TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7391-13:2023
ISO
10993-13:2010
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 13: NHẬN DẠNG
VÀ ĐỊNH LƯỢNG SẢN PHẨM PHÂN HỦY TỪ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ POLYME
Biological
evaluation of medical devices - Part 13: Identification and quantification of
degradation products from polymeric medical devices
Lời nói đầu
TCVN 7391-13:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 10993-13:2010.
TCVN 7391-13:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng
trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị,
Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế, gồm các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006),
Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014),
Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017),
Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009),
Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016),
Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995),
Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-9:2023 (ISO 10993-9:2019),
Phần 9: Khung nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy tiềm ẩn
- TCVN 7391-10:2002 (ISO
10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO
10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-13:2023 (ISO
10993-13:2010), Phần 13: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ trang
thiết bị y tế polyme
- TCVN 7391-14:2007 (ISO
10993-14:2001), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy
từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2023 (ISO
10993-15:2019), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại
và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017),
Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và
ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2007 (ISO
10993-17:2002), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2023 (ISO
10993-18:2020), Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu
trang thiết bị y tế trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- TCVN 7391-19:2023 (ISO/TS
10993-19:2020), Phần 19: Đặc trưng hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề
mặt của vật liệu
Bộ ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/TS 10993-20:2006, Biological
evaluation of medical devices - Part 20: Principles and methods for
immunotoxicology testing of medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/TR 10993-23:2021, Biological
evaluation of medical devices - Part 23: Tests for irritation
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological
evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate
genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời giới thiệu
Các sản phẩm phân hủy được đề cập
trong tiêu chuẩn này được hình thành chủ yếu bằng sự cắt liên kết hóa học do
các quá trình thủy phân và/hoặc oxy hóa trong môi trường nước như cơ thể người.
Thừa nhận rằng các yếu tố sinh học bổ sung, chẳng hạn như enzym, các protein
khác và hoạt động của tế bào, có thể làm thay đổi tốc độ và bản chất của sự
phân hủy.
Cần lưu ý một thiết bị polyme có thể
chứa các dư lượng và chất ngâm chiết như monome, oligomer, dung môi, chất xúc
tác, chất phụ gia, chất độn và chất hỗ trợ chế biến. Các thành phần này, nếu
có, có thể gây trở ngại cho việc nhận dạng và định lượng các sản phẩm phân hủy
cần phải được xem xét và tính đến. Cần phải thừa nhận các dư lượng monome có thể
tạo ra các sản phẩm phân hủy giống như bản thân polyme. Nếu người đọc chỉ quan
tâm đến việc sử dụng kết quả từ thử nghiệm phân hủy làm đầu vào cho các thử
nghiệm đánh giá sinh học tiếp theo, thì người đọc có thể không quan tâm đến việc
phân biệt giữa sản phẩm ngâm chiết và sản phẩm phân hủy. Nếu trường hợp này xảy
ra, thì có thể không cần chú ý đến việc tách chất ngâm chiết ra khỏi sản phẩm
phân hủy.
Do bản chất khái quát của tiêu chuẩn
này, các tiêu chuẩn sản phẩm, khi có sẵn, giải quyết sự hình thành sản phẩm
phân hủy trong các điều kiện sử dụng phù hợp hơn, có thể được coi là một giải
pháp thay thế. Tiêu chuẩn này phù hợp để sàng lọc các vật liệu polyme mới và/hoặc
các vật liệu polyme đã biến tính có đặc tính phân hủy chưa biết khi tiếp xúc với
cơ thể. Tiêu chuẩn này không tái tạo sự phân hủy in vivo. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có thể xem xét việc chạy các thử nghiệm phân hủy bổ sung để giải
quyết các vấn đề phân hủy in vivo.
Các bộ phận cấy ghép lâu dài
có thể không bị phân hủy trong khung thời gian của các thử nghiệm nêu trong
tiêu chuẩn này. Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp xác định các nguy cơ sinh học
từ các sản phẩm phân hủy tiềm ẩn từ các thành phần polyme của trang thiết bị y tế. Như đã
nói ở trên,
những sản phẩm đó có thể đến từ nhiều cơ chế phân hủy khác nhau. Tiêu chuẩn này
không nhằm mục đích phân tích đầy đủ về sự phân hủy của trang thiết bị y tế và
tác động đến tính năng của trang thiết bị y tế. Người sử dụng quan tâm tham khảo
các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
Các sản phẩm phân hủy đã được nhận dạng
và định lượng là cơ sở để đánh giá sinh học theo TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), để
đánh giá rủi ro theo TCVN 7391-17 (ISO 10993-17) và, nếu thích hợp, cho các
nghiên cứu độc lực theo TCVN 7391-16 (ISO 10993-16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biological
evaluation of medical devices - Part 13: Identification and quantification of
degradation products from polymeric medical devices
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung đối với việc thiết kế các thử nghiệm trong môi trường mô phỏng để nhận dạng
và định lượng các sản phẩm phân hủy từ các trang thiết bị y tế polyme thành phẩm
sẵn sàng sử dụng trong lâm sàng.
