ra các bước tạo nên số liệu định tính và định lượng đặc trưng
hóa học sử dụng trong đánh giá rủi ro độc học. Các điều từ 7.2 đến 7.5 chỉ ra
đối với mỗi lớp vật liệu chính của trang thiết bị y tế, các ví dụ về xác định
tham số định tính và định lượng có thể thích hợp và các ví dụ về phương pháp được
sử dụng.
Do tính đa dạng của trang
thiết bị y tế, không phải tất cả các tham số xác định cho một vật liệu sẽ cần
cho việc sử dụng tất cả/một số trang thiết bị. Như đã chú thích trong 6.2 phạm vi
đặc trưng yêu cầu được xác định bằng độ xâm nhập và khoảng thời gian tiếp xúc
lâm sàng khi sử dụng đã định.
Ở bước 1) và 3) của điều
6 (theo thứ tự 6.2 và 6.4) nhà khoa học vật liệu và nhà phân tích bàn bạc với
nhà đánh giá rủi ro độc học xác định xem tham số nào liên quan đến đánh giá vật
liệu hoặc trang thiết bị y tế. Các lý do để bao gồm hoặc loại bỏ một tham số
phải được lập thành văn bản. Số liệu đặc trưng cần cho tất cả các tham số liên
quan.
7.2.
Polyme
Bảng
2 - Tham số và phương pháp để phân tích polyme
Ví
dụ tham số được phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
tính
Định
lượng
Cấu trúc hóa học
MS, NMR, FTIR
x
x
Cấu hình chuỗi hóa
học:
- Phân tích nhóm
đối xứng
Chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Quang phổ (NMR)
x
x
- Có các liên kết
đôi
Quang phổ (IR/UV)
x
x
Số lượng iốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
- Đặc trưng các
đồng polyme
Quang phổ (IR/NMR)
x
x
Cấu hình chuỗi vật
lý:
- Độ ứng đọng
Quang phổ (13C NMR)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DSC
x
-
- Có liên kết chéo
Chiết Gel-dung dịch
x
-
DMTA
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân nhánh
Quang phổ (NMR)
x
x
Các phụ gia, tàn dư
quá trình, các chất dạng vết hoặc các chất không tinh khiết, ví dụ như:
- Chất khử hoạt
tính kim loại, chất ổn định ánh sáng/nhiệt, chất làm dẻo, chất bôi trơn, chất
cải thiện độ nhớt, chất chống tĩnh, chất kháng sinh, chất liên kết chéo, chất
giải phóng từ khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
- Chất chống ôxi
hóa, chất làm phồng
GC
-
x
HPLC
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HPLC
x
x
- Chất làm đầy
Nhiễu xạ tia X
x
-
Dư lượng cháy
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan XRF
x
x
Thành phần bề mặt
FTIR
x
x
XPS
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng các monome
GC, HPLC
x
x
Dư lượng chất xúc
tác, các chất khởi động
ICP
x
x
HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Khối lượng phân tử
và/hoặc
Phân bố khối lượng
phân tử
GPC
-
x
Phân tích nhóm kết
thúc
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
Phân tán ánh sáng
tĩnh
-
x
Đo độ nhớt dung
dịch
-
x
Đóng cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
7.3.
Kim loại và hợp kim
Bảng
3 - Tham số và phương pháp để phân tích kim loại và hợp kim
Ví
dụ tham số được phân tích
Phương
pháp ví dụ
(không
bao hàm hoặc loại trừ)
Định
tính
Định
lượng
Thành phần hóa học b
Huỳnh quang tia X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích sự cháy
(C, S)
Hấp thụ nguyên tử
Hỗn hợp khí (N, O,
H)
ICP
Chuẩn độ
Đo trọng lực
Điện giải
Đo màu
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các pha tinh thể
Nhiễu xạ tia X,
nhiễu xạ điện tử vùng đã chọn
x
-
Phân bố nguyên tố
giữa các pha
EDXISEM, XPS
x
-
Thăm dò hiển vi
điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thành phần pha cụ
thể hoặc bề mặt
EDXISEM, XPS
x
x
Cấu trúc vi mô/vĩ
mô
Kim tương học
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Kim loại và hợp kim
được cung cấp thường xuyên cùng với các thành phần hóa học được ghi trong tài
liệu. Khi có sẵn phân tích sản phẩm thường không cần lặp lại phân tích các
nguyên tố đã được công bố.
7.4.
