TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7391-16:2020
ISO
10993-16:2017
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG
THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 16: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỘC LỰC CHO SẢN PHẨM PHÂN HUỶ VÀ CHẤT NGÂM CHIẾT
Biological evaluation of medical devices - Part 16:
Toxicokinetic study design for degradation products and leachables
Lời
nói đầu
TCVN
7391-16:2020 thay thế cho TCVN 7391-16:2007.
TCVN
7391-16:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-16:2017.
TCVN
7391-16:2020 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết bị y tế biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003), Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
-
TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006), Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
-
TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014), Phần 3: Phép thử độc tính di truyền,
khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
-
TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017), Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với
máu
-
TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009), Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in
vitro
-
TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016), Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau
cấy ghép
-
TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995), Phần 7; Dư lượng sau tiệt trùng bằng
etylen oxit
-
TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá
mẫn muộn
-
TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 7391-14:2001 (ISO 10993-14:2007), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản
phẩm phân hủy từ gốm sứ
-
TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản
phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim
-
TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực
cho sản phẩm phân hủy và ngâm chiết
-
TCVN 7391-17:2002 (ISO 10993-17:2007), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép
của chất ngâm chiết
-
TCVN 7391-18:2005 (ISO 10993-18:2007), Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật
liệu
Bộ
ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
-
ISO 10993-9:2019, Biological evaluation of medical devices - Part 9;
Tramework for identification and quantification of potential degradation
products
ISO
10993-13:2010, Biological evaluation of medical devices - Part 13:
Identification and quantification of degradation products from polymeric
medical devices
ISO/TS
10993-19:2020, Biological evaluation of medical devices - Part 19:
Physicochemical, morphological and topographical characterization of materials
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ISO/TR 10993-22:2017, Biological evaluation of medical devices - Pad 22:
Guidance on nanomaterials
ISO/TR
10993-33:2015, Biological evaluation of medical devices - Part 33: Guidance
on tests to evaluate genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời
giới thiệu
Độc
lực mô tả sự hấp thụ, phân phối, chuyển hóa và bài tiết, theo thời gian, các
hợp chất lạ trong cơ thể. Điều cần thiết để đánh giá độ an toàn của một trang
thiết bị y tế là xem xét tính ổn định của các vật liệu in vivo và việc
xử lý các chất ngâm chiết và sản phẩm phân hủy dự kiến cũng như ngoài ý muốn.
Các nghiên cứu về độc lực có thể có giá trị trong việc đánh giá độ an toàn của
các vật liệu được sử dụng trong quá trình phát triển trang thiết bị y tế hoặc
làm rõ cơ chế của các phản ứng có hại quan sát được. Các nghiên cứu về độc lực
cũng có thể áp dụng cho các trang thiết bị y tế có chứa các thành phần hoạt tính,
trong trường hợp đó, phải xem xét luật dược. Sự cần thiết và mức độ của các
nghiên cứu độc lực cần được xem xét cẩn thận dựa trên bản chất và thời gian
tiếp xúc của thiết bị với cơ thể (xem A.2). Các tài liệu hiện có về độc chất và
dữ liệu về độc lực có thể đủ cho việc xem xét này.
Mối
nguy tiềm ẩn do trang thiết bị y tế gây ra có thể do tương tác của các thành
phần hoặc chất chuyển hóa của chúng với hệ thống sinh học. Các trang thiết bị y
tế có thể giải phóng các chất ngâm chiết (ví dụ: chất xúc tác còn sót lại, chất
hỗ trợ xử lý, monome còn sót lại, chất độn, chất chống oxy hóa, chất làm dẻo,
v.v...) và/hoặc các sản phẩm phân hủy di chuyển từ vật liệu và có khả năng gây
ra các tác động bất lợi cho cơ thể.
Có
rất nhiều tài liệu đã được xuất bản về việc sử dụng các phương pháp độc lực để
nghiên cứu các chất hóa học trong cơ thể (xem Thư mục tài liệu tham khảo). Các
phương pháp luận và kỹ thuật được sử dụng trong các nghiên cứu này là cơ sở của
hướng dẫn trong tiêu chuẩn này. Phụ lục A cung cấp cơ sở lý luận cho việc sử
dụng tiêu chuẩn này.
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 16: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỘC LỰC CHO SẢN PHẨM PHÂN
HUỶ VÀ CHẤT NGÂM CHIẾT
Biological evaluation
of medical devices - Part 16: Toxicokinetic study design for degradation
products and leachables
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp các nguyên tắc về
thiết kế và thực hiện các nghiên cứu độc lực liên quan đến các trang thiết bị y
tế. Phụ lục A mô tả các cân nhắc để đưa các nghiên cứu độc lực vào đánh giá sinh
học của các trang thiết bị y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá sinh
học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong quy trình quản
lý rủi ro
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa nêu trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) và các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1
sự hấp thụ (absorption)
quá trình hấp thụ chất vào hoặc qua mô, máu
và/hoặc hệ bạch huyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sinh khả dụng (bioavailability)
tốc độ và mức độ hấp thụ (3.1) của chất được
quy định vào cơ thể
3.3
phân hủy sinh học (biodegradation)
phân hủy do môi trường sinh học
CHÚ THÍCH: Phân hủy sinh học có thể được mô
hình hóa bằng các thử nghiệm in vitro.