Tiêu chuẩn này mô tả hai phương pháp
thử nghiệm để tạo ra các sản phẩm phân hủy, thử nghiệm phân hủy tăng tốc như một
phương pháp sàng lọc và thử nghiệm phân hủy theo thời gian thực trong môi trường
mô phỏng. Đối với các vật liệu được dùng để polyme hóa in situ, polyme
đã định hình hoặc đóng rắn được sử dụng để thử nghiệm. Dữ liệu tạo ra được sử dụng
trong đánh giá sinh học của polyme. Tiêu chuẩn này chỉ xem xét các polyme không
thể hấp thụ. Các quy trình tương tự nhưng được sửa đổi thích hợp có thể được áp
dụng cho các polyme có thể hấp thụ
lại.
Tiêu chuẩn này chỉ xem xét những sản
phẩm phân hủy được tạo ra bởi sự thay đổi hóa học của thiết bị
polyme thành phẩm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sự phân hủy của trang thiết
bị do ứng suất cơ học, mài mòn hoặc bức xạ điện từ gây ra trong quá trình sử dụng
dự kiến hoặc các yếu tố sinh học như enzym, các protein khác và hoạt động của tế
bào.
CHÚ THÍCH: Thông tin thảo luận
về sự nứt do ứng suất
môi trường (ESC) của polyme được đưa vào nhằm hỗ trợ cho việc thiết kế các
nghiên cứu phân hủy (xem Phụ lục B).
Hoạt tính sinh học của các viên vụn và
các sản phẩm phân hủy hòa tan không được đề cập trong tiêu chuẩn này, nhưng cần
được đánh giá theo các nguyên tắc của TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), TCVN 7391-16
(ISO 10993-16) và TCVN 7391-17 (ISO 10993-17).
Do có nhiều loại vật liệu polyme được
sử dụng trong các trang thiết bị y tế, không có kỹ thuật phân tích cụ thể nào
được nhận dạng hoặc ưu tiên. Tiêu chuẩn này không đưa ra yêu cầu cụ thể nào đối
với mức sản phẩm phân hủy có thể chấp nhận được.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong phạm vi một
quá trình quản lý rủi ro
TCVN 7391-9 (ISO 10993-9), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 9: Khung nhận dạng và định lượng sản phẩm
phân hủy tiềm ẩn
TCVN 7391-12 (ISO 10993-12), Đánh
giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và mẫu chuẩn
TCVN 7391-17 (ISO 10993-17), Đánh
giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất
ngâm chiết
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Dư lượng monome (residual
monomer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Sản phẩm phân hủy (degradation
product)
Hợp chất hóa học có nguồn gốc từ sự
phân hủy của vật liệu polyme, bao gồm các hợp chất được tạo ra bởi các phản ứng
hóa học liên tiếp.
3.3
Vật liệu polyme (polymeric
material)
Vật liệu bao gồm các phân tử chuỗi dài
và/hoặc liên kết ngang bao gồm các chuỗi nhỏ được gọi là monome,
3.4
Phân hủy thủy phân (hydrolytic
degradation)
Sự cắt đứt các liên kết hóa học trong
polyme bởi sự tấn công
của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Phân hủy oxy hóa (oxidative
degradation)
Sự cắt đứt các liên kết hóa học trong
polyme do sự tấn công của một hoặc nhiều chất oxy hóa.
3.6
Viên vụn (debris)
Vật liệu dạng hạt được tạo ra bởi sự phân hủy
của vật liệu polyme.
4 Phương pháp thử
phân hủy
4.1 Quy
trình chung
4.1.1 Thiết kế thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm phân hủy tăng tốc
có thể được sử dụng
như một thử nghiệm sàng lọc. Nếu không quan sát thấy sự phân hủy trong thử nghiệm tăng
tốc thì không cần thử
nghiệm phân hủy theo thời gian thực.
4.1.2 Chuẩn bị mẫu
Khi các phương pháp đã chọn không được
đề cập cụ thể, các khía cạnh chung của việc chuẩn bị mẫu phải tuân theo TCVN
7391-12 (ISO 10993-12).
4.1.3 Đặc trưng vật
liệu ban đầu
Các phương pháp phân tích được sử dụng
để đặc trưng vật
liệu ban đầu phải phù hợp với vật liệu polyme đang được nghiên cứu. Các kỹ thuật
phân tích được sử dụng phải được báo cáo và chứng minh.
Phụ lục A đưa ra danh mục các phương
pháp phân tích và phạm vi ứng dụng của chúng đối với đặc trưng của vật liệu
polyme.
4.1.4 Dung dịch và
thiết bị thử nghiệm
4.1.4.1 Dung dịch thử
nghiệm
4.1.4.1.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử nghiệm phải được chọn
càng giống càng tốt với môi trường dự kiến trong đó trang thiết bị y tế polyme
sẽ được sử dụng.
Nếu môi trường sử dụng không thể được
mô phỏng, các dung dịch
thử nghiệm nêu trong 4.1.4.1.2 và 4.1.4.1.3 có thể được sử dụng như một sàng lọc
đầu tiên về sự phân hủy. Các dung dịch thử nghiệm này có thể khắc
nghiệt hơn hoặc ít khắc nghiệt hơn đối với vật liệu polyme cho các cơ chế phân
hủy dự kiến so với môi trường in vivo.