Gốm sứ
Bảng
4 - Tham số và phương pháp phân tích gốm sứ
Ví
dụ tham số được phân tích a
Phương
pháp ví dụ
(không
bao hàm hoặc loại trừ)
Định
tính
Định
lượng
Thành phần hóa học,
các chất dạng vết
Huỳnh quang tia X, ICP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Các anion
Sắc ký ion
x
x
Hóa trị
Phân tích đo màu
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu xạ tia X
x
-
Cấu trúc vi mô
Hiển vi
-
x
Đặc trưng chiết của
chất ngâm chiết
ICP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
a Các loại chất phụ
gia điển hình được xem xét khi phân tích bao gồm nhưng không hạn chế chất hỗ
trợ nung kết, chất giải phóng từ khuôn, các chất kết dính, chất màu và chất
phủ.
7.5.
Đại phân tử tự nhiên
Đối với các đại phân
tử tự nhiên, cần phải xác định rõ sinh vật gốc (loài) và giống/chủng như một bước
đầu tiên.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn
EN 12442 đề cập việc sử dụng an toàn mô động vật và các chất phát sinh khi chế tạo
trang thiết bị y tế. EN 455-3 đề cập việc đánh giá rủi ro liên quan đến dư
lượng protein trong cao su thiên nhiên.
Các đại phân tử tự
nhiên sử dụng trong trang thiết bị y tế, bao gồm nhưng không hạn chế với các
loại protein, glycoprotein, polysaccarít và gốm sứ. Các ví dụ bao gồm gelatin, chất
keo, elastin, fibrin, albumin, alginat, xenlulo, heparin, chitosan, xương đã xử
lý, san hô và cao su thiên nhiên. Các vật liệu này có thể đã được xử lý, tinh
sạch và làm thay đổi đến các mức độ khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Chuyên khảo dược
điển (Ph.Eur./USP/JP) hiện được dùng cho các vật liệu này và một số tiêu chuẩn
ASTM F04 cũng đề cập đặc trưng các vật liệu này (xem Thư mục tài liệu tham
khảo).
Bảng
5 - Tham số và phương pháp để phân tích các đại phân tử tự nhiên
Ví
dụ tham số được phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
tính
Định
lượng
Nhận dạng
Đo màu
PAGE hai chiều
GPC
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
-
Cấu trúc hóa học
Phân tích và giải
trình tự amino axít
FTIR
NMR13C 1H và 13C
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cấu hình chuỗi hóa
học:
- Phân tích nhóm
đối xứng
Chuẩn độ
Quang phổ
-
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình chuỗi vật
lý:
1 Độ tiếp xúc
2 Có mặt liên kết
chéo
3 Phân nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DSC
X
X
X
-
Chiết gel-dung dịch
Phân tích liên kết
Disulfít
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
DMTA
Quang phổ
-
X
X
X
Khối luợng phân tử
và/hoặc phân bố khối lượng phân tử
GPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ thẩm thấu
Phân tán ánh sáng
tĩnh
Đo độ nhớt của dung
dịch
Độ lắng
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
Không tinh khiết
HPLC
GC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẩm tích
X
X
X
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu báo cáo ở
dạng có thể nhập được vào dữ liệu về vật liệu. Bất kỳ số liệu định lượng nào
phải trình bày theo cách cho phép ước lượng được tiếp xúc của con người.
Báo cáo công bố rõ
mục đích của đặc trưng hóa học được tiến hành và phải bao gồm các nội dung sau:
a) mô tả vật liệu và
các chi tiết;
b) phương pháp phân
tích và điều kiện chiết;
c) số liệu định tính
tạo ra;
d) số liệu định lượng
tạo ra;
e) tiếp xúc lâm sàng
với các hóa chất được xác định.
Phụ lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Quy định chung
Phương pháp này chỉ
có thể áp dụng cho vật liệu/trang thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
với cơ thể [xem 4.2.1 của TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003)].
A.2. Cách tiến hành
Cách tiến hành bao gồm
các bước sau được nêu trong sơ đồ ở Hình A.1:
a) Bước 1: Thông tin
định tính;
b) Bước 2: Tương đương
vật liệu;
c) Bước 3: Thông tin
định lượng;
d) Bước 4: Đánh giá
rủi ro định lượng;
e) Bước 5: Tiếp xúc
lâm sàng với hóa chất hiện có được ước lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1 - Sơ đồ
Phụ lục B
(tham
khảo)
Nguồn thông tin về đặc trưng hóa học
B.1. Quy định chung
Như mô tả trong điều
5, mức độ đặc trưng hóa học yêu cầu phụ thuộc vào bản chất và khoảng thời gian
tiếp xúc của trang thiết bị y tế với cơ thể bệnh nhân và các rủi ro của nó khi
sử dụng lâm sàng. Do vậy, loại và mức độ chi tiết của thông tin đặc trưng yêu cầu
phụ thuộc vào các điều kiện đó. Điều này có thể cần sử dụng nhiều nguồn thông tin
như mô tả trong các điều từ B.2 đến B.8.