3.4
tái hấp thụ sinh học (bioresorption)
quá trình một vật liệu sinh học bị phân hủy
trong môi trường sinh lý và sản phẩm thải ra và/hoặc hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thải loại (clearance)
tốc độ loại bỏ một chất quy định khỏi cơ thể
hoặc các bộ phận của cơ thể bằng cách chuyển hóa (3.14) và/hoặc bài tiết (3.9)
3.6
cmax
nồng độ tối đa của một chất được quy định
trong huyết tương
CHÚ THÍCH: Khi nồng độ tối đa trong chất lỏng
hoặc mô được đề cập, cần có một định danh thích hợp, ví dụ: cmax,gan
và được biểu thị bằng khối lượng trên một đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối
lượng.
3.7
sản phẩm phân hủy (degradation
product)
sản phẩm của vật liệu có nguồn gốc từ sự phân
hủy hóa học của vật liệu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sự phân bố (distribution)
quá trình một chất được hấp thụ và/hoặc các
chất chuyển hóa của nó tuần hoàn và phân chia trong cơ thể
3.9
bài tiết (excretion)
quá trình một chất được cơ thể hấp thụ
và/hoặc các chất chuyển hóa của nó được loại bỏ khỏi cơ thể
3.10
dịch chiết (extract)
dịch lỏng thu được từ quá trình chiết chất
thử (3.15) hoặc kiểm soát
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1/2
thời gian để nồng độ của một chất được quy
định giảm đến 50 % giá trị ban đầu của nó trong cùng dịch hoặc mô cơ thể
3.12
chất ngâm chiết (leachable)
hóa chất có thể tách ra khỏi một thiết bị
hoặc thành phần trong điều kiện bảo quản hoặc điều kiện sử dụng
CHÚ THÍCH: Một chất ngâm chiết (ví dụ: các
phụ gia, dạng monome hoặc oligome của vật liệu polyme) trong điều kiện phòng
thí nghiệm mô phỏng các điều kiện tiếp xúc thông thường.
3.13
thời gian cư trú trung bình (mean residence
time)
thời điểm thống kê liên quan đến chu kỳ bán
phân hủy (3.11) để ước tính định lượng về sự tồn tại của một chất được quy định
trong cơ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chuyển hóa (metabolism)
quá trình mà một chất hấp thụ bị thay đổi cấu
trúc trong cơ thể do các phản ứng do enzym và/hoặc không do enzym
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm của phản ứng ban đầu
sau đó có thể được biến đổi bởi các phản ứng do enzym hoặc không do enzym trước
khi bài tiết (3.9).
3.15
chất thử (test substance)
sản phẩm phân hủy (3.7) hoặc chất ngâm chiết
(3.12) được sử dụng cho nghiên cứu độc lực
3.16
tmax
thời gian quan sát được cmax
(3.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thể tích phân bố (volume of
distribution)
Vd
thông số đối mô tả thể tích biểu kiến chứa
lượng chất thử (3.15) trong cơ thể nếu chất thử được phân bố đồng đều với một mô
hình ngăn đơn
4 Nguyên tắc thiết
kế nghiên cứu độc lực
4.1 Các nghiên cứu về độc tính nên được thiết
kế trên cơ sở từng trường hợp cụ thể, xem Phụ lục A.
4.2 Thủ tục nghiên cứu phải được viết trước khi
bắt đầu nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu, bao gồm các phương pháp, phải được xác
định trong thủ tục này. Chi tiết về các khu vực xác định được nêu trong 4.3 đến
4.7 và tại Điều 5.
4.3 Cần xem xét kết quả của các nghiên cứu chiết
(xem TCVN 7391-12 (ISO 10993-12) và TCVN 7391-18 (ISO 10993-18)) đề xác định
các phương pháp được sử dụng cho nghiên cứu độc lực. Thông tin về các tính chất
hóa học và hóa lý, hình thái bề mặt của các tính chất vật liệu và sinh hóa của
bất kỳ chất ngâm chiết nào cũng cần được xem xét.
CHÚ THÍCH: Mức độ và tốc độ giải phóng của
các chất ngâm chiết phụ thuộc vào nồng độ tại bề mặt, sự di trú đến bề mặt
trong vật liệu, độ hòa tan và tốc độ dòng trong môi trường sinh lý.
4.4 Nên thực hiện các nghiên cứu độc lực với
một sản phẩm chất ngâm chiết hoặc phân hủy đặc trưng có khả năng gây độc. Tuy
nhiên, hiệu suất của các nghiên cứu độc lực trên hỗn hợp có thể trong các điều
kiện nhất định. Một dịch chiết (xem TCVN 7391-12 (ISO 10993-12)), hoặc dạng
nghiền hoặc dạng bột của vật liệu hoặc thiết bị, có thể được sử dụng trong các
trường hợp đặc biệt và phải được chứng minh trong thiết kế nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp phân tích, các phần khác
của bộ TCVN 7391 (ISO 10993) phải được sử dụng khi có liên quan. Các phương
pháp phải được mô tả đầy đủ trong báo cáo nghiên cứu (xem 5.1.10). Phương pháp
phân tích định lượng phải cụ thể, nhạy và có thể tái lập (xem TCVN 7391-18 (ISO
10993-18)). Giới hạn phát hiện/định lượng phải được xác định và chứng minh.