Có thể chọn các dung dịch thử nghiệm
khác cho một polyme cụ thể hoặc một môi trường sử dụng cụ thể.
CHÚ THÍCH: Nếu thực hiện thử nghiệm sinh
học đối với viên vụn hoặc dung dịch phân hủy thì việc sử dụng các chất
phụ gia kháng khuẩn hoặc kháng nấm sẽ gây trở ngại cho các thử nghiệm này và có thể cần duy trì môi
trường vô khuẩn trong suốt thời gian thử nghiệm phân hủy theo thời gian thực.
4.1.4.1.2 Dung dịch thử nghiệm để
phân hủy thủy phân
Để phân hủy thủy phân, các dung dịch
sau đây được đề xuất:
a) nước dùng trong phân tích phòng thí
nghiệm, loại 2, phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696);
b) dung dịch đệm.
CHÚ THÍCH: Xem ISO 13781 để biết các
ví dụ về dung dịch đệm được sử dụng trong các nghiên cứu phân hủy thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sự phân hủy oxy hóa, các dung
dịch sau đây được đề xuất:
a) nước và hydro peroxit, ví dụ: Dung
dịch hydrogen peroxide 3 %, cấp Dược điển;
b) Thuốc thử Fenton [hỗn
hợp của dung dịch hydro peroxit loãng và muối sắt (II), ví dụ 100 μmol Fe2
+ và 1 mmol H2O2].
Các dung dịch oxy hóa này có thể không
ổn định ở nhiệt độ cao
hoặc trong thời gian kéo dài. Do đó, khả năng oxy hóa phải được duy trì trong một
phạm vi thích hợp.
Phạm vi ổn định này phải được quy định,
xác minh và báo cáo.
4.1.4.2 Vật chứa
Tùy thuộc vào dung dịch thử nghiệm, dụng
cụ thủy tinh cấp hóa học, vật chứa bằng polytetratluoroethylen hoặc
polypropylene trong hệ thống kín sẽ được sử dụng. Các biện pháp kiểm soát phải
được sử dụng để đánh giá các chất gây ô nhiễm từ vật chứa. Phải cung cấp bằng chứng
về các vật chứa không gây nhiễu phân tích.
4.1.4.3 Cân
Cân được sử dụng để xác định độ hao hụt
khối lượng phải có khả năng cân khối lượng mẫu ban đầu với độ chụm theo yêu cầu.
Đối với các vật liệu được thiết kế để chịu nhiệt, độ chụm 1 % là thích hợp, đối
với các vật liệu được thiết kế để chống phân hủy, phải sử dụng độ chụm ít nhất
là 0,1 %. Độ chụm của cân đối với khối lượng mẫu cuối cùng trong trường hợp
polyme có thể hấp thụ lại phải là 0,1 % và trong trường hợp polyme ổn định là
0,01 % tổng khối lượng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.4 Thiết bị làm
khô
Phải sử dụng các thiết bị có khả năng
làm khô mẫu thử đến khối lượng không đổi mà không bị nhiễm bẩn hoặc hao hụt các
sản phẩm phân hủy dễ bay hơi.
Thiết bị phải được mô tả và xác định
trong báo cáo thử nghiệm.
4.1.4.5 Nguồn chân
không
Các thiết bị có khả năng tạo ra chân
không đủ (< 0,5 kPa) trong thiết bị sấy là thích hợp.
Thiết bị phải được mô tả và xác định
trong báo cáo thử nghiệm.
4.1.4.6 Thiết bị tách
Có thể sử dụng các thiết bị có khả
năng tách các viên vụn được tạo ra trong quá trình nghiên cứu phân hủy. Điều
này có thể liên
quan đến bộ lọc trơ, máy ly tâm được kiểm soát nhiệt độ hoặc sự kết hợp của
chúng.
Thiết bị phải được mô tả và xác định
trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng ít nhất ba mẫu thử cho mỗi
giai đoạn thử nghiệm. Các mẫu thử này nên là thành phẩm hoặc các mẫu đại diện của
chúng. Phải sử dụng một vật chứa riêng cho mỗi mẫu. Đối với mỗi giai đoạn thử
nghiệm phải sử dụng một mẫu trắng.
Nếu cần phân tích thống kê hợp lệ, thì
nên sử dụng
nhiều
mẫu hơn ở mỗi giai đoạn thử nghiệm, nếu thích hợp.
4.1.6 Hình dạng và
kích cỡ của mẫu thử
Kích cỡ và hình dạng của mẫu thử là yếu
tố quan trọng đối với việc tạo ra lượng sản phẩm phân hủy có liên quan. Nếu
một phần của thiết bị thành phẩm được sử dụng làm mẫu thử thì phải tránh hoặc
giảm thiểu các bề mặt thường không tiếp xúc với môi trường sinh học.
Kích cỡ, hình dạng và diện tích bề mặt
của mẫu phải được chọn sao cho có thể đạt được sự cân bằng với dung dịch phân
hủy và khối lượng không đổi để xác định cân bằng khối lượng trong một thời gian
có thể chấp nhận được.