B.2. Tên riêng của
vật liệu
Tên riêng của vật
liệu phải được cung cấp tham khảo với tên hóa học cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Các danh pháp
khác và mô tả hóa học của vật liệu
B.3.1. Quy định chung
Có một số hệ thống định
tên quy định các vật liệu chính xác hơn.
B.3.2. Danh pháp
IUPAC và công thức cấu trúc của các hóa chất polyme
Ủy ban Danh pháp đại
phân tử của Liên đoàn quốc tế về Hóa học ứng dụng và tinh khiết (IUPAC) đã xuất
bản các quy định về việc đặt tên các polyme. Đặt tên và mô tả các polyme theo các
quy tắc trình bày một số đặc điểm chính xác của các chất hóa học polyme như đã định
nghĩa. Ủy ban này không cung cấp thông tin về các polyme có sẵn thương mại thường
chứa một số phụ gia.
CHÚ THÍCH Các quy định được
đưa ra trong tài liệu tham khảo (xem Thư mục tài liệu tham khảo [12]).
B.3.3. Số đăng ký
CAS, USAN và tên và/hoặc số đăng ký khác
Dịch vụ lý thuyết hóa
học (CAS) và các tên được chấp nhận ở Hoa Kỳ (USAN) đưa ra số hiệu và tên riêng
tương ứng với các hóa chất dạng polyme mới được phát hiện như các vật liệu sản
xuất kính tiếp xúc. Khi vật liệu được dùng có tên riêng USAN và/hoặc số hiệu
CAS thì nó dễ dàng được phân biệt với các vật liệu tương tự. Thông tin ngắn gọn
về các thành phần hóa học có thể có sẵn từ USAN.
B.4. Thông tin chung
liên quan đến bản chất hóa học của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn của OECD
118:1996 là có ích đối với các polyme tổng hợp.
B.5. Thông tin từ nhà
cung cấp vật liệu
Thông tin sau có ích
để quy định vật liệu đã dùng và thông tin về thành phần đặc biệt là có ích để
hỗ trợ đánh giá rủi ro định lượng:
a) tên của nhà sản
xuất vật liệu (nhà cung cấp);
b) tên thương mại của
vật liệu;
VÍ DỤ: silastic,
dacron, tetoron, pellethane, nylon, teflon …
c) tên chính xác
(IUPAC/CAS/USAN);
d) mã và số hiệu sản
phẩm
VÍ DỤ: Pellethane
2393-80AE, metylvinylpolysiloxane 0215, …
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) chi tiết về thành
phần và công thức vật liệu (xem 6.2 và 6.4).
B.6. Phân tích hóa học
Tiếp theo điều 5, một
số kiểu phân tích hóa học được mô tả trong các điều từ B.6.1 đến B.6.3.
B.6.1. Phân tích hóa học
không đặc hiệu liên quan với đánh giá tiếp xúc
Phân tích hóa học không
đặc hiệu được trình bày trong một số tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn hoặc
tiêu chuẩn quốc gia để đảm bảo độ an toàn. Các phương pháp này thường có thể sử
dụng để ước lượng sơ bộ các nguy cơ hóa học của trang thiết bị y tế mặc dù khả
năng dự đoán về chúng là hạn chế. Một số ví dụ được đưa ra dưới đây:
VÍ DỤ 1 Hướng dẫn của
OECD 120:1996[13]
Phương pháp thử này[13] mô tả quy trình xác
định tác động dung dịch/chiết của các polyme trong nước ở nhiệt độ 20oC, tại pH 2 và pH 9
và nhiệt độ 37oC tại pH 7. Phân tích hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số
(TOC) được đề nghị để xác định tổng số nhóm polyme ở pha lỏng. Các phương pháp
cụ thể hơn cũng được mô tả.
VÍ DỤ 2 JP XIV [14], USP 26 [16] hoặc Ph.Eur.Ed. 4 [17].