Đánh giá xác nhận/kiểm định chất lượng của
phương pháp phải được thực hiện.
4.6 Thiết kế nghiên cứu phải công bố dịch lỏng
sinh lý, mô hoặc chất bài tiết, trong đó phải xác định được mức độ chất phân
tích. Thu hồi phân tích từ ma trận phải được ghi lại.
CHÚ THÍCH: Máu là thuận tiện để lấy mẫu và do
đó thường là dịch lỏng được lựa chọn cho các thông số động lực học và nghiên
cứu hấp thụ. Cần quy định xem phân tích là trên toàn bộ máu, huyết thanh hoặc
huyết tương và để cung cấp đánh giá xác nhận của sự lựa chọn này. Liên kết với
protein tuần hoàn hoặc hồng cầu có thể được xác định in vitro.
4.7 Cần có đủ các điểm dữ liệu với các khoảng
thời gian thích hợp để cho phép xác định các thông số động lực học. Về lý
thuyết, điều này cần bao gồm một số chu kỳ bán phân hủy đầu cuối; trong thực
tế, có thể cần phải có sự thỏa hiệp về các ràng buộc của phương pháp phân tích.
5 Hướng dẫn phương
pháp thử
5.1 Xem xét chung
5.1.1 Nghiên cứu nên được thực hiện trên một giới
tính và loài thích hợp; xem xét sử dụng cùng một loài được sử dụng cho các
nghiên cứu độc lực toàn thân. Các điều kiện phúc lợi động vật nên được khuyến
nghị trong các hướng dẫn chăm sóc và sử dụng động vật (xem TCVN 7391-2 (ISO
10993-2)).
5.1.2 Có thể sử dụng một chất thử không có phóng
xạ miễn là các quy trình khảo nghiệm được đánh giá xác nhận hợp lệ đối với chất
thử trong các mẫu liên quan đang tồn tại và sự chuyển hóa của chất thử được đặc
trưng rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Chất thử nên được truyền theo một đường
thích hợp. Đường truyền này nên liên quan với việc sử dụng trang thiết bị y tế.
Chất thử nên được chuẩn bị trong một tá dược lỏng phù hợp có tính đến các tính
chất hóa lý của chất thử (sản phẩm chất ngâm chiết hoặc phân hủy) bằng cách sử
dụng đường truyền và liều lượng thích hợp. Độ ổn định của chất thử trong tá
dược lỏng phải được biết và báo cáo.
CHÚ THÍCH: Thiết kế nghiên cứu có thể cần có
các đường truyền khác để so sánh tỷ lệ phần trăm sự hấp thụ.
5.1.5 Trong các nghiên cứu cân bằng liều, động vật
chỉ nên được nhốt trong buồng chuyển hóa.
5.1.6 Nước tiểu và phân nên được thu gom trong
các bình ở nhiệt độ thấp (hoặc trong các bình chứa chất bảo quản không ảnh
hưởng đến phân tích) để ngăn chặn vi khuẩn sau loại bỏ hoặc tự biến đổi. Máu để
phân tích toàn phần hoặc phân tích huyết tương nên được lấy khi có dung dịch
chống đông máu phù hợp.
5.1.7 Bất cứ khi nào có thể, nên lấy các đối
chứng trước khi cho liều. Trong một số nghiên cứu, việc thu gom đối chứng (ví dụ:
mô) không thể từ các động vật thử và các đối chứng này nên được lấy từ một nhóm
đối chứng.
5.1.8 Số lần thu gom nên phù hợp với loại nghiên
cứu đang được thực hiện và có thể được thực hiện khi cần thiết trong các khoảng
thời gian vài phút, giờ, ngày, tuần hoặc thậm chí vài tháng. Đối với các nghiên
cứu liên quan đến bài tiết, đây thường là khoảng thời gian 24 h trong ít nhất
96 h. Khi cần lấy mẫu máu, máu được lấy theo một lịch trình quy định từ vài
phút đến vài giờ trong khoảng thời gian lên tới 72 h.
5.1.9 Các nghiên cứu độc lực nên được thực hiện
phù hợp với tiêu chuẩn thực hành tốt trong phòng thí nghiệm.
5.1.10 Báo cáo nghiên cứu phải bao gồm các thông
tin sau, nếu có liên quan:
a) chủng và nguồn động vật, tuổi, giới tính
(nếu con cái biểu thị trạng thái sinh sản), điều kiện môi trường, chế độ ăn
uống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) điều kiện thử nghiệm, bao gồm cả đường
truyền;
d) phương pháp khảo nghiệm, chiết, thăm dò,
đánh giá xác nhận;
e) thu hồi toàn bộ vật liệu;
f) lập bảng kết quả riêng biệt tại mỗi thời
điểm;
g) công bố sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng
hoặc thực hành tốt trong phòng thí nghiệm;
h) trình bày và thảo luận về kết quả;
i) giải thích kết quả.