Nếu trang thiết bị y tế bao gồm nhiều
hơn một vật liệu, cần xem xét các hiệu ứng kết hợp. Khuyến nghị các bộ phận đại
diện của các vật liệu khác của thiết bị, không dùng để thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này, nên được thêm vào dung dịch thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp
nhất định, có thể cần chế
tạo mẫu thử bằng cách xử
lý tương tự, các phương pháp làm sạch và tiệt khuẩn được sử dụng trong quá
trình chế tạo thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Với các polyme có thể hấp thụ
lại, có thể không đạt được trạng thái cân bằng với dung dịch phân hủy.
4.1.7 Tỷ lệ khối
lượng/thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn tỷ lệ được sử dụng
phải được báo cáo và chứng minh trong báo cáo thử nghiệm.
Tỷ lệ 1 g : 10 ml được chọn vì những
lý do thực tế. Tuy nhiên, khi sử dụng tỷ lệ này, cần lưu ý việc thôi ra các sản phẩm phân hủy
có thể gây trở ngại cho
chính quá trình phân hủy và có thể ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy và trạng
thái cân bằng của các phản ứng phân hủy.
4.1.8 Xử lý sơ bộ mẫu
Để thiết lập cân bằng khối lượng, mẫu
phải được sấy khô đến khối lượng không đổi. Nếu thiết bị chứa các thành phần dễ
bay hơi thì phải chọn phương pháp làm khô thích hợp.
Trong trường hợp này, phương pháp làm
khô và các điều kiện phải được nêu và chứng minh trong báo cáo thử nghiệm.
4.1.9 Phạm vi pH
Nếu pH của dung dịch thử là phù hợp, thì pH phải
được duy trì trong một phạm vi thích hợp. Độ pH được chọn phải phù hợp với vị
trí dự định sử dụng (ví dụ: dạ dày có tính axit). Sự thay đổi độ pH do các hiện tượng
sinh lý gây ra, ví dụ: trong một phản ứng viêm, phải được xem xét.
Độ pH phải được báo cáo và chứng minh
trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ tăng cao có thể
thay đổi giá trị pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.10 Xác định sự cân
bằng khối lượng
Khi lấy mẫu ra khỏi dung dịch thử, mẫu
phải được tráng bằng lượng nước tinh khiết phân tích. Nước rửa và bất kỳ viên vụn
nào bị hao hụt bởi nước rửa phải
được thêm vào dung dịch thử nghiệm. Mẫu và các viên vụn cuối cùng thu được từ
thiết bị tách phải được làm khô đến khối lượng không đổi. Sau đó, phải xác định
cân bằng khối lượng.
CHÚ THÍCH: Một lượng lớn nước
rửa có thể ngăn cản việc phân
tích pha chất lỏng đối với các chất ngâm chiết do pha loãng.
4.1.11 Đặc trưng vật
liệu cuối cùng
Vật liệu phải được đặc trưng bằng cách
sử dụng các phương pháp tương tự như được sử dụng trong mô tả đặc tính vật liệu
ban đầu (xem 4.1.3).
4.2 Thử nghiệm
phân hủy tăng tốc
4.2.1 Nhiệt độ
Chọn nhiệt độ lớn hơn 37 °C nhưng thấp
hơn khoảng nóng chảy hoặc hóa mềm của polyme. Khi thích hợp, phải sử dụng nhiệt
độ (70 ± 2) °C.
Nhiệt độ đã chọn phải được báo cáo và
chứng minh trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng phép đo
nhiệt lượng quét vi sai để thu được
thông tin về khoảng nóng chảy.
4.2.2 Giai đoạn thử
nghiệm
Đối với các thiết bị dự định sử dụng
dài hơn 30 ngày, phải sử dụng giai đoạn thử nghiệm là 2 ngày và 60 ngày. Đối với
các thiết bị mà mục đích sử dụng nhỏ hơn 30 ngày thì phải sử dụng các giai đoạn
thử nghiệm 2 ngày và 7 ngày. Các giai đoạn thử nghiệm bổ sung có thể được chọn tùy
thuộc vào loại polyme được nghiên cứu hoặc mục đích sử dụng của thiết bị.
Nếu nhiệt độ đã chọn không phải là 70
°C, giai đoạn thử nghiệm có thể yêu cầu điều chỉnh.
Các giai đoạn thử nghiệm phải được báo
cáo và chứng minh.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị được làm từ
polyme có thể hấp thụ lại,
giai đoạn thử nghiệm này có thể kéo dài cho đến khi thiết bị mất tính nguyên vẹn
(như được xác định cho từng vật liệu).
4.3 Thử nghiệm
phân hủy theo thời gian thực trong môi trường mô phỏng
4.3.1 Nhiệt độ
Tiến hành thử nghiệm tại (37 ± 1) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thiết bị dự định sử dụng
dài hơn 30 ngày, phải sử dụng giai đoạn thử nghiệm là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng
và 12 tháng. Đối với các thiết bị dự định sử dụng ngắn hơn 30 ngày, phải sử dụng
bốn giai đoạn thử nghiệm thay thế, bao gồm cả 30 ngày. Các giai đoạn thử nghiệm bổ sung có thể được chọn
tùy thuộc vào loại polyme được nghiên cứu hoặc mục đích sử dụng của thiết bị.
Các giai đoạn thử nghiệm phải được báo
cáo và giải thích.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị được làm
từ polyme có thể hấp thụ lại,
giai đoạn thử nghiệm này có thể kéo dài cho đến khi thiết bị mất tính
nguyên vẹn (như được xác định cho từng vật liệu).
5 Quy trình thử nghiệm
5.1 Yêu cầu
chung
Các bước tiếp theo được mô tả trong
5.2, 5.3 và Hình 1.
CHÚ THÍCH: Để đánh giá các hệ thống
polyme liên kết ngang, quyết định cho hoạt động tiếp theo sẽ dựa trên tính
toán cân bằng khối lượng và phép đo mật độ của liên kết chéo thay vì xác định
khối lượng phân tử/phân bố khối lượng phân tử.
5.2 Đặc
trưng vật liệu ban đầu
Việc đặc trưng vật liệu ban đầu phải đề
cập đến polyme dạng rời và các dư lượng cũng như phụ gia có trong thiết bị
thành phẩm. Do khó khăn trong việc phân tích hồi cứu, thông tin này tốt nhất
nên được lấy từ nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất vật liệu. Điều quan trọng là phải
mô tả đầy đủ độ tinh khiết của polyme và phụ gia được sử dụng trong công thức của
polyme (xem 4.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Đo khối lượng
ban đầu
Làm khô mẫu thử đến khối lượng không đổi. Xác định khối
lượng của mẫu thử.
Phương pháp làm khô và các điều kiện
phải được nêu và chứng minh trong báo cáo thử nghiệm.
5.3.2 Tách mẫu,
viên vụn và dung dịch
5.3.2.1 Tách bằng
cách lọc
Làm khô bộ lọc, trong chân không ở nhiệt độ
phòng, đến khối lượng không đổi. Xác định khối lượng của bộ lọc. Tách mẫu với
các viên vụn có thể có khỏi dung dịch phân hủy bằng bộ lọc đã cân. Nếu cần, có
thể sử dụng chân không hoặc lọc áp lực. Rửa các chất trong bộ lọc ba lần bằng
nước tinh khiết phân tích.
5.3.2.2 Tách bằng ly
tâm
Xác định khối lượng của ống ly
tâm khô và sạch. Chuyển dung dịch mẫu thử phân hủy vào ống ly tâm và đóng ống
trước khi tách. Quay ống trong máy ly tâm để thu được viên vụn cứng. Gạn cẩn thận
phần dung dịch nổi phía trên vào vật chứa. Cho viên nén vào nước tinh khiết
phân tích và quay ly tâm lại. Gạn lại dung dịch nổi phía trên và thêm dung dịch
này vào vật chứa. Lặp lại quy trình này thêm hai lần nữa.
5.3.3 Phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô bộ lọc và các chất bên trong
hoặc ống ly tâm và các chất bên trong, trong chân không ở nhiệt
độ phòng, đến khối lượng không đổi. Xác định khối lượng của bộ lọc và
các chất bên trong hoặc ống ly tâm và các chất bên trong.
Xác định độ hao hụt khối lượng của mẫu.
5.3.3.2 Đặc trưng vật
liệu cuối cùng (mẫu và viên vụn)
Khối lượng phân tử và sự phân bố khối
lượng phân tử được xác định bằng các phương pháp thích hợp (xem 4.1.11).
5.3.4 Đánh giá
5.3.4.1 Yêu cầu
chung
Sơ đồ quy trình thử nghiệm sẽ được
tuân theo được nêu trong Hình 1.
5.3.4.2 Trường hợp 1
(Không/Không)
Không thay đổi cân bằng khối lượng và
khối lượng phân tử/sự phân bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, có thể
cần xác nhận kết quả này bằng các nghiên cứu tiếp theo phù hợp với TCVN 7391-9
(ISO 10993-9).
5.3.4.3 Trường hợp 2
(Không/Có)
Không thay đổi cân bằng khối lượng,
nhưng khối lượng/sự phân bố phân tử đã thay đổi. Kiểm tra mẫu gộp và các viên vụn
để tìm các sản phẩm phân hủy. Tiến hành thử nghiệm độ phân hủy theo thời gian
thực, nếu cần.
5.3.4.4 Trường hợp 3
(Có/Không)
Thay đổi cân bằng khối lượng, nhưng
không thay đổi khối lượng/sự phân bố phân tử.
Polyme không bị phân hủy,
pha lỏng có chứa chất ngâm chiết phải được đánh giá theo các phần liên quan
khác của Bộ TCVN 7391 (ISO 10993). Tiến hành thử nghiệm phân hủy theo thời gian
thực, nếu cần.
CHÚ THÍCH: Chất ngâm chiết có thể không được tạo
ra ở nhiệt độ thấp
hơn. Tùy thuộc vào việc đánh giá rủi ro của chất ngâm chiết, các thử nghiệm
phân hủy theo thời gian thực trong môi trường mô phỏng có thể được xem xét.
5.3.4.5 Trường hợp 4
(Có/Có)
Thay đổi cân bằng khối lượng và thay đổi
về khối lượng phân tử/sự phân bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự phân hủy và việc ngâm
chiết có thể không xảy ra
ở nhiệt độ thấp
hơn. Tùy thuộc vào đánh giá rủi ro của chất ngâm chiết và các sản phẩm phân hủy
polyme, các thử nghiệm phân hủy theo thời
gian thực trong môi trường mô phỏng có thể được xem xét.

Hình 1 - Sơ đồ
quy trình thử nghiệm
5.4 Thử nghiệm
phân hủy theo thời gian thực trong môi trường mô phỏng
5.4.1 Đo khối lượng ban đầu
Làm khô mẫu thử đến khối lượng không đổi.
Xác định khối lượng của mẫu thử.
5.4.2 Tách mẫu,
viên vụn và dung dịch
5.4.2.1 Tách bằng
cách lọc
Làm khô bộ lọc, trong chân không ở nhiệt
độ phòng, đến khối lượng không đổi. Xác định khối lượng của bộ lọc. Tách mẫu với
các viên vụn có thể có khỏi dung dịch phân hủy bằng bộ lọc đã cân. Nếu cần, có
thể sử dụng chân không hoặc lọc áp lực. Rửa các thành phần của bộ lọc ba lần bằng
loại nước tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khối lượng của ống ly tâm sạch,
khô. Chuyển dung dịch mẫu thử phân hủy vào ống ly tâm và đóng ống trước khi
tách. Quay ống trong máy ly tâm để thu được viên vụn cứng. Gạn cẩn thận phần
dung dịch nổi phía trên vào vật chứa. Cho viên nén vào nước tinh khiết phân
tích và quay ly tâm lại. Gạn lại dung dịch nổi phía trên và thêm dung dịch này
vào vật chứa. Lặp lại quy trình này thêm hai lần nữa.
5.4.3 Phân tích
5.4.3.1 Xác định cân
bằng khối lượng
Làm khô bộ lọc và các chất bên trong
hoặc ống ly tâm và các chất bên trong, trong chân không ở nhiệt độ phòng, đến
khối lượng không đổi. Xác định khối lượng của bộ lọc và các chất bên trong hoặc
ống ly tâm và các chất bên trong.
Xác định độ hao hụt khối lượng của mẫu.
5.4.3.2 Đặc trưng vật
liệu cuối cùng (mẫu và viên vụn)
Khối lượng phân tử và sự phân bố khối
lượng phân tử được xác định bằng các phương pháp thích hợp (xem 4.1.11).
5.4.4 Đánh giá
5.4.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.2 Trường hợp 1
(Không/Không)
Không thay đổi cân bằng khối lượng và
khối lượng phân tử/sự phân bố.
Không có sự phân hủy nào được
quan sát thầy. Thử nghiệm được kết thúc.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, có thể
cần xác nhận kết quả này bằng các nghiên cứu tiếp theo phù hợp với TCVN 7391-9
(ISO 10993-9).
5.4.4.3 Trường hợp 2
(Không/Có)
Không thay đổi cân bằng khối lượng,
nhưng khối lượng/sự phân bố phân tử đã thay đổi.
Kiểm tra mẫu gộp và các viên vụn để
tìm các sản phẩm phân hủy.
5.4.4.4 Trường hợp 3
(Có/Không)
Thay đổi cân bằng khối lượng, nhưng
không thay đổi khối lượng/sự phân bố phân tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.5 Trường hợp 4
(Có/Có)
Thay đổi cân bằng khối lượng và thay đổi
phân tử/sự phân bố.
Nhận dạng và định lượng chất ngâm chiết
và các sản phẩm phân hủy polyme từ pha lỏng và kiểm tra mẫu gộp và các viên vụn
để tìm các sản phẩm phân hủy, sau đó thực hiện TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) và/hoặc
TCVN 7391-17 (ISO 10993-17) nếu có.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mô tả vật liệu thử, số mẻ hoặc lô,
kích thước và số lượng mẫu thử;
b) dung dịch và điều kiện thử nghiệm;
c) mô tả chi tiết và luận giải các
phương pháp thử được sử dụng, bao gồm (nếu thích hợp) các giới hạn về độ đặc hiệu,
độ nhạy cảm, phát hiện và định lượng;
d) phương pháp được sử dụng để xác định
hao hụt khối lượng, bao gồm cả độ chụm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) phương pháp xử lý sơ bộ và làm khô
mẫu;
g) pH đã chọn;
h) nhiệt độ thử nghiệm;
i) các giai đoạn thử nghiệm;
j) kết quả thử nghiệm;
1) cân bằng khối lượng;
2) khối lượng phân tử/sự phân bố (mật
độ liên kết chéo);
3) kết quả của các phép thử chạy trên
dung dịch, viên vụn và/hoặc polyme dạng rời;
4) các sản phẩm phân hủy được
nhận dạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) kết luận.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phương pháp phân tích
Các phương pháp phân tích sau đây được
đề xuất để đặc trưng vật liệu polyme và/hoặc các sản phẩm phân hủy, nếu thích hợp:
a) đo độ nhớt dung dịch (khối lượng
phân tử trung bình, phân nhánh);
b) tính trương nở (mật độ liên
kết ngang);
c) tính lưu biến (khoảng nóng chảy, độ
nhớt nóng chảy, độ bền nhiệt, sự phân bố khối lượng phân tử);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) các phương pháp quang phổ (ví dụ:
quang phổ tử ngoại, quang phổ hồng ngoại, cộng hưởng từ hạt nhân, khối phổ để
nhận dạng, thành phần, sự phân bố; quang phổ hấp thụ nguyên tử đối với hàm lượng
chất xúc tác, kim loại nặng);
f) phân tích nhiệt (ví dụ, phép đo nhiệt
lượng quét vi sai đối với quá trình chuyển đổi thủy tinh, khoảng nóng chảy hoặc
điểm hóa mềm, hỗn hợp).
Vì một trang thiết bị y tế thành phẩm
có thể chứa một số vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nên một nghiên cứu vật liệu
chuyên sâu và yêu cầu dữ liệu phân tích đáng tin cậy từ nhà cung cấp được khuyến
nghị để giảm thiểu công việc phân tích. Để biết thêm chi tiết xem TCVN 7391-18
(ISO 10993-18) và TCVN 7391-19 (ISO/TS 10993-19).
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Nứt do ứng suất môi trường (ESC) của polyme
B.1 Khái quát
ESC là việc tạo ra các vết nứt trong
polyme để phản ứng với ứng suất dư hoặc ứng suất và phơi nhiễm với môi trường
hóa học hoặc sinh học. Những vết nứt này có thể nứt, với vật liệu bắc cầu qua
khe nứt. Bản chất của vết nứt có thể khác nhau tùy thuộc vào loại polyme được sử
dụng. Ngoài ra, trong quá trình nứt, các sản phẩm phân hủy phân tử lượng thấp
có thể được tạo ra. Thử nghiệm ESC được sử dụng để xác định xem vật liệu sử dụng
trong trang thiết bị y tế có khả năng gây nứt do ứng suất môi trường hay không.
Nếu thử nghiệm ESC cho thấy điều này là đúng, các phương pháp khác phải được sử dụng
để thu được các sản phẩm phụ do hiện tượng ESC tạo ra để đặc trưng hóa học, thử
nghiệm sinh học và đánh giá rủi ro độc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESC đã được thấy trong nhiều năm trong
nhiều hệ thống polyme khác nhau. Polyurethanes, polymethacrylates, polyolefin,
polystyrenes và polycarbonat là một số hệ polyme liên quan đến các trang thiết
bị y tế mà ESC đã được quan sát thấy. Tính chất hóa học của polyme được sử dụng
không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến phản ứng của vật liệu với sự kết hợp
của ứng suất và môi trường.
Cấu trúc vi mô của vật liệu cũng có ảnh hưởng. Vùng vô định hình
của polyme dễ bị ảnh hưởng bởi ESC hơn vùng kết tinh. Quá trình xử lý polyme
trong quá trình sản xuất trang thiết bị y tế có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vi
mô của vật liệu cuối cùng và tạo ra ứng suất dư. Đổi lại, cấu trúc vi mô và ứng
suất dư của vật liệu cuối cùng sẽ xác định một phần mức độ mà có thể nhạy cảm với
ESC.
B.3 Mô hình để thử
nghiệm
B.3.1 ESC chỉ xảy
ra khi có cả ứng suất và các yếu tố môi trường; do đó, cả hai yếu tố cần được
xác định trong hệ thống thử nghiệm mô hình cho trang thiết bị y tế đang được
nghiên cứu.
B.3.2 Khi phát triển
hệ thống thử nghiệm mô hình, cần xem xét đến ứng suất bên trong của polyme là kết
quả của quá trình sản xuất cũng như các dạng ứng suất mà thiết bị thành phẩm sẽ trải qua
trong quá trình sử dụng. Ví dụ, một trang thiết bị y tế chịu ứng suất tuần hoàn
trong
quá
trình sử dụng (chẳng hạn như thiết bị hỗ trợ tâm thất trái) sẽ cần một mô hình
thử nghiệm khác với trang thiết bị y tế chỉ chịu ứng suất tĩnh trong quá trình
sử dụng. Sự lựa chọn cuối cùng của mô hình ứng suất được áp dụng cần được chứng
minh trong những cân nhắc này.
B.3.3 Có mức biến dạng
tới hạn dưới mức mà ESC sẽ không xảy ra. Do đó, mô hình ứng suất nên cho phép
các biến dạng trên mức này. Mức độ biến dạng tới hạn này phụ thuộc vào cả vật
liệu và môi trường. Tình huống tốt nhất và tình huống xấu nhất cũng có thể là một
phần của thiết kế cho hệ thống thử nghiệm mô hình.
B.3.4 Xem 4.1.4 đối
với thảo luận liên quan đến việc phát triển môi trường mô hình thích hợp (nghĩa
là thuốc thử hoặc dung dịch thử nghiệm) trong đó thử nghiệm sẽ xảy ra.
CHÚ THÍCH: Đối với cơ chế thủy phân,
các dung dịch chứa lipid và/hoặc các enzym như esterase, urease hoặc papain có thể thích hợp. Đối với
cơ chế oxy hóa, nước và AgNO3, ví dụ có thể sử dụng dung dịch AgNO3 0,1 mol/L.
Tuy nhiên, các hạt bạc có thể kết tủa và ảnh hưởng
đến các thử nghiệm sinh học. Ngoài ra, đối với cơ chế oxy hóa, hỗn hợp dung dịch
hydro peroxit loãng và muối coban (II), ví dụ: có thể sử dụng H2O2 5 % đến 10 %
và coban clorua 0,05 mol/L đến 0,1 mol/L.
B.3.5 Môi trường
mô hình phù hợp nhất có thể là mô hình động vật (ví dụ, xem TCVN 7391-6 (ISO
10993-6)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Tác động sinh
học
ESC có thể thôi ra các sản phẩm phân hủy
có thể có nhiều tác dụng sinh học khác nhau. Bộ TCVN 7391 (ISO 10993) cung cấp
các hướng dẫn để xác định
cách tốt nhất để thử nghiệm các hiệu ứng này. Cụ thể, TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)
đưa ra hướng dẫn về các loại hiệu ứng sinh học mà người sử dụng có thể cần xem
xét thử nghiệm. Các hiệu ứng sinh học này, bao gồm nhưng không giới hạn ở tác dụng độc
tính và tác động mô cục bộ.
B.4.2 Tính năng của
thiết bị
Tính năng của trang thiết bị y tế có thể bị ảnh
hưởng do ESC. Người sử dụng nên đánh giá tính năng của trang thiết bị y tế để
xác định xem có còn hoạt động như dự kiến sau ESC hay không. Tiêu chuẩn cho thiết
bị cụ thể và TCVN 8023 (ISO 14971) có thể giúp người dùng trong việc này.
B.5 Báo cáo kết
quả
B.5.1 Cơ sở lý luận
của việc lựa chọn hệ thống thử nghiệm mô hình cần được ghi lại.
B.5.2 Các chi tiết
của hệ thống thử nghiệm mô hình ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
a) vật liệu được thử nghiệm;
b) mối quan hệ của các mẫu thử với thiết
bị hoàn thiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) lựa chọn môi trường;
e) khoảng thời gian thử nghiệm;
f) kết quả thử nghiệm (thử nghiệm theo
các phần khác của Bộ TCVN 7391
(ISO 10993) nên sử dụng các báo cáo theo tiêu chuẩn tương ứng).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 13781, Poly(L-lactide)
resins and fabricated forms for surgical implants - In vitro degradation
testing
[2] TCVN 8023 (ISO 14971), Trang
thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
[3] TAKAHARA, A., et al., Effect of
soft segment chemistry on the biostability of segmented polyurethanes. I in
vitro oxidation, J. Biomed. Mater. Res., 25, pp. 341-356, 1991
[4] ALI, A.M., et al., The
mechanisms of oxidative degradation of biomedical polymers by free radicals,
J. Appl. Polym. Sci., 51, pp. 1389-1398, 1994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] SUTHERLAND, K., et al., Degradation
of biomaterials by phagocyte-derived oxidants, J. Clin. Invest., 92, pp.
2360-2367, 1993
[7] SCHUBERT, M.A., et al., The
effect of strain state on the biostability of a poly(etherurethane
urea) elastomer, J. Biomed. Mater. Res., 35, pp. 319-328, 1997
[8] ZHAO, Q., et al., Glass wool-H2O2/CoCl2 test system
for in vitro evaluation of biodegradative stress cracking in polyurethane
elastomers,
J. Biomed. Mater. Res., 29, pp. 467-475, 1995
[9] ZHAO, Q., et al., Human plasma
alpha-macroglobulin promotes in vitro oxidative stress cracking of Pellethane
2362-80A: In vivo and in vitro correlations, J. Biomed. Mater. Res., 27,
pp. 379-389, 1993
[10] LYU, S., et al., In vitro
biostability evaluation of polyurethane composites in acidic, basic, oxidative,
and neutral solutions, J. Biomed. Mater. Res. Part B: Appl. Biomater., 85B,
pp. 509-518, 2008
[11] PHUA, S.K., et al., Biodegradation
of a polyurethane in vitro, J. Biomed. Mater. Res., 21, pp. 231-246, 1987
[12] TAKAHARA, A., et al., Effect
of aggregation state of hard segment in segmented poly(urethaneureas) on their
fatigue behavior after interaction with blood components, J. Biomed. Mater.
Res., 19, pp. 13-34, 1985
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phương pháp
thử phân hủy
4.1 Quy trình
chung
4.2 Thử nghiệm
phân hủy tăng tốc
4.3 Thử nghiệm
phân hủy theo thời gian thực trong môi trường mô phỏng
5 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Đặc trưng vật
liệu ban đầu
5.3 Thử nghiệm
phân hủy tăng tốc
5.4 Thử nghiệm
phân hủy theo thời gian thực trong môi trường mô phỏng
6 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp phân
tích
Phụ lục B (tham khảo) Nứt do ứng suất
môi trường (ESC) của polyme
Thư mục tài liệu tham khảo