Các phương pháp này [14], [16], [17]. bao gồm các phương pháp
thử dư lượng, sự đốt cháy, kim loại nặng, các chất có thể chiết, ví dụ như các
chất khử kali pemanganat và dư lượng của quá trình bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thành phần
và/hoặc công thức vật liệu được yêu cầu nhưng được xem là không hoàn chỉnh hoặc
không có sẵn thì cần phải phân tích thêm. Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), hệ
số phản xạ tổng số bị giảm/quang phổ hồng ngoại biến đổi Furie (ATR/FT-IR)
và sắc ký khí nhiệt phân/quang phổ khối là có ích để phân tích thành phần và
công thức. Các nhóm hóa chất thành phần và công thức có thể chiết được phân tích
bằng sắc ký lỏng cao áp (HPLC) kết hợp với quang phổ khối (MS).
Phân tích Plasma kẹp đôi cảm ứng (ICP) là có ích khi phân tích thành phần
vật liệu kim loại sau khi hòa tan trong nước cường.
B.6.3. Phân tích định
lượng các chất độc riêng để đánh giá tiếp xúc
Khi muốn bệnh nhân
tiếp xúc với chất hóa học độc riêng cần tiến hành phân tích độ nhạy, định lượng
và đặc hiệu cho mỗi hóa chất như vậy. Chiết kỹ được dùng để đánh giá rủi ro khi
tiếp xúc trong trường hợp xấu nhất. Chiết mô phỏng sử dụng để đánh giá mức độ
tiếp xúc lâm sàng dự đoán. Tính đặc hiệu, độ nhạy và giới hạn về lượng của phương
pháp phân tích phải đủ cho mức độ yêu cầu của đánh giá rủi ro.
B.7. Tiêu chuẩn
và/hoặc sản phẩm quốc gia và quốc tế
Hầu hết các tiêu
chuẩn này đều quy định chất lượng của vật liệu trong tiêu chuẩn liên quan đến
mục đích sử dụng. Khi vật liệu sử dụng trong trang thiết bị đáp ứng một tiêu
chuẩn như vậy và khi nhóm và khoảng thời gian tiếp xúc của bệnh nhân với trang thiết
bị có thể so với những gì trong tiêu chuẩn với tên gọi và số hiệu tiêu chuẩn đủ
để đặc trưng vật liệu. Khả năng áp dụng của các tiêu chuẩn này để đặc trưng hóa
học phụ thuộc vào các nhân tố sau. Mức độ của các nhân tố này trong tiêu chuẩn
càng cao thì mức độ đặc trưng hóa học đạt được theo tiêu chuẩn này càng cao.
a) Tiêu chuẩn có quy
định khoảng thời gian và tiếp xúc của bệnh nhân với trang thiết bị không?
b) Tiêu chuẩn quy
định vật liệu thuộc phạm vi nào nào (ví dụ vật liệu, nhóm vật liệu cụ thể)?
c) Tiêu chuẩn có đặt
bất kỳ giới hạn về mức độ của các hóa chất nhất định không? Các giới hạn như vậy
có thể toàn diện, cụ thể (bao nhiêu), tổng quát hoặc tổng số không?
d) Trang thiết bị
hoặc vật liệu được tiêu chuẩn hóa có lịch sử sử dụng lâm sàng an toàn không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ gốc là bản đệ
trình đến cơ quan có thẩm quyền cho phép bên thứ ba nộp thông tin được xem là
một bí mật thương mại hoặc bảo mật thương mại để sử dụng nhân danh một công ty
khác để xem xét một yêu cầu ứng dụng đang chờ phê chuẩn hoặc cho phép sử dụng thông
tin bí mật của một trang thiết bị y tế cụ thể. Hồ sơ gốc cũng là nguồn tham khảo
được nộp cho một cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ gốc có thể chứa thông tin chi
tiết về một công thức vật liệu cụ thể, hoặc quá trình xử lý của nó được dùng trong
một trang thiết bị y tế. Hồ sơ gốc là có ích khi xem xét độ tương đương của một
vật liệu và tính phù hợp của một vật liệu cho một loại sử dụng cụ thể.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Các nguyên tắc để đánh giá tính tương đương
độc học
Trong 6.3 (bước 2) số
liệu đặc trưng hóa học được dùng trong đánh giá rủi ro để xem xét tính tương đương
về độc học của một vật liệu được đề xuất với một vật liệu được thiết lập lâm
sàng hiện có đối với cùng loại tiếp xúc lâm sàng. Nguyên lý then chốt được áp
dụng để đưa ra đánh giá này là vật liệu đề xuất có độ an toàn độc học hoặc sinh
học không kém hơn an toàn của vật liệu được thiết lập trong lâm sàng. Danh sách
sau gồm các ví dụ tính tương đương độc học được đáp ứng và được cung cấp như hướng
dẫn để hỗ trợ quá trình đánh giá rủi ro như phác thảo trong điều 5 và 6.