5.2 Hướng dẫn về các
loại thử nghiệm cụ thể
5.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2 Các nghiên cứu hấp thụ, phân bố,
chuyển hóa và bài tiết là một loạt các nghiên cứu có khả năng được thực hiện
riêng biệt, kiểm tra một trong những khía cạnh này, hoặc gọi chung là xem xét
một số khía cạnh trong một nghiên cứu.
5.2.1.3 Tùy thuộc vào thiết kế của nghiên
cứu, một số thông số động lực học có thể được xác định bao gồm tốc độ hấp thụ,
diện tích nồng độ huyết tương dưới đường cong thời gian, diện tích nồng độ
huyết tương thời điểm đầu dưới đường cong thời gian, thể tích phân bố, cmax,
tmax, chu kỳ bán phân hủy, thời gian cư trú trung bình, tỷ lệ
loại bỏ và thải loại.
5.2.1.4 Các thông số động lực học chỉ có thể
được xác định cho một loài phân tử cụ thể và do đó khảo nghiệm cần phải cụ thể
và nhạy với loại phân tử này. Các thông số động lực học thực sự của một hợp
chất có liên quan chỉ có thể được xác định sau khi truyền tĩnh mạch. Do đó, có
thể cần phải bao gồm một nghiên cứu tiêm truyền tĩnh mạch hạn chế trong thiết
kế các nghiên cứu thông số động lực học. Điều này cho phép phần nhỏ của liều
hấp thụ được tính toán và đóng vai trò hiệu chỉnh trong việc ước tính các thông
số trong các nghiên cứu khác.
Trong một số trường hợp, truyền nội động mạch
nên được xem xét vì một số hợp chất được biết là được làm sạch thông qua hệ
thống phổi.
5.2.1.5 Mô hình động lực học thích hợp nên
được sử dụng để xác định các thông số động lực học. Một số chương trình máy tính
tồn tại để ước tính các thông số động lực học. Phần mềm nên được đánh giá xác
nhận trước khi sử dụng và đánh giá xác nhận này phải được ghi lại. Các giả định
được đưa vào chương trình và các lựa chọn trong mô hình hóa phải được ghi lại.
5.2.2 Sự hấp thụ
Sự hấp thụ phụ thuộc vào đường truyền, dạng
hóa lý của chất thử và tá dược lỏng. Sự hấp thụ có thể ước tính được từ máu,
huyết thanh, chất bài tiết và nồng độ mô. Nghiên cứu sinh khả dụng có thể được
xem xét. Việc lựa chọn loại nghiên cứu thích hợp phụ thuộc vào các thông tin
cần thiết khác, tính sẵn có của vật liệu phóng xạ và phương pháp khảo nghiệm.
Hằng số tốc độ hấp thụ có thể được ước tính một cách đáng tin cậy chỉ khi lấy
đủ mẫu trong giai đoạn hấp thụ.
CHÚ THÍCH: Phương pháp in vitro tồn
tại có thể cung cấp thông tin quan trọng về sự hấp thụ hóa chất qua đường tiêu
hóa và qua da.
5.2.3 Phân bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- định lượng, xác định mức độ trong các mô bị
mổ xẻ,
- định tính, sử dụng chụp X-quang tự động
toàn thân (WBA) hoặc
- bán định lượng, sử dụng liều tham chiếu WBA
được phân loại.
5.2.3.2 Nói chung, thời gian lấy mẫu trong
các nghiên cứu phân bố có thể dựa trên dữ liệu động lực học và sẽ phụ thuộc vào
việc loại bỏ mẫu thử. Có thể sử dụng nhiều lần lấy mẫu. Lấy mẫu thường là
thường xuyên hơn trong giai đoạn đầu của sự hấp thụ và loại bỏ; tuy nhiên, các
mẫu cần phải được lấy càng nhiều trong giai đoạn loại bỏ càng tốt. Yếu tố quyết
định chính thường là độ nhạy của khảo nghiệm.
5.2.4 Chuyển hóa và bài tiết
5.2.4.1 Buồng chuyển hóa nên cho phép thu
gom nước tiểu và phân riêng biệt trong suốt quá trình nghiên cứu. Việc sử dụng
các buồng chuyển hóa được thiết kế để thu gom CO2 và các chất chuyển
hóa dễ bay hơi nên được xem xét nếu có liên quan đến bài tiết. Đối với các nghiên
cứu kéo dài đến 14 ngày, nước tiểu và phân nên được thu gom riêng biệt trong
khoảng thời gian 24 h cho đến khi kết thúc thực nghiệm. Trong một số thiết kế
nghiên cứu, động vật có thể bị chết tại thời điểm trung gian. Các mẫu có thể
được thu gom trước 24 h khi có thể chất thử hoặc chất chuyển hóa của nó phải
được bài tiết nhanh chóng. Đối với các nghiên cứu lâu hơn, lấy mẫu trong khoảng
thời gian ban đầu nên xảy ra như đối với các nghiên cứu ngắn hạn. Sau đó, các
mẫu phải được lấy trong khoảng thời gian 24 h liên tục trên mỗi giai đoạn đánh
giá.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng buồng chuyển hóa
trong thời gian dài có thể gây bất lợi cho phúc lợi động vật. Do đó, tại thời
điểm dài hơn, có thể thu gom các mẫu không liên tục đại diện và những kết quả
này được ngoại suy để lấy mẫu liên tục.
5.2.4.2 Xác súc vật và/hoặc các cơ quan đích
của từng động vật nên được giữ lại để phân tích và lấy máu để phân tích nồng độ
trong huyết tương và nồng độ trong toàn bộ máu. Sau khi thu gom các mẫu từ các
buồng chuyển hóa tại thời điểm động vật bị chết, các chuồng và bẫy của chúng
phải được rửa bằng dung môi thích hợp. Dịch rửa có thể được gom lại và một phần
đại diện được giữ lại để phân tích.
5.2.4.3 Độ thu hồi hoặc thu hồi được tính
toán của chất thử lý tưởng là (100 ±10) % khi sử dụng hợp chất phóng xạ. Phạm
vi thu hồi được quy định có thể không đạt được trong mọi trường hợp và lý do
cho bất kỳ sai lệch nào cần được nêu và thảo luận trong báo cáo. Lượng chất thử
trong mỗi phần phải được phân tích bằng các quy trình được đánh giá xác nhận
phù hợp đối với hợp chất phóng xạ hoặc không phóng xạ trong môi trường thích
hợp. Khi sử dụng hợp chất phóng xạ, cả hợp chất gốc và chất chuyển hóa đều được
đánh giá trừ khi sử dụng khảo nghiệm cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.5 Việc sử dụng các mô, tế bào, các
chất đồng chất và các enzym tách ly để nghiên cứu chuyển hóa in vitro đã
được chứng minh rõ ràng. Những phương pháp này xác định sự chuyển hóa tiềm năng
có thể không xảy ra in vivo trừ khi hợp chất có sẵn tại vị trí thích
hợp. Mức độ và tốc độ chuyển hóa in vitro so với in vivo thường
sẽ khác nhau.
Phụ
lục A
(quy
định)
Bối
cảnh khi xem xét nghiên cứu độc lực
A.1 Các mối nguy tiềm ẩn tồn tại trong việc sử
dụng hầu hết các trang thiết bị y tế/ Đặc tính hóa học xác định các mối nguy hóa
học (đối với các rủi ro tiềm ẩn, xem TCVN 7391-18 (ISO 10993-18) và TCVN 8023
(ISO 14971)) và nên ưu tiên các cân nhắc về độc lực. Tuy nhiên, không cần thiết
và cũng không thực tế khi tiến hành các nghiên cứu độc lực đối với tất cả các
sản phẩm phân hủy và phân hủy có chủ đích và không lường trước, cũng như cho
tất cả các trang thiết bị y tế.
A.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu độc lực như là
một phần của đánh giá sinh học của trang thiết bị y tế phải được xem xét có
tính đến sản phẩm cuối cùng và các hóa chất cấu thành của nó, các sản phẩm ngâm
chiết, phân hủy dự định và ngoài ý muốn kết hợp với mục đích sử dụng của thiết bị,
ví dụ tính chất và thời gian tiếp xúc. Tương tác độc tính có thể có giữa các
hoạt chất và chất lỏng và/hoặc các sản phẩm phân hủy cũng cần được xem xét.
A.3 Các phương pháp in vitro, được đánh
giá xác nhận hợp lệ, hợp lý và thực tế có sẵn, đáng tin cậy và có thể tái sản
xuất, phải được xem xét để sử dụng ưu tiên cho các thử nghiệm in vivo
(xem TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)). Khi thích hợp, các thí nghiệm in vitro
(ví dụ như mô, các chất đồng chất hoặc tế bào) nên được tiến hành để điều tra
có thể xảy ra thay vì các sản phẩm phân hủy có thể. TCVN 7391-2 (ISO 10993-2)
áp dụng cho mọi thử nghiệm in vivo đang được xem xét.
A.4 Các nghiên cứu về độc lực phải được xem xét
nếu đáp ứng các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trang thiết bị là vật cấy ghép tiếp xúc
vĩnh viễn và sự ăn mòn đáng kể (của vật liệu kim loại) hoặc phân hủy sinh học
được biết hoặc có khả năng, và/hoặc di trú các chất ngâm chiết từ trang thiết
bị xảy ra;
c) số lượng đáng kể các sản phẩm phân hủy có
khả năng độc hại và các chất ngâm chiết có khả năng hoặc được biết là được giải
phóng từ một trang thiết bị y tế vào cơ thể trong quá trình sử dụng lâm sàng;
d) số lượng đáng kể các nguyên tố/thành phần
hoạt động có khả năng hoặc được biết là được giải phóng ra từ một trang thiết
bị y tế;
e) số lượng đáng kể các vật thể nano có khả
năng hoặc được biết là được giải phóng từ một trang thiết bị y tế vào cơ thể
trong quá trình sử dụng lâm sàng.
CHÚ THÍCH 1: Nghĩa của thuật ngữ “Số lượng
đáng kể” phụ thuộc vào các tính chất của hóa chất/vật thể nano được đề cập.
CHÚ THÍCH 2: Xem ISO/TR 10993-22 để biết
thông tin về các nghiên cứu độc lực trên vật thể nano.
A.5 Không cần xem xét các nghiên cứu độc lực
nếu:
a) đủ dữ liệu độc lực hoặc dữ liệu độc lực
liên quan đến các sản phẩm phân hủy và chất ngâm chiết đã tồn tại;
b) đủ dữ liệu độc lực hoặc dữ liệu độc lực
liên quan đến các thành phần hoạt động đã tồn tại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phơi nhiễm lâm sàng các sản phẩm phân hủy
và chất ngâm chiết từ rác được ghi nhận là an toàn với tham chiếu đến kinh
nghiệm lịch sử.
A.6 Một nghiên cứu độc lực thường không khả thi
trong trường hợp nguyên liệu phức tạp và chứa các sản phẩm là nội sinh hoặc
chúng tương tự như các sản phẩm nội sinh đến mức không thể phân biệt được về
mặt phân tích.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] TCVN 7391-2 (ISO 10993-2), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
[2] TCVN 7391-12 (ISO 10993-12), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và tài liệu tham khảo
[3] TCVN 7391-17 (ISO 10993-17), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép đối với các
chất có thể lọc được
[4] TCVN 7391-18 (ISO 10993-18), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc tính hóa học của vật liệu
[5] ISO/TR 10993-22, Đánh giá sinh học
trang thiết bị y tế - Phần 22: Hướng dẫn về vật liệu nano
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Vogel H.G. eds. Drug discovery and
evaluation: safety and pharmacokinetic assays. Springer Verlag, Berlin, 2006
[8] EURL ECKVAM. Toxicokinetics,
https://eurl-ecvam.jrc.ec.europa.eu/validation-regulatory-acceptance/toxicokinetics/toxicokinetics
(2015-09-14)
[9] FDA guideline for industry.
Pharmacokinetics: Guidance for repeated dose tissue distribution studies. Fed.
Regist. 1995, 60 pp. 11274-11275
[10] Harmonised Tripartite Guideline - Note
for Guidance on Toxicokinetics: The Assessment of Systemic Exposure in Toxicity
Studies, ICH S3A, 1994
[11] Harmonised Tripartite Guideline - Pharmacokinetics:
Guidance for Repeated Dose Tissue Distribution Studies, ICH S3B, 1994
[12] ICH S3AToxicokinetic guidance
reference - Note for Guidance on Toxicokinetics: A Guidance for Assessing
Systemic Exposure in Toxicity Studies (CPMP/ICH/384/95.)
[13] International Programme On Chemical
Safety. Environmental Health Criteria 57: Principles of toxicokinetic studies.
World Health Organization, Geneva, 1986
[14] OECD Guideline for Testing of Chemicals,
417: Toxicokinetics, Adopted: 22 July 2010
[15] Afzelius L. state-of-the-art tools for
computational site of metabolism predictions: Comparative analysis, mechanistic
insights and future applications. Drug Metab. Rev. 2007, 39 pp.61-86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] Winter M.E. ed. Basic clinical
pharmacokinetics. Lippincott, Williams & Wilkins, Fifth Edition, 2009
[18] Beatty D.A., & Piegorsch W.W.
Optimal statistical design for toxicokinetic studies, stat. Methods Med. Res.
1997, 6 pp. 359-376
[19] Bokkers B.G., & Slob W. Deriving a
data-based interspecies assessment factor using the NOAEL and the benchmark
dose approach. Crit. Rev. Toxicol. 2007, 37 pp. 355-373
[20] Boobis A.R. Interlaboratory comparison
of the asessment of P450 activities in human hepatic microsomal samples.
Xenobiotica. 1998, 28 pp. 493-506 1) Under preparation, stage at the
time of publication: ISO/PRF TR 10993-22:2017.
[21] Bouvier d'Yvoire M., Prieto P.,
Blaauboer B.J., Bois F.Y., Boobis A., Brochot C. Physiologically-based Kinetic
Modelling (PBK Modelling): meeting the 3Rs agenda. The report and
recommendations of ECVAM Workshop 63. Altern. Lab. Anim. 2007, 35 pp.
661-671
[22] Coecke S., Blaauboer B.J., Elaut G.,
Freeman s., Freidig A., Gensmantel N. Toxicokinetics and metabolism. Altern.
Lab. Anim. 2005, 33 pp. 147-175
[23] Coecke S., Peikonen O., Leite S.B.,
Bernauer U., Bessems J.G., Bois F.Y. Toxicokinetics as key to the integrated
toxicity risk assessment based primarily on non-animal approaches. Toxicol. In
vitro. 2012, 27 pp. 1570-1577
[24] Clark D.E. (Theme ed), Computational
methods for the prediction of ADME and toxicity. Adv. Drug Deliv. Rev. 2002, 4
pp. 253-451
[25] Cosson V.F., Fuseau E., Efthymiopoulos C.,
Bye A.Mixed Effect Modeling of Sumatriptan Pharmacokinetics During Drug
Development. I, Interspecies Allometric Scaling. J. Pharmacokinet. Pharmacodyn.
1997, 25 pp. 149-167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] Dixit R. Toxicokinetics: Fundamentals
and applications in drug development and safety assessment. In: Biological
Concepts and Techniques in Toxicology. Marcel Dekker, 2006, pp. 117-60
[28] Dome J.L., Walton K., Renwick A.G. Human
variability in xenobiotic metabolism and pathway-related uncertainty factors
for chemical risk assessment: a review. Food Chem. Toxicol. 2005, 43 pp.
203-216
[29] Dome J.L., Walton K., Slob W., Renwick
A.G. Human variability in polymorphic CYP2D6 metabolism, is the kinetic default
uncertainty factor adequate? Food Chem. Toxicol. 2002, 40 pp.1633-1656
[30] Dome J.L. Human variability in hepatic
and renal elimination: implications for risk assessment. J. Appl. Toxicol.
2007, 27 pp. 411-420
[31] Dome J.L. Impact of inter-individual
differences in drug metabolism and pharmacokinetics on safety evaluation.
Fundam. Clin. Pharmacol. 2004, 18 pp. 609-620
[32] Forked P.-G. Mechanisms of
1,1-dichloroethylene-induced cytotoxicity in lung and liver. Drug Metab. Rev.
2001, 33 pp. 49-80
[33] Trantz S.W. et al., Pharmacokinetics of
ethylene glycol II. Tissue distribution, dose
dependent
elimination, and identification of urinary metabolites following single intravenous,
peroral or percutaneous doses in female Sprague-Dawley rats and CD-1® mice,
Xenobiotica, 26, pp. 1195-1220,1996
[34] Fuhr U. Induction of Drug Metabolising
Enzymes: Pharmacokinetic and Toxicological Consequences in Humans. Clin.
Pharmacokinet. 2000, 38 pp. 493-504
[35] Guengerich F.P., & Rendic S. eds.
Human cytochrome P450 enzymes, a status report summarizing their reactions,
substrates, inducers and inhibitors - 1st update, special issue on Human
cytochromes P450 (Human CYPs), Drug Metab. Revs., 34, pp. 1-450, 2002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] Kwon Y. ed. Handbook of essential
pharmacokinetics, pharmacodynamics and drug metabolism for industrial
scientists. Springer Verlag, 2001
[38] Hansch C., Mekapati S.B., Kurup A.,
Verma R.p. QSAR of Cytochrome P450. Drug Metab. Rev. 2004, 36 pp.
105-156
[39] Hedaya M.A. Basic pharmacokinetics. CRC
Press pharmacy education series. CRC Press, Boca Raton, FL, 2007
[40] Heinonen M., Oila O., Nordstrom K.
Current issues In the regulation of human tissueengineering products in the
European Union. Tissue Eng. 2005, 11 pp. 1905-1911
[41] Hengstler J.G. et al., Cryopreserved
primary hepatocytes as a constantly available in vitro model for the
evaluation of human and animal drug metabolism and enzyme induction. Drug
Metab. Revs., 32, pp. 81-118, 2000
[42] Houston J.B., & Galetin A. Progress
towards prediction of human pharmacokinetic parameters from in vitro
technologies. Drug Metab. Rev. 2003, 35 pp. 393-415
[43] Tozer T.N., & Rowland M. eds.
Introduction to pharmacokinetics and pharmacodynamics: the quantitative basis
of drug therapy. Lippincott, Williams & Wilkins, 2006
[44] Keegan G.M., Learmonth I.D., Case C.P. Orthopaedic
metals and their potential toxicity in the arthroplasty patient. A review of
current knowledge and future strategies. J. Bone Joint Surg. Br. 2007, 89-B
pp. 567-573
[45] Kirman C.R., Sweeney L.M., Corley R.,
Gargas M.L. Using physiologically-based pharmacokinetic modeling to address
nonlinear kinetics and changes in rodent physiology and metabolism due to aging
and adaptation in deriving reference values for propylene glycol methyl ether
and propylene glycol methyl ether acetate. Risk Anal. 2005, 25 pp.
271-284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[47] Lewis D.F.V., & Dickins M. Baseline
lipophilicity relationships in human cytochromes P450 associated with drug
metabolism. Drug Metab. Rev. 2003, 35 pp. 1-18
[48] Linhart I. Stereochemistry of styrene
biotransformation. Drug Metab. Rev. 2001, 33 pp. 353-368
[49] Lipscomb J.C., & Ohanian E.V. eds.
Toxicokinetics and risk assessment. Informa, 2006
[50] Mahmood L, Green M.D., Fisher J.E.
Selection of the first-time dose in humans: comparison of different approaches
based on interspecies scaling of clearance. J. Clin. Pharmacol. 2003, 43
pp. 692-697
[51] McLanahan E.D., El-Masri H.A., Sweeney
L.M., Kopylev L.Y., Clewell H.J., John F. Wambaugh, J.F. and Schlosser P.M.,
Physiologically Based Pharmacokinetic Model Use in Risk Assessment--Why Being
Published Is Not Enough. Toxicol. Sci. 2012, 126 pp. 5-15
[52] Meek B., Renwick A., Sonich-Mullin c.
International Programme on Chemical Safety: Practical application of kinetic
data in risk assessment - an I PCS initiative. Toxicol. Lett. 2003, 38
pp. 151-160
[53] Mizutani T. PM frequencies of major CYPs
in Asians and Caucasians. Drug Metab. Rev. 2003, 35 pp. 99-107
[54] Nestorov I. Whole Body Pharmacokinetic
Models: Review Article. Clin. Pharmacokinet. 2003, 42 pp. 883-908
[55] Poulin P., & Theil F.-P. Prediction
of pharmacokinetics prior to In vivo studies. II. Generic
physiologically based pharmacokinetic models of drug disposition. J. Pharm.
Sci. 2002, 91 pp. 1358-1370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[57] Rosso F., Marino G., Giordano A.,
Barbarisi M., Parmeggiani D., Barbarisi A. Smart materials as scaffolds for
tissue engineering. J. Cell. Physiol. 2005, 203 pp. 465-470
[58] Scarfe G.B. et al., 19F-NMR and directly
coupled HPLC-NMR-MS investigations into the metabolism of
2-bromo-4-trifluoromethyianiline in rat: a urinary excretion balance study
without the use of radiolabelling, Xenobiotica, 28, pp. 373-388, 1998
[59] Schroeder K., Bremm K.D., Alépée N.
Bessems J.G.M., Blaauboer B. Report from the EPAA workshop: In vitro
ADME in safety testing used by EPAA industry sectors. Toxicol. In vitro.
2011, 25 pp. 589-604
[60] Sheiner L.B., & steimer J.-L.
Pharmacokinetic/pharmacodynamic modelling in drug development. Annu. Rev.
Pharmacol. Toxicol. 2000, 40 pp. 67-95
[61] Shepard T., Scott G., Cole s., Nordmark
A., Bouzom F. Physiologically Based Models in Regulatory Submissions: Output
From the ABPI/MHRA Forum on Physiologically Based Modeling and Simulation. CPT
Pharmacometrics Syst. Pharmacol. 2015, 4 pp. 221-225
[62] Skordi E., Wilson I.D., Lindon J.C.,
Nickolson J.K. Characterization and quantification of metabolites of racemic
ketoprofen excreted in urine following oral administration to man by 1H-NMR
spectroscopy, directly coupled HPLC-MS and HPLC-NMR, and circular dichroism.
Xenobiotica. 2004, 34 pp. 1075-1089
[63] Slatter J.G. et al., Pharmacokinetics,
toxicokinetics, distribution, metabolism and excretion of linezolid in mouse,
rat and dog, Xenobiotica, 32, pp. 907-924, 2002
[64] Smith D.A., Walker D.K., van de
Waterbeemd H. Pharmacokinetics and metabolism in drug design. Methods and
principles in medicinal chemistry, 31. Wiley-VCH, Weinheim, 2006
[65] Sun H.F., Mei L, Cunxian S., Cui X.,
Wang P. The in vivo degradation, absorption and excretion of
PCL-based-implant. Biomaterials. 2006, 27 pp. 1735-1740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[67] Tozer T.N., & Rowland M.
Introduction to Pharmacokinetics and Pharmacodynamics - The Quantitative Basis
of Drug Therapy. Lippincott, Williams & Wilkins, 2006
[68] Venkatakrishnan K., Von Molte L.L.,
Greenblatt D.J. Human drug metabolism and cytochromes P450: Application and
relevance of in vitro models. J. Clin. Pharmacol. 2001, 41 pp.
1149-1179
[69] Wagner C., Zhao P., Pan Y., Hsu V.,
Grillo J., Huang S.M. Application of Physiologically Based Pharmacokinetic
(PBPK) Modeling to Support Dose Selection: Report of an FDA Public Workshop on
PBPK. CPT Pharmacometrics Syst. Pharmacol. 2015, 4 pp. 226-230
[70] Walker D.K. The use of pharmacokinetic
and pharmacodynamic data in the assessment of drug safety in early drug
development. Br. J. Clin. Pharmacol. 2004, 58 pp. 601-608
[71] Yacobi A., Skelly J.P., Batra V.K.
Toxicokinetics and new drug development. Pergamon Press, 1989
[72] Yan Z., & Caldwell G.w. Metabolism
profiling, and cytochrome P450 inhibition & induction in drug discovery.
Curr. Top. Med. Chem. 2001, 1 pp. 403-425
[73] Yannas I.V. Synthesis of Tissues and
Organs. ChemBioChem. 2004, 5 pp. 26-39
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc thiết kế nghiên cứu độc lực
5 Hướng dẫn phương pháp thử
5.1 Xem xét chung
5.2 Hướng dẫn về các loại thử nghiệm cụ thể
5.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Phân bố
5.2.4 Chuyển hóa và bài tiết
Phụ lục A (quy định) Bối cảnh khi xem xét
nghiên cứu độc lực
Thư mục tài liệu tham khảo