a) Hồ sơ về thành
phần và các chất có thể chiết của vật liệu đề xuất tương đương với một vật liệu
đã thiết lập trong lâm sàng.
b) Vật liệu đề xuất
đáp ứng một tiêu chuẩn hiện hành với mục đích sử dụng đã định của nó và khoảng
thời gian tiếp xúc và xâm nhập.
c) Vật liệu đề xuất
đã thiết lập với mức tiếp xúc xâm nhập nhiều hơn so với ứng dụng đề xuất xâm
nhập ít hơn.
d) Không có chất ngâm
chiết nào từ vật liệu đề xuất nằm ngoài giới hạn cho phép được thiết lập sử
dụng TCVN 7391-17 (ISO 10993-17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vật liệu đề xuất
chứa thành phần hoặc dư lượng hóa chất với độ an toàn độc học tương tự thành
phần hoặc dư lượng thay thế ở một vật liệu thiết lập lâm sàng (giả sử độ tiếp
xúc tương tự).
g) Sự khác nhau duy
nhất giữa một vật liệu đề xuất và một vật liệu được thiết lập lâm sàng là loại
trừ hoặc mức độ giảm của một chất phụ gia/lây nhiễm/d- lượng trong vật liệu đề xuất
so với vật liệu được thiết lập lâm sàng, miễn là loại và số lượng thành phần chất
chiết không thay đổi.
h) Sự khác nhau duy
nhất giữa một vật liệu đề xuất và một vật liệu được thiết lập lâm sàng là sự sử
dụng các điều kiện gia công đối với vật liệu đề xuất do giảm mức độ ngâm chiết
so với vật liệu được thiết lập lâm sàng, miễn là lượng tương đối không thay
đổi.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 5725-1:1994 Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results - Part 1: General
principles and difinitions
[2] TCVN 6795-1:2001
(ISO 5832-1:1997) Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1:
Thép không rỉ gia công áp lực
[3] TCVN 7391-2:2005
(ISO 10993-2:1992) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu
cầu sử dụng động vật
[4] ISO 10993-9:1999 Framework
for identification and quantification of quantification of potential
degradation products (Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 9:
Cơ cấu nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy tiềm ẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 7391-14:2007
(ISO 10993-14:2001) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14:
Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
[7] TCVN 7391-15:2007
(ISO 10993-15:2000) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15:
Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim
[8] EN 455-3:1999 Medical
gloves for single use - Part 3: Requirements and testing for biological
evalution (Găng tay y tế dùng một lần - Phần 3: Yêu cầu và thử nghiệm đánh giá
sinh học)
[9] EN 12442-1:2000 Animal
tissues and their derivatives utilized in the manufacture of medical devices - Part
1: Analysis and management of risk
[10] EN 12442-2:2000 Animal
tissues and their derivatives utilized in the manufacture of medical devices - Part
2: Controls on sourcing, collection and handling
[11] EN 12442-3:2000 Animal
tissues and their derivatives utilized in the manufacture of medical devices - Part
3: Validation of the elimination and/or inactivation of viruses and trasmissible
agents
[12] International
Union of Pure and Applied Chemistry - Macromolecular divíion - Commission on
macromolecular nomenclature: compendium of macromolecular nomenclature,
Prepared for publication by W.V. Metanomski, Blackwell Scientific Publications
Ltd., Oxford, 1991
[13] OECD Guidelines
120:1996, Solution/extraction behaviour of polymes in water
[14] JP XIV General
test/plastic containers, 2001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] USP 26, 2003, <661>
Containers
[17] Ph. Eur. Ed. 4,
2002, Section 2.2.28, and Chapters 3.1 and 3.2
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nguyên tắc chung
6. Quy trình đặc trưng
6.1. Quy định chung
6.2. Bước 1 - Thông
tin định tính
6.3. Bước 2 - Sự tương
đương của vật liệu
6.4. Bước 3 - Thông
tin định lượng
6.5. Bước 4 - Đánh
giá rủi ro định lượng
6.6. Bước 5 - Tiếp
xúc lâm sàng với hóa chất hiện có được ước lượng
7. Tham số và phương
pháp đặc trưng hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Polyme
7.3. Kim loại và hợp
kim
7.4. Gốm sứ
7.5. Đại phân tử tự
nhiên
8. Báo cáo số liệu
thu được
Phụ lục A (quy định) Sơ
đồ tóm tắt các bước tạo số liệu đặc trưng hóa học sử dụng trong đánh giá rủi ro
độc học
Phụ lục B (tham khảo)
Nguồn thông tin về đặc trưng hóa học
Phụ lục C (tham khảo)
Các nguyên tắc để đánh giá tính tương đương độc học
Